ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA ACBSP
Phạm Đan Khánh, Phạm Thành Đạt
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trần Thị Thu Thủy
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Tóm tắt: Hiện nay, trong bối cảnh cơng nghệ 4.0 đã và đang dần đi vào các lĩnh vực
hoạt động, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo tại các nhà trường, hầu hết các trường đại học ở
nước ta đều đã áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đào tạo, quản lý giảng viên
và công tác quản lý sinh viên, trong đó có cả hoạt động đảm bảo chất lượng của các chương
trình đặc thù. Tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hiện nay, Nhà trường đã sử dụng hệ thống
quản lý học tập LMS trong quá trình giảng dạy và học tập của sinh viên các hệ đào tạo, tuy
nhiên, dữ liệu về vấn đề đảm bảo chất lượng chưa được đầy đủ, xuyên suốt giữa các năm, các
chương trình đào tạo. Trong bài viết này, chúng tôi hướng tới việc ứng dụng giải pháp Elearning được phát triển với nền tảng Open LMS do công ty Blackboard vào công tác đảm bảo
chất lượng, phạm vi là trong quá trình thu thập minh chứng cho hoạt động kiểm tra, đánh giá
trong đó hệ thống Bb openLMS được nhóm tác giả tìm hiểu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc
ứng dụng phần mềm đảm bảo được tính chính xác, khách quan và giúp người phụ trách giải
phóng được nhiều cơng việc thủ cơng hàng ngày trong việc thu thập dữ liệu, nâng cao hiệu quả
công tác quản lý, công tác kiểm định và cho báo cáo kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo đơn vị
hoặc Nhà trường.
Từ khóa: quản lý sinh viên, phần mềm, kiểm định, OpenLMS
1. Đặt vấn đề
Kiểm định chất lượng giáo dục là một hoạt động đặc thù trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng ở
hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội thì hoạt động này càng đặt ra yêu cầu cao hơn. Hoạt
động kiểm định chất lượng bao gồm kiểm định chất lượng cấp cơ sở giáo dục và hoạt động
kiểm định cấp chương trình đào tạo. Các yêu cầu về công tác bảo đảm chất lượng đặt ra cho
giáo dục đại học ngày càng cao hơn cũng là thách thức đối với ngành Giáo dục, đào tạo nói
chung và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nói riêng. Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau
về giáo dục như chất lượng đánh giá qua đầu vào, chất lượng đánh giá qua đầu ra. Nhưng quan
điểm phổ biến nhất là chất lượng phù hợp với mục tiêu. Trên cơ sở đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo
khuyến khích các trường đăng kí đánh giá ngồi theo bộ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Trong
đó, bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của của các tổ chức quốc tế như AUN, ABET, ACBSP
đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã Việt hóa bộ tiêu
chuẩn AUN thành bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục của quốc gia, ban hành quy
định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học
482
theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016). Thống kê mới nhất
của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo tính đến ngày 28/02/2022 cho thấy, tổng
số các chương trình đào tạo được đánh giá theo tiêu chuẩn trong nước và ngoài nước là 540
chương trình đào tạo, trong đó 308 chương trình đào tạo đánh giá theo tiêu chuẩn trong nước
và 232 chương trình đào tạo được đánh giá theo tiêu chuẩn nước ngồi. Trong khối các trường
đại học kinh tế thì bộ tiêu chuẩn ACBSP, Hoa Kỳ đang được nhiều trường đại học hướng đến
trong quá trình đảm bảo chất lượng. Thông qua công tác kiểm định chất lượng, các trường đại
học nhắm đến mục tiêu hoàn thiện và nâng cao chất lượng dạy - học nhằm đóng góp giá trị
nhiều hơn cho giáo dục. ACBSP (Accreditation Council for Business Schools and Programs)
là Hội đồng kiểm định các trường học và chương trình đào tạo về kinh doanh (Hoa Kỳ). ACBSP
kiểm định các chương trình/bằng cấp liên quan đến lĩnh vực kinh doanh thuộc các hệ đào tạo
đại học và sau đại học. Hiện tại, ACBSP có thành viên là các trường học trải dài khắp 60 quốc
gia, 1.200 chi nhánh với 13.000 giảng viên đang hoạt động.
