Tải bản đầy đủ (.docx) (227 trang)

Nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.84 MB, 227 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGÔ THẾ TUYỂN

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
Ở KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2019


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGÔ THẾ TUYỂN

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
Ở KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN

Ngành

: Kinh tế phát triển

Mã số

: 9.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. NGƠ THỊ THUẬN


PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH LONG

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cảm ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận án

Ngô Thế Tuyển

iii

năm 2019


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận án, tơi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên
của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận án, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngơ Thị Thuận; PGS.TS. Nguyễn Đình Long. Những

người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều cơng sức, thời gian và tạo điều kiện cho
tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ mơn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tơi trong
q trình học tập, thực hiện đề tài và hồn thành luận án.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên Công ty Điện
lực Hưng Yên, Điện lực các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, UBND các huyện, các
xã, các cơ quan ban ngành liên quan và các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận
án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi
hồn thành luận án./.
Hà Nội, ngày tháng
Nghiên cứu sinh

Ngô Thế Tuyển

năm 2019


MỤC LỤC
Lời cam đoan......................................................................................................................i
Lời cảm ơn.........................................................................................................................ii
Mục lục.............................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................................vi
Danh mục bảng................................................................................................................vii
Danh mục đồ thị................................................................................................................ x

Danh mục sơ đồ................................................................................................................xi
Danh mục hộp...................................................................................................................xi
Trích yếu luận án.............................................................................................................xii
Thesis abstract................................................................................................................ xiv
Phần 1. Mở đầu....................................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1

1.2.

Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................4

1.3.

Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................4

1.3.1. Mục tiêu chung...................................................................................................... 4
1.3.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................................... 4
1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 5

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................5
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 5
1.5.

Đóng góp mới của đề tài........................................................................................6

1.6.


Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...............................................................6

Phần 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.............................................................................8
2.1.

Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan...............................................8

2.1.1

Các nghiên cứu về tầm quan trọng sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
điện........................................................................................................................ 8

2.1.2. Các nghiên cứu về đối tượng sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả......................................................................................................................... 9
2.1.3. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp sử dụng tiết kiệm hiệu
quả nguồn năng lượng điện................................................................................. 12
2.1.4. Đánh giá chung và định hướng trong nghiên cứu đề tài luận án.........................15
2.2.

Cơ sở lý luận về sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn.............16


2.2.1. Một số khái niệm cơ bản..................................................................................... 16
2.2.2. Yêu cầu và nguyên tắc sử dụng nguồn năng lượng điện.....................................21
2.2.3. Sự cần thiết sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện........................................... 23
2.2.4. Đặc điểm sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn........................25
2.2.5. Nội dung nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn.....27
2.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông
thôn...................................................................................................................... 32

2.3.

Thực tiễn sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn........................36

2.3.1. Thực tiễn sử dụng nguồn năng lượng điện trên thế giới......................................36
2.3.2. Thực tiễn sử dụng nguồn năng lượng điện ở Việt Nam...................................... 41
2.4.

Bài học kinh nghiệm sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nơng thơn tỉnh
Hưng n............................................................................................................ 50

Tóm tắt phần 2.................................................................................................................51
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................52
3.1.

Phương pháp tiếp cận và khung phân tích...........................................................52

3.1.1. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................... 52
3.1.2. Khung phân tích...................................................................................................53
3.2.

Phương pháp chọn điểm khảo sát........................................................................54

3.2.1. Đặc điểm cơ bản tỉnh Hưng Yên......................................................................... 54
3.2.2. Chọn điểm khảo sát............................................................................................. 57
3.3.

Phương pháp thu thập dữ liệu..............................................................................58

3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.................................................................58

3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp...................................................................59
3.4.

Phương pháp xử lý dữ liệu và phân tích thơng tin...............................................61

3.4.1. Xử lý dữ liệu........................................................................................................61
3.4.2. Phân tích thơng tin...............................................................................................61
3.5.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu...............................................................................66

3.5.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện các nguồn năng lượng điện ở khu vực nơng thơn..........66
3.5.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng cung cấp điện cho khách hàng sử dụng
điện...................................................................................................................... 66
3.5.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện sử dụng các nguồn năng lượng điện ở khu vực nông
thôn...................................................................................................................... 67


3.5.4. Nhóm chỉ tiêu thể hiện sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng điện ở khu
vực nơng thơn...................................................................................................... 67
Tóm tắt phần 3.................................................................................................................68
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận......................................................................70
4.1.

Thực trạng sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên 70

4.1.1. Các nguồn năng lượng điện được sử dụng ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng
Yên.......................................................................................................................70
4.1.2. Cung cấp điện cho khách hàng và thanh kiểm tra, xử lý các vi phạm trong
sử dụng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên............................................. 74

4.1.3. Thực trạng sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng
Yên.......................................................................................................................89
4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực
nông thôn........................................................................................................... 115

4.2.1. Các yếu tố thuộc cơ quan quản lý nguồn năng lượng điện của tỉnh..................115
4.2.2. Yếu tố thuộc về người sử dụng điện..................................................................120
4.2.3. Yếu tố thuộc về chính sách của nhà nước......................................................... 123
4.2.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nơng thơn..................................... 124
4.2.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và quyết định sử dụng thiết
bị thiết kiệm điện............................................................................................... 126
4.3.

Giải pháp sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng
Yên.....................................................................................................................131

4.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp................................................................................... 131
4.3.2. Định hướng sử dụng nguồn năng lượng ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên...134
4.3.3. Các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn ngăng lượng điện ở khu vực nơng thơn
tỉnh Hưng n................................................................................................... 134
Tóm tắt phần 4...............................................................................................................147
Phần 5. Kết luận và kiến nghị........................................................................................148
5.1.

