ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO
KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY
Lê Thị Hồng Vân, Trần Hiền Phúc
Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang
Tóm tắt: Trong thời đại cơng nghệ 4.0 hiện nay, cùng với tri thức và thái độ tích cực, kỹ
năng mềm được xác định là yếu tố vô cùng quan trọng góp phần giúp sinh viên khơng chỉ tồn tại
mà cịn phát triển và mở cánh cửa thành cơng trong tương lai. Và một trong những giải pháp
giúp việc đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên đạt hiệu quả đó chính là ứng dụng cơng nghệ thơng
tin. Bài viết trình bày một số vấn đề về kỹ năng mềm, lợi ích của cơng nghệ thơng tin đối với việc
rèn luyện kỹ năng mềm; tiến trình ứng dụng cơng nghệ thông tin như thế nào để đạt hiệu quả
trong đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng hiện nay.
Từ khóa: kỹ năng mềm, công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin.
1. Đặt vấn đề
Trong giai đoạn đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW), công nghệ
thông tin đã và đang là “trợ thủ đắc lực”. Do vậy, những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ
thông tin được ngành giáo dục xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm đổi mới
phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo
dục, đặc biệt các hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên. Trong xu thế hội nhập quốc
tế như hiện nay, kỹ năng mềm ngày càng được chứng minh có tầm ảnh hưởng rất lớn, là cơng
cụ hữu hiệu nhất cho sự thành bại trong sự nghiệp và cuộc sống của mỗi cá nhân.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên mang
lại nhiều lợi ích thiết thực, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, cải tiến phương pháp, hình thức và công
cụ tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng mềm. Bài viết trình bày khái lược về kỹ năng mềm;
cơng nghệ thơng tin và lợi ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc rèn luyện kỹ
năng mềm; một số hoạt động điển hình, điều kiện và tiến trình thực hiện các hoạt động rèn
luyện kỹ năng mềm cho sinh viên có ứng dụng cơng nghệ thông tin.
2. Kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên hiện nay
“Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề thực tế. Ở mức
độ kỹ năng con người có thể hồn thành được công việc với những thao tác nhất định, thực hiện
một cách thuần thục hoặc có thể chưa được thuần thục tùy thuộc vào sự tập trung chú ý của
từng người” [3, tr.4].
Kỹ năng mềm hay còn gọi là kỹ năng thực hành xã hội, là một khái niệm có nội hàm rất
rộng, là kỹ năng thuộc về tính cách con người. Kỹ năng mềm khơng mang tính chun mơn,
khơng thể sờ nắm được; và là khả năng, là cách thức tiếp cận và phản ứng với môi trường xung
quanh, không phụ thuộc vào trình độ chun mơn. Kỹ năng mềm có rất nhiều kỹ năng cụ thể.
Tùy từng ngành đào tạo cụ thể, với đặc thù chuyên môn khác nhau mà sinh viên cần hình thành
và rèn luyện những kỹ năng mềm khác nhau tương ứng.
181
Hai thập kỷ gần đây, trên thế giới đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên, tập trung vào ba hướng chính: những kỹ năng mềm cốt lõi; khung kỹ
năng mềm và cách thức giáo dục kỹ năng mềm.
Theo số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu Giáo dục Việt Nam, “hiện nay có đến 83%
sinh viên tốt nghiệp ra trường bị đánh giá là thiếu kỹ năng mềm, 37% sinh viên không tìm được
việc làm phù hợp do kỹ năng yếu. Cịn theo điều tra của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
trong tổng số các sinh viên tốt nghiệp hàng năm, hơn 13% phải được đào tạo lại hoặc bổ sung
kỹ năng, gần 40% phải được kèm cặp lại tại nơi làm việc và 41% cần thời gian làm quen với
công việc qua một thời gian nhất định mới có thể thích ứng”. [4, tr.355]
Nhà tuyển dụng đưa ra những tiêu chí tuyển nhân sự ngày càng cao do nền giáo dục bắt
đầu phát triển và lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường nhiều nên sự cạnh tranh cũng vì thế mà
nâng lên. Do vậy, khi cịn là sinh viên ngồi việc trang bị chun mơn nghiệp vụ vững thì cần
thiết phải trang bị thêm những kỹ năng mềm khác. Những kỹ năng mềm sinh viên cần trang bị
trước khi tốt nghiệp ra trường như: kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian; kỹ năng giao
tiếp; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng tự học; kỹ năng sáng tạo và đổi mới, kỹ năng thuyết trình
tự tin, năng động và thuyết phục;…
Dạy học kỹ năng mềm cho sinh viên đại học nhằm đảm bảo khả năng thích ứng trước
những thay đổi của thời đại là một yêu cầu cấp thiết. Việc nắm vững kiến thức, thực hành tốt các
kỹ năng mềm sẽ hỗ trợ sinh viên khả năng làm chủ cuộc sống, hiểu được bản thân mình và nhu
cầu của xã hội, tạo cầu nối rút ngắn khoảng cách giữa việc học tập tại trường đại học, cao đẳng
và thực tế cơng việc ngồi đời, giúp cho việc chuyển tiếp dễ dàng, nhanh chóng hơn. Sinh viên
sẽ biết cách thích nghi với xã hội, chọn lựa được cách ứng xử cá nhân phù hợp trong cộng đồng.
