HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC SƠN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NGUỒN GỐC
THẢO DƯỢC PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG BÒ
SỮA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2019
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC SƠN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NGUỒN GỐC
THẢO DƯỢC PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG BÒ
SỮA
Chuyên ngành:
Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc
Mã số:
9 64 01 06
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh
TS. Nguyễn Hữu Cường
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Ngọc Sơn
iii
LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trong Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, những người đã giảng dạy và dìu dắt tôi trong suốt hai năm học
cao học, đồng thời tạo điều kiện để tôi tiếp tục học tập, nghiên cứu và hồn thành luận
án này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh và
TS. Nguyễn Hữu Cường - người thầy hướng dẫn khoa học, đã tận tình động viên, giúp
đỡ tơi trong cuộc sống cũng như q trình hồn thành luận án.
Tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ Chi cục
Thú y Hà Nội, cơ quan công tác của tôi đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tơi vừa hồn
thành nhiệm vụ cơng việc, vừa hồn thành cơng trình nghiên cứu của mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn các đơn vị sau đây đã nhiệt tình giúp đỡ tơi để hồn
thành luận án này:
- Ban Giám đốc, Học viên Nông nghiệp Việt Nam;
- Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;
- Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;
- Bộ môn Ngoại sản, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;
- Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì;
- Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn Hà Nội
- Trung tâm Phát triển nông nghiệp Hà Nội;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội;
- Các hộ chăn ni thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và huyện Vĩnh Tường, tỉnh
Vĩnh Phúc;
- Hợp tác xã Đầu tư nơng trại xanh và phát triển bị Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Xin cảm ơn gia đình, người thân, các đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện
cho tơi trong suốt q trình cơng tác cũng như hồn thành bản luận án này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Ngọc Sơn
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan.......................................................................................................................i
Lời cảm ơn......................................................................................................................... ii
Mục lục............................................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................vii
Danh mục bảng............................................................................................................... viii
Danh mục hình................................................................................................................... x
Trích yếu luận án..............................................................................................................xii
Thesis abstract.................................................................................................................xiv
Phần 1. Mở đầu....................................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
1.2.1.
Mục tiêu chung.....................................................................................................3
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................4
1.3.
Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................4
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................4
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................4
1.4.
Những đóng góp mới của luận án........................................................................ 5
1.5.
Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn.....................................................................5
1.5.1.
Ý nghĩa khoa học..................................................................................................5
1.5.2.
Ý nghĩa thực tiễn..................................................................................................5
Phần 2. Tổng quan tài liệu..................................................................................................6
2.1.
Khái quát về bệnh viêm tử cung ở bò..................................................................6
2.1.1.
Khái niệm về viêm tử cung.................................................................................. 6
2.1.2.
Phân loại viêm tử cung.........................................................................................6
2.1.3.
Chẩn đoán bệnh viêm tử cung..............................................................................9
2.2.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung ở bò sữa..............................10
2.2.1.
Ảnh hưởng của giống.........................................................................................10
2.2.2.
Ảnh hưởng của mùa vụ......................................................................................10
2.2.3.
Ảnh hưởng của lứa đẻ........................................................................................10
2.2.4.
Ảnh hưởng của quá trình đẻ...............................................................................10
2.2.5.
Ảnh hưởng của sản lượng sữa............................................................................11
2.2.6.
Ảnh hưởng của một số bệnh sản khoa...............................................................11
2.3.
Điều trị bệnh viêm tử cung.................................................................................13
2.3.1.
Điều trị viêm tử cung bằng hormone................................................................. 13
2.3.2.
Điều trị viêm tử cung bằng hóa dược.................................................................14
2.3.3.
Điều trị viêm tử cung bằng kháng sinh.............................................................. 15
2.3.4.
Điều trị viêm tử cung bằng thuốc có nguồn gốc thảo dược...............................16
2.4.
Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn và tồn dư kháng sinh trong sản
phẩm chăn nuôi..................................................................................................17
2.4.1.
Hiện tượng kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn.............................................17
2.4.2.
Vấn đề tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm chăn ni..................................18
2.5.
Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung bị trên thế giới và tại Việt Nam.......19
2.5.1.
Tình tình nghiên cứu điều trị viêm cung bị trên thế giới...................................19
2.5.2.
Tình hình nghiên cứu viêm tử cung bò tại Việt Nam.........................................19
2.6.
Sử dụng chế phẩm thảo dược để điều trị bệnh viêm tử cung bị........................20
2.6.1.
Tình hình sử dụng thảo dược để điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm..................20
2.6.2.
Các chế phẩm thảo dược được sử dụng trong nghiên cứu.................................21
Phần 3. Vật liệu, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu....................................................32
3.1.
Vật liệu nghiên cứu............................................................................................ 32
3.2.
Nội dung nghiên cứu..........................................................................................32
3.2.1.
Thực trạng bệnh viêm tử cung ở bò sữa tại huyện Ba Vì, thành phố Hà
Nội và huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................32
3.2.2.
Một số yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ viêm tử cung ở bò sữa..................................32
3.2.3.
Sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học trong bệnh viêm tử
cung ở bị sữa.....................................................................................................32
3.2.4.
Tính mẫn cảm với kháng sinh của một số vi khuẩn hiếu khí được phân lập
từ dịch tử cung bị sữa........................................................................................33
3.2.5.
