Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Định hướng sử dụng bộ công cụ kiểm tra, đánh giá quá trình và kết thúc học phần môn Khám phá bản thân và Lập kế hoạch nghề nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (290.15 KB, 12 trang )

Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG BỘ CƠNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Q TRÌNH VÀ KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN KHÁM PHÁ BẢN
THÂN VÀ LẬP KẾ HOẠCH NGHỀ NGHIỆP
ThS. Lê Nữ Diễm Hương1
TÓM TẮT
Kiểm tra – Đánh giá kết quả học tập là phần quan trọng của một môn học. Theo
Guibert (1981) đây là bước quan trọng 1 trong 4 khâu của chu trình đào tạo. Bài viết bàn
thảo một cách trực quan và chi tiết về: nội dung, hình thức, tỷ trọng, đáp ứng chuẩn đầu ra,
cách thức tổ chức, cách thức đo lường và đánh giá kết quả học tập học phần Khám phá bản
thân và lập kế hoạch nghề nghiệp (KPBT&LKHNN). Với mong muốn, đồng bộ hóa cách hiểu
và áp dụng nhằm mục đích điều chỉnh q trình dạy và học phù hợp giữa người dạy, người
học và xã hội, lưu được hồ sơ người học và theo dõi được người học qua thời gian cũng như
đáp ứng chuẩn đầu ra của mơn học u cầu.
TỪ KHĨA
Cơng cụ đánh giá chuẩn đầu ra học phần, kiểm tra và đánh giá, kiểm tra và đánh giá
cuối học phần, kỹ năng mềm, kỹ năng khám phá bản thân
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Kiểm tra và đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học là phương pháp để
phân loại mức độ tiếp thu và ứng dụng tri thức của một sinh viên trong và sau q trình học
tập một mơn học. Để thực hiện được điều này, bất kỳ một đề cương môn học nào cũng sẻ có
một phần “Phương pháp đánh giá kết quả học tập học phần”, sẻ mô tả rõ các cột điểm thành
phần, hình thức đo lường đánh giá, tỷ trọng cũng như đo lường đầy đủ đáp ứng được chuẩn
đầu ra (CĐR) nào của học phần. Các giảng viên tham dự một môn học thường sẻ phải được
thảo luận cùng nhau để hiểu hơn về các phướng pháp đánh giá đo lường đó, việc hiểu này
giúp giảng viên nắm và hiểu đúng về nội dung, cách thức triển khai, cách thực hiện nhằm đo
lường đúng yêu của đề cương đề ra. Hiện nay, có nhiều hình thức để chia sẻ mục tiêu chung
bằng cách chia sẻ đề cương, tài liệu hướng dẫn sử dụng đề cương và đính kèm các thang điểm
chấm từng phương pháp đánh giá hoặc thảo luận trực tiếp. Việc sử dụng một tham luận trong
hội thảo cũng là một con đường để chia sẻ cùng các giảng viên đang đảm nhiệm và quan tâm


môn học, hiểu đúng, thực hiện đúng đo lường và đánh giá học phần môn học là một cách
thức để giảng dạy và kiểm soát chất lượng giảng dạy tốt. Nằm trong khn khổ và ý nghĩa
đó, với vai trị là người đang được giao nhiệm vụ điều phối chính cho học phần “Kỹ năng
khám phá bản thân và lập kế hoạch nghề nghiệp” tôi rất muốn bàn thảo chi tiết về nội dung,
hình thức, cách thức triển khai, cách thức đo lường và kiểm tra các thành phần đo lường và
đánh giá môn học này.

