Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

ĐỀ CKI 1 GDCD9 22 23 nộp CHUẨN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (84.22 KB, 8 trang )

UBND THỊ XÃ SƠN TÂY
TRƯỜNG THCS PHÙNG HƯNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC: 2022- 2023
MÔN: GDCD 9
Thời gian làm bài: 60 phút

I/ KHUNG MA TRẬN
Nội
Mạc dung/ch
T h nội ủ đề/bài
học
T dung

Mức độ đánh giá
Nhận biết

TN
1 Giá
o
dục
đạo
đức

Bảo vệ
hịa
bình.

TL



Thơng
hiểu
T
N

Vận dụng

TL TN

TL

Tổng
Vận dụng
cao

TL

4 câu

1/2
câu

1/2
câu

4 câu

1
câu


1/2
câu

1/2
câu

Tổng
điểm

TN TL

4 câu

Xây
dựng
một thế
giới
hữu
4 câu
nghị,
hợp tác,
cùng
phát
triển
Kế thừa
và phát
huy
truyền
thống tốt

đẹp của
dân tộc
Làm
4 câu
viêc
năng
động,
sáng
tạo, có

TN

4 câu

1.0

1
câu

4.0

1
câu

1.0

1
câu

4.0



năng
suất,
chất
lượng,
hiệu
quả

Tổng câu

12T
N

Tỉ lệ %

1/2T
L

40%

Tỉ lệ chung

1T
L
30%

1/2T
L
20%


70%

1T
L
10%

30%

12T
N

3TL

10

30%

70
%

100%

100%

II/ BẢN ĐẶC TẢ

TT

Mạch

nội
dung
1. Giáo
dục đạo
đức

Số câu hỏi theo mức độ đánh
giá
Nội dung

Mức độ đánh giá

Nhận Thơng
biết hiểu

Bảo vệ hịa Nhận biết:
4TN
bình.
- Nêu được khái niệm ý
nghĩa, biểu hiện sống hịa
bình trong cuộc sống hằng
ngày
- Biết được ý nghĩa các hoạt
động bảo vệ hịa bình
Thơng hiểu:
- Giải thích vì sao cần phải
bảo vệ hịa bình
Vận dụng:
- Biết tham gia các hoạt
động bảo vệ hịa bình chống

chiến tranh do nhà trường và
địa phương tổ chức
- Đồng tình ủng hộ những
hoạt động bảo vệ hịa bình

Vận
dụng

Vận
dụng
cao


Xây dựng
một thế giới
hữu nghị,
hợp tác,
cùng phát
triển

Kế thừa và
phát huy
truyền
thống tốt
đẹp của
dân tộc

Nhận biết
Biết được khái niệm, ý 4TN
nghĩa, nguyên tắc của Đảng

trong hữu nghị và hợp tác
giữa các dân tộc trên thế
giới
Thơng hiểu
- Vì sao phải xây dựng
quan hệ hữu nghị, hợp tác
- Cho được ví dụ về hữu
nghị và hợp tác
Vận dụng
- Thể hiện tình hữu nghị,
hợp tác với người nước
ngoài.
Tham gia các hoạt động
đoàn kết hữu nghị, hợp tác
do nhà trường và địa
phương tổ chức
Thái độ đồng tình việc làm
hữu nghị và hợp tác
Vận dụng cao
- Tình huống cụ thể đưa ra
nhận xét và đánh giá, ứng
xử phù hợp.
Nhận biết:
Nêu được thế nào là
truyền thống tốt đẹp của
dân tộc và một số truyền
thống tốt đẹp của dân tộc
Việt Nam.
Thông hiểu:
Hiểu được thế nào là kế

thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc;
vì sao cần kế thừa, phát
huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc.
Vận dụng:
Nhận xét, đánh giá các
hành vi, việc làm góp
phần kế thừa, phát huy
truyền thống tốt đẹp của

1/2TL
1/2TL

1/2T
L


Chủ đề:
Năng động,
sáng tạo và
làm việc có
năng suất,
chất lượng,
hiệu quả.