Bài viết nghiên cứu hoạt động cải tiến chất lượng dạy và học trên cơ sở của kết quả kiểm
định chương trình đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và tính khả thi của việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào quá trình thu thập dữ liệu kiểm định chất lượng. Nghiên cứu sử
dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp các nguồn tài liệu khác nhau về kiểm
định chương trình đào tạo, các số liệu thu được từ thực tế hoạt động kiểm định chương trình
đào tạo theo ACBSP tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là các phương pháp thu
thập minh chứng kiểm định liên quan đến các hoạt động dạy và học theo bộ tiêu chuẩn ACBSP,
từ đó đưa ra những đề xuất nhằm cải tiến cơng tác số hóa các minh chứng kiểm định.
2. Thực tế kiểm định chất lượng chương trình đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân theo Bộ tiêu chuẩn của ACBSP
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đang trong tiến trình thực hiện cơng tác tự chủ. Dựa
trên quyền và trách nhiệm tự chủ, trường đang xây dựng lại điều lệ của trường đại học, tái cấu
trúc từng đơn vị trong trường để đảm bảo hợp lý, hiệu quả hệ thống. Đây là cơ hội để trường
nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, tạo sức bật cho phát triển. Việc thực hiện kiểm định,
đánh giá chất lượng giáo dục là công cụ để trường vừa thực hiện đảm bảo chất lượng, vừa đảm
bảo trách nhiệm giải trình về chất lượng đối với xã hội. Theo số liệu thống kê từ các báo cáo
tổng kết đánh giá chất lượng cho thấy, đã có 11 chương trình đào tạo đã được kiểm định chất
lượng theo bộ chuẩn ACBSP, Hoa Kỳ. Chất lượng dạy và học là một trong những vấn đề quan
trọng đặt ra trong giai đoạn hiện nay, nhất là khi thực hiện tự chủ trong giáo dục đại học. Việc
giải quyết bài toán giữa tăng số lượng tuyển sinh để đảm bảo nguồn thu và đảm bảo chất lượng
giáo dục là vấn đề đặt ra cho các cơ sở giáo dục đại học cũng như các cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục. Một trong những đặc thù của giáo dục đại học cũng như xu thế trên thế giới là
thông qua hoạt động kiểm định chất lượng để cải tiến chất lượng giáo dục, trong đó có vấn đề
cải tiến chất lượng dạy và học. Trong bộ tiêu chuẩn của ACBSP thì những tiêu chuẩn liên quan
đến hoạt động dạy và học là Tiêu chuẩn 3 và 4. Cụ thể, Tiêu chuẩn 3 về Sinh viên và các bên
liên quan, gắn với 8 tiêu chí gồm: Xác định đối tượng tuyển sinh mục tiêu; Các phương pháp
khảo sát thị trường; Định kỳ rà soát và cập nhật các phương pháp lấy ý kiến người học và các
bên liên quan; Sử dụng thông tin khảo sát; Thu hút và giữ chân người học; Cơ chế tiếp nhận
483
thông tin phản hồi; Hệ thống đánh giá mức độ hài lòng của người học và các bên liên quan;
Xây dựng hệ thống bảng biểu cho tiêu chuẩn 3. Tiêu chuẩn 4 về Đo lường và phân tích chuẩn
đầu ra và năng lực sinh viên, ứng với 4 tiêu chí gồm: Tổ chức đánh giá chuẩn đầu ra; Phân tích
xu hướng chuẩn đầu ra; So sánh kết quả đánh giá chuẩn đầu ra; Sử dụng kết quả đánh giá chuẩn
đầu ra. Tuy nhiên, đối với Tiêu chuẩn 4, quá trình thu thập dữ liệu để đồ thị hóa kết quả vẫn
cịn thực hiện thủ cơng đối với các bài kiểm tra, đánh giá của sinh viên, do đó, cần thiết tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy như tích cực xây dựng các bài giảng
Blended Learning, rà sốt lại các bài giảng E-learning để có thể sử dụng trong giảng dạy đại
trà, rà sốt lại chương trình đào tạo trong đó có phương pháp kiểm tra đánh giá học phần.