Kết luận..............................................................................................................148

5.2.


Kiến nghị........................................................................................................... 150

Danh mục các công trình đã cơng bố có liên quan đến luận án................................... 151
Tài liệu tham khảo......................................................................................................... 152
Phụ lục........................................................................................................................... 162


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BQ

Bình qn

CN & XD

Cơng nghiệp và xây dựng

CNH

Cơng nghiệp hóa

CT

Cơng ty

ĐVT


Đơn vị tính

EVN

Tập đồn điện lực Việt Nam

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HCSN

Hành chính sự nghiệp

HĐH

Hiện đại hóa

K.hàng

Khách hàng

LĐHANT

Lưới điện hạ áp nơng thơn

PTBQ

Phát triển bình qn


SL

Số lượng

TBA

Trạm biến áp

TĐPTBQ

Tốc độ phát triển bình quân

TM & DV

Thương mại và dịch vụ

TP

Thành phố

Tr

Triệu

Tr.đ

Triệu đồng

TTCN


Tiểu thủ công nghiệp

Tỷ.đ

Tỷ đồng

UBND

Ủy ban nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dan

USD

Đô la mỹ

WB

Ngân hàng thế giới


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang


2.1.

Quốc gia sử dụng nhiều và ít điện năng không tái tạo nhất thế giới....................37

2.2.

Quốc gia sử dụng nhiều và ít điện năng tái tạo trên thế giới............................... 37

2.3.

Tỉ lệ tổn thất điện năng ở một số nước trong khu vực Đông Nam Á..................38

2.4.

Các đơn vị cung cấp điện ở Việt Nam đến năm 2016..........................................42

2.5.

Số lượng và cơ cấu các nguồn điện năng Việt Nam năm 2016........................... 43

2.6.

Tỷ lệ dùng điện của các ngành qua các năm....................................................... 46

3.1.

Diện tích, dân số của tỉnh và các huyện trong tỉnh Hưng Yên năm 2016...........55

3.2.


Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của Hưng Yên.....................56

3.3.

Số lượng các mẫu điều tra, phỏng vấn trên địa bàn khu vực nông thôn tỉnh
Hưng Yên.............................................................................................................60

4.1.

Sản lượng điện Công ty Điện lực Hưng Yên nhận từ Tổng công ty Điện
lực miền Bắc giai đoạn 2013 - 2017....................................................................71

4.2.

Số lượng hầm biogas trên địa bàn tỉnh Hưng Yên...............................................72

4.3.

Số lượng cán bộ, công nhân điện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên............................76

4.4.

Số lượng khách hàng của công ty Điện lực Hưng Yên phân theo khu vực
giai đoạn 2013 - 2017.......................................................................................... 77

4.6.

Số lượng các trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2016......................79

4.7.


Hệ thống đường dẫn điện phục vụ khách hàng của công ty Điện lực Hưng
Yên năm 2016......................................................................................................80

4.8.

Số lượng xã Công ty Điện lực Hưng Yên quản lý lưới điện và bán điện trực
tiếp cho khách hàng năm 2016............................................................................ 82

4.9.

Số lượng công tơ điện do Công ty Điện lực Hưng Yên quản lý qua các năm.....84

4.10. Kết quả thanh kiểm tra sử dụng điện của khách hàng......................................... 86
4.11.

Kết quả thực hiện tuyên truyền tiết kiệm điện hàng năm trên đài phát thanh
của công ty điện lực Hưng Yên năm 2017.......................................................... 88

4.12. Số lượng các trạm bơm và diện tích tưới tiêu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.........90
4.13. Kết quả sử dụng điện cho thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh
Hưng Yên.............................................................................................................91


4.14. Số hộ sử dụng nguồn năng lượng điện cho sản xuất nông nghiệp ở các
huyện nghiên cứu.................................................................................................92
4.15. Các nguồn năng lượng điện mà hộ gia đình đang sử dụng trên địa bàn khu
vực nông thôn, tỉnh Hưng yên............................................................................. 94
4.16. Các thiết bị điện sử dụng trong sinh hoạt của hộ gia đình ở khu vực nơng
thơn tỉnh Hưng n (tính bình qn 1 hộ điều tra).............................................96

4.17. Lượng điện tiêu thụ bình quân 1 tháng của các hộ trong khu vực nông thôn
tỉnh Hưng Yên..................................................................................................... 97
4.18. Tỷ lệ các hộ gia đình thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, khu vực nông
thôn tỉnh Hưng Yên............................................................................................. 98
4.19. Tỷ lệ hộ có nhu cầu sử dụng điện của các nhóm hộ điều tra khu vực nông
thôn tỉnh Hưng Yên............................................................................................. 99
4.20. Kết quả thăm dị về chi phí sử dụng điện của các nhóm hộ ở khu vực nơng
thơn tỉnh Hưng n........................................................................................... 100
4.21. Tình hình xây dựng và thực thi kế hoạch sử dụng nguồn năng lượng điện
tiết kiệm của các cơ quan, đơn vị ở các huyện xã khảo sát............................... 102
4.22. Định mức tiêu thụ điện cho các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở các
huyện điều tra tỉnh Hưng Yên năm 2017...........................................................103
4.23. Kết quả sử dụng năng lượng điện trong các cơ quan hành chính sự nghiệp
ở các huyện khảo sát năm 2017......................................................................... 104
4.24. Sản lượng điện tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên......................................... 105
4.25. Tỷ lệ hộ hài lịng và điểm số trung bình của các tiêu chí thể hiện sự hài
lịng của khách hàng về cung cấp nguồn điện lưới quốc gia ở khu vực
nông thôn
tỉnh Hưng Yên................................................................................................... 106
4.26. Tổn thất điện năng hạ thế của các Điện lực chi nhánh qua 3 năm.....................108
4.27. Một số chỉ tiêu thể hiện tăng trưởng kinh tế, xã hội khu vực nông thôn tỉnh
Hưng Yên...........................................................................................................109
4.28. Tổng hợp ý kiến đánh giá của hộ sử dụng điện về đời sống văn hóa tinh
thần của người dân nơng thơn tỉnh Hưng Yên...................................................110
4.29. Ý kiến của cán bộ và hộ dân về các hạn chế trong sử dụng nguồn năng
lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên...............................................113