3. Cơng nghệ thơng tin và lợi ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên
Thuật ngữ “Công nghệ thông tin” xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất
bản tại Tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình
luận: “Cơng nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng. Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin” [5].
Ở Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết số 49/CP
ban hành ngày 04/8/1993 Chính phủ về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những
năm 90: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công
cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thơng - nhằm tổ chức khai thác và
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài ngun thơng tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh
vực hoạt động của con người và xã hội”.
Ở Việt Nam, xác định rõ vai trị quan trọng của cơng nghệ thông tin và truyền thông đối
với sự phát triển của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng đến việc thúc đẩy ứng dụng
công nghệ thông tin trong giáo dục, đặc biệt là giáo dục kỹ năng mềm. Điều này được thể hiện
thông qua việc đề ra các quyết sách, chủ trương và cụ thể bằng việc ban hành các chỉ thị, nghị
quyết, chiến lược, đề án phù hợp với tình hình đất nước trong từng giai đoạn.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đại học, đặc biệt là trong rèn luyện
kỹ năng mềm cho sinh viên, nghĩa là tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ
182
thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và sinh viên; sử dụng các thiết bị
công nghệ thông tin, các phần mềm làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học; khai thác tốt các phần
mềm thiết kế bài dạy; tăng cường sử dụng mạng Internet để khai thác thông tin, tham khảo và
xây dựng kịch bản dạy học có chất lượng. Quyết định số 131/QĐ-TTg ban hành ngày
25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến
năm 2030” [1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục và đào tạo, xem công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho
đổi mới giáo dục.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên mang lại
nhiều lợi ích, cụ thể là: giúp người tổ chức tương tác tốt với công nghệ thông tin và truyền
thông, tiết kiệm nhiều thời gian và chi phí; thu hút và nâng cao hứng thú, động lực cho sinh
viên khi tham gia các hoạt động, khuyến khích sáng tạo và linh hoạt; tăng sự tương tác giữa
người tổ chức và sinh viên, giữa sinh viên và sinh viên với nhau; phù hợp với nhiều phong cách
học tập, khơng gian và thời gian; khuyến khích khả năng hợp tác trao đổi, chia sẻ kiến thức,
kinh nghiệm; sinh viên trở nên sáng tạo và tự tin hơn khi thuyết trình; việc rèn luyện và đào tạo
khơng bị gián đoạn do các yếu tố như dịch bệnh, thời tiết,…
4. Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong rèn luyện kỹ
năng mềm cho sinh viên
4.1. Điều kiện và môi trường cần trang bị
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ: Các yêu cầu về cơ sở vật chất là rất cần thiết
khi sử dụng công nghệ thông tin để tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng mềm. Ban tổ chức
cần trang bị đầy đủ thiết bị, phương tiện dạy học, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xây dựng
môi trường học tập kỹ thuật số đáp ứng các tiêu chuẩn giáo dục, cụ thể trang bị phòng hoặc hội
trường có máy tính, tivi, máy chiếu, màn chiếu rộng, màn hình tương tác thơng minh, hệ thống
âm thanh,…; kết nối Internet hoạt động ổn định, không gây ảnh hưởng đến trải nghiệm học tập
và triển khai các hoạt động của cả người tổ chức và sinh viên; phần mềm về công nghệ thông
tin để đáp ứng nhu cầu tổ chức, trao đổi và học tập; phần mềm đánh giá để đánh giá mức độ
tương tác của sinh viên, đồng thời chịu trách nhiệm thống kê kết quả để đánh giá hiệu quả học
tập của từng sinh viên.