3. Giới thiệu phần mềm ứng dụng trong hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo
Hệ thống Blackboard Open LMS được cung cấp cho người dùng thông qua cơng nghệ
điện tốn đám mây và được lưu trữ trên Amazon Web Services, được sử dụng rộng rãi ở các
trường đại học trên thế giới, đặc biệt là các trường định hướng kiểm định AACSB, ACBSP,
ABET… Blackboard Open LMS có các tính năng quản lý và thiết kế khóa học, khả năng mở
rộng, cho phép tích hợp với các hệ thống thông tin người học cùng các giao thức xác thực. Khi
tham gia, mỗi giảng viên và sinh viên được cung cấp tài khoản sử dụng hệ thống dạy học số
Blackboard Open LMS. Người dùng khi đăng nhập vào hệ thống sẽ thực hiện được các tính
năng: tạo khóa học, tham gia vào các khóa học trực tuyến. Các khóa học đều có cơng cụ để thực
hiện tính năng kiểm tra, đánh giá, khảo sát, quản lý hồ sơ… Blackboard Open LMS đã tích hợp
hệ thống Blackboard Collaborate, nhà trường không cần đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin;
không cần duy trì hệ thống quản trị cho hệ thống; không cần mua thêm hệ thống lớp học trực
tuyến thời gian thực như Google Meets, Microsoft Teams, Zoom.
Một số lợi ích của Nhà trường khi triển khai hệ thống
✓ Về phía Nhà trường:
• Nhà trường khơng đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đầu tư phần cứng, hệ
thống các server, hosting, hệ thống mạng, không cần đầu tư hệ thống Sandbox server để liên
tục được back up hệ thống và dữ liệu.
• Nhà trường khơng cần xây dựng hệ thống đo lường mức quá tải và cân bằng tải cũng
như những phươg án dự phòng khi xảy ra các xự cố nghiêm trọng như hệ thống bị sập hay bị
mất dữ liệu hay bị hacker tấn cơng...
• Khơng cần nâng cấp hoặc chi phí sửa chữa với những lỗi thường xuyên xảy ra với bản
chất phần cứng được đầu tư cần liên tục được nâng cấp đầu tư và khấu hao rất nhanh qua các
năm tiếp theo vì lưu lượng sử dụng các năm sau sẽ tăng gấp 3, gấp 5 lần năm thứ nhất.
• Bb Open LMS với nhân sự quản trị hệ thống được hỗ trợ với nhóm 270 chuyên gia
đầu ngành trong lĩnh vực cơng nghệ thơng tin, tối ưu hóa việc vận hành hệ thống. Việc này sẽ
làm giảm rủi ro của nhà trường trong trường hợp có sự biến động về mặt nhân sự quản lý IT
cấp cao trong nội bộ Nhà trường.
• IT hệ thống OpenLMS đã xây dựng và chuyển giao công cụ CONDUIT - Một công
cụ mạnh mẽ tự động hóa người dùng và q trình quản lí khóa học.
484
• Conduit hỗ trợ các trường thực hiện việc khởi tạo hàng ngàn khóa học một cách tự
động, cơng cụ hỗ trợ tự động enroll tất cả sinh viên toàn trường trong vài thao tác đơn giản,
điều này giúp Phòng Quản lý đào tạo và đơn vị quản lý hệ thống dạy học trực tuyến sẽ nhanh
chóng triển khai các khóa học đảm bảo tiến độ triển khai mà khơng cần tăng nhân sự phụ trách
hoặc nhân sự làm ngoài giờ.