1

Viện Nghiên cứu kinh tế ứng dụng, Trường Đại học Tài chính-Marketing

Ngày 23 tháng 10 năm 2021

91


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
2.1. Khái niệm kiểm tra, đánh giá
Theo J. Mueler (2005) đánh giá là một hình thức trong đó người học được yêu cầu
thực hiện những nhiệm vụ thực sự diễn ra trong cuộc sống, đỏi hỏi phải vận dụng một cách
có ý nghĩa những kiến thức, kĩ năng thiết yếu.
Theo Grant Wiggins (1993) đánh giá là những vấn đề, những câu hỏi quan trọng, đáng
làm trong đó người học phải sử dụng kiến thức để thiết kế những hoạt động một cách hiệu
quả và sáng tạo.
Theo Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004) đánh giá là bộ phận hợp thành
và là khâu cuối cùng của q trình dạy học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Kiểm tra và đánh
giá là hai công việc được tiến hành đan xen lẫn nhau nhằm khảo sát xem xét cả về đinh lượng
lẫn định tính kết quả học tập, đánh giá mức độ chiếm lĩnh nội dung học vấn của người học.

Ý nghĩa chung nhất của kiểm tra đánh giá là thông qua q trình này, có thể thu được thơng
tin ngược để có thể kịp thời điều chỉnh thơng tin người học.
2.2. Cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá thông qua một số mơ hình phát triển chương
trình đào tạo
2.2.1. Mơ hình Tyler
Tyler (1949) chia 4 giai đoạn để phát triển chương trình đào tạo và đánh giá rất rõ.
Bao gồm:
-

Xác định những mục tiêu giáo dục phù hợp.

-

Lựa chọn những trải nghiệm học tập hữu ích.

-

Tổ chức hiệu quả các trải nghiệm học tập

-

Đánh giá quá trình học tập và xem xét các vấn đề chưa hiệu quả.
Hình 1. Mơ hình Tyler (Tyler, 1949)

Nguồn nhu cầu

Nguồn nhu cầu

Nguồn nhu cầu


Sinh viên

Xã hội

Các môn học

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT DỰ KIẾN

Bộ lọc

Bộ lọc

Triết lý giáo dục và xã hội

Tâm lý học xã hội

MỤC TIÊU DẠY HỌC CỤ THỂ

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Ngày 23 tháng 10 năm 2021

92


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

Từ mục tiêu dạy học cụ thể đã được xác định bởi mô hình 2.2.1. để tiếp tục thực hiện
mơ hình Tyler mở rộng:
Hình 2. Mơ hình Tyler mở rộng (Tyler, 1949)
MỤC TIÊU GIẢNG DẠY CỤ THỂ


Lựa chọn
Trả nghiệm học tập
Lựa chọn
Trả nghiệm học tập
Lựa chọn
Trả nghiệm học tập

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Từ 2 mơ hình có thể thấy, theo quan điểm của Tyler việc đánh giá kết quả học tập đều
phải dựa trên các thiết kết bởi mục tiêu giảng dạy và phải đảm bảo tính lựa chọn và trải
nghiệm học tập.
2.2.2. Mơ hình của Leyton Soto
Đây là một mơ hình tích hợp tồn diện được xây dựng trên 3 nền tảng:
-

Ba yếu tố cơ bản: triết lý, tâm lý và các nguồn nhu cầu.

-

Ba thành phần nền tảng: mục tiêu, hoạt động và trải nghiệm.

-

Ba q trình chính yếu: lựa chọn, tổ chức và đánh giá.