Tổng

Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung


dân tộc.
Vận dụng cao: Lựa chọn
cách ứng xử thể hiện thái
độ tôn trọng, tự hào về
những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc.
Nhận biết:
Nêu được thế nào là làm
1/2TL
việc có năng suất, chất
lượng, hiệu quả và các yếu
tố cần thiết của làm việc có
năng suất, chất lượng, hiệu
quả.
1/2TL
Thơng hiểu: Hiểu được thế
nào là năng động, sáng tạo;
ý nghĩa của sống năng
động, sáng tạo và làm việc
có năng suất, chất lượng,
hiệu quả.
3Vận dụng: Đánh giá,
nhận xét các hành vi, việc
làm thể hiện năng động,
sáng tạo, làm việc có năng
suất, chất lượng và hiệu
quả.
12TN
1/2T

1TL
L
40%

30%

70%

1/2
TL

1TL

20%

10%

30%

III. Đề bài:
Phần I - Trắc nghiệm khách quan 3,0 điểm ( mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau đây.
Câu 1 Hòa bình là khát vọng của
A. người dân.
B. Nhà nước.
C. tồn nhân loại.
D. trẻ em.
Câu 2: Biểu hiện nào sau đây khơng thể hiện u hịa bình trong cuộc sống hàng
ngày?
A. Biết lắng nghe người khác.

B. Phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
C. Học hỏi những điều hay của người khác.
D. Giao lưu với thanh niên quốc tế.


Câu 3: Ý kiến nào dưới đây thể hiện lòng u hịa bình?
A. Chiều theo ý muốn của người khác sẽ tránh được mâu thuẫn.
B. Mâu thuẫn nào cũng có thể thương lượng để giải quyết.
C. Sống khép mình mới tránh được xung đột.
D. Bắt mọi người phải phục tùng theo ý mình.
Câu 4. Hịa bình là
A. vấn đề trong nước và trên thế giới.
B. giải quyết công việc theo lẽ phải.
C. mối quan hệ hiểu biết, tơn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc
D. giá trị được hình thành trong quá trình phát triển của dân tộc.
Câu 5: Hành vi nào sau đây thể hiện tinh thần quan hệ hữu nghị quốc tế?
A. Kì thị, phân biệt đối xử với người nước ngoài.
B. Chế nhạo ngơn ngữ của người nước ngồi.
C. Chê bai trang phục của người nước ngồi.
D. Có cử chỉ, thái độ thân thiện với người nước ngoài.
Câu 6: Hợp tác cùng phát triển sẽ góp phần giải quyết những vấn đề
A. mà các quốc gia, dân tộc lớn trên thế giới khơng quan tâm.
B. mà một quốc gia nào đó mong muốn để đất nước họ phát triển.
C. cấp thiết có tính tồn cầu mà khơng quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết.
D. xung đột gia đình của các nước trên thế giới có nhiều bạo lực gia đình.
Câu 7: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là
A. mối quan hệ qua lại giữa nước này với nước khác.
B. quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.
C. quan hệ hai bên cùng có lợi giữa nước này với nước khác.
D. quan hệ thường xuyên, ổn định giữa nước này với nước khác.

Câu 8: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
A. Bao vây, cấm vận các nước.
B. Chạy đua vũ trang.
C. Ủng hộ, chia sẻ các dân tộc bị thiên tai. D.Tấn công nước khác.
Câu 9: Hành vi nào dưới đây thể hiện tính năng động?
A. Dám làm mọi việc để đạt được mục đích của mình.
B. Khơng dám bày tỏ ý kiến riêng của bản thân.
C. Chỉ làm theo những điều đã đựơc hướng dẫn, chỉ bảo.
D. Dám làm những việc khó khăn mà người khác né tránh.
Câu 10: Người năng động, sáng tạo thường có biểu hiện nào sau đây?
A. Tìm cách giở tài liệu trong các giờ kiểm tra.
B. Chỉ làm theo những gì mà thầy cơ đã dạy.
C. Ln bằng lịng với thực tại cuộc sống.
D. Tích cực, chủ động, say mê tìm tịi, nghiên cứu.
Câu 11: Phẩm chất năng động, sáng tạo của con người do
A. di truyền mà có.
B. bắt chước người khác mà có.
C. sở thích của họ quyết định.
D. tích cực rèn luyện mà có.