Thử nghiệm sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược phòng và trị bệnh
viêm nội mạc tử cung ở bò sữa..........................................................................33
3.3.
Phương pháp nghiên cứu....................................................................................34
3.3.1.
Phương pháp nghiên cứu thực trạng bệnh viêm tử cung ở bò sữa tại huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội và huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.....................34
3.3.2.
Phương pháp nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ viêm tử cung
ở bò sữa..............................................................................................................34
3.3.3.
Phương pháp nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn
học trong bệnh viêm tử cung ở bị sữa...............................................................35
3.3.4.
Phương pháp xác định tính mẫn cảm với kháng sinh của một số vi khuẩn
hiếu khí được phân lập từ dịch tử cung bò sữa..................................................35
3.3.5.
Thử nghiệm sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược phịng và trị bệnh
viêm nội mạc tử cung ở bị sữa..........................................................................35
3.3.6.
Phương pháp xử lí số liệu...................................................................................48
Phần 4. Kết quả và thảo luận...........................................................................................49
4.1.
Thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa tại huyện Ba Vì thành phố
Hà Hội và huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc...................................................49
4.1.1.
Tỉ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa tại huyện Ba Vì, thành phố
Hà Nội và huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc..................................................49
4.1.2.
Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung bò sữa ở các giai đoạn
khác nhau............................................................................................................50
4.1.3.
Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc các thể viêm tử cung ở bò sữa.................................52
4.2.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ viêm tử cung ở bò sữa.................................53
4.2.1.
Ảnh hưởng của lứa đẻ đối với viêm tử cung ở bò sữa.......................................53
4.2.2.
Ảnh hưởng của sản lượng sữa đối với tỉ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở
bò sữa.................................................................................................................54
4.2.3.
Ảnh hưởng của bị đẻ khó và sát nhau đối với viêm tử cung ở bò sữa..............56
4.3.
Biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học trong bệnh viêm tử cung
ở bò sữa..............................................................................................................57
4.3.1.
Kết quả xác định sự thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng khi bò sữa bị viêm
tử cung................................................................................................................57
4.3.2.
Kết quả xác định sự biến đổi về tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch tử
cung của bị sữa..................................................................................................60
4.3.3.
Kết quả xác định sự biến đổi về thành phần vi khuẩn hiếu khí có trong
dịch viêm tử cung của bị sữa.............................................................................61
4.4.
Tính mẫn cảm với kháng sinh của một số vi khuẩn hiếu khí được phân lập
từ dịch tử cung bị sữa........................................................................................64
4.4.1.
Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch tử
cung bò sữa với một số thuốc kháng sinh thơng dụng.......................................64
4.4.2.
Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn có trong dịch viêm
đường sinh dục bị sữa với một số thuốc kháng sinh.........................................65
4.5.
Thử nghiệm sử dụng chế phẩm nguồn gốc thảo dược để phòng và trị bệnh
viêm nội mạc tử cung ở bò sữa..........................................................................67
4.5.1.
Khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao dịch chiết thảo dược ở các
nồng độ 100 mg/ml với vi khuẩn Staphylococcus spp. và
Streptococcus
spp. phân lập từ dịch viêm tử cung bò...............................................................67
4.5.2.
Khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao dịch chiết thảo dược ở các
nồng độ khác nhau đối với vi khuẩn Staphylococcus spp. phân lập từ dịch
viêm tử cung bò..................................................................................................69
4.5.3.
Khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao dịch chiết thảo dược ở các
nồng độ khác nhau đối với vi khuẩn Streptococcus spp. phân lập từ dịch
viêm tử cung bò..................................................................................................71
4.5.4.
Đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao khô dịch chiết dược
liệu khi phối hợp.................................................................................................74
4.5.5.
Khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao khô dược liệu khi pha lỗng...........77
4.5.6.
Kết quả thử độ an tồn của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược đến một số
chỉ tiêu lâm sàng của bò.....................................................................................80
4.5.7.
Nghiên cứu phòng bệnh viêm tử cung bị bằng chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược............................................................................................................87
4.5.8.
Thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược............................................................................................................92
Phần 5. Kết luận và kiến nghị..........................................................................................99
5.1.
Kết luận.............................................................................................................. 99
5.2.
Kiến nghị............................................................................................................99
Danh mục các cơng trình đã cơng bố liên quan đến luận án..........................................101
Tài liệu tham khảo..........................................................................................................102
Phụ lục............................................................................................................................110
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CFU
DMSO
ĐC
E.
coli
GnRH
KS
HF
HPLC
LB
MIC
OD
PGF2α
TN
TTNT
VK
VND
WHO
WST
USD
Số vi khuẩn
Dimethyl Sulfoxide
Đối chứng
Escherichia coli
Gonadotropin-releasing hormone
Kháng sinh
Holstein Friesian
High-performance liquid chromatography
Lysogeny Broth
Minimum Inhibitory Concentration
Optical Density
Prostaglandin F2alpha
Thí nghiệm
Thụ tinh nhân
tạo Vi khuẩn
Việt Nam Đồng
World Health Organization
White Site Test
United States Dollar
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
2.1.
Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung.............................................................9
4.1.
Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở bò sữa trong chăn ni nơng hộ tại huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội và huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc........................49
4.2.
Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung bò sữa ở các giai đoạn khác nhau (n=189)...........51
4.3.
Tỷ lệ mắc các thể viêm tử cung ở bò sữa (n=189)...............................................53
4.4.
Sự ảnh hưởng của lứa đẻ đối với bệnh viêm tử cung ở bò sữa.............................53
4.5.
Ảnh hưởng của sản lượng sữa đối với tỉ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở bò sữa......55
4.6a. Ảnh hưởng của đẻ khó đối với bệnh viêm tử cung ở bị sữa................................56
4.6b. Ảnh hưởng của sát nhau đối với bệnh viêm tử cung ở bò sữa.............................56
4.7.
Kết quả theo dõi sự thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng của bò mắc bệnh
viêm tử cung.........................................................................................................58
4.8.
Tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch tử cung của bò......................................60
4.9.
Tần suất xuất hiện của một số vi khuẩn hiếu khí trong dịch tử cung...................62
4.10. Tính mẫn cảm của vi khuẩn Staphylococcus spp và Streptococcus spp phân
lập được từ dịch viêm tử cung bò sữa với một số thuốc kháng sinh....................65
4.11. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đoàn vi khuẩn........................................66
4.12. Khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao dịch chiết thảo dược ở các nồng
độ 100 mg/ml với vi khuẩn Staphylococcus spp. và Streptococcus
spp.
phân lập từ dịch viêm tử cung bò.........................................................................68
4.13. Khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao dịch chiết thảo dược ở các nồng
độ khác nhau đối với vi khuẩn Staphylococcus spp. phân lập từ dịch viêm
tử cung bò.............................................................................................................70
4.14. Khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao dịch chiết thảo dược ở các nồng
độ khác nhau đối với vi khuẩn Streptococcus spp. phân lập từ dịch viêm tử
cung bò.................................................................................................................72
4.15. Khả năng ức chế in vitro vi khuẩn Staphylococcus spp. phân lập từ dịch
viêm tử cung bị của các cơng thức thí nghiệm....................................................75
4.16. Khả năng ức chế in vitro vi khuẩn Streptococcus spp. phân lập từ dịch viêm
tử cung bị của các cơng thức thí nghiệm.............................................................76
4.17. Tỷ lệ phối hợp các loại cao khô của công thức lựa chọn.....................................77
4.18. Khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao dịch chiết thảo dược ở các nồng
độ khác nhau đối với vi khuẩn Staphylococcus spp. phân lập từ dịch viêm
tử cung bò.............................................................................................................78
4.19. Khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của cao dịch chiết thảo dược ở các nồng
độ khác nhau đối với vi khuẩn Streptococcus spp. phân lập từ dịch viêm tử
cung bò.................................................................................................................78
4.20. Kết quả theo dõi sự biến đổi thân nhiệt của bò khi sử dụng thảo dược dạng
huyền phù và dạng viên........................................................................................81
4.21. Kết quả theo dõi sự biến đổi tần số hô hấp của bị khi sử dụng sản phẩm có
nguồn gốc thảo dược............................................................................................82
4.22. Tổng hợp kết quả theo dõi sự biến đổi tần số mạch đập của những bò khi
sử dụng sản phẩm có nguồn gốc thảo dược..........................................................83
4.23. Kết quả theo dõi sự biến đổi tần số nhu động dạ cỏ của bị khi sử dụng sản
phẩm có nguồn gốc thảo dược..............................................................................85
4.24. Ảnh hưởng của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược đến phản ứng co bóp
của tử cung bị tại thời điểm ngày 1 sau khi thụt..................................................86
4.25. Ảnh hưởng của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược đến thời gian chảy sản
dịch của bò sau khi đẻ..........................................................................................88
4.26. Ảnh hưởng của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược đến tỷ lệ mắc bệnh viêm
tử cung của bò sau khi đẻ.....................................................................................90
4.27. Quy chuẩn thức dây đo vịng ngực bị để tính khối lượng cơ thể của bò sữa.......91
4.28. Tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch tử cung của bị trước khi sử dụng
chế phẩm có nguồn gốc thảo dược.......................................................................92
4.29. Tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch tử cung của bị sau khi dùng sản
phẩm có nguồn gốc thảo dược..............................................................................94
4.30. Hiệu quả của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược điều trị bệnh viêm nội mạc
tử cung sau khi đẻ của bò.....................................................................................95
4.31. Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của bò sau khi điều trị khỏi bệnh viêm
nội mạc tử cung....................................................................................................96
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1.
Viêm nội mạc tử cung.............................................................................................7
2.2.
Viêm cơ tử cung......................................................................................................8
2.3.
Đẻ khó do kích thước của bào thai khơng bình thường (thai q to)...................12
2.4.
Đẻ khó do tư thế thai khơng bình thường.............................................................12
2.5.
Cây Mị hoa trắng.................................................................................................22
2.6.
Cây Bồ cơng anh..................................................................................................24
2.7.
Cây Đơn đỏ...........................................................................................................25
2.8.
Cây Tô mộc..........................................................................................................26
2.9.
Cây Sài đất............................................................................................................27
2.10. Cây Mỏ quạ..........................................................................................................28
2.11. Cây và các bộ phận của cây Huyền diệp..............................................................30
2.12. Cây Xuân hoa.......................................................................................................31
3.1.