4.30. Một số chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng điện khu vực nông thôn tỉnh
Hưng Yên...........................................................................................................114

4.31. Sự cố lưới điện, số lần cặt điện và dự nợ tiền điện trong sử dụng nguồn
năng lượng điện khu vực nông thơn tỉnh Hưng n......................................... 115
4.32. Điểm số trung bình về các tiêu chí chất lượng dịch vụ cung cấp điện của
Công ty Điện lực Hưng Yên theo đánh giá của hộ gia đình..............................118
4.33. Giá bán điện bình quân khu vực nông thôn tỉnh Hưng yên...............................119
4.34. Một số chỉ tiêu thể hiện điều kiện kinh tế và mức sử dụng điện của các
nhóm hộ điều tra khu vực nơng thơn tỉnh Hưng Yên........................................ 120
4.35. Tỷ lệ hộ thay đổi thói quen trong sử dụng điện của các nhóm hộ điều tra
khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên.................................................................... 121
4.36. Tỷ lệ hộ hiểu biết về các thiết bị điện của các hộ gia đình ở khu vực nơng
thơn tỉnh Hưng n........................................................................................... 122
4.37. Thực trạng sự cố lưới điện do thời tiết khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên......125
4.38. Hệ số ảnh hưởng của các biến yếu tố đến mức độ hài lòng về chất lượng
dịch vụ cung cấp điện của hộ gia đình...............................................................128
4.39. Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các thiết bị tiết
kiệm điện trong hộ gia đình...............................................................................130
4.40. Dự báo các chỉ tiêu cung cấp điện hàng năm trên địa bàn tỉnh của công ty
điện lực Hưng Yên đến năm 2020..................................................................... 133
4.41. Dự kiến hoạt động tuyên truyền hàng năm về chương trình sử dụng nguồn
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên............141


DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT

Tên đồ thị

Trang

2.1.


Tỷ lệ tổn thất điện năng trên toàn thế giới giai đoạn 2000 – 2014...................38

2.2.

Tỷ lệ xã và hộ sử dụng điện lưới quốc gia vùng nông thôn............................. 44

2.3.

Cơ cấu tiêu thụ điện năng theo thiết bị điện tại khu vực dân cư...................... 45

4.1.

Tỷ lệ hộ sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời ở một số huyện
điều tra.............................................................................................................. 73

4.2.

Hình thức cung cấp điện cho người sử dụng....................................................95

4.3.

Mong muốn được tập huấn về sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả....................101

4.4.

Tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty Điện lực Hưng Yên............................. 108

4.5.


Tỷ lệ ý kiến của các hộ gia đình về biểu giá điện sinh hoạt...........................120


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

Sơ đồ

Trang

3.1. Khung phân tích sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên........................................................................................... 53
4.1. Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh điện khu vực nông thôn tỉnh
Hưng Yên...............................................................................................................75

DANH MỤC HỘP
4.1. Cách thức tiết kiệm của xí nghiệp thủy lợi............................................................ 91
4.2. Ý kiến của doanh nghiệp về sử dụng điện hợp lý................................................ 111
4.3. Ý kiến của hộ gia đình về cách thức sử dụng điện hợp lý....................................111
4.4. Ý kiến của người chăn ni lợn về lợi ích của hầm Biogas.................................112


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Ngơ Thế Tuyển
Tên Luận án: Nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh
Hưng Yên
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 9.31.01.05


Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất các giải pháp sử
dụng nguồn năng lượng điện nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện và tăng cường sử
dụng nguồn năng lượng điện hợp lý ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên.
Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng tiếp cận kỹ thuật, tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận xã hội học
và tiếp cận chính sách trong suốt quá trình nghiên cứu.
- Chọn 3 huyện đại diện là huyện Văn Lâm, thành phố Hưng Yên và huyện Ân Thi đại
diện cho điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh. Mỗi huyện và thành phố đại diện
chọn 3 xã đại diện để khảo sát hộ gia đình sử dụng điện theo các ngành nghề khác nhau.
- Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu gồm các văn bản pháp lý, các quy định
của các cơ quan từ trung ương đến địa phương về sử dụng nguồn năng lượng điện, các
cơng trình nghiên cứu có liên quan, các kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới và trong
nước về sử dụng nguồn năng lượng điện và các thông tin về đặc điểm địa bàn nghiên
cứu, được thu thập từ văn phòng các Bộ, Ngành, Sở, phòng, ban, các thư viện các
trường đại học, viện nghiên cứu và các trang Website, có trích dẫn đầy đủ.
- Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng: (i) điều tra chọn mẫu 447 hộ gia đình thuộc 9 xã
của 3 huyện đã chọn; (ii) Phỏng vấn sâu 30 cán bộ lãnh đạo các huyện, xã đại diện và 20
cán bộ quản lý ngành điện; (iii) Thảo luận nhóm và quan sát thực địa; (iv) tham gia các
hội nghị giao ban của các sở, ban ngành trong tỉnh.
- Các số liệu thông tin sau khi thu thập xong, được xử lý và tổng hợp số liệu bằng phần
mềm thống kê SPSS và STATA. Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân
tích nhân tố khám phá với thang đo Likert, phân tích hồi quy tương quan và đánh giá sự
sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng được sử dụng để phân tích thơng tin trong đề tài.
Kết quả chính và kết luận
(1). Sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn là khai thác và đưa vào sử dụng
các nguồn năng lượng điện cho các mục đích sản xuất nơng nghiệp, hoạt động dịch vụ và
tiêu dùng của hộ gia đình, các hoạt động của các dự án đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách
Nhà nước. Với yêu cầu sử dụng nguồn năng lượng điện là tiết kiệm và hiệu quả theo