Ngày 23 tháng 10 năm 2021

93



Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

Hình 3. Mơ hình Leyton Soto (Varay & Gamit 2011)
Triết lý giáo
dục và xã hội

Tâm lý học
giáo dục

Các nguồn nhu cầu
1. Người học
2. Xã hội đương đại
3. Các môn học

Tổ chức

Lựa chọn

Đánh giá
Mục
tiêu
học tập

Hoạt
động
dạy và
học

Trải

nghiệ
m học
tập

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Trong mơ hình của Leyton Soto cho thấy, mối quan hệ các thành phần cấu thành nên
học tập trải nghiệm và hoạt động học tập, việc xác định mục tiêu là sự tổng hợp trải nghiệm
mà người học cố gắng đạt được. Hơn nữa những trải nghiệm này là những hành vi được giảng
dạy được diễn giải thành những mục tiêu và hành động được lựa chọn, được giảng dạy có tổ
chức, nhưng chỉ các trải nghiệm cuối cùng, tức là kỹ năng đạt được, được đánh giá. Như vậy,
có thể thấy nếu bám sát mơ hình của Tyler và Tyler mở rộng, cộng với mơ hình của Leyton
Soto hồn tồn có thể xây dựng được mục tiêu đánh giá kết quả học tập.
2.2.3. Mơ hình cơ sở xây dựng lý thuyết kiểm tra và đánh giá mơn
KPBT&LKHNN
Dựa trên một số tiêu chí từ phân tích mơ hình của Tyler và Tyler mở rộng, kết hợp với
mơ hình của Leyton Soto tác giả đề xuất mơ hình tác động lên việc xây dựng và đo lường kết
quả đầu ra của môn KPBT&LKHNN như sau:

Ngày 23 tháng 10 năm 2021

94


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

Hình 4. Mơ hình xây dựng kiểm tra, đánh giá mơn KPBT&LKHNN
CĐR
chun ngành
đào tạo


Nhu cầu tuyển
dụng của xã hội

Nhu cầu lựa chọn
chuyên ngành

Tâm lý giáo dục
người học

Xây dựng nội dung môn học:
1. Mục tiêu môn học
2. Thiết kế CĐR
3. Thiết kế giảng dạy
Sắp xếp hệ thống
nội dung
Thiết lập mục tiêu
môn học

Tổ chức kiến thức
Kiểm tra và đánh giá

Lựa chọn hình thức
trải nghiệm

Tổ chức
hoạt động
dạy và học

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Từ góc độ mơ hình và hướng tiếp cận từ hai mơ hình của tác giả Tyler và Leyton Soto

cùng kinh nghiệm tổ chức giảng dạy mơn học này, tác giả mơ hình hóa q trình xây dựng
nội dung, lựa chọn hình thức trải nghiệm và kiểm tra, đánh giá môn KPBT&LKHNN dựa
trên các hướng tiếp cận như sau: Tìm hiểu CĐR chương trình đào tạo của chuyên ngành mà
sinh viên đang theo học, trên nhu tuyển dụng của một mảng hẹp chuyên môn, dựa trên sự lựa
chọn chuyên ngành và sự khám phá nhân cách cá nhân phù hợp với loại hình nào để thiết lập
mục tiêu môn học, thiết kế CĐR, thiết kế nội dung học phần đào tạo. Hiện nay, mục tiêu môn
học này được thiết kế là: Môn học trang bị những kiến thức cần thiết và quan trọng để tự
khám phá và đánh giá bản thân. Sinh viên qua khóa học sẽ hiểu rõ được những điểm mạnh
điểm yếu của chính bản thân mình, để từ đó có cơ sở để lập kế hoạch phát triển bản thân phù
hợp. Việc phân tích và hoạch định nghề nghiệp cũng giúp sinh viên hiểu rõ và có thể tận dụng
những cơ hội từ thị trường lao động cũng như hạn chế những rủi ro từ mơi trường bên ngồi
để lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp hợp lý cho mình trong từng giai đoạn của cuộc đời.
Điều này giúp cho sinh viên giảm bớt việc bị động và bỡ ngỡ khi ra trường tìm việc làm.
Phần cuối của nội dung môn học là những quan điểm về thành công và hạnh phúc trong cuộc
đời cũng giúp cho sinh viên có cái nhìn hợp lý về những nỗ lực và thành quả của mình trong
quá trình phấn đấu hiện tại và tương lai.
Ngồi ra, các CĐR của mơn học được thiết kế dựa trên 4 trụ chính nêu trên và cụ thể
bao gồm:
• Chuẩn đầu ra:

Ngày 23 tháng 10 năm 2021

95


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

- Kk1. Trình bày lại những khái niệm làm công cụ cho việc học và nghiên cứu hiện tại
và sau này.
- Kk2. Giải thích được tầm quan trọng của việc khám phá bản thân và lập kế hoạch

nghề nghiệp phù hợp.
- Kk3. Xác định được giá trị, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân một cách khách quan,
chính xác.
- Kk4. Xác định được những yếu tố thúc đẩy bản thân hành động tạo nên hiệu suất
trong cơng việc.
- Ss1. Xác định tầm nhìn và sứ mệnh cho bản thân.
- Ss2. Khám phá và định vị thành công giá trị nghề nghiệp phù hợp với bản thân và xã
hội cần.
- Ss3. Đề ra các giải pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng những
cơ hội và vượt qua thách thức trong công việc.
- Ss4. Xây dựng chiến lược chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân.
- Ss5. Lập được các mục tiêu trong học tập và nghề nghiệp của bản thân theo tiêu chí
SMART
- Ss6. Lập kế hoạch nghề nghiệp và thăng tiến cho bản thân.
- Ss7. Xây dựng kế hoạch và công cụ để quản lý bản thân đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Ss8. Đề ra giải pháp giúp bản thân cân bằng cuộc sống mỗi ngày.
- As1. Xem trọng việc khám phá bản thân và hoạch định kế hoạch nghề nghiệp là định
hướng cho sự thành công cho công việc tương lai.
- As2. Thường xuyên tiếp cận các nguồn thông tin về công việc và ngành nghề, ứng
dụng các kỹ thuật đã học để khám phá, định vị và hoạch định kế hoạch nghề nghiệp.
- As3. Tích cực, bám sát các hoạt động đã đề ra để thực hiện, liên tục rà soát và điều
chỉnh bản thân.
- As4. Xem việc khám phá bản thân và hoạch định là công việc của cả cuộc đời để
không lạc hậu so với sự phát triển của xã hội.
- As5. Có thái độ tích cực đối với bản thân trong học tập và cuộc sống.
Từ nền tảng của các bước trên, lựa chọn, tổ chức và sắp xếp các nội dung kiến thức
phù hợp. Để làm được điều này các hoạt động của bước trên phải nghiên cứu và hệ thống nội
dung từng khía cạnh cụ thể. Đặc biệt phải đảm bảo mục tiêu chung của 4 trụ: CĐR chuyên
ngành đào tạo, nhu cầu lựa chọn chuyên ngành, nhu cầu tuyển dụng của xã hội, nhân cách và
sự phù hợp vị trí và mảng hẹp cơng việc từ đó sắp xếp nội dung để tổ chức giảng dạy và đặc

biệt là hướng dẫn người học lựa chọn và trải nghiệm CĐR của học phần. Đây là nền tảng
quan trọng để người học vừa cảm nhận kiến thức, kỹ năng mà còn thể hiện một thái độ đúng
đắn với đầu ra của môn học. Hiện nay, nội dung tổ chức kiến thức giảng dạy được thiết kế
đảm bảo 3 mặt kiến thức – kỹ năng – thái độ. Bên cạnh đó, các nội dung được thiết kế nhằm
truyền đạt những CĐR đã được xây dựng và đánh giá là phù hợp 4 trụ: tìm hiểu CĐR chương
Ngày 23 tháng 10 năm 2021

96


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

trình đào tạo của chuyên ngành mà sinh viên đang theo học, trên nhu cầu tuyển dụng của một
mảng hẹp chuyên môn, dựa trên sự lựa chọn chuyên ngành và sự khám nhân cách cá nhân
phù hợp với loại hình nghề nghiệp. Các nội dung được lọc và thiết kế như sau:
• Nội dung giảng dạy:
Bảng 1. Nội dung giảng dạy môn KPBT&LKHNN
Chương 1. Kỹ năng khám phá
bản thân

Chương 2. Hoạch định kế hoạch nghề
nghiệp

1.1.

