Tải bản đầy đủ (.docx) (61 trang)

Đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng nhu cầu xã hội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (382.38 KB, 61 trang )

1
1

1.PHẦN MỞ ĐẦU
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013, Hội nghị lần
thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản,
tồn diện GD&ĐT đáp ứng u cầu Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa, trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã đưa
ra qua điểm chỉ đạo: “GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của
Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển,
được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tếxã hội”. Đối với giáo dục đại học (GDĐH), tập trung đào tạo nhân lực
trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học,
tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Trong GD&ĐT đại học, đánh
giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đốn về kết
quả đào tạo, dựa vào sự phân tích những thơng tin thu được đối chiếu với
mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để
cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
Đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) có vai trị vơ cùng quan trọng, nó
giúp cơ sở đào tạo nhìn lại sản phẩm đào tạo và mức độ đáp ứng yêu cầu
của sản phẩm đào tạo so với thị trường lao động đồng thời không ngừng
cải tiến phát triển chương trình và đổi mới quá trình đào tạo đại học nhằm
nâng cao chất lượng và đảm bảo chất lượng đào tạo. Đánh giá chương
trình giúp cơ sở giáo dục khẳng định về chất lượng đào tạo của Nhà trường
trước người học, trước xã hội và như một cam kết về đảm bảo chất lượng
đào tạo của Nhà trường.
Bên cạnh đó, với phương châm đào tạo gắn liền với nhu cầu xã hội,
chất lượng đào tạo đại học là vấn đề cốt yếu, có ý nghĩa quyết định đối với
việc tuyển sinh nói riêng và hoạt động đào tạo nói chung của các trường
đại học. Để đáp ứng mục tiêu trên Trường ĐHSP TP.HCM đã đề ra mục
tiêu chiến lược: “đổi mới cơ bản, toàn diện GDĐH theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”. Với mục tiêu xây dựng Trường ĐHSP


TP.HCM trở thành trung tâm đào tạo đại học chuẩn mực, chất lượng cao,
giữ vai trò nòng cốt và đầu tàu trong quan hệ với các trường sư phạm và cơ
sở đào tạo giáo viên ở phía Nam, trở thành cơ sở, đầu mối về chuyên môn
nghiệp vụ của các sở GD&ĐT, các trường sư phạm và trường phổ thông,
Nhà trường đã đề ra Kế hoạch phát triển tổng thể Trường ĐHSP TP.HCM


2
2

từ năm 2017 đến năm 2026 số 421/KH-ĐHSP, ngày 28 tháng 12 năm 2017
của Hiệu trường Trường ĐHSP TP.HCM. Để thực hiện mục tiêu và
chương trình chiến lược của Nhà trường thì việc đánh giá CTĐT cử nhân
ngành GDTC được đặc biệt coi trọng. Việc đánh giá CTĐT để tìm ra điểm
mạnh và điểm tồn nhằm cải tiến CTĐT là cơ hội đón đầu được nhu cầu
đào tạo của ngành GDTC, góp phần quyết định việc thực hiện thành cơng
sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của đất nước trong thời
kỳ hội nhập và phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định việc thực
hiện thành công sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của đất
nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế xã hội. Chính vì vậy, việc
đánh giá CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM nhằm phát
triển CTĐT để nâng cao chất lượng CTĐT là yêu cầu cấp thiết trong giai
đoạn hiện nay.
Xuất phát từ các lý do trên, với mong muốn đóng góp một phần vào sự
phát triển của Nhà trường, nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngành GDTC
Trường ĐHSP TP.HCM, để đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, tạo
cơ hội đón đầu được nhu cầu đào tạo của ngành GDTC, chúng tơi lựa chọn đề
tài: “Đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục thể chất Trường
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng nhu cầu xã hội”.
Mục đích nghiên cứu:

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án tiến hành đánh giá
thực trạng CTĐT, nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm tồn tại của CTĐT hiện
hành; đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của cử nhân ngành GDTC.
Trên cơ sở đó, đề tài luận án tiến hành đề xuất CTĐT cử nhân ngành
GDTC Trường ĐHSP TP.HCM mới đáp ứng nhu cầu xã hội.
Mục tiêu nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án giải quyết các mục
tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng CTĐT cử nhân ngành GDTC
Trường ĐHSP TP.HCM.
Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của cử nhân
ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM.
Mục tiêu 3: Đề xuất CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP
TP.HCM mới.