3 nguyên tắc, nội dung nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn
trên địa bàn tỉnh gồm: Khai thác các nguồn năng lượng điện; Quản lý cung cấp và sử
dụng nguồn năng lượng điện; Sử dụng nguồn năng lượng điện; Đánh giá kết quả, hạn
chế và tác động của việc sử dụng nguồn năng lượng điện.
(2). Các nguồn năng lượng điện được khai thác và sử dụng ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng
Yên gồm: Điện lưới quốc gia; Năng lượng mặt trời; Điện Biogas; Máy phát điện và các
thiết bị điện khác, trong đó chủ yếu là điện lưới quốc gia. Quản lý nguồn năng lượng
điện ở khu vực nông thôn, thực tế mới quản lý nguồn điện lưới quốc gia do công ty điện
lực Hưng Yên đảm nhận. Hiện tại công ty đang quản lý 9 điện lực các huyện và thành
phố Hưng Yên với 135 tổ dịch vụ điện tại xã, phường. Cơng ty có nhiệm vụ tổ chức
nhận điện đầu nguồn, phân phối và truyền tải điện thương phẩm cho người sử dụng theo
hợp đồng mua bán điện; Quản lý giá bán; Thay thế và hiện đại hóa các phương tiện
truyền tải, phân phối, đo đếm điện và Giảm tổn thất điện năng. Sản lượng điện thương
phẩm năm 2017 của công ty là 3485,82 triệu kWh, bình quân tăng 15,25%/năm từ 2013
đên 2017. Số lượng khách hàng sử dụng điện năm 2017 là 421510 hợp đồng, tăng
6,12%/năm, trong đó khách hàng là hộ dân nông thôn chiếm trên 80%. Sử dụng nguồn
năng lượng điện cho sản xuất nơng nghiệp cịn thấp, mới chiếm hơn 1% trong tổng sản
lượng điện cung cấp hàng năm. Bình qn 1 hộ dân nơng thơn tiêu dùng 1 tháng 203,65
kWh, với chi phí bình qn là 323,60 ngàn đồng. Hầu hết các cơ quan quản lý hành
chính ở khu vực nơng thơn của tỉnh đều có kế hoạch, nội quy và giám sát sử dụng điện
tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng nguồn năng lượng điện đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; xây dựng nông thôn mới, và thay đổi thói
quen lạc hậu cho người dân.
Các hạn chế trong sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh
Hưng Yên là: (i) Sản lượng điện từ nguồn năng lượng tái tạo chiếm tỷ trọng nhỏ; (ii) Hệ
thống tổ chức quản lý nguồn năng lượng điện chưa hoàn thiện; (iii) Hệ thống truyền tải,
phân phối điện chưa đổi mới và hiện đại hóa đồng bộ; (iv) Sử dụng điện cho sản xuất
nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa chưa đảm bảo; (v) Cịn thất thốt điện do kỹ thuật

và do các hoạt động thương mại.
(3) Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh
Hưng Yên gồm: (i) Các yếu tố thuộc cơ quan cung cấp và quản lý nguồn năng lượng
điện (Năng lực cán bộ; Thiết bị máy móc; Cơ chế hoạt động; Sự bàn giao quản lý…);
(ii) các yếu tố thuộc đối tượng sử dụng nguồn năng lượng điện (Đặc điểm bản thân
người sử dụng: Giới tính, tuổi, trình độ, thói quen, thu nhập...); (iii) các yếu tố thuộc về
cơ chế chính sách (thể chế triển khai, cơ chế hỗ trợ, sự phối hợp các sở, ban, ngành…);
(iv) yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nông thôn.
(4) Để sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên trong các năm
tới theo yêu cầu của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, cần áp dụng 3
nhóm giải pháp sau: (i) Nhóm giải pháp cho cơng ty điện lực Hưng Yên; (ii) Nhóm giải
pháp cho người sử dụng nguồn năng lượng điện (iii) Nhóm giải pháp về cơ chế chính
sách của Nhà nước.


THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Ngo The Tuyen
Thesis title: Study on use of electrical energy sources in rural area of Hung Yen province
Major: Development Economics

Code: 9.31.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objective
The study aims to evaluate the situation, analyze factors affecting and propose
measures to use efficiently electrical energy to meet demand for electricity and enhance
use of suitable electrical energy in rural areas of Hung Yen province.
Materials and Methods
- The study employed technical and system approach, participatory approach,
sociological approach and policy and institutional approach.

- The study selected 3 representative districts and one city: Van Lam, Yen Thi district and
Hung Yen city which have common natural, social economic characteristics of the
province. In each district and city, 3 communes and towns were selected then household
surveyed were carried out at these communes.
- Secondary data includes legal document, regulation from central to local level on the
use of electrical energy, related research, the world’s and domestic practical experience
on the use of electrical energy and information about the research sites. This data is
gathered from offices at different management levels, department, and libraries of
universities, research institutes and online website with full citation of sources.
- Primary data were gathered by: (i) The survey with the sampling of 447 households in 9
communes of 3 selected districts; (ii) In-depth interviews with 30 leaders of selected
districts, communes, and 20 staff of electricity management sectors; (iii) Focus group
discussion and field observation; and (iv) Information from inter-department
meetings in the province and selected districts.
- Gathered data were processed and analyzed by SPSS và STATA. Descriptive statistics,
comparative statistics, exploratory factor analysis using Likert scale, regression and
willingness to pay of consumers were used in this study.
Main findings and conclusions
(1) Using electrical energy in rural areas is the use of electrical energy sources for
agricultural production and business purposes, services and living of households,
operation of investment projects, and organizations and offices with State budgets. For
using economically and efficiently electrical energy sources according to three rules,
research contents on using electrical energy in rural areas in the province include:
Exploitation of electrical energy sources, Management and use of electrical energy
sources; Use of electrical energy sources; Evaluation of achievements, Limitations, and
Impacts of the use of electrical energy sources.