2.1. Khái niệm hoạch định nghề nghiệp

Khám phá bản thân

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Tầm quan trọng của khám
phá bản thân
1.2. Các khía cạnh cần khám
phá đối với bản thân
1.2.1. Xác định nhân cách
1.2.1.1. Xu hướng
1.2.1.2. Tính cách

2.2. Ứng dụng mơ hình hoạch định kế hoạch
nghề nghiệp của trường đại học Minnesota
State
2.2.1. Đánh giá bản thân
2.2.1.1. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị
cốt lõi của cá nhân
2.2.1.2. Sử dụng phương pháp SWOT để
đánh giá bản thân

1.2.1.3. Khí chất

2.2.2. Tìm hiểu về công việc và hướng giáo
dục

1.2.1.4. Năng lực

2.2.2.1. Sử dụng phương pháp 5W&1H

1.2.2. Xác định sự phù hợp giá trị 2.2.2.2. Chiến lược xây dựng mối quan hệ
của bản thân và yêu cầu của
công việc
xã hội

2.2.2.3. Xây dựng kế hoạch thực tập nghề
1.2.2.1. Yêu cầu của xã hội về
nghiệp
nguồn nhân lực ngày nay
2.2.2.4. Lên kế hoạch học tập
1.2.2.2. Xác định các giá trị của
2.2.3. Thiết lập mục tiêu và lên kế hoạch
bản thân
1.2.2.3. Xác định các giá trị tạo nên 2.2.3.1. Áp dụng nguyên tắc SMART
sự nổi bật so với mặt bằng
chung của nguồn nhân lực
1.2.2.4. Xác định những cơ hội và
thách thức của thị trường
nhân lực toàn cầu
1.3. Một số kỹ thuật và công
cụ để khám phá bản thân
1.3.1. Một số kỹ thuật khám phá
nhân cách: xu hướng, tính
cách, khí chất.

Ngày 23 tháng 10 năm 2021

2.2.3.2. Các căn cứ để xây dựng mục tiêu
nghề nghiệp tốt
2.2.4. Phát triển kỹ năng
2.2.4.1. Xác định các kỹ năng nghành nghề
và kỹ năng mềm cho nhóm ngành nghề đã
chọn
2.2.4.2. Xây dựng lộ trình hồn thiện các kỹ
năng

2.2.5.

Tìm việc

2.2.5.1. Xây dựng tầm nhìn về công việc

97


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

1.3.2. Một số kỹ thuật khám phá
nhân cách: năng lực

2.2.5.2. Xây dựng kế hoạch tìm hiểu về cơng
việc

Một số phương pháp khám 2.2.5.3. Hồn thiện bản thân để đáp ứng
phá bản thân thơng qua hoạt
công việc
động
2.2.6. Quản lý sự nghiệp
2.2.6.1. Hoạch định các nấc thang phát triển
nghề nghiệp
2.2.6.2. Quản lý sự nghiệp trên cơ sở xu
hướng phát triển của xã hội
Chương 3. Tạo động cơ cho học tập và phát triển nghề nghiệp
3.1. Động cơ trong công việc
3.1.1. Khái niệm động cơ
3.1.2. Các yếu tố tạo nên động cơ trong công việc

3.2. Xây dựng tầm nhìn bức tranh về ngành nghề trong xã hội
3.2.1. Xu hướng phát triển nghề nghiệp
3.2.2. Những giá trị của các nhóm ngành nghề
3.2.3. Những thách thức về nghành nghề trong tương lai
3.3. Cập nhật những kiến thức và khoa học ứng dụng về ngành nghề đã chọn
3.3.1. Các phương pháp mới
3.3.2. Các ứng dụng khoa học công nghệ
3.3.3. Tìm kiếm các nguồn thơng tin để theo dõi
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Toàn bộ nội dung được nghiên cứu đều nhằm đáp ứng những hoạt động đã đúc kết từ
2 bước phía trên. Các hoạt động trước đó đóng vai trò quan trọng để lựa chọn, sắp xếp và xây
dựng nội dung cũng như các hình thức tổ chức hoạt động dạy và học nhằm đáp ứng mục tiêu
nội dung từng phần.
• Hình thức kiểm tra, đánh giá mơn KPBT&LKHNN
Dựa trên mục nội dung kiến thức và hình thức trải nghiệm, dựa trên thứ bậc nội dung
và mục tiêu để xây dựng hình thức đo lường và đánh giá phù hợp. Hình thức kiểm tra, đánh
giá bao gồm: Đánh giá quá trình 4 bài kiểm tra, đánh giá cuối kỳ hình thức tiểu luận. Trong
đó, 4 bài kiểm tra quá trình là lược đồ nhằm giúp cá nhân sinh viên có thể tự mình áp dụng
để thực hiện cho tiểu luận cuối kỳ.