3
3

Giả thuyết khoa học của luận án:
Nếu đánh giá đúng, khách quan CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường
ĐHSP trong giai đoạn vừa qua từ việc lựa chọn được bộ tiêu chuẩn đánh
giá CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM phù hợp với điều
kiện thực tiễn của Nhà trường; đồng thời thu nhận được ý kiến đánh giá
của cựu SV, của người sử dụng lao động đối với sản phẩm đào tạo...sẽ sẽ
tìm ra được điểm mạnh, điểm tồn tại, mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội, là
cơ sở thực tiễn…rất quan trọng đề xuất được CTĐT cử nhân ngành GDTC
mới đáp ứng nhu cầu xã hội nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào
tạo của Nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
2.NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

a) Luận án đã lựa chọn được bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào
tạo các trình độ của giáo dục đại học để đánh giá chương trình đào tạo cử
nhân ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Kết quả
đánh giá chung cho tồn bộ chương trình đào tạo ngành giáo dục thể chất
đạt 4.05 điểm/7 điểm. Tuy nhiên cịn có nhiều tiêu chí, chỉ đạt ở mức khá,
mức trung bình và dưới trung bình như: tiêu chí 1.3, tiêu chí 9.2, tiêu chí
9.3, tiêu chí 10.1, tiêu chí 11.1, tiêu chí 11.3.
b) Luận án đã lựa chọn được 05 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí đánh giá
phẩm chất và năng lực của cử nhân ngành giáo dục thể chất ra trường đang
công tác tại các cơ sở giáo dục. Kết quả đánh giá của các Nhà sử dụng lao
động đối với sản phẩm đào tạo cho thấy, hầu hết các tiêu chuẩn có điểm
trung bình đạt mức độ tốt và rất tốt, về tiêu chuẩn Phát triển chun mơn
nghiệp vụ, thì điểm trung bình đạt ở mức khá. Kết quả lấy ý kiến của
người sử dụng lao động về chất lượng sinh viên thực tập những nội dung
được người sử dụng lao động đánh giá cao là: Chấp hành tốt nội quy, thực
hiện tốt giờ giấc làm việc; Thái độ giao tiếp với cán bộ, viên chức nơi thực
tập; Ý thức bảo vệ của cơng, Tích cực trong công việc, Năng lực về ngoại
ngữ, Năng lực về tin học, Tinh thần ham học hỏi nâng cao trình độ chun
mơn nghiệp vụ đạt điểm từ 3.80 đến 4.45; Vận dụng tốt các kỹ năng mềm
trong quá trình thực hiện công việc; Kiến thức chuyên ngành đào tạo;
Năng lực dạy học; Tự tin vào khả năng của bản thân; Hồn thành cơng
việc được giao đạt điểm từ 3.25 đến 3.30. Kết quả đánh giá của cựu sinh
viên khoa giáo dục thể chất ra trường từ khóa Đại học 36 đến khóa Đại học
41 về q trình tổ chức đào tạo cử nhân ngành giáo dục thể chất cho thấy
hầu hết các tiêu chí đều được đánh giá cao. Về thực tập nghiệp vụ sư
phạm: Cần bổ sung các môn như Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường
xuyên hay môn thực hành sư phạm để trang bị những kiến thức cần thiết


4

4

cho sinh viên trước khi đi thực tập nghiệp vụ sư phạm; cần cung cấp kĩ
năng nghề nghiệp, kĩ năng mềm để đáp ứng nhu cầu xã hội và đơn vị tuyển
dụng.
c)Từ cơ sở pháp lý và thực tiễn luận án đã đề xuất được chương trình
đào tạo cử nhân ngành giáo dục thể chất với chuẩn đầu ra bao gồm: Phẩm
chất; Năng lực chung; Năng lực chuyên môn; Năng lực nghề nghiệp. Trên cơ
sở chuẩn đầu ra luận án cải tiến chương trình đào tạo theo định hướng phẩm
chất và năng lực đáp ứng nhu cầu của người học và người sử dụng lao động.
3.CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trên 150 trang A4, bao gồm; Phần mở đầu (04
trang); Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (37 trang); Chương 2: Đối
tượng, Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (06 trang); Chương 3: Kết quả
nghiên cứu và bàn luận (101 trang); Kết luận và kiến nghị (02 trang). Luận
án có 25 bảng, 06 biểu đồ. Luận án sử dụng 119 tài liệu tham khảo, trong đó
có 99 tài liệu Tiếng Việt, 11 tài liệu tiếng Anh, 09 websites và 19 phụ lục.
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đề tài đã nghiên cứu tổng hợp và phân tích được cơ sở lý luận và
thực tiễn từ nhiều cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nước cụ thể như:
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục và đạo tạo, Giáo dục thể
chất
1.2. Những quan điểm trong đánh giá chương trình đào tạo
1.3. Một số mơ hình, bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo
1.4. Cơ sở pháp lý trong cải tiến CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường
ĐHSP TP.HCM
1.5. Khái quát về CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM
1.6. Công tác đào tạo cán bộ tại Trường ĐHSP TP.HCM và Khoa GDTC
Trường ĐHSP TP.HCM

