Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Phân tích kinh tế trong quyết định kinh doanh và chiến lược (Phần 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (377.38 KB, 10 trang )

PHÂN TÍCH KINH TẾ TRONG QUYẾT ĐỊNH KINH
DOANH VÀ CHIẾN LƯỢC

Delta Publishing Company

Copyright © 2003 by
DELTA PUBLISHING COMPANY
P.O. Box 5332, Los Alamitos, CA 90721-5332


All rights reserved. No part of this course may be
reproduced in any form or by any means, without
permission in writing from the publisher.

2/144


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC QUẢN LÝ ................ 5
CHƯƠNG 2 - KỸ THUẬT TỐI ƯU HÓA.................................................................... 15
CHƯƠNG 3 - LỰC THỊ TRƯỜNG: CẦU VÀ CUNG................................................. 33
CHƯƠNG 4 - PHÂN TÍCH CẦU ĐỊNH LƯỢNG ....................................................... 57
CHƯƠNG 6 - LÝ THUYẾT SẢN XUẤT ................................................................... 104
CHƯƠNG 7 - LẬP KẾ HOẠCH ĐA SẢN PHẨM VÀ QUY HOẠCH TUYỂN TÍNH . 123

3/144


LỜI MỞ ĐẦU
Khóa học này trình bày súc tích và rõ ràng môn kinh tế quản lý. Môn kinh tế quản lý có
thể gọi dưới nhiều tên gọi khác nhau như kinh tế kinh doanh, phân tích kinh tế trong quyết


định kinh doanh, kinh tế học cho quyết định quản lý…cho cả sinh viên chưa tốt nghiệp và
sinh viên đã tốt nghiệp.
Khóa học tập trung vào những vấn đề nền tảng và thiết yếu giúp học viên nhận thức được
quá trình ra và ứng dụng quyết định kinh doanh thơng qua các cơng cụ kinh tế và định
lượng. Nó minh họa các quyết định bằng nhiều vấn đề đã được giải quyết nhằm kiểm tra
và giúp sinh viên củng cố lại kiến thức về môn học. Hơn nữa, nhiều chuyên gia kinh
doanh cũng có thể học hỏi từ khóa học này. Người đọc nên làm một số bài tập kinh tế ở
cấp độ bắt đầu. Mục đích của việc làm này là nhằm có được một khối lượng tối thiểu kiến
thức nền toán học và thống kê ở cấp độ đại học.
Khóa học trình bày ứng dụng của lý thuyết kinh tế và các khái niệm vào quyết định kinh
doanh thực tế một cách bao quát và chuyên sâu. Bao gồm các câu hỏi, vấn đề kèm theo
giải pháp.

4/144


CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC
QUẢN LÝ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học chương này bạn có thể:
1. Giải thích và liệt kê các hàm liên quan đến kinh tế học quản lý
2. Xác định các nguồn lực và đưa ra các ví dụ về lợi nhuận kế tốn
3. Mơ tả vai trị của lợi nhuận kinh tế
4. Tính tốn và định nghĩa khái niệm giá trị của tiền theo thời gian
5. Phân tích và mơ tả chi tiết quy trình phát sinh giá trị hiện tại
6. Mơ tả chi tiết và giải thích giá trị của một hãng
7. Hiểu và giải thích được khái niệm tối đa hóa lợi nhuận
8. Hiểu rõ cách tối đa hóa giá trị tài sản (cổ đơng)
9. Giải thích và cho ví dụ về phân tích cận biên
10. Xác định và áp dụng các chiến lược để tối ưu hóa lợi nhuận

Kinh tế học quản lý (hoặc kinh tế học kinh doanh) là môn kinh tế học áp dụng trong ra
quyết định. Nó là một nhánh của mơn kinh tế học áp dụng lý thuyết kinh tế và phương
pháp luận khoa học vào việc ra quyết định nhằm giải quyết những vấn đề quản lý và kinh
doanh. Mục tiêu của môn học nhằm lấp khoảng trống giữa lý thuyết kinh tế trừu tượng và
thực tế quản lý. Kinh tế học quản lý nghiên cứu một cách có hệ thống cách phân bổ các
nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất nhằm đạt tới mục tiêu quản lý.
Chúng ta thường thấy rằng lý thuyết và các công cụ kinh tế không đủ để giải
quyết tất cả các vấn đề quản lý. Chúng ta vẫn phải mượn nhiều công cụ và kỹ
thuật của tài chính, nghiên cứu hoạt động, và các quy tắc kinh doanh. Điều này
có nghĩa là lý thuyết và các công cụ kinh tế, và cả các nguyên tắc kinh doanh đều
liên quan đến vấn đề kinh tế quản lý.