Ngày 23 tháng 10 năm 2021

98


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

Bảng 2. Hình thức kiểm tra, đánh giá môn KPBT&LKHNN
Tỷ
trọng


Đáp ứng mục tiêu, chuẩn
đầu ra của học phần

Kiểm tra 1 (cá nhân):
Khám phá các giá trị bản
thân trong học tập

10%

Kk1, Kk2, Kk3, Kk4

Kiểm tra 2 (Nhóm): Hoạch
định kế hoạch nghề nghiệp
theo mơ hình của trường đại
học Minnesota State. (giai
đoạn khám phá bản thân)

15%

Kiểm tra 3 (Nhóm): Hoạch
định kế hoạch nghề nghiệp
theo mơ hình của trường đại
học Minnesota State. (giai
đoạn lên kế hoạch thực thi)

15%

Kiểm tra 4 (Cá nhân)


10%

Phương pháp đánh giá
Kiểm tra định kỳ
50%

Ss1, Ss2, Ss3
As1, As2, As3

Ss1, Ss2, Ss3, Ss4, Ss5,
Ss6, Ss7, Ss8
Ass1, As2, As3, As4, As5

50%

Tiểu luận cá nhân

Kk1, Kk3
Ss1, Ss2, Ss3, Ss4, Ss5,
Ss6, Ss7, Ss8
Ass1, As2, As3, As4, As5

Bài tập cuối khóa (hình thức
cá nhân): Kế hoạch phát triển
bản thân 4 năm tại môi
trường đại học
Thi kết thúc học phần

Kk1, Kk3


Kk1, Kk2, Kk3, Kk4
Ss1, Ss2, Ss3, Ss4, Ss5,
Ss6, Ss7, Ss8
Ass1, As2, As3, As4, As5

50%

Kk1, Kk2, Kk3, Kk4

- File nội dung tiểu luận đính
kèm.

Ss1, Ss2, Ss3, Ss4, Ss5,
Ss6, Ss7, Ss8

- GV lớp đảm nhiệm chấm.

Ass1, As2, As3, As4, As5

Tổng cộng

100%

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Tới đây có thể thấy, việc xây dựng kiểm tra và đo lường một nội dung học phần ở bậc
đại học đòi hỏi sự liên kết rất chặt chẽ từ chương trình đào tạo đến tổ chức dạy và học, đến
kiểm tra đo lường và đánh giá.
Một số đặc tính của hình thức kiểm tra và đánh giá học phần KNKPBT&LKHNN:
- Các bài kiểm tra 1, 2, 3, 4 và thi kết thúc học phần đều là những hình thức sinh viên
được lựa chọn và xây dựng.

- Tồn bộ khơng phải kiểm tra tri thức nhớ, hiểu, áp dụng mà là đo lường mức độ phân
tích, đánh giá bản thân kết hợp với chuyên ngành và những yêu cầu của xã hội để lựa chọn
nội dung trình bày.