1.7. Các cơng trình nghiên cứu có liên quan


5
5

-

-

-

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu dùng để phỏng vấn gồm:
Mẫu phỏng vấn: 40 chuyên gia: Các nhà khoa học, Cán bộ quản lý, GV.
Mẫu phỏng vấn: 150 SV: Khóa 41, Khóa 42, Khóa 43, Khóa 44, lấy ý
kiến về đội ngũ GV, cơ sở vật chất, ....
Mẫu phỏng vấn: 90 cựu SV Khoa GDTC Trường ĐHSP TP.HCM ra
trường đang công tác tại khu vực phía Nam.
Mẫu phỏng vấn: 40 lãnh đạo các đơn vị SV Khoa GDTC Trường ĐHSP
TP.HCM ra trường đang công tác.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm

2.2.4. Phương pháp thống kê toán học
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1.Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá thực trạng CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP
TP.HCM.
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Trường ĐH TDTT TP.HCM, Trường
ĐHSP TP.HCM.
2.3.3. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu
Luận án tiến hành nghiên cứu từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 12
năm 2022.


6
6

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP
TP.HCM
3.1.1. Nguyên tắc lựa chọn tiêu chuẩn đánh giá CTĐT cử nhân
ngành GDTC
• Ngun tắc đảm bảo tính kế thừa
• Ngun tắc đảm bảo tính mục đích
• Ngun tắc đảm bảo tính hệ thống
• Ngun tắc đảm bảo tính hiệu quả
• Ngun tắc đảm bảo tính khách quan
3.1.2. Yêu cầu về nội dung của bộ tiêu chuẩn, tiêu chí.
Nội dung bộ tiêu chí phải phản ánh được mục tiêu của CTĐT, phản ánh
được tầm nhìn, sứ mạng của Nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu của

chương trình.
3.1.3. Lựa chọn tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá CTĐT cử nhân
ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM
Để lựa chọn được bộ tiêu chuẩn đánh giá phù hợp nhất với điều kiện
thực tiễn của ngành GDTC hiện nay, luận án tiến hành lấy ý kiến của 5
chun gia thơng qua hình thức phỏng vấn trực tiếp, trao đổi tọa đàm.
Các chuyên gia đều nhất trí cao và tán thành với tác giả trong việc lựa
chọn Tiêu chuẩn đánh giá CTĐT các trình độ của GDĐH của Bộ GD&ĐT
để đánh giá CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM là phù
hợp.
3.1.4. Quy trình đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo
dục thể chất.
Trên cơ sở Tiêu chuẩn đánh giá CTĐT các trình độ của GDĐH do Bộ
GD&ĐT đã chọn, đánh giá CTĐT cử nhân ngành GDTC cần tuân thủ theo
7 bước. Trong quá trình đánh giá CTĐT cử nhân ngành GDTC tìm ra
bằng chứng xác thực cho những tiêu chuẩn, tiêu chí, trên cơ sở tổng hợp
phân tích số liệu nhằm tìm những điểm mạnh, điểm tồn tại của CTĐT, đó
chính là cơ sở để nâng cao chất lượng CTĐT cử nhân ngành GDTC
Trường ĐHSP TP.HCM.


7
7

3.1.5. Cách thức đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành
GDTC
Việc đánh giá chất lượng CTĐT chính thức là thông qua hội đồng
đánh giá. Cách thức đánh giá gồm:
- Mơ tả diễn giải phân tích các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn.
- Phân tích điểm mạnh, điểm tồn tại của CTĐT.

- Tổng hợp kết quả đánh giá của hội đồng.
Việc đánh giá từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn sử dụng thang 7
mức, trong đó: a) Mức 1: Hồn tồn khơng đáp ứng u cầu của tiêu chí,
phải có giải pháp khắc phục ngay; b) Mức 2: Không đáp ứng u cầu của
tiêu chí, cần có những giải pháp khắc phục; c) Mức 3: Chưa đáp ứng đầy
đủ yêu cầu của tiêu chí nhưng chỉ cần có một số cải tiến nhỏ sẽ đáp ứng
được yêu cầu; d) Mức 4: Đáp ứng yêu cầu của tiêu chí; đ) Mức 5: Đáp ứng
tốt hơn yêu cầu của tiêu chí; e) Mức 6: Đáp ứng rất tốt yêu cầu của tiêu chí
và g) Mức 7: Đáp ứng xuất sắc yêu cầu của tiêu chí.
3.1.6. Nguồn minh chứng phục vụ đánh giá CTĐT (được trình bày
ở phụ lục 16)
• Minh chứng sơ cấp (Tài liệu, số liệu, sản phẩm):
• Minh chứng thứ cấp (Minh chứng đã xử lý từ minh chứng sơ
cấp):
3.1.7. Mơ tả diễn giải phân tích các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn,
phân tích điểm mạnh, điểm tồn tại của CTĐT
Tiêu chuẩn 1. Mục tiêu và CĐR của CTĐT
Tiêu chí 1.1. Mục tiêu của CTĐT được xác định rõ ràng, phù hợp với
sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở GDĐH, phù hợp với mục tiêu của GDĐH
quy định tại Luật GDĐH.
Tiêu chí 1.2. CĐR của CTĐT được xác định rõ ràng, bao quát được
cả các yêu cầu chung và yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được
sau khi hoàn thành CTĐT.