(2) Sources of electrical energy in rural areas of Hung Yen province include: National
electricity network, solar energy, Biogas; electricity generators and other electricity

appliances, mainly from National electricity network. Management of electrical energy
sources in rural areas of Hung Yen province is in fact being done for only national
electricity transmission networks and undertaken by Hung Yen Electricity Company.
The company is currently managing 9 Electricity companies at district level with 135
electricity service groups at communes and towns. The company is in charge of
receiving electricity from sources and transmit commercial electricity to users according
to contracts for electricity selling and buying electricity; selling price management;
replacing and modernizing facilities for electricity transmission, distribution of
electricity and reducing electricity losses. The total commercial electricity production of
the company in 2017 is 3485.82 million kWh, with an average increase of 15.25%/year
between 2013 and 2017. The number of electricity customers in 2017 are 421,510
contracts, increased by 6.12%/year, of which farmer households accounts for more
than 80%. The use of electrical energy for agricultural production is still low, only
accounting for more than 1% in the total of annual electricity supply amount. One
average one farmer household uses 203,65 kWh/month, with average cost of 323.60
thousand VND. Most administrative offices in rural areas of the province has the plan,
regulations and supervision for economical and efficient use of electricity. Use of
electrical energy source has contributed to push up social-economic growth, transform
economic structure, build new rural areas, and change old habits of people in using
electricity.
Some limitations in the use of electrical energy source in rural areas of Hung Yen
province are (i) Low productivity of renewable energy source (ii) Systems for
management and organization of electrical energy is still incomplete; (iii) Systems for
the transmission and distribution of electricity has not been innovated and fully
modernized;
(iv) Use of electrical energy for agricultural production in modernization schemes has
not been ensured; (v) Losses of electricity due to technical and commercial problems
are still existed.
(3) The factors effecting the use of electrical energy sources in rural areas of Hung Yen
province include: (i) Factors belonging electrical energy supply and management units

(capacity of staff, equipment, operational mechanism, management decentralization…);
(ii) factors belonging users of electrical energies (characteristics of users of electrical
energy: gender, age, educational level, habits, income...); (iii) factors affecting policy
mechanism (institutions, support mechanism, collaboration and coordination of
provincial department and sectors …); (iv) Natural and social economic factors of rural
areas.
(4) In order to use economically electrical energy in rural areas of Hung Yen province in
coming years in accordance with Law on the economical and efficient use of energy, the
following measures should be taken: (i) Measure for Hung Yen Electricity Company;
(ii) Measure for users of electrical energy; (iii) Measure for policy mechanism of State
Government.


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nguồn năng lượng điện có vai trị hết sức quan trọng trong phát triển nông
nghiệp, nông thôn nước ta. Điện là điều kiện tiên quyết để phát triển sản xuất
nông nghiệp theo hướng bền vững; là tiền đề để phát triển và ứng dụng khoa học
- công nghệ, phát triển y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội trong nơng thơn; là phương
tiện để thay đổi điều kiện sống của người dân nơng thơn theo hướng văn minh,
hiện đại. Vì vậy, trong 19 tiêu chí nơng thơn mới ở nước ta, tiêu chí số 4 về phát
triển và sử dụng điện năng là một tiêu chí phải đi trước một bước.
Theo Tập đồn Điện lực Việt Nam (EVN), tính đến hết năm 2012, cả nước
đã có 100% số huyện có điện, tỷ lệ hộ sử dụng điện trong cả nước đạt 97,5%; số
hộ dân nơng thơn có điện đạt 96,8%; đến năm 2018 cả nước đã có 100% số
huyện có điện, tỷ lệ số xã có điện lưới nơng thơn đạt 99,83% và số hộ dân nơng
thơn có điện đạt 98,83% (EVN, 2018). Việt Nam đang nằm trong nhóm đầu của
châu Á về điện khí hóa nơng thơn, góp phần xóa đói, giảm nghèo. Đánh giá của
Bộ Cơng thương (2014) và Ngân hàng Thế giới (WB) năm 2013 cho thấy, quá
trình điện khí hóa nơng thơn ở Việt Nam đã đóng góp khoảng 30 đến 40% vào

việc phát triển kinh tế cho khu vực này. Hiện tại, tỷ lệ người dân khu vực nơng
thơn đồng bằng sơng Hồng 100% có điện, khu vực miền núi phía Bắc 94% có
điện (Tổng cục Thống kê, 2016). Cũng nhờ sử dụng nguồn năng lượng điện nông
dân các huyện Văn Giang, Văn Lâm tỉnh Hưng Yên đã áp dụng vào sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao, như thắp đèn để “kích” hoa, đậu quả tạo thu nhập
lớn (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên, 2016). Nhiều địa
phương đã sử dụng điện chiếu sáng cho khu vực trung tâm xã, trạm y tế, trường
học. Đây là những yếu tố đầu tiên và quan trọng để tiến đến xây dựng nông thôn
mới.
Kết quả khảo sát của các chuyên gia cho thấy, quá trình điện khí hố đã
đóng góp 30 - 40% vào việc phát triển kinh tế tại khu vực nơng thơn, góp phần
tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các hộ đồng bào dân tộc, tạo
điều kiện thuận lợi trong phát triển nơng nghiệp, góp phần phát triển mạnh các
ngành, nghề thủ công (Vĩnh Phong, 2014).
Song song với việc tăng trưởng kinh tế - xã hội, vấn đề sử dụng điện hợp
lý ngày càng trở lên cấp thiết bởi các lý do (i) Ngành điện đã phát triển thành
ngành
18