5/144


CÁC CÔNG CỤ VÀ LÝ
THUYẾT KINH TẾ

CÁC CÔNG CỤ VÀ KHOA
HỌC QUYẾT ĐỊNH

Lý thuyết về nhu cầu
Lý thuyết về doanh nghiệp
Lý thuyết sản xuất
Cơ cấu thị trường
Kinh tế học vĩ mơ

Tối ưu hóa
Các phương pháp thống kê
Dự báo và ước lượng

Tài chính và đầu tư
Các cơng cụ ra quyết định
khoa học khác

KINH TẾ QUẢN LÝ
Sử dụng các công cụ và lý
thuyết kinh tế cùng phương
pháp luận khoa học trong
việc ra quyết định để giải
quyết các vấn đề kinh doanh
và phân bổ nguồn lực tối ưu

QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
Các bước cơ bản trong quá trình ra quyết định gồm:
Bước 1 Nhận diện vấn đề. Khi kết luận có vấn đề tồn tại, bộ máy quản lý nên chuẩn bị
xác định cụ thể hoặc thơng báo chính xác về vấn đề đó. Ví dụ, cơng ty đó nên sản xuất
bao nhiêu sản phẩm?
Bước 2 Lựa chọn một mục tiêu. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa chi phí?
Bước 3 Xác định các hạn chế. Sự lựa chọn của bộ máy quản lý luôn luôn bị giới hạn bởi
sự sẵn có các nguồn lực, luật lệ, các đạo luật điều chỉnh, các giá trị đạo đức, hoặc mong
muốn của bộ máy quản lý. Cần phải xác định bất cứ hạn chế nào có khả năng tồn tại.
Bước 4 Xác định các phương án thay thế hoặc làm rõ các biến quyết định khác nhau mà
hãng cần tháo gỡ.
Bước 5 Lựa chọn phương án phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp hay xác định
phương án tối ưu (ví dụ, phương án tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa chi phí).

LỢI NHUẬN
Lợi nhuận (profits) thường được coi là vấn đề mấu chốt của hãng. Khi đó lợi nhuận được
tạo ra một cách hợp pháp và hợp lý, đem lại gì cho các doanh nghiệp? Đầu tiên, nó là
thơng điệp rõ ràng cho thấy cơng ty này đang cung cấp những sản phẩm và dịch vụ mà

con người đang cần hoặc mong muốn - đặc biệt ở mức giá mà họ sẵn sàng chi trả. Cũng
vậy, một mức lợi nhuận tốt có nghĩa là chi phí của cơng ty theo đúng kế hoạch dự tính.
6/144


Nó cũng có nghĩa là “hiệu quả”. Tại sao các doanh nghiệp cần phải tạo ra một mức lợi
nhuận cao?

VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN
Mức lợi nhuận cao cho phép các công ty:
1. Đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư khi dám mạo hiểm đầu tư vốn
2. Nghiên cứu, phát triển hàng hóa - dịch vụ mới và tốt hơn.
3. Tạo công ăn việc làm, thưởng và mở rộng cơ hội thăng tiến cho nhân viên.
4. Động viên kịp thời đối với những hoạt động có hiệu quả.

LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ LỢI NHUẬN KINH TẾ
Cần phân biệt được lợi nhuận kế toán và lợi nhuận kinh tế.
Lợi nhuận kế tốn (Accounting profits), cịn gọi là lợi nhuận kinh doanh, là phần chênh
lệch giữa tổng doanh thu và chi phí sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ. Lợi nhuận kế tốn
được ghi ở dịng cuối cùng trong bản báo cáo thu nhập của một doanh nghiệp.
Lợi nhuận kinh tế (Economic profits) thì ngược lại, là phần chênh lệch giữa tổng doanh
thu và tổng chi phí cơ hội (opportunity costs). Chi phí cơ hội của việc sử dụng một nguồn
lực tạo ra chi phí kinh tế bao gồm chi phí tường minh của nguồn lực đó và chi phí ẩn của
phương án sử dụng nguồn lực tốt nhất bị bỏ qua. Vì lý do này chi phí cơ hội nói chung
thường cao hơn chi phí kế tốn hay chi phí trên sổ sách. Ví dụ, chi phí cơ hội của việc
tham dự khóa học hè là chi phí cho giáo viên và giáo trình cộng với số tiền mà lẽ ra bạn
đã kiếm được nếu như đi làm suốt kỳ nghỉ hè.