Bảng 3.2. Kết quả đánh giá của các bên liên quan về Chuẩn đầu ra (n=40)
Kết quả đánh giá
TT

1.


2.
3.
4.

5.

6.

7.

Các tiêu chí đánh giá

CĐR của CTĐT xác định
rõ phẩm chất và năng lực
mà người tốt nghiệp cần
đạt được.
CĐR của CTĐT được
phổ biến đến các bên liên
quan.
CĐR được được đề cập
rõ ràng trong CTĐT.
CĐR của CTĐT ngành
GDTC được thể hiện cụ
thể trong từng học phần.
CĐR của CTĐT ngành
GDTC có đáp ứng được
nhu cầu xã hội
CTĐT ngành GDTC đã
xác định rõ ràng, chi tiết

CĐR.
Quy trình xây dựng CĐR
của CTĐT ngành GDTC
có sự tham gia của các
bên liên quan.

Yếu

Trung bình

Khá

Tốt

Rất tốt

Điểm
TB

Đánh
giá

SL

%

SL

%


SL

%

SL

%

SL

%

0

0.0%

3

7.5%

5

12.5%

14

35.0%

18


45.0%

4.18

Tốt

0

0.0%

0

0.0%

7

17.5%

21

52.5%

12

30.0%

4.13

Tốt


2

5.0%

1

2.5%

9

22.5%

19

47.5%

9

22.5%

3.80

Tốt

5

12.5%

4


10.0%

7

17.5%

19

47.5%

5

12.5%

3.38

Khá

5

12.5%

3

7.5%

10

25.0%


18

45.0%

4

10.0%

3.33

Khá

0

0.0%

0

0.0%

5

12.5%

25

62.5%

10


25.0%

4.13

Tốt

3

7.5%

3

7.5%

15

37.5%

19

47.5%

0

0.0%

3.25

Khá


X


Kết quả đánh giá
TT

8.

9.

Các tiêu chí đánh giá

CĐR được phản ánh rõ
ràng yêu cầu của các bên
liên quan
CĐR của CTĐT được
định kỳ điều chỉnh, rà
sốt và cơng bố cơng
khai

Yếu

Trung bình

Khá

Tốt

Rất tốt


Điểm
TB

Đánh
giá

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

4

10.0%


6

15.0%

13

32.5%

14

35.0%

3

7.5%

3.15

Khá

8

20.0%

11

27.5%

15


37.5%

6

15.0%

0

0.0%

2.48

Trung
bình

X


10
Tiêu chí 1.3. CĐR của CTĐT phản ánh được yêu cầu của các bên
liên quan, được định kỳ rà soát, Điều chỉnh và được công bố công khai.
Tiêu chuẩn 2. Bản mơ tả CTĐT
Tiêu chí 2.1. Bản mơ tả CTĐT đầy đủ thơng tin và cập nhật.
Tiêu chí 2.2. Đề cương các học phần đầy đủ thông tin và cập nhật.
Tiêu chí 2.3. Bản mơ tả CTĐT và đề cương các học phần được công bố
công khai và các bên liên quan dễ dàng tiếp cận.
Tiêu chuẩn 3. Cấu trúc và nội dung CTDH
Tiêu chí 3.1. CTDH được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra.
Tiêu chí 3.2. Đóng góp của mỗi học phần trong việc đạt được CĐR là rõ
ràng.

Tiêu chí 3.3. CTDH có cấu trúc, trình tự logic; nội dung cập nhật và có
tính tích hợp.
Tiêu chuẩn 4. Phương pháp tiếp cận trong dạy và học.
Tiêu chí 4.1. Triết lý GD hoặc Mục tiêu GD được tuyên bố rõ ràng và
được phổ biến tới các bên liên quan.
Tiêu chí 4.2. Các hoạt động dạy và học được thiết kế phù hợp để đạt được
CĐR.
Tiêu chí 4.3. Các hoạt động dạy và học thúc đẩy việc rèn luyện các kỹ
năng, nâng cao khả năng học tập suốt đời của người học.
Tiêu chuẩn 5. Đánh giá KQHT của người học
Tiêu chí 5.1. Việc đánh giá KQHT của người học được thiết kế phù hợp
với mức độ đạt được CĐR.
Tiêu chí 5.2. Các quy định về đánh giá KQHT của người học (bao gồm
thời gian, phương pháp, tiêu chí, trọng số, cơ chế phản hồi và các nội
dung liên quan) rõ ràng và được thơng báo cơng khai tới người học.
Tiêu chí 5.3. Phương pháp đánh giá KQHT đa dạng, đảm bảo độ giá trị,
độ tin cậy và sự cơng bằng.
Tiêu chí 5.4. Kết quả đánh giá được phản hồi kịp thời để người học cải
thiện việc học tập.
Tiêu chí 5.5. Người học tiếp cận dễ dàng với quy trình khiếu nại về KQHT.