Câu 12: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm
có giá trị và chất lượng cao trong
A. một thời gian nhất định
C. một khoảng thời gian.
B. thời gian cần ngắn
D. một thời gian dài.
Phần II. Tự luận: (7,0 Điểm)
Câu 1 (3,0 điểm) Tình h́ng:
Để chuẩn bị cho đợt kiểm tra học kỳ I đạt kết quả cao, các thầy cô giáo đã ra đề

cương ôn tập và yêu cầu học sinh của lớp nghiên cứu, xây dựng đáp án cho các môn
học để hiểu và nắm vững kiến thức. Thấy vậy H đưa ra sáng kiến là “chúng ta phải
hợp tác” bằng cách chia cho mỗi bạn làm đề một môn, sau đó gộp lại để nộp cho thầy
cơ. H giải thích như vậy vừa nhanh mà ai cũng có sản phẩm để nộp cho thầy cơ giáo.
a. Em có đồng tình với cách giải quyết của H khơng? Vì sao?
b. Nếu là bạn cùng lớp, khi nghe H bàn như vậy em sẽ làm gì?
Câu 2 (2,0 điểm) Tình h́ng:
An thường tâm sự với bạn bè: “ Nói đến truyền thống của dân tộc Việt Nam, Mình
thường có mặc cảm thế nào ấy. So với thế giới, nước mình cịn lạc hậu lắm. Ngoài
truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta có truyền thống nào đáng tự hào đâu”
a.Nếu em là bạn của An, em sẽ xử sự như thế nào trong tình huống đó?
b. Theo em tuổi trẻ cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc?.
Câu 3 (2,0 điểm)
Em hãy trình bày thế nào là năng động, sáng tạo ? Ý nghĩa của năng động, sáng tạo
trong cuộc sống?.
.........................Hết........................
UBND THỊ XÃ SƠN TÂY
TRƯỜNG THCS PHÙNG
HƯNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đáp án có 02 trang)

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022- 2023
MÔN: GDCD 9
Thời gian làm bài: 60 phút

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MƠN GDCD 9

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 3.0 điểm) Mỗi ý đúng cho 0.25điểm
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp
C
B
B
C
D
C
B
C
án
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
Phương án chấm

9

10

11

12


D

D

D

A
Điểm


A/Nhận xét
Câu 1 - Em không đồng ý cách làm đó của H.
(3.0đ) - Vì:
+ Mục đích của thầy cơ yêu cầu mỗi người tự làm đáp án từng
môn để người học tự nghiên cứu, tự học trong khi làm đáp án
+ Qua đó, người làm đáp án sẽ thuộc và hiểu rõ bài học hơn. Mỗi
người chỉ làm một đáp án thì sẽ khơng ơn tập tốt được các mơn
học.
B/ Nếu trong tình h́ng đó em sẽ:
+ Phân tích cho các bạn hiểu đúng nghĩa của hợp tác và khuyên
các bạn tự làm đáp án.
+ Đây là việc hợp sức làm một việc khơng đúng, biểu hiện sự đối
phó, dối trá với thầy cô chứ không phải chung sức làm việc, giúp
đỡ nhau trong cơng việc vì lợi ích tiến bộ trong học tập nên không
phải là biểu hiện hợp tác của học sinh.
+ Nếu các bạn không thay đổi ý kiến và việc làm này, em sẽ báo
cáo với thầy cơ để có cách giải quyết tốt nhất
Ứng xử
- Suy nghĩ của bạn là sai

a. Vì ngồi truyền thống đánh giặc, dân tộc ta cịn có rất nhiều
truyền thống đáng tự hào như: truyền thống hiếu học, cần cù, chịu
Câu 2
khó trong lao động, tơn sư trọng đạo,... Vì thế chúng ta cần phải
(2.0đ)
tự hào và bảo vệ, giữ gìn, phát huy những truyền thống đó
b. . Tự hào và trân trọng các giá trị nghệ thuật truyền thống, phải
quan tâm tìm hiểu, học tập để tiếp nối, phát triển, khơng để các
truyền thống đó bị mai một đi.
* Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm. Sáng tạo
là say mê nghiên cứu, tìm tịi để tạo ra những giá trị mới về vật
chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà khơng
Câu 3
bị gị bó phụ thuộc vào những cái đã có.
(2.0đ)
* Ý nghĩa: Năng động, sáng tạo giúp con người có thể vượt qua
những khó khăn, thử thách, đạt được kết quả cao trong học tập,
lao động và cuộc sống, góp phần xây dựng gia đình và xã hội.

0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,75đ
0,75đ

0,25đ
0,75đ


1
1

Sơn Tây ngày 17-12-2022
Người ra đề

TỔ CHUYÊN MÔN

Đỗ Thị Thanh Vân
BAN GIÁM HIỆU




×