TỐI ĐA HĨA LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH CẬN BIÊN
Mục đích của một cơng ty là tối đa hóa lợi nhuận (profit maxinmization). Đây là lý thuyết

truyền thống khác với lý thuyết hành vi của một cơng ty. Phân tích cận biên (marginal
analysis) cho biết nên ra quyết định kinh doanh và hành động như thế nào khi doanh thu
cận biên (MR) vượt qua chi phí cận biên (MC). (MR là phần doanh thu thêm khi bán
thêm một đơn vị đầu ra và MC là chi phí đầu vào dùng để sản xuất thêm một đơn vị đầu
ra).
Nếu MR=MC, quyết định đưa ra sẽ tối đa hóa lợi nhuận cơng ty.

VÍ DỤ 1
Gọi TR(Q) là tổng doanh thu mà một cơng ty có được từ việc sản xuất Q đơn vị đầu ra và
gọi TC (Q) là tổng chi phí để sản xuất Q đơn vị đầu ra đó. Do đó, lợi nhuận (π) là:
π(Q) = TR(Q) - TC(Q).
Nhà quản lý phải đối mặt với tình huống như tóm tắt trong cột 1 đến cột 3 ở bảng 1 muốn
xác định được sản lượng đầu ra cho phép tối đa hóa lợi nhuận.

7/144


BẢNG 1
PHÂN TÍCH CẬN BIÊN
Q

TR(Q)

TC(Q)

π(Q)

(1)

(2)


(3)

(4) = (2) - (3)

0

0

0

1

90

2

MR

MC

0

-

-

10

80


90

10

170

30

140

80

20

3

240

60

180

70

30

4

300


100

200

60

40

5

350

150

200

50

50

6

390

210

180

40


60

7

420

280

140

30

70

8

440

360

80

20

80

9

450


450

0

10

90

10

450

550

-100

0

100

MR>MC

MR=MC

MR
Lợi nhuận được mơ tả trong cột 4. Từ bảng 1 có thể thấy:
a. Với điều kiện MR lớn hơn MC, phần sản lượng Q tăng thêm làm cho tổng
doanh thu tăng nhiều hơn so với phần tăng trong tổng chi phí.

b. Lợi nhuận ở cột 4 được tối đa hóa khi lợi nhuận đạt $200, có được khi nhà
quản lý tăng 5 đơn vị trong Q.
c. Tại mức tối đa hóa lợi nhuận của Q (5 đơn vị), MR=MC (trong trường hợp này
cả 2 đạt $50). Chú ý rằng lợi nhuận được tối đa hóa tại 4 đơn vị. Tình huống
này xuất hiện khi chúng ta giải quyết các đơn vị đầu ra riêng rẽ. Từ giờ trở đi
trong cuốn sách này, lợi nhuận ln được tối đa hóa khi MR=MC.
Đáng tiếc, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, được định nghĩa một cách có hệ thống chịu ảnh
hưởng của các khiếm khuyết sau: (1) Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận không đánh giá được
rủi ro gắn với các quyết định thay thế, (2) Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận khơng tạo ra nền
tảng để so sánh các dịng doanh thu và chi phí theo thời gian, và (3) thay vì tìm cách “tối
đa hóa” một mục tiêu nào đó, chẳng hạn như lợi nhuận, cơng ty lại vừa lịng, hoặc chấp
nhận các cấp độ hoạt động của mình. Đây là một mơ hình khác của hãng, gọi là lý thuyết
hành vi doanh nghiệp. Hơn nữa, tối đa hóa lợi nhuận chỉ là mục tiêu ngắn hạn, nghĩa là
tối đa hóa lợi nhuận trong một khoảng thời gian nhất định.
8/144


TỐI ĐA HÓA TÀI SẢN
Một mục tiêu hoạt động khác của cơng ty là tối đa hóa tài sản (wealth maximization - hay
tối đa hóa giá trị cho cổ đơng). Đây là mục tiêu dài hạn. Người ta ai cũng thích tối đa hóa
tài sản của mình vì nó tính đến: (1) Tài sản lâu dài, (2) Rủi ro hay bất ổn, (3) Thời gian
hoàn vốn, (4) Cổ tức.
Chỉ tiêu tối đa hóa lợi nhuận u cầu cơng ty định giá được lợi nhuận kỳ vọng hay dòng
tiền mặt liên quan đến một quyết định, bằng việc tính tốn một cách rõ ràng thời gian chu
chuyển của dòng tiền này cũng như rủi ro đi kèm với nó. Việc xem xét thời gian của dòng
tiền đòi hỏi dòng tiền mặt trong tương lai phải được điều chỉnh hoặc chiết khấu theo một
tỷ lệ lãi suất nào đó phản ánh chi phí của ngân quỹ được dùng để cấp vốn cho dự án. Có
thể giải quyết rủi ro liên quan đến các dịng tiền mặt bằng một số cách, trong đó có một
cách là chỉ rõ phân phối xác suất của các dòng tiền. Chúng ta sẽ thảo luận chi tiết về khái
niệm giá trị thời gian của tiền theo thời gian và các yếu tố rủi ro trong chương 11 và 12.