Quy trình tách chiết các loại thảo dược................................................................36
3.2.
Cao thảo dược sau đông khơ được phân tán trở lại dạng lỏng hịa vào
ethanol 20% đến hỗn dịch chứa dược chất có nồng độ ban đầu là
1000mg/ml............................................................................................................39
3.3.
Huyền phù sử dụng công thức 3 tại nồng độ 300 mg/ml.....................................41
3.4.
Viên thuốc bào chế bằng tá dược gelatin - glyceryl.............................................43
3.5.
Khuôn thuốc đặt thủ công loại 6 viên...................................................................44
3.6.
Khuôn thuốc được mở nắp trong quá trình lấy viên thuốc ra khỏi khuôn............45
3.7.
Sáu viên thuốc thu được sau một lần đổ khn....................................................45
4.1.
Bị sữa sau khi đẻ mắc viêm tử cung....................................................................51
4.2.
Bị sữa sau đẻ mắc viêm tử cung..........................................................................52
4.3.
Bò đẻ lứa đầu bị viêm tử cung..............................................................................54
4.4.
Bị sữa có sản lượng sữa cao > 30 kg/ngày bị viêm tử cung................................55
4.5.
Bò sữa bị bệnh viêm tử cung................................................................................59
4.6.
Tử cung bò sữa bị bệnh viêm tử cung..................................................................59
4.7.
Kết quả thử phản ứng WST phát hiện bệnh viêm tử cung...................................61
4.8.
Hình ảnh phân lập Streptococcus và Staphylococcus trên mơi trường
thạch máu..............................................................................................................63
4.9.
Phân lập Salmonella trên môi trường SS agar......................................................64
4.10. Phân lập E.coli trên môi trường EM agar.............................................................64
4.11. Tác dụng ức chế vi khuẩn in vitro của cao khô dịch chiết lá cây Đơn đỏ khi
pha loãng..............................................................................................................73
4.12. Tác dụng ức chế vi khuẩn in vitro của cao khô dịch chiết lá cây Huyền diệp
khi pha lỗng........................................................................................................73
4.13. Hình ảnh thử khả năng ức chế vi khuẩn Staphylococcus spp của các chế
phẩm có nguồn gốc thảo dược..............................................................................79
4.14. Hình ảnh thử khả năng ức chế vi khuẩn Streptococcus spp của các chế
phẩm có nguồn gốc thảo dược..............................................................................80
4.15. Bò chảy sản dịch màu trắng..................................................................................88
4.16. Bò chảy sản dịch màu hồng..................................................................................88
4.17. Một số hình ảnh bị được điều trị khỏi bệnh viêm nội mạc tử cung và đang
mang thai..............................................................................................................97
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn
Tên Luận án: Nghiên cứu sử dụng chế phẩm nguồn gốc thảo dược phòng và trị bệnh
viêm tử cung bò sữa
Chuyên ngành: Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc.
Mã số: 9 64 01 06
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa tại huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội và đàn bị sữa huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung trên đàn bị sữa
tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và đàn bò sữa huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Xác định được thành phần, số lượng, tính mẫn cảm với một số thuốc kháng và
chế phẩm có nguồn gốc thảo dược của nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm tử cung ở bò.
Đánh giá được kết quả của việc sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược trong
phịng, trị bệnh viêm tử cung bò sữa.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp người chăn nuôi kết hợp với việc theo
dõi trực tiếp để xác định các chỉ tiêu lâm sàng của bò mắc bệnh viêm tử cung;
Phương pháp Whiteside test;
Phương pháp thử kháng sinh đồ;
Phương pháp tách chiết, bào chế, pha lỗng dịch chiết thảo dược;
Phương pháp ni cấy vi khuẩn;
Phương pháp xác định mật độ vi khuẩn.
Xác định sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng của trâu bò mắc bệnh viêm tử
cung bằng phương pháp thường quy đếm nhiều lần hoặc quan sát vào một thời điểm
quy định và lấy số bình quân.
Phương pháp xử lí số liệu.
Kết quả chính và kết luận
Tỷ lệ bị sữa bị mắc bệnh viêm tử cung khi nuôi trong nơng hộ trên địa bàn
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc là khá cao, trung
bình 22,05%, bệnh thường tập trung trong giai đoạn ≤ 24 ngày sau đẻ (30,93%), bò đẻ
từ 5 lứa trở lên (32,00%), bị có sản lượng sữa cao >30 kg (30,32%), bị đẻ khó và bị bị
sát nhau.
Trong tổng số các trường hợp bò sữa bị viêm tử cung, tỷ lệ mắc thể viêm nội
mạc tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất (80,43%), tiếp đến là thể viêm cơ tử cung (15,34%) và
thấp nhất là viêm tương mạc tử cung (4,23%).
Khi bò bị viêm tử cung, các chỉ tiêu sinh lý lâm sàng có sự thay đổi rõ rệt.
Thân nhiệt, tần số mạch đập và tần số hơ hấp của bị viêm tử cung đều tăng lên so với
bị bình thường.
Tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch viêm tử cung tăng lên gấp 112,93 lần so
với trong dịch tử cung của bị sữa khơng bị viêm (7,95 ± 2,71) x 10 8 so (7,04 ± 2,95) x
106 CFU/ml.
Đối với dịch tử cung, tỷ lệ mẫu phát hiện thấy Staphylococcus và Streptococcus ở
bị khơng bị viêm tử cung lần lượt là 24,00% và 16,00%, khi bị viêm tử cung phát hiện là
100% mẫu bệnh phẩm.