Ngày 23 tháng 10 năm 2021

99


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

- Các hình thức đo lường đều có đường dẫn để lại giúp cho người học có thể tự mình
thực hành sau này khi cần làm lại.
- Các kiểm tra thành phần kết hợp lại sẻ giúp cho sinh viên có năng lực tự thực hành
phần thi kết thúc học phần của mình.
Kiểm tra định kỳ:
- Kiểm tra 1 (cá nhân): Khám phá các giá trị bản thân trong học tập. Để thực hiện
bài kiểm tra này giảng viên cần hướng dẫn sinh viên thực hiện các bước sau đây: Bước 1.
Sinh viên làm test tâm lý. Bước 2. Đánh giá nhân cách bản thân trên các khía cạnh điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của bản thân. Bước 3. Liệt kê các nghề nghiệp, sinh
viên cần làm theo chuyên ngành đang học. Bước 4. Liệt kê một số công việc được cho là phù
hợp. Bước 5. Đánh giá bản thân có những điểm mạnh, điểm yếu cơ hội và thách thức nào so
với những nghề đã chọn.
- Kiểm tra 2 (Nhóm): Giảng viên cần hướng dẫn sinh viên thực hiện các hoạt động
sau đây:
Bước 1. Giảng viên cho sinh viên chọn bạn trong nhóm
Xác định chuyên ngành của bạn sinh viên đã được chọn.
Cho sinh viên thảo luận về các chuyên ngành liên đới đến chuyên ngành mà sinh viên
đang học.
Bước 2. Giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hiện bước 1 và 2

Giảng viên yêu cầu sinh viên liệt kê CĐR chuyên ngành của mình theo học.
Hoạt động trên có thể kết hợp với một số nguồn khác như CĐR các trường khác cùng
chuyên ngành trong và ngoài nước, CĐR chương trình đào tạo của ngành học...
Bước 3. Giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hiện bước 3 và bước 4
Giảng viên yêu cầu sinh viên đọc các nguồn tìm việc trực tuyến và liệt kê các vị trí
tuyển dụng và yêu cầu của vị trí tuyển dụng của doanh nghiệp.
Bước 4. Giảng viên yêu cầu so sánh những kỹ năng nhìn thấy trong yêu cầu của doanh
nghiệp và chuẩn đầu ra ngành được đào tạo với những kỹ năng đã chọn
Sau khi cho SV làm xong tới bước 3, giảng viên yêu cầu SV so sánh xem trùng khớp
bao nhiêu kỹ năng trong thuộc 42 kỹ năng của đại học Harvard đưa ra?
- Kiểm tra 3 (Nhóm): Hoạch định kế hoạch nghề nghiệp theo mơ hình của trường đại
học Minnesota State (giai đoạn lên kế hoạch thực thi).
Đây là phần sinh viên cần cụ thể hóa những mục tiêu thành hành động để thực thi các
nhiệm vụ đã hoạch định. Giảng viên cần hướng dẫn sinh viên hoạch định kế hoạch theo
phương pháp 5W1H. Để định hướng chuẩn xác cách thức áp dụng, trong quá trình giảng dạy
nên thiết kế một ví dụ hồn chỉnh nhằm định hướng cách thức thực hiện.
What: nội dung mục tiêu, mô tả chi tiết mục tiêu, chẻ nhỏ các mục tiêu thành các mục
tiêu bé hơn…

Ngày 23 tháng 10 năm 2021

100


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

Why: tại sao mục tiêu đó có giá trị quan trọng đối với bạn, mục tiêu mang lại kỹ năng
– kiến thức – thái độ nào cho nghề nghiệp của bạn, tại sao doanh nghiệp lại cần mục tiêu
đó…
Where: để thực hiện được mục tiêu đó phải đến đâu, tiếp cận nơi đó như thế nào, nơi