• IT hệ thống OpenLMS liên tục đưa các plugins mới đã được kiểm duyệt để triển khai
tính năng theo yêu cầu Khoa/Viện và Giảng viên, điều này sẽ hạn chế việc sử dụng các plugins
do IT nhà trường tự cài đặt chưa thơng qua quy trình chất lượng và trong nhiều trường hợp triển
khai giảng viên trong trường sử dụng sẽ liên tục gọi điện thoại trao đổi ngay giữa đêm khuya
và việc này sẽ gây khó khăn trong q trình quản lý và đào tạo... Bên cạnh đó, các plugins chưa
được kiểm duyệt nếu đã cài đặt sử dụng sẽ dễ dàng bị hacker là chính sinh viên trong trường
vào để xem điểm và hack các điểm số cũng như làm mất dữ liệu...
Do đó, OpenLMS cam kết các trường sử dụng hệ thống đảm bảo sử dụng 99.9% khơng bị
gián đoạn chỉ trong vịng 3 phút. Nhà trường khơng cần đầu tư chi phí định kỳ để bảo trì, sửa chữa,
nâng cấp hoặc thay thế. Nhà trường không cần phải lên kế hoạch cho những lúc cao điểm sử dụng
hoặc trường hợp xấu nhất với các kịch bản cần phải phục hồi sau thảm họa bị mất dữ liệu.
✓ Một số lợi ích của Khoa/Viện, Giảng viên và Sinh viên khi triển khai hệ thống
* Về phía Khoa/Viện và Giảng viên
- OpenLMS là một hệ sinh thái toàn diện với giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
485
- OpenLMS cho phép giảng viên thiết kế nội dung học tập với công cụ điều hướng cho phép
người học tập trung vào các yêu cầu thực hiện bài học, bài kiểm tra, bài đánh giá, các diễn đàn, các
hoạt động project-based learning..., có kết nối với quy trình chấm điểm tự động theo rubric.
- Hệ thống quản trị rất dễ sử dụng với nhiều công cụ quản lý, báo cáo, phân loại, hỗ trợ
và phân quyền 8 cấp độ người dùng - tất cả các hoạt động được thiết kế với công cụ quản lý tự
động cho 08 vị trí quản lý trong hệ thống gồm: Admin - subAdmin - Manager - SubManager Content Creator - Teacher - Nonteacher - Students.
- Open LMS cung cấp các báo cáo hoạt động theo dõi tất cả các tương tác người dùng
trong Blackboard Open LMS, cho phép xác định nhanh chóng các báo cáo đáng tin cậy và chính
xác được sử dụng để theo dõi hiệu suất học tập của sinh viên và các hoạt động sinh viên và các
hoạt động học tập cụ thể, có thể được trích xuất ra dạng CSV hoặc XLS.
- Backups (sao lưu) - Một bản sao lưu các lịch trình đã được thực hiện.
- Course overview (Tổng quan khóa học) - Báo cáo các khóa học tốt nhất hoặc các khóa
học có sự tham gia nhiều nhất trong một thời gian nhất định.
- Logs (Nhật ký) - Báo cáo hoạt động người dùng khi nào và ở đâu.
- Live logs - Hiển thị thông tin hoạt động trong giờ cuối cùng
- Number of courses (Số lượng các khóa học) - Hiển thị số lượng của các khóa học mở
và số lượng của các khóa học đã đóng cửa mà vẫn cịn hiện diện trong hệ thống (số liệu thống
kê phải được bật).
- Question (Câu hỏi) - Báo cáo về các vấn đề có thể có trong cơ sở dữ liệu câu hỏi.
- Security overview (Tổng quan an ninh) - Hiển thị các biện pháp an ninh.
- Spam cleaner (Dọn thư rác) - Cho phép quản trị viên tìm kiếm tất cả các hồ sơ người
dùng cho các chuỗi nhất định và xóa thư rác. Có thể tìm kiếm nhiều từ khóa bằng dấu phẩy.
- Statistics (Thống kê) - Đồ thị và bảng biểu hiển thị số lượt truy cập vào trang web hoặc
một khóa học trong các khung thời gian khác nhau.
- Grader report
- Outcomes Report (Kết quả báo cáo) - Báo cáo kết quả giúp giáo viên theo dõi tiến bộ
của học sinh
- Overview report (Báo cáo tổng quan) - Liệt kê tất cả các khóa học một sinh viên đang
theo học cùng với số điểm cho mỗi khóa học.