Norfloxacin là loại kháng sinh có tính mẫn cảm cao nhất đối với cả 2 loại vi
khuẩn: Staphylococcus và Streptococcus phân lập được từ dịch viêm tử cung bị.
Bồ cơng anh, Đơn đỏ, Huyền diệp, Mò hoa trắng và Sài đất là 05 loại dược liệu
có khả năng ức chế vi khuẩn khuẩn in vitro đối với cả hai chủng vi khuẩn
Staphylococcus spp và Streptococcus spp phân lập từ dịch viêm tử cung bị.
Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng viên và dạng huyền phù không gây ảnh
hưởng tới các chỉ tiêu sinh lí của bị như thân nhiệt, hơ hấp, tim mạch, nhu động dạ cỏ
và phản ứng co của tử cung.
Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng viên hoặc dạng Huyền phù được đặt
hay thụt vào tử cung đảm bảo tiêu chí an tồn, có tác dụng phịng và trị bệnh viêm tử
cung tương đương với kết quả khi sử dụng kháng sinh.
Khả năng sinh sản của bò sau khi điều trị khỏi bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo
dược là khá cao, kết quả tương đương, thậm chí có phần cao hơn nhóm bị sử dụng
kháng sinh.
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Nguyen Ngoc Son
Thesis Title: Study on the use of herbal products for prevention and treatment of
metritis in dairy cows
Major: Veterinary Theriogenology
Code: 9 64 01 06
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
To evaluate the status of metritis in dairy cows in Ba Vi district, Hanoi and dairy
herds in Vinh Tuong district, Vinh Phuc province.
To determine some factors affecting metritis in dairy herds in Ba Vi district,
Hanoi and dairy herds in Vinh Tuong district, Vinh Phuc province.
To determine the composition, quantity, susceptibility to some antiretroviral
drugs and herbal origin drugs of the bacterial group causing metritis in cows.
To evaluate the effectivity of herbal products for prevention and the treatment of
metritis in daily cows.
Materials and Methods
To use survey method, direct interview of livestock farmers in combination with
direct monitoring to determine the clinical parameters of cows infected with metritis;
Whiteside test method;
Antimicrobial test method;
Method of extraction, preparation, dilution of herbal extracts;
Bacterial culture method;
Determination of bacterial density.
Determination of some of the clinical parameters of daily cows with metritis by
routine method or observation at a prescribed time and on an average basis.
Main findings and conclusions
The rate of dairy cows infected with metritis in households in Ba Vi, Ha Noi and
Vinh Tuong district, Vinh Phuc province is quite high, an average of 22.05%. The
disease is often concentrated in period ≤ 24 days postpartum (30.93%), cows from 5
farrowings or more (32.00%), high milk cows (> 30 kg) (30.32%), difficult calving,
placenta placental retention.
Of the total number of cases of metritis, the incidence of endometritis was
highest (80.43%), followed by cervicitis (15.34%) and lowest in metritis (4.23%).
When cows become infected with metritis, the clinical physiological parameters
change dramatically. Body temperature, pulse rate and respiratory rate of metritis
infected cows are increased compared to normal cows.
The total number of aerobic bacteria in the uterine mucus was 112.93 times
higher than in the non-infected cows (7.95 ± 2.71) x 108 compared with (7.04 ± 2.95) x
106 CFU/ml.
For uterine mucus, the rate of Staphylococcus and Streptococcus in noninfectious cows was 24.00% and 16.00%, respectively. In case of the metritis was found
to be 100% samples.
Norfloxacin is the most susceptible antibiotic for both bacterial strains:
Staphylococcus and Streptococcus isolated from cows infected with metritis.
Dandelion, Excoecaria cochinchinensis, Green Champa, Clerodendron fragrans
Vent, and Wedelia chinensis are 05 kinds of drugs that inhibit bacteria in vitro for both
strains of Staphylococcus spp and Streptococcus spp isolated from cows infected with
metritis.
Medicinal compositions derived from herbal tablets or suspensions do not affect
the physiological indicators of cows such as body temperature, respiratory,
cardiovascular, rumen motility and uterine contraction.
Medicinal compositions derived from herbal tablets or suspensions placed or
implanted in uterus ensures safety criteria, operates to prevent and treat metritis in cows
equivalent to the results when using antibiotics.
Reproductive performance of cows after treatment with herbal extracts was
relatively high, with a similar result, even somewhat higher than that of cows using
antibiotics.