đâu thực thi mục tiêu tốt nhất….
Who: ai là người cần mục tiêu này, doanh nghiệp nào sẻ cần mục tiêu này, ai sẽ hỗ trợ
bạn thực hiện được mục tiêu…
When: thời điểm nào phải nhận thức được mục tiêu này, thời điểm nào phải học hoặc
phải rèn luyện để có, thời điểm nào đăng ký để học, nên học trong vòng thời gian bao lâu,
học kỳ nào…
How: Làm thế nào để thực hiện, công cụ để thực hiện, đường đi nước bước để thực
hiện, phương pháp để thực hiện…
- Kiểm tra 4 (Cá nhân)
Hoạch định mục tiêu nghề nghiệp, hoạch định bằng cấp, bằng cấp bỗ trợ, chứng chỉ
và kiến thức liên nghề.
Bài tập cuối khóa (hình thức cá nhân): Hình thức trình bày tiểu luận. Trình bày tồn
bộ những nội dung được đúc kết để đưa vào “Kế hoạch phát triển bản thân 4 năm tại môi
trường đại học”.
3. KẾT LUẬN VÀ BÀN THẢO
Để xây dựng một hình thức kiểm tra, đánh giá kết thúc một học phần chắc chắn phải
căn cứ trên CĐR, nội dung mơn học. Trên cơ sở đó, xây dựng những hình thức kiểm tra, đánh
giá mơn học phù hợp là một trong những yếu tố đảm bảo sự xây dựng hình thức đo lường
chuẩn xác.
Trong khn khổ bài viết này, tác giả lý giải việc xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh
theo quy trình và cách thức nào. Cách thức đó dựa trên những lý thuyết nào, các bước tuần
tự để thiết kế đo lường, các nội dung đo lường, mục tiêu của việc đo lường mang lại điều gì
cho sinh viên, cách thiết kế các đo lường đó có đảm bảo đáp ứng chuẩn đầu ra của mơn học
hay không, cách thức tiến hành đo lường làm sao để đạt được những kết quả tốt là một trong
những mối quan của người đang nắm giữ vai trò điều phối đến toàn bộ các giảng viên đang
giảng dạy và quan tâm mơn học.
Ngồi ra, việc nắm vững nội dung, mục tiêu và cách thức vận hành các hình thức đo
lường và đánh giá môn học được xem là nguyên tắc để đồng bộ hóa mặt bằng chung của việc
giảng dạy và đầu ra người trên bình diện chung của các lớp. Vì vậy việc xem xét vấn đề này
trong một không gian thảo luận chuyên môn cũng là một hướng đi cần thiết cho mơn

KPBT&LKHNN nói riêng cũng như các học phần ở bậc đại học nói chung.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bảo Trung (2016). Tập bài giảng Kỹ năng khám phá thân và lập kế hoạch nghề nghiệp,
tài liệu lưu hành nội bộ. Trường đại học Tài chính – Marketing.
Ngày 23 tháng 10 năm 2021

101


Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp Viện

2. Bộ môn Kỹ năng mềm (2019). Bộ đề cương kỹ năng mềm 2019. Viện nghiên cứu Kinh
tế ứng dụng, Đại học Tài chính – Marketing.
3. Đồn Thị Minh Trinh & Nguyễn Hội Nghĩa (2013). Hướng dẫn thiết kế và phát triển
chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra. NXB. Đại học Quốc Gia TP. HCM.
4. Nguyễn Thị Bích Hạnh & Trần Thị Hương (2004). Lý luận dạy học đại học. Khoa Tâm
Lý, Đại học Sư phạm TP. HCM.
5. Phan Thị Yến & Đinh Thị Kim Thoa (2018). Mơ hình đánh giá năng lực đầu ra của sinh
viên tốt nghiệp ngành quốc tế tại Việt Nam. Tạp chí Giáo Dục, số 436, trang 21 – 28.
Tiếng Anh
6. Jon Mueller (2005). The Authentic Assessment toolbox: Enhancing Student Learning
through online Facuty Facutly Development. Journal of Online Learning and Teaching,
volume 1, number 1.
7. Thomas A. Angels, K Prtricia cross. Classroom Assessment Techniques. San
Fransisco 1993.

Ngày 23 tháng 10 năm 2021

102




×