11
Tiêu chuẩn 6. Đội ngũ GV, NCV.
Tiêu chí 6.1. Việc quy hoạch đội ngũ GV, NCV (bao gồm việc thu hút, tiếp
nhận, bổ nhiệm, bố trí, chấm dứt hợp đồng và cho nghỉ hưu) được thực
hiện đáp ứng nhu cầu về ĐT, NCKH và các hoạt động phục vụ cộng đồng.
Bảng 3.3. Thống kê, phân loại GV cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ
tuổi
Phân loại

Số
theo
Tỷ lệ
Phân loại theo tuổi (người)
Trình độ / lượng,
giới tính
TT
(%)
học vị
người
(ng)
Nam Nữ < 30 30-40 41-50 51-60 > 60
1 Giáo sư
2 Phó Giáo sư
01
3.22
01
01
3 Tiến sĩ
04 12.90 02 02
01
03
4 Thạc sĩ
25 80.64 19 06 01 13
06
05
5 ĐH
01
3.22 01
01

Tổng
31
100 22 09 01 15
09
06
(Nguồn Phòng TCHC, Khoa GDTC)
Tiêu chí 6.2. Tỉ lệ GV/người học và khối lượng công việc của đội ngũ
GV, NCV được đo lường, giám sát làm căn cứ cải tiến chất lượng hoạt
động ĐT, NCKH và các hoạt động phục vụ cộng đồng.
Tiêu chí 6.3. Các tiêu chí tuyển dụng và lựa chọn GV, NCV (bao gồm
cả đạo đức và năng lực học thuật) để bổ nhiệm, Điều chuyển được xác
định và phổ biến cơng khai.
Tiêu chí 6.4. Năng lực của đội ngũ GV, NCV được xác định và được
đánh giá.
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ GV Khoa GDTC Trường
ĐHSP TP.HCM (n=150)


12
Kết quả đánh giá
TT

Các tiêu chí đánh giá

Yếu
n

1
2
3

4
5
6
7
8
9

10

11
12
13
14

GV thường xuyên tư vấn việc học
tập cho SV
GV có tác phong sư phạm (mặc
trang phục lịch sự, sử dụng ngôn
ngữ đúng chuẩn mực và cư xử
đúng mực với SV)
GV cởi mở và nhiệt tình trong
giảng dạy
GV sử dụng có hiệu quả các
phương tiện hỗ trợ giảng dạy
GV thực hiện kiểm tra, đánh giá
công bằng, khách quan đúng quy
chế
Kết quả đánh giá quá trình được
cơng bố cho SV trước khi kết thúc
thời gian giảng dạy của học phần


Khá

Tốt

Rấ

%

n

%

n

%

n

%

0.0%

13

32.5
%

20


50.0%

29

72.5%

88

0.0%

11

27.5
%

21

52.5%

32

80.0%

86

7.5%

9

22.5

%

13

32.5%

39

97.5%

86

0.0%

3

7.5%

15

37.5%

69

172.5
%

63

15.0

%

5

12.5
%

13

32.5%

96

240.0
%

30

25.0
%

13

32.5
%

25

62.5%


89

222.5
%

13

57.5
%

32

80.0
%

13

32.5%

56

140.0
%

26

0

0.0%


3

7.5%

9

22.5%

91

5

12.5
%

5

12.5
%

16

40.0%

75

3

7.5%


4

10.0
%

12

30.0%

64

160.0
%

67

3

7.5%

4

15

37.5%

96

240.0
%


32

5

12.5
%

5

32

80.0%

46

115.0%

62

5

12.5
%

5

12.5
%


36

90.0%

49

122.5
%

55

9

22.5
%

11

27.5
%

56

140.0
%

65

162.5
%


9

GV cung cấp đầy đủ thông tin về
đề cương chi tiết ngay từ đầu học 0
phần
GV giới thiệu đầy đủ tài liệu tham
0
khảo của học phần
Yêu cầu về kiểm tra – đánh giá
KQHT của học phần được GV phổ 3
biến cụ thể
GV đảm bảo giờ lên lớp theo thời
0
khóa biểu
Nội dung học phần và tiến độ
giảng dạy đúng theo lịch trình đã 6
cơng bố cho SV
GV có phương pháp truyền đạt rõ
10
ràng, dễ hiểu
GV có phương pháp dạy phát huy
được tính độc lập và sáng tạo của 23
SV
GV có kiến thức chun mơn tốt