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những qua, ngành chăn ni bị sữa và chế biến sữa ở nước ta đã
đạt được nhiều nhiều thành tựu lớn về tổng đàn, năng suất, chất lượng, an toàn
thực phẩm, năng lực đầu tư công nghệ cao, năng lực chế biến sữa và đa dạng hóa
sản phẩm của các doanh nghiệp chế biến sữa. Những thành tựu này của Ngành
sữa Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế đánh giá là dẫn đầu vùng Đông Nam Á
về quy mô chăn ni, cơng nghệ áp dụng và thương mại hóa sản phẩm. Theo báo
cáo của Cục Chăn nuôi trong giai đoạn từ 2001-2017, tổng đàn bò sữa tăng
trưởng 13,24 %/năm, sản lượng sữa tăng 17,73 %/năm, cao nhất trong tất cả các
lĩnh vực trong chăn ni. Điều này góp phần quan trọng cho tăng trưởng tổng
doanh thu của ngành sữa đạt tốc độ 17,6 %/năm, đạt 95.000 tỷ VNĐ. Trong năm
2017, toàn ngành sữa tại Việt Nam đạt doanh thu 100 ngàn tỷ VNĐ (tương
đương 4,4 tỷ USD), tăng trưởng 10% so với năm 2016. Tăng trưởng ngành sữa
nước ta trong năm 2017 chủ yếu dựa vào 2 sản phẩm chủ yếu là sữa dạng lỏng và
sữa bột, chiếm tới 75% doanh thu của toàn ngành. Việt Nam tiêu dùng trên 1,33
tỷ lít sữa, tăng 6,6% so với năm 2016 và tiêu dùng 127,4 ngàn tấn sữa bột, tăng
10,4% so với năm 2016.
Trong 5 năm gần đây, đàn bò sữa nước ta tăng cả về số lượng và chất
lượng, cụ thể năm 2013 đàn bò sữa đạt 186 ngàn con, tăng 11,62% so với cùng
kỳ năm 2012, năm 2014 tăng 22,1% lên 227,6 ngàn con, năm 2015 đạt 275,3
ngàn con tăng gần 21% so với năm 2014; sản lượng sữa đạt 723,153 ngàn tấn,
tăng 31,59% so với cùng kỳ năm 2014. Năm 2017, chăn ni bị sữa phát triển ổn
định, đàn bò sữa tiếp tục phát triển tốt do một số doanh nghiệp tăng cường đầu tư
và mở rộng quy mô chăn nuôi kết hợp với điều kiện thuận lợi tại một số địa
phương và những tác động nhất định của Chương trình sữa học đường Quốc gia;
đàn bị sữa tiếp tục phát triển tốt và mở rộng thêm ở một số địa phương như: Phú
Yên, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Hà Giang... Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tại
thời điểm 01/10/2017, tổng đàn bò sữa cả nước đạt 283 ngàn con tăng 6,6% so
với cùng kỳ năm 2016 cho sản lượng sữa bò đạt 881,3 ngàn tấn, tăng gần 12,6%
so với cùng kỳ 2016.
18
Chất lượng đàn bò sữa ngày càng được cải thiện do q trình chọn lọc và
cải tiến quy trình ni dưỡng. Năng suất sữa ở bò lai từ 3,25 tấn/chu kỳ năm
2001 lên 4,0 tấn/chu kỳ năm 2010 và 4,28 tấn/chu kỳ năm 2013; ở bò thuần HF
từ 4,26 tấn/chu kỳ năm 2001 lên 5,57 tấn/chu kỳ năm 2010 và 5,60 tấn/chu kỳ
năm 2013, năng suất sữa bị trung bình cả nước là 5,186 tấn/chu kỳ năm 2013.
Một số cơ sở chăn ni bị sữa tập trung, áp dụng cơng nghệ cao, năng suất của
bò thuần HF đạt 7.000-8.000 kg sữa/chu kỳ, cá biệt có nhiều con đạt 11.000
kg/chu kỳ, con cao nhất đạt 13.000 kg/chu kỳ ở Công ty Cổ phần bò sữa Mộc
Châu.
Cùng với những thành tựu trên, ngành chăn ni bị sữa cũng cịn gặp
khơng ít khó khăn, trở ngại. Ngoài các yếu tố về thời tiết, dinh dưỡng, quản lý thì
các bệnh trên bị sữa cũng có ảnh hưởng rất lớn trong chăn ni bị sữa. Bệnh ở
đường sinh dục bò là nguyên nhân lớn gây ra các thiệt hại về năng suất sinh sản,
năng suất sữa. Trong số các bệnh ở đường sinh dục bò cái, bệnh thường gặp và
gây thiệt hại về kinh tế lớn nhất là bệnh viêm tử cung. Bệnh viêm tử cung có tỉ lệ
mắc ở bị sau đẻ thường rất cao và mọi quá trình bệnh lý ở tử cung đều ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản, sản lượng và chất lượng sữa bị.
Thơng thường, bị bị viêm tử cung thường sẽ được điều trị bằng kháng sinh
và các loại thuốc bổ trợ. Tuy nhiên, điều này làm nảy sinh ba vấn đề quan trọng
đó là thiệt hại kinh tế, mất an toàn vệ sinh thực phẩm và kháng kháng sinh ở vi
khuẩn. Bên cạnh đó, trong thời gian bò điều trị bệnh viêm tử cung, sữa của bị
bệnh sẽ kém chất lượng khơng đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm nên số sữa
này không thể bán được cho các công ty thu mua sữa gây thiệt hại kinh tế cho
người chăn nuôi. Hơn nữa nếu sữa kém chất lượng dùng để chế biến thành thực
phẩm thì sẽ là một mối nguy hại lớn cho sức khỏe của người tiêu dùng.