công nghiệp cung cấp và cạnh tranh. Việc nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất,
truyền tải điện cũng như sử dụng hợp lý nguồn điện năng là một trong những nội
dung quan trọng nhằm đẩy mạnh sự phát triển ngành điện. Tuy nhiên, ở Việt
Nam thị trường điện năng chưa phát triển, mà mang nặng tính độc quyền của
tổng công ty điện lực khiến cho quản lý và sử dụng nguồn năng lượng điện thiếu
tính cạnh tranh, hạn chế đến sự lựa chọn tiêu dùng điện của người dân (ii) Sự
tăng trưởng rất nhanh về nhu cầu sử dụng điện năng. Theo Bộ Công thương
(2014), tăng trưởng điện năng sản xuất của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 là
gần 9%/năm, trong khi đó tăng trưởng GDP bình qn giai đoạn này là 6%/năm,
nghĩa là hệ số tăng trưởng điện năng/tăng trưởng GDP là 1,5. Điều này cho thấy

chúng ta đang sử dụng năng lượng không hiệu quả; (iii) Sự tổn thất điện năng
thường xuyên xảy ra do lạc hậu về kỹ thuật và ý thức người sử dụng điện. Theo
số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới cơng bố năm 2013, tổn thất điện năng
trên tồn thế giới giảm từ 8,9% năm 2004 xuống còn 8,1% năm 2011. Trong đó
các nước phát triển dường như đã kiểm sốt được tỷ lệ tổn thất điện năng và duy
trì ở mức ổn định như Đức (4 – 5%), Phần Lan (3 – 4%), Ai Len (3 – 4%). Trong
khu vực châu Á, các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore tỷ lệ
tổn thất điện năng giai đoạn 2009 – 2013 ỏ mức thấp trong khoảng 4 – 5% (Nhật
Bản), 3 – 4% (Hàn Quốc và 5 – 6% (Singapore). Tuy nhiên, với hầu hết các nước
đang phát triển tỷ lệ tổn thất điện năng còn khá cao, ở mức 2 con số (2011 ở
Cambodia là 28,1%; Myanmar là 21,2%; Philippines là 11,1%). Ở Việt Nam, tỷ lệ
tổn thất điện năng năm 2011 là 10,1%, 2014 vẫn còn ở mức 8,6% (EVN, 2014);
(iv) Nguồn nguyên liệu không tái tạo sử dụng cho sản xuất điện như than đá,
nước, dầu khí có xu hướng giảm, trong khi các nguồn nguyên liệu tái tạo chưa
biết khai thác, sử dụng và có thể gây ra ơ nhiễm mơi trường (Steinhorst et al.,
2015).
Đến nay, công ty Điện lực Hưng Yên trực tiếp bán điện đến 151/161 xã,
phường, thị trấn và quản lý trên 400 nghìn khách hàng, đã giúp người dân trong
tỉnh được sử dụng điện an toàn, ổn định với giá bán điện theo quy định của Chính
phủ, góp phần khơng nhỏ vào đảm bảo an sinh xã hội và trật tự an ninh khu vực
nông thôn. Chất lượng phục vụ nâng cao và giảm tỷ lệ tổn thất điện năng. Năm
2017, tỷ lệ tổn thất điện năng hạ áp là 6,59% trong khi năm 1997 là 15,45%
(Công ty Điện lực Hưng Yên, 2017). Trong những năm qua Công ty Điện lực
Hưng Yên tiếp tục đầu tư, cải tạo sửa chữa lưới điện; thực hiện nhiều giải pháp
hữu hiệu nhằm vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định, tăng cường độ tin cậy
cung cấp điện, cung


ứng điện đầy đủ, kịp thời cho mọi nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên, thực hiện Luật Năng lượng năm 2010, về sử dụng hợp lý
nguồn năng lượng điện nói chung, ở khu vực nơng thơn nói riêng, sử dụng nguồn
năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên đang đối mặt những thách
thức lớn. Đó là, (i) Nguồn năng lượng điện sử dụng chủ yếu là điện lưới quốc
gia, nhưng lưới điện nông thôn cũ nát, chắp vá, bán kính cung cấp xa, chưa đáp
ứng nhu cầu sử dụng điện của khu vực nông thôn, đặc biệt yêu cầu của xây dựng
nông thôn mới; (ii) Tổn thất lưới điện hạ thế vẫn ở mức cao; do quy hoạch
lộn xộn, đầu tư dàn trải; (iii) Sử dụng nguồn năng lượng điện trong sản xuất nơng
nghiệp cịn ít chưa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH; (iv) Công tác tuyên truyền sử
dụng điện an tồn, tiết kiệm và hiệu quả cịn chưa tốt; (v) Ý thức và sự tuân thủ
chính sách của người dân nông thôn trong sử dụng nguồn năng lượng điện
thấp, cịn lãng phí và thất thốt; (vi) Tỷ lệ người dân sử dụng các nguồn năng
lượng điện thay thế điện lưới như năng lượng mặt trời, gió trời, các chất thải
trong nơng nghiệp,… cịn rất ít.
Hiện nay, tỉnh Hưng Yên đã có nhiều chủ trương trong khai thác, sử dụng
tiết kiệm và hợp lý nguồn năng lượng điện cho khu vực nông thôn thông qua
hướng dẫn, đôn đốc, tư vấn, hỗ trợ, tập huấn, thanh tra, kiểm tra, giám sát,... các
doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh- dịch vụ, hộ chế biến, Hợp tác xã nông
nghiệp chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng điện tiết
kiệm và hiệu quả; sử dụng quy trình, thiết bị và cơng nghệ có hiệu suất năng
lượng cao, hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp xây dựng hầm biogas để tận dụng
các phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp để sản sinh ra các nguồn năng lượng sử
dụng thay thế điện năng… Tuy nhiên, việc nghiên cứu để tận dụng các nguồn
thay thế điện năng, giảm tổn thất tiêu thụ điện và sử dụng hiệu quả nguồn năng
lượng điện còn chưa thực sự được quan tâm nghiên cứu.
Các cơng trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến sử dụng nguồn năng
lượng điện ở Việt Nam đã có như Đặng Phan Tường (2003) với đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải và phân phối điện của Tổng
công ty điện lực Việt Nam (EVN)”; Cao Đạt Khoa (2010) về “Mơ hình tổ chức
và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện ở Việt Nam”; Lê Quang Hải (2013) với đề