Trung bình

10.0
%

12.5
%

227.5
%
187.5
%

nX

47
49


13
Tiêu chí 6.5. Nhu cầu về đào tạo và phát triển chuyên môn của đội ngũ
GV, NCV được xác định và có các hoạt động triển khai để đáp ứng nhu cầu
đó.
Tiêu chí 6.6. Việc quản trị theo kết quả công việc của GV, NCV (gồm cả
khen thưởng và công nhận) được triển khai để tạo động lực và hỗ trợ cho
đào tạo, NCKH và các hoạt động phục vụ cộng đồng.
Tiêu chí 6.7. Các loại hình và số lượng các hoạt động nghiên cứu của
GV, NCV được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng.
Tiêu chuẩn 7. Đội ngũ nhân viên
Tiêu chí 7.1: Việc quy hoạch đội ngũ nhân viên (làm việc tại thư viện,
phòng thí nghiệm, hệ thống CNTT và các dịch vụ hỗ trợ) được thực hiện,
đáp ứng nhu cầu đào tạo, NCKH, phục vụ cộng đồng.
Tiêu chí 7.2. Các tiêu chí tuyển chọn nhân viên để bổ nhiệm, điều
chuyển được xác định rõ ràng và phổ biến cơng khai.
Tiêu chí 7.3: Năng lực của đội ngũ nhân viên được xác định và được

đánh giá
Tiêu chí 7.4. Nhu cầu về đào tạo và phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
của nhân viên được xác định và có các hoạt động triển hai để đáp ứng nhu
cầu đó.
Tiêu chí 7.5: Việc quản trị theo kết quả công việc của nhân viên (gồm
cả khen thưởng và công nhận) được triển hai để tạo động lực và hỗ trợ cho
đào tạo, NCKH và các hoạt động phục vụ cộng đồng.
Tiêu chuẩn 8. Người học và hoạt động hỗ trợ người học.
Tiêu chí 8.1. Chính sách tuyển sinh được xác định rõ ràng, công bố
công khai và cập nhật.
Tiêu chí 8.2. Tiêu chí và phương pháp tuyển chọn người học được
xác định rõ ràng và được đánh giá.
Tiêu chí 8.3. Có hệ thống giám sát phù hợp về sự tiến bộ trong học
tập và rèn luyện, KQHT và khối lượng học tập của người học.


14
Bảng 3.5. Bảng thống kê số SV tốt nghiệp so với đầu vào
của cử nhân ngành GDTC 5 khóa đã ra trường
Khóa ĐH
37
38
39
40
41
Tổng số

Tổng số
SV
138

141
134
145
121
795

Số lượng SV khơng tốt
nghiệp
SL
26
45
46
83
42
300

%
18.84
31.91
34.33
57.24
34.71
37.73

Số lượng SV đã tốt
nghiệp
SL
112
96
88

62
79
495

%
81.16
68.09
65.67
42.76
65.28
62.26

(Nguồn cung cấp số liệu Phòng ĐT, Khoa GDTC Trường ĐHSP TP.HCM)
Tiêu chí 8.4. Hoạt động tư vấn học tập, NCKH, hoạt động ngoại khóa,
thi đua và các dịch vụ hỗ trợ khác, nhằm cải thiện việc học tập và khả năng
có việc làm của người học.
Tiêu chí 8.5. Môi trường tâm lý, xã hội và cảnh quan tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu và sự thoải mái cho cá nhân
người học.
Tiêu chuẩn 9. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Tiêu chí 9.1: Có hệ thống phịng làm việc, phịng học và các phòng
chức năng với các thiết bị phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và
nghiên cứu
Tiêu chí 9.2: Thư viện và các nguồn học liệu phù hợp và được cập nhật
để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu
Tiêu chí 9.3: Phịng thí nghiệm, thực hành và trang thiết bị phù hợp và
được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu.
Tiêu chí 9.4: Hệ thống CNTT phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các
hoạt động đào tạo và nghiên cứu.
Tiêu chí 9.5: Các tiêu chuẩn về mơi trường, sức khỏe, an tồn được

xác định và triển hai có lưu ý đến nhu cầu đặc thù của người khuyết tật


Bảng 3.6. Kết quả đánh giá của sinh viên về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (n = 150)
Kết quả đánh giá
TT

Các tiêu chí đánh giá

Yếu
n

1
2

3

4

5

6
7

%

Thư viện trường có đủ tài
liệu tham khảo cho hầu 9 22.5%
kết các mơn học.
Thư viện có dễ tiếp cận

và truy cập để phục vụ 7 17.5%
học tập và nghiên cứu.
Trường có đủ phòng học,
nhà tập, sân bãi, trang
thiết bị cần thiết phục vụ 16 40.0%
học tập và nghiên cứu
của SV.
Phòng học, nhà tập có đủ
ánh sáng, thống mát, đủ
10 25.0%
rộng, phù hợp với sĩ số
lớp học.
CSVC và trang thiết bị có
được bảo trì thường 14 35.0%
xun.
Mơi trường, cảnh quan
của trường tạo thuận lợi
5 12.5%
cho việc học tập và sinh
hoạt của SV.
Cán bộ, nhân viên có đủ 9 22.5%
để hỗ trợ và giải quyết
kịp thời các yêu cầu