Về điều trị bệnh viêm tử cung bị, hiện nay có rất nhiều loại kháng sinh
được sử dụng có hiệu quả, song khơng phải kháng sinh nào cũng có thể được
kiểm nghiệm vì trên thực tế người chăn ni cịn hạn chế về kiến thức sử dụng
kháng sinh, thiếu các dụng cụ chuyên ngành, các loại kiểm tra (test) để nhận
dạng sự có mặt của kháng sinh trong sữa. Như vậy, sữa có chứa kháng sinh sẽ tự
do lưu thông trên thị trường, gây ra mối nguy cơ về an toàn sức khỏe cho người
tiêu dùng. Mặt khác, việc sử dụng nhiều loại kháng sinh không theo những qui
định nghiêm ngặt dẫn đến tăng nguy cơ kháng kháng sinh ở vi khuẩn. Trên thực
tế nhiều bò sữa bị bệnh viêm tử cung sau quá trình điều trị kháng sinh đã bị
nhờn thuốc khi bò tái
phát các bệnh khác tỷ lệ chữa khỏi thấp, thời gian điều trị kéo dài làm ảnh hưởng
không nhỏ đến thời gian sinh trưởng và phát triển của con vật, tốn kém trong q
trình điều trị.
Nhằm tháo gỡ những khó khăn đó, nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiên
cứu, sử dụng chiết xuất của các thảo dược nhằm điều trị viêm tử cung ở bò. Với
những nguồn gốc tự nhiên, chiết xuất thảo dược được cho là an toàn đối với bị
và người sử dụng sữa, thịt bị. Có khá nhiều thảo dược đã được các nhà nghiên
cứu trên tồn thế giới chứng minh là có tác dụng với vi khuẩn gây bệnh. Việc sử
dụng cây thuốc trong điều trị các bệnh do vi khuẩn đang ngày càng được ưa
chuộng bởi tính an tồn, ít tác dụng phụ và khả năng gây kháng chậm (Nguyễn
Văn Thanh và Nguyễn Thanh Hải, 2014). Các chất có nguồn gốc thiên nhiên, dù
được sử dụng dưới dạng truyền thống hay các dạng đã được tinh chế và chiết
tách được đánh giá là một nguồn đáng kể cho việc tìm hiểu và khám phá ra các
thuốc thay thế các chất hóa học tổng hợp. Thảo dược đang ngày càng chứng minh
vai trò quan trọng của mình trong nền cơng nghiệp dược phẩm như là một giải
pháp an tồn thay thế cho các thuốc hóa học tổng hợp (Mahesh and Satish, 2008;
Nguyễn Thanh Hải và Bùi Thị Tho, 2013). Ở nước ta, những nghiên cứu về cây
thuốc trong phòng và trị bệnh viêm tử cung ở bị sữa cịn ít và cũng chỉ giới hạn
trong việc khai thác, áp dụng các bài thuốc cổ truyền, còn thiếu cơ sở khoa học
nên kết quả phòng và điều trị bệnh không như mong đợi.
Để nghiên cứu sâu hơn về bệnh viêm tử cung ở bò sữa và sử dụng phối hợp
các sản phẩm kháng sinh có nguồn gốc thảo dược đạt hiệu quả cao trong phòng,
điều trị bệnh viêm tử cung trên bị sữa, chúng tơi thực hiện đề tài.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung ở bị sữa trong
chăn ni nơng hộ để tìm các giải pháp ngăn chặn bệnh, hạn chế rủi ro, nâng cao
hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
Đánh giá kết quả khi sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược để phòng
và trị bệnh viêm tử cung cho bị sữa có hiệu quả, nhằm hạn chế sử dụng kháng
sinh, hạn chế tồn dư kháng sinh trong sữa, trong thực phẩm góp phần đảm bảo an
tồn thực phẩm cho người tiêu dùng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn bị sữa tại huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội và đàn bò sữa huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa
tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và đàn bị sữa huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh
Phúc.
Xác định thành phần, số lượng, tính mẫn cảm với một số thuốc kháng
sinh và chế phẩm có nguồn gốc thảo dược của nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm tử
cung ở bò.
Đánh giá kết quả của việc sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược
trong phòng, trị bệnh viêm tử cung bò sữa. Đi sâu nghiên cứu kết quả sử dụng
thảo dược ở hai dạng huyền phù và dạng viên.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đàn bò cái lai hướng sữa Holstein Friesian ni tại các nơng hộ thuộc
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và ở huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Với 8 loại dược liệu khảo sát chọn lọc ra 05 loại có tác dụng kháng khuẩn
tốt nhất để nghiên cứu sâu và chế biến thành dạng viên và dạng huyền phù ứng
dụng phòng, trị bệnh viêm tử cung.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu
- Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
+ Phịng thí nghiệm trọng điểm Cơng nghệ sinh học Thú y, Khoa Thú y,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam;
+ Phịng thí nghiệm bộ mơn Ngoại Sản;
+ Phịng thí nghiệm Công nghệ Sinh học Thực vật, Khoa Công nghệ
sinh học.