tài “Quản lý lưới điện truyền tải trong thị trường điện Việt Nam”;,… Các nghiên
cứu này thường tập trung nhiều về kỹ thuật truyền tải điện lưới và thực hiện trên
phạm vi


cả nước, hoặc khu vực đô thị. Nghiên cứu giải pháp kinh tế - xã hội để sử dụng
nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn, nhất là trên địa bàn nơng thơn tỉnh
Hưng n thì đến nay chưa có nghiên cứu nào. Do vậy, nghiên cứu sử dụng
nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên là cần thiết và có ý
nghĩa thực tiễn cao, góp phần thực hiện thành cơng tiêu chí đặt ra của ngành,
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực nơng thơn nói riêng và tồn tỉnh nói
chung.
1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau:
1) Nội dung, hình thức và đặc điểm sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực
nông thôn là gì?
2) Thực trạng khai thác, quản lý và sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực
nông thôn tỉnh Hưng Yên những năm qua như thế nào?
3) Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn năng
lượng điện ở khu vực nông thơn trên địa bàn tỉnh Hưng n là gì?
4) Để sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên cần phải áp dụng các giải pháp nào?
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất các giải
pháp sử dụng nguồn năng lượng điện nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện và
tăng cường sử dụng nguồn năng lượng điện hợp lý ở khu vực nông thôn tỉnh
Hưng Yên.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa và xây dựng những căn cứ khoa học về sử dụng nguồn năng

lượng điện ở khu vực nơng thơn;
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn
năng lượng điện ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong những
năm qua;
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sử dụng hợp lý nguồn năng lượng
điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên trong các năm tiếp theo.


1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là là các vấn đề lý luận và thực tiễn về sử
dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Nội dung
phân tích sử dụng năng lượng điện là nghiên cứu về sử dụng năng lượng điện cho
các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sử dụng điện của các hộ gia đình ở khu vực
nơng thơn và sử dụng nguồn năng lượng điện trong các đơn vị hành chính sự
nghiệp ở khu vực nơng thơn tỉnh Hưng Yên.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung làm rõ thực trạng khai thác, tổ chức cung cấp và quản lý
nguồn năng lượng điện; Các mục đích và đối tượng sử dụng nguồn năng lượng
điện chủ yếu ở khu vực nông thôn; Kết quả sử dụng nguồn năng lượng điện ở
khu vực nông thôn; Các yếu tố ảnh hưởng; Các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý
nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn.
Nguồn năng lượng điện được đề cập trong nghiên cứu này chủ yếu là
nguồn điện lưới quốc gia.
Các mục đích sử dụng điện chủ yếu ở khu vực nông thôn được chọn
nghiên cứu là sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, sử dụng cho dịch vụ và tiêu
dùng của hộ gia đình; sử dụng trong các cơ quan quản lý nhà nước. Tuy nhiên, do
điều kiện ở khu vực nông thôn các hoạt động dịch vụ chưa phát triển, sử dụng
điện cho dịch vụ chưa tách biệt với sử dụng điện cho sinh hoạt nên đề tài nghiên

cứu sử dụng điện của các hộ gia đình.
Các hộ gia đình được chọn theo các ngành nghề sản xuất là hộ thuần nông,
hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp và các hộ công chức, viên chức.
b. Phạm vi về thời gian
- Dữ liệu, thông tin thứ cấp phục vụ cho đánh giá thực trạng được thu thập từ năm
2012-2017;
- Dữ liệu sơ cấp được khảo sát, thu thập có lặp trong các năm 2015, 2016 và
2017;
- Các giải pháp đề xuất đến năm 2025, có dự báo đến năm 2030.


c. Phạm vi về không gian
- Đề tài được thực hiện trên địa bàn khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên.
- Một số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát tại một số huyện, xã đại diện với các đối
tượng sử dụng điện khác nhau.
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận: Luận án đã luận giải và làm rõ hơn các vấn đề lý luận về sử
dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nơng thơn đó là sử dụng nguồn năng
lượng điện ở khu vực nông thôn là khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn năng
lượng điện cho các mục đích chính như sản xuất nông nghiệp, hoạt động dịch vụ
và sinh hoạt của hộ gia đình, sử dụng điện trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
ở khu vực nơng thơn.
Về thực tiễn: Luận án đã tổng kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn về sử
dụng nguồn năng lượng điện cho khu vực nông thôn là: (i) Sử dụng nguồn năng
lượng điện cần đầy đủ, an toàn và bền vững; (ii) Giảm thiểu tổn thất điện năng
trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu dùng; (iii) Tăng cường sử
dụng các máy móc thiết bị tiết kiệm điện năng; (iv) Từng bước sử dụng các
nguồn năng lượng điện tái tạo khác thay thế nguồn năng lượng hóa thạch;
(v) Nâng cao kiến thức, kỹ năng và ý thức sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng
điện. Trên cơ sở đó đề tài luận án đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi để sử