- User report (Báo cáo sử dụng) cho thấy hiện đang đăng nhập trong các lớp của người
sử dụng trong quá trình hiện hành.
- Item Analysis
- Quiz Overview
- Started on - gồm thông tin về thời gian thi chính xác
486
- Grade/x - số điểm học sinh đạt được; 'X' là số điểm tối đa của sinh viên
Đặc biệt, tính năng Rubrics của Blackboard Open LMS giúp tạo ra các tiêu chí chấm điểm,
cả giáo viên và học sinh đều có thể đánh giá tiêu chí, hiểu, và cải thiện hoạt động của mình.
Tính năng Rubrics đem lại lợi ích:
- Giáo viên có thể xác định các tiêu chí cụ thể cho một bài tập.
- Các tiêu chí được định sẵn và hướng dẫn cho điểm.
- Chấm điểm dựa trên quy mô hoặc một hệ thống điểm.
- Chấm điểm bài viết trực tiếp vào sổ điểm, tự động cập nhật điểm số của học sinh.
- Sinh viên có thể xem những tiêu chí mà họ sẽ được chấm điểm trên trước khi bắt đầu
một bài tập.
- Sinh viên có thể xem các nhóm nhiệm vụ và bài tập chi tiết từng phần để cải thiện kiến
thức và kỹ năng thường xuyên.
Từ đó, Nhà trường, Khoa/Viện và Giáo viên có các tính năng thống kê báo cáo nâng
cao và xuất dữ liệu logs cho phép việc sử dụng hơn 40 mẫu báo cáo và ứng dụng cơng cụ phân
tích báo cáo nâng cao giúp nhà trường đo lường chất lượng quản lý đào tạo như công cụ đo
lường kết quả đầu ra (learning outcome) cho phép nhà trường triển khai phần đo lường năng
lực người học (competency) - đây là một yêu cầu trong hoạt động Cải tiến chất lượng và kiểm
định chương trình đào tạo.
The Outcome Report hiển thị thơng tin tích lũy về mỗi kết quả, bao gồm: số khóa học
sử dụng, số lượng người dùng, điểm số chuẩn đầu ra, phần trăm kết quả, số lượng người dùng
ghi danh, điểm số trung bình… Điểm số cuối cùng có thể được tùy chỉnh bằng cách sử dụng
“tập hợp” ở các tiêu chí của sổ điểm
4. Kết luận
ACBSP đang được rất nhiều trường đại học hướng tới như một chuẩn kiểm định chất
lượng quốc tế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp cho công tác quản lý hồ sơ minh
chứng được thuận lợi hơn, khắc phục được các khó khăn, nhược điểm mà cách lưu trữ truyền
thống đang gặp phải. Chúng tôi đã đề ra một giải pháp giúp giải quyết những vấn đề bất cập khi
487
lưu trữ các dữ liệu minh chứng theo bộ tiêu chuẩn ACBSP bởi việc sử dụng phần mềm Open
LMS. Đây là phần mềm mạnh mẽ cho phép quản trị nội dung tài liệu điện tử hiệu quả trong
môi trường cộng tác. Kết quả đạt được đã góp phần quan trọng phục vụ công tác chuẩn bị kiểm
định chất lượng đào tạo theo chuẩn ACBSP của nhà trường trong thời gian tới.
Tài liệu tham khảo
1. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc
gia Hà Nội.
2. Phạm Thị Bích, Nguyễn Thị Thanh Nhật, Nguyễn Tiến Công và Nguyễn Thị Lê Na
(2016), Đánh giá chất lượng cấp chương trình theo tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản 3.0, NXB
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Thị Ánh Đào (2013), “Tác động của việc đánh giá cấp chương trình đào tạo
theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA đối với các khoa thuộc các trường đại học thành viên Đại học Quốc
gia TP. Thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Quốc gia Hà Nội.
4. Mr. Johnson Ong Chee Bin (2016), “Asean university network quality assurance: Guide
to AUN-QA assessment”, Report of the First Workshop on AUN-QA for CQOs, Kuala Lumpur.
5. />6. />
488