Trung bình

Khá

Tốt


Rất tốt

Điểm Đánh
TB
giá

n

%

n

%

n

%

n

%

11

27.5
%

56

140.0%


65

162.5%

9

22.5%

3.36

Khá

7

17.5
%

54

135.0%

35

87.5%

47

117.5%


3.72

Tốt

15

37.5
%

41

102.5%

65

162.5%

13

32.5%

3.29

Khá

10

25.0
%


36

90.0%

57

142.5%

37

92.5%

3.67

Tốt

13

32.5
%

61

152.5%

42

105.0%

20


50.0%

3.27

Khá

5

12.5
%

16

40.0%

32

80.0%

92

230.0%

4.34

Rất
tốt

36


90.0%

58

145.0%

35

87.5%

3.65

Tốt

12

30.0
%

X


Kết quả đánh giá
TT

Các tiêu chí đánh giá

Yếu
n


%

Trung bình

Khá

Tốt

Rất tốt

Điểm Đánh
TB
giá

n

%

n

%

n

%

n

%


20

50.0
%

43

107.5%

57

142.5%

10

25.0%

3.11

Khá

8

20.0
%

9

22.5%


78

195.0%

47

117.5%

3.99

Tốt

16

40.0
%

42

105.0%

66

165.0%

4

10.0%


3.09

Khá

11

27.5
%

33

82.5%

52

130.0%

48

120.0%

3.83

Tốt

X

chính đáng của SV.
8
9


10

11

Trường đáp ứng tốt nhu
20 50.0%
cầu nội trú của SV.
Hệ thống CNTT được
trang bị đầy đủ để hỗ trợ
8 20.0%
hoạt động đào tạo và
nghiên cứu.
Tốc độ và độ ổn định của
đường truyền kết nối 22 55.0%
mạng.
Đảm bảo các tiêu chuẩn
về mơi trường, sức khỏe
6 15.0%
và an tồn (ánh sáng,
phòng cháy chữa cháy…)


17
Tiêu chuẩn 10. Nâng cao chất lượng
Tiêu chí 10.1 Thơng tin phản hồi và nhu cầu của các bên liên quan
được sử dụng làm căn cứ để thiết kế và phát triển CTDH.
Tiêu chí 10.2. Việc thiết kế và phát triển CTDH được xác lập, được
đánh giá và cải tiến.
Tiêu chí 10.3. Q trình dạy và học, việc đánh giá KQHT của người

học được rà soát và đánh giá thường xuyên để đảm bảo sự tương thích và
phù hợp với CĐR.
Tiêu chí 10.4. Các kết quả NCKH được sử dụng để cải tiến việc dạy
và học.
Tiêu chí 10.5. Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ và tiện ích (tại thư viện,
phịng thí nghiệm, hệ thống CNTT và các dịch vụ hỗ trợ khác) được đánh
giá và cải tiến.
Tiêu chí 10.6. Cơ chế phản hồi của các bên liên quan có tính hệ
thống, được đánh giá và cải tiến.
Tiêu chuẩn 11. Kết quả đầu ra.
Tiêu chí 11.1. Tỉ lệ thơi học, tốt nghiệp được xác lập, giám sát và đối
sánh để cải tiến chất lượng.
Bảng 3.8. Tỷ lệ % người học hồn thành CTĐT
Số lượng SV khơng tốt Số lượng SV đã tốt
nghiệp
nghiệp
SL
%
SL
%
37
138
26
18.84
112
81.16
38
141
45
31.91

96
68.09
39
134
46
34.33
88
65.67
40
145
83
57.24
62
42.76
41
121
42
34.71
79
65.28
Tổng số
795
300
37.73
495
62.26
Tiêu chí 11.2. Thời gian tốt nghiệp trung bình được xác lập, giám sát và
đối sánh để cải tiến chất lượng.
Tiêu chí 11.3. Tỉ lệ có việc làm sau tốt nghiệp được xác lập, giám sát và
đối sánh để cải tiến chất lượng.

Khóa
ĐH

Tổng số
SV


Bảng 3.9. Tình trạng việc làm của SV ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM
T
T

1
2
3
4
5

Khóa/nă
m tốt
nghiệp
Khóa
37/2015
Khóa
38/2016
Khóa
39/2017
Khóa
40/2018
Khóa
41/2019