Lý thuyết hành vi người sản xuất đề xuất các mục tiêu mà hãng sản xuất có thể theo đuổi
như tăng trưởng, quy mô, và tồn tại lâu dài. Sự tăng trưởng thường được đo bằng doanh
thu tăng lên, thị phần, tài sản, và/hoặc số lượng nhân viên. Sự tồn tại lâu dài của một công
ty chỉ được đảm bảo khi quá trình ra quyết định kinh doanh được xác định theo hướng
tránh hoặc tối thiểu hóa rủi ro hơn là tối đa hóa lợi nhuận.

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA TIỀN THEO THỜI GIAN
Một đơ la bây giờ có giá trị cao hơn so với một đô la nhận được sau này. Nhận định này tổng
kết lại một nguyên lý quan trọng: giá trị của tiền có tính thời gian. Chi phí cơ hội của việc
nhận được một đơ la trong tương lai là phần lãi lẽ ra có thể thu được nếu nhận đồng đơ la đó
ngày hơm nay. Chi phí cơ hội này phản ánh giá trị của tiền theo thời gian (time value of
money).
Giá trị của tiền theo thời gian là một vấn đề quan trọng cần phải cân nhắc khi ra quyết định
kinh doanh. Phân tích giá trị hiện tại (hay dịng tiền mặt chiết khấu) được dùng rộng rãi
trong tính tốn thời gian của dòng tiền mặt vào và ra.
Giá trị hiện tại là gì – Đồng tiền hiện nay đáng giá bao nhiêu?
Giá trị hiện tại (present value) là giá trị ngày hôm nay của dịng tiền mặt tương lai. Việc tính
tốn các giá trị hiện tại ( hay chiết khấu) đối lập với việc xác định giá trị tương lai. Lãi suất i
được xem là tỷ lệ chiết khấu.
Vì vậy,

PV=

FVn
n
(1+i)

VÍ DỤ 2
Bạn muốn nhận được $10,000 trong vòng 6 năm tới với lãi suất 15% thì số tiền phải có ngày
hơm nay là $4,320.

9/144


1
PV = $10,000
(1 + 0.15)

6

= $10,000(0.432) = $4,320

Điều này có nghĩa là $4,320 đầu tư ngày hôm nay với mức lãi suất 15%, 6 năm sau số tiền
này sẽ lên tới $10,000.
Ý tưởng cơ bản về giá trị hiện tại của lượng tiền trong tương lai có thể được mở rộng sang
một loạt các dòng tiền mặt tương lai, được chỉ rõ dưới đây.
PV=

n
FVt
FV1
FV2
FVn
+
+...+
=

1
2
n
(1+i) (1+i)

(1+i) t=1 (1+i) t

VÍ DỤ 3
Bạn dự định bắt đầu dòng sản phẩm mới với mức chi phí khởi điểm là $32,000. Các dịng
tiền mặt được lên kế hoạch hàng năm là:
1

$10,000

2

$20,000

3

$5,000

Nếu bạn nhất thiết phải kiếm được ít nhất 10% từ số tiền đầu tư, bạn có nên sản xuất dịng
sản phẩm mới này khơng?
Giá trị hiện tại của các dòng vào tiền mặt hỗn hợp được tính tốn trong bảng sau:
Năm

Dịng tiền mặt vào

1/(1+0.10)t

Giá trị hiện tại

1


$10,000

0.909

$9,090

2

$20,000

0.826

16,520

3

$5,000

0.751

3,755
$29,365

Vì giá trị hiện tại của dịng vào tiền mặt dự tính thấp hơn vốn đầu tư ban đầu nên bạn không
nên thực hiện dự án này.
Chú ý:
Khi thực hiện các tính tốn về giá trị hiện tại cần sử dụng:
a. Các cơng cụ tính tốn tài chính
b. Bảng giá trị hiện tại (Bảng 3 và 4 trong phụ lục)
c. Hàm giá trị hiện tại sử dụng phần mềm bảng tính như Excel hoặc Lotus 1-2-3.

10/144



×