dụng đầy đủ, an toàn và bền vững nguồn năng lượng điện cho tỉnh Hưng Yên.
Các thông tin này có giá trị tham khảo tốt cho các nhà quản lý ở các tỉnh có điều
kiện tương tự.
Về phương pháp: Đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu mới, hiện đại
như phân tích nhân tố khám phá với thang đo Likert để phân tích ảnh hưởng của
các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp điện,
kiểm định ý nghĩa thống kê về mức độ sử dụng điện của các hộ ở các nhóm
ngành nghề lao động khác nhau, sử dụng hàm hồi quy probit để phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định của hộ gia đình về sử dụng các thiết bị tiết kiệm
điện mà các nghiên cứu trước chưa đề cập.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài luận án đã luận giải và làm sáng tỏ thêm khái niệm về
sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên; vận dụng
các lý thuyết để xây dựng các hàm hồi quy probit đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện của hộ gia đình và sử dụng


phương pháp phân tích nhân tố khám phá với thang đo Likert để phân tích ảnh
hưởng của chất lượng dịch vụ cung cáp điện đến sự hài lòng của khách hàng.
Đây là những kiến thức, phương pháp có ý nghĩa khoa học trong giảng dạy,
nghiên cứu và hoạch định chính sách.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã chỉ ra sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực
nông thôn tỉnh Hưng Yên đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm tổn thất điện năng; đã góp phần thay đổi thói
quen lạc hậu. Các khó khăn, hạn chế trong sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu
vực này là chưa khai thác nguồn năng lượng tái tạo; Hệ thống tổ chức quản lý sử
dụng điện đang hoàn thiện; Hệ thống truyền tải, phân phối điện đang đổ mới và
hiện đại hóa. Sử dụng điện cho sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa
chưa đảm bảo; vẫn cịn thất thốt điện do kỹ thuật và do các hoạt động thương
mại. Các thiết bị sử dụng điện của hộ khá phong phú nhưng đều là thiết bị cũ tiêu

tốn nhiều năng lượng điện. Sử dụng điện cho các cơ quan quản lý nhà nước ở
khu vực nơng thơn của tỉnh cịn cao so với định mức quy định,… Trên cơ sở đó
đề tài đã chỉ ra các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực
nông thôn tỉnh Hưng Yên. Các nhận xét này có ý nghĩa thực tiễn cho các cơ
quan, ban ngành có liên quan ở Hưng Yên nhất là Công ty Điện lực Hưng Yên
trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng điện ở khu vực nông thôn nhằm đáp ứng
nhu cầu sử dụng điện và tăng cường sử dụng nguồn năng lượng điện hợp lý ở
khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên theo tinh thần của Luật sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CĨ LIÊN QUAN
2.1.1 Các nghiên cứu về tầm quan trọng sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng
lượng điện
Hầu hết các cơng trình nghiên cứu có liên quan đều khảng định sử dụng
năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả là hết sức cần thiết, nhất là ở các nước phát
triển.
Eto and Almeida (1988) nghiên cứu sử dụng điện năng ở các tòa nhà tại
Mỹ đã cho rằng, rất cần tiết kiệm năng lượng trong các tòa nhà thương mại ở Hoa
Kỳ. Các tác giả này đã dựa trên ước tính bằng sự mơ phỏng các chi phí năng
lượng trong sử dụng quạt, máy lạnh và các bóng đèn. Dựa trên lý thuyết để tính
tốn và các phép đo trong làm việc tiêu chuẩn, mô phỏng với các chương trình
chiếu sáng đã được chứng thực cho thấy một cường độ năng lượng khoảng 10
kWh/m2/năm là đủ để chiếu sáng cho các phòng làm việc trong các tòa nhà khi
thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng. Vì vậy cần xây dựng chiến lược
cũng như các giải pháp để tiết kiệm năng lượng sử dụng trong các tòa nhà.
Tại Trung Quốc Zhang et al. (2009), Wang et al. (2011) và Yixiang et al.
(2014) đã chỉ ra rằng, Trung Quốc là một trong những nước tiêu thụ nhiều năng
lượng và phát thải các-bon. Việc thúc đẩy sử dụng năng lượng hiệu quả là rất

quan trọng trong việc giảm tiêu thụ năng lượng và phát thải các-bon. Dưới áp lực
về sử dụng tiết kiệm năng lượng với bảo vệ mơi trường và tiết kiệm chi phí nên
đã phần nào nhận ra tầm quan trọng của việc bảo tồn năng lượng, và đã từng
bước áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng.
Wonga et al. (2008), Osamu and Nishio (2013) và Kawamoto et al. (2004)
đã chỉ ra trong năm 2011 tình trạng thiếu điện tại Nhật Bản là rất lớn do ảnh
hưởng từ trận động đất đầu năm 2011. Do vậy, để hạn chế tình trạng thiếu điện
trong phát triển kinh tế, xã hội Nhật Bản đã có nhiều chính sách liên quan đến tiết
kiệm điện năng. Sử dụng tiết kiệm năng lượng ở Nhật Bản được đặt ra hàng đầu,
được quán triệt từ khâu sản xuất đến sử dụng các thiết bị sử dụng điện như máy
tính, màn hình, máy photocopy, máy in laser, tivi, tủ lạnh, máy điều hòa...
Ở Việt Nam, Lê Văn Doanh (2009), Đỗ Văn Quang (2009), Hồng Lực (2012)
và Thu Trang (2012) đều nghiên cứu về tiết kiệm điện trong trong cấp nước cho


×