Tỉ lệ
% có
việc
đúng
ngàn
h


việc
trái
ngàn
h

Tỉ lệ
% có
việc
trái
ngàn
h

Tổng
tốt
nghiệ
p

Tổn
g
khảo
sát



việc
đúng
ngàn
h

Chư
a có
việc

Tỉ lệ
%
chưa

việc

Tổn
g Số

việc

108

80

59

73.75


16

20.0

5

6.25

75

93.8

0

89

67

27

40.29

12

17.91

28

41.7
9


39

58.2
1

0

88

17

15

100

0

0.0

0

0.0

15

88.2

0


82

82

19

45.23

7

16.66

16

38.0
9

26

61.9
0

40

84

84

50


66.66

19

25.33

6

8.0

69

92.11

9

Tỉ lệ Khơng
% có phản
việc
hồi

(Nguồn: Phịng CTCT&HSSV, Khoa GDTC, Phịng KHCN&MT – TCKH)
Tiêu chí 11.4. Loại hình và số lượng các hoạt động nghiên cứu của người
học được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng.
Bảng 3.10. Số lượng (người) và tỷ lệ (%) SV của CTĐT
tham gia các hoạt động nghiên cứu
Khóa ĐH
ĐH 37
ĐH 38
ĐH 39

ĐH 40
ĐH 41
(n=138) (n=141) (n=134) (n=145) (n=121)
Số Khóa luận tốt nghiệp
28
21
22
10
4
0
3
1
1
2
lượng Đề tài cấp trường
Tỷ lệ Khóa luận tốt nghiệp
20.28
14.89
16.41
6.89
3.30
0
2.12
0.74
0.68
1.65
(%) Đề tài cấp trường
(Nguồn cung cấp số liệu: Phòng ĐT, Phịng KHCN&MT-TCKH, Khoa GDTC)

Tiêu chí 11.5. Mức độ hài lịng của các bên liên quan được xác lập, giám

sát và đối sánh để cải tiến chất lượng.
3.1.8. Kết quả đánh giá CTĐT theo thang điểm
Căn cứ kết quả phân tích các minh chứng thu thập được (Phụ lục 16 trong
luận án). Hội đồng đã tổng hợp phân tích những ưu điểm, những tồn tại của
CTĐT và đánh giá các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn bằng cách cho điểm độc
lập theo mẫu (Phụ lục 2 trong luận án). Tổng hợp phiếu điểm của các thành
viên trong Hội đồng đánh giá CTĐT cử nhân ngành GDTC được trình bày qua
bảng 3.11, biểu đồ 3.1.


Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả đánh giá CTĐT cử nhân ngành GDTC.
Thang đánh giá
TC, tiêu chí

Chưa đạt
1

Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.1
Tiêu chí 1.2
Tiêu chí 1.3
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.1
Tiêu chí 2.2
Tiêu chí 2.3
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1
Tiêu chí 3.2
Tiêu chí 3.3
Tiêu chuẩn 4

Tiêu chí 4.1
Tiêu chí 4.2
Tiêu chí 4.3
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.1
Tiêu chí 5.2
Tiêu chí 5.3
Tiêu chí 5.4
Tiêu chí 5.5
Tiêu chuẩn 6
Tiêu chí 6.1
Tiêu chí 6.2
Tiêu chí 6.3
Tiêu chí 6.4
Tiêu chí 6.5
Tiêu chí 6.6
Tiêu chí 6.7
Tiêu chuẩn 7
Tiêu chí 7.1
Tiêu chí 7.2
Tiêu chí 7.3
Tiêu chí 7.4

2

Tổng hợp theo TC
Mức
Tỷ lệ số
Số tiêu
trung

tiêu chí
chí đạt
bình
đạt (%)

Đạt
3

4

5
5

4

6

7
4.0

2

66

4.0

3

100


4.0

3

100

4.33

3

100

4.20

5

100

4.42

7

100

4.0

5

100


3
4
4
4
4
4
4
5
4
4
4
5
4
4
4
5
4
4
5
5
4
4
4
4
4
4


Thang đánh giá
TC, tiêu chí


Chưa đạt
1

2

Tổng hợp theo TC
Mức
Tỷ lệ số
Số tiêu
trung
tiêu chí
chí đạt
bình
đạt (%)

Đạt
3

4
4

5

Tiêu chí 7.5
Tiêu chuẩn 8
Tiêu chí 8.1
5
Tiêu chí 8.2
5

Tiêu chí 8.3
4
Tiêu chí 8.4
4
Tiêu chí 8.5
5
Tiêu chuẩn 9
Tiêu chí 9.1
4
Tiêu chí 9.2
3
Tiêu chí 9.3
3
Tiêu chí 9.4
4
Tiêu chí 9.5
4
Tiêu chuẩn
10
Tiêu chí 10.1
3
Tiêu chí 10.2
4
Tiêu chí 10.3
4
Tiêu chí 10.4
4
Tiêu chí 10.5
4
Tiêu chí 10.6

4
Tiêu chuẩn 11
Tiêu chí 11.1
3
Tiêu chí 11.2
4
Tiêu chí 11.3
3
Tiêu chí 11.4
4
Tiêu chí 11.5
4
Đánh giá chung CTĐT

6

7

4.60

5

100

3.60

3

60


3.83

5

83.33

3.60

3

60

4.05

44

88.12



×