- Các nơng hộ chăn ni bị sữa
+ Huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;
+ Huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2016 đến tháng 8/2018.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án đã tiếp cận một nghiên cứu mới trong việc sử dụng thảo dược để
phòng và điều trị bệnh viêm tử cung ở bò sữa. Với những kết quả thu được từ
nghiên cứu này, dự kiến sẽ giảm được chi phí điều trị bệnh viêm tử cung ở bò
sữa, nhất là trong chăn nuôi nông hộ, tránh hiện tượng kháng kháng sinh và tồn
dư chất kháng sinh trong sữa bò. Đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu
dùng, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC, Ý NGHĨA THỰC TIỄN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung số liệu, tài liệu khoa
học về tỷ lệ mắc và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung trên đàn bị sữa
tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và đàn bò sữa huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh
Phúc; thành phần, số lượng, tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và chế
phẩm có nguồn gốc thảo dược của nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm tử cung ở bò.
Đề tài cung cấp thêm những kiến thức khoa học trong việc sử dụng chế
phẩm có nguồn gốc thảo dược để phòng và trị bệnh cho bò sữa.
Kết quả của luận án là tài liệu tham khảo cho các nhà chuyên môn tham
khảo dùng trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn
sản xuất.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sự thành công của đề tài sẽ làm cơ sở để sản xuất các chế phẩm có nguồn
gốc thảo dược điều trị bệnh viêm tử cung ở bò sữa góp phần giải quyết được 3
vấn đề đó là:
- Làm giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn ni bị sữa do bệnh viêm tử cung gây
ra ở bò sữa;
- Hạn chế sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh viêm tử cung từ đó làm giảm
nguy cơ kháng kháng sinh của vi khuẩn;
- Giảm thiểu sự tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm sữa và làm tăng giá trị của
sữa bị góp phần đảm bảo an tồn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cho người tiêu
dùng.
Kết quả nghiên cứu của luận án còn là cơ sở cho việc xây dựng các chính
sách, các quy định về việc hạn chế sử dụng kháng sinh trong chăn ni nói
chung, chăn ni bị sữa nói riêng, đáp ứng u cầu của thực tiễn và nhu cầu
ngày càng cao của xã hội.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI QUÁT VỀ BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở BÕ
2.1.1. Khái niệm về viêm tử cung
Theo Sheldon et al. (2006), viêm tử cung là một trong những bệnh sinh
sản thường gặp ở gia súc sinh sản nói chung và bị sữa nói riêng. Đây là quá trình
bệnh lý ở tử cung gây ra bởi các loại vi khuẩn làm tử cung chảy dịch, mùi khó
chịu, gia súc sốt, uể oải, mệt mỏi, giảm ăn, nhịp tim tăng và sản lượng sữa giảm.
2.1.2. Phân loại viêm tử cung
Theo Theo Black et al. (1953), Nguyễn Văn Thanh và cs. (2016), viêm tử
cung được chia ra ba thể: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương
mạc tử cung.
2.1.2.1. Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)
Theo Black et al. (1953), viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của
tử cung. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng
sinh sản của gia súc cái.
Viêm nội mạc tử cung phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể viêm
ở tử cung. Samad et al. (1987) theo dõi 17.293 trâu mắc bệnh đường sinh dục, rối
loạn sinh sản cho biết: Tỷ lệ trâu bị viêm nội mạc tử cung là cao nhất và chiếm
35,9%. Bệnh viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc sinh đẻ, nhất là
trong những trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ làm niêm
mạc tử cung bị xây sát, tổn thương. Sau đó là do sự tác động của các vi khuẩn
Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella, Brucella, roi trùng gây viêm
nội mạc tử cung (Nguyễn Văn Thanh và Lê Trần Tiến, 2007).
Căn cứ vào tính chất, trạng thái của q trình bệnh lý, viêm nội mạc tử
cung có thể chia ra làm hai loại: Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ và
viêm nội mạc tử cung có màng giả.
* Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis)
Bệnh này gặp nhiều ở bò sau sinh đẻ, niêm mạc cổ tử cung và âm đạo bị
tổn thương, xây sát dẫn đến nhiễm khuẩn nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó
phải can thiệp.
Khi bị bệnh, gia súc biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: thân nhiệt tăng
nhẹ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm. Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, đôi khi
cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn dịch,
niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết. Khi con vật
nằm, dịch viêm thải ra càng nhiều, xung quanh âm mơn, gốc đi, hai bên mơng
dính nhiều dịch viêm có khi khơ lại hình thành từng đám vẩy, màu trắng xám.
Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch viêm thải ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở
và có mủ chảy qua cổ tử cung. Niêm mạc âm đạo bình thường, kiểm tra qua trực
tràng có thể phát hiện được một hay cả hai sừng tử cung sưng to, hai sừng tử
cung không cân xứng nhau, thành tử cung dày và mềm hơn bình thường. Khi
kích thích nhẹ lên sừng tử cung thì mức độ phản ứng co lại của chúng yếu ớt.
Trường hợp trong tử cung tích lại nhiều dịch viêm, nhiều mủ thì có thể phát hiện
được trạng thái chuyển động sóng.
* Viêm nội mạc tử cung màng gi
Thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử. Vết thương đã ăn sâu
vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử, lúc này con vật xuất hiện triệu
chứng toàn thân rõ: thân nhiệt lên cao, lượng sữa giảm có khi hồn toàn mất sữa,
kế phát viêm vú, con vật ăn uống kém và không nhai lại, biểu hiện trạng thái đau
đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên. Từ cơ quan sinh dục ln thải ra ngồi hỗn
dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch.
Hình 2.1. Viêm nội mạc tử cung
Nguồn: Nguyễn Văn Thanh và cs. (2016)