- Đối với người tổ chức: Vai trò của người tổ chức hết sức quan trọng. Ngồi kiến thức
và nghiệp vụ chun mơn, người tổ chức cần phải trang bị kiến thức về việc sử dụng các cơng
nghệ hiện đại phục vụ q trình tổ chức các hoạt động; biết lựa chọn tài liệu phù hợp với đối
tượng sinh viên; biết thiết kế, lựa chọn các hình thức tổ chức phù hợp với năng lực và kỹ năng
sử dụng công nghệ của sinh viên. Người tổ chức có vai trị định hướng, hướng dẫn, xây dựng
nội dung các hoạt động giúp sinh viên tự truy cập; dạy cho sinh viên những kỹ năng cần thiết
khi khai thác, xử lý thông tin.
- Đối với sinh viên: Sinh viên được học tập, trao đổi trong môi trường đa dạng, linh hoạt
đáp ứng tối đa nhu cầu và phong cách học tập (phong cách học bằng thị giác, xúc giác, thính
giác, …). Có thể nói rằng, phương pháp “miệng nói, tai nghe, mắt nhìn cùng nhau” giúp sinh
183
viên dễ dàng thấu hiểu những ý tưởng nhanh và chính xác hơn. Do vậy, khi tham gia các hoạt
động, địi hỏi sinh viên phải có sự chủ động, tích cực và tự giác; trang bị thiết bị công nghệ và
những kỹ năng cần thiết trong việc sử dụng các thiết bị cơng nghệ; nắm được cách tìm kiếm
thơng tin; khả năng sáng tạo;… Sinh viên không chỉ ghi nhớ, hiểu mà địi hỏi phải biết cách
phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, mỗi sinh viên cần rèn
luyện, duy trì ý thức kỷ luật và động cơ tham gia tốt các hoạt động học tập.
4.2. Tiến trình thực hiện
Để việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh
viên đạt hiệu quả, bước đầu người tổ chức nên vận dụng ở mức độ thấp nhằm giúp sinh viên
dần làm quen với hình thức tổ chức hoạt động này, rèn luyện cách tự học cũng như những kỹ
năng cần thiết khác. Sau đó, người tổ chức có thể nâng dần mức độ thực hiện. Tiến trình tổ chức
các hoạt động có ứng dụng cơng nghệ thơng tin có thể phân thành ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn
bị, giai đoạn triển khai, giai đoạn đánh giá và điều chỉnh.
(1) Giai đoạn chuẩn bị: Người tổ chức xác định nhóm học tập, nhận diện phong cách
học tập của từng sinh viên để phân nhóm. Dựa vào chủ đề để xác định thời gian tổ chức cho
mỗi hoạt động, mỗi chủ đề sẽ có quy định thời lượng riêng. Người tổ chức chuẩn bị môi trường
để tổ chức các hoạt động, chuẩn bị môi trường thực hiện phụ thuộc vào hình thức tổ chức. Có
hai hình thức tổ chức hoạt động là trực tiếp và trực tuyến.
- Hình thức tổ chức hoạt động trực tiếp (trên lớp học): Thứ nhất, người tổ chức xây dựng
kịch bản sư phạm, phương pháp truyền đạt và kế hoạch sử dụng các phương tiện hỗ trợ. Thứ
hai, người tổ chức chuẩn bị khơng gian lớp học. Phịng học hoặc hội trường phải đảm bảo đủ
sức chứa số lượng sinh viên tham dự; bố trí vị trí chỗ ngồi thích hợp với phương pháp dự kiến
triển khai. Thứ ba, người tổ chức chuẩn bị phương tiện hỗ trợ. Việc lựa chọn phương tiện hỗ
trợ phụ thuộc vào việc xác định phương pháp truyền đạt và kịch bản sư phạm. Một số phương
tiện công nghệ cần thiết như: máy tính, tivi hoặc máy chiếu, màn chiếu rộng, màn hình tương
tác thơng minh, hệ thống âm thanh kỹ thuật số, cơng cụ trực quan,…
- Hình thức tổ chức hoạt động trực tuyến: Đầu tiên, người tổ chức chuẩn bị kịch bản,
bài tập thực hành, bài giảng điện tử, bài giảng video, hệ thống câu hỏi thảo luận, lập lịch dạy,
học liệu, tài nguyên, phần mềm trực tuyến để triển khai các hoạt động, phần mềm kiểm tra đánh
giá, hệ thống phần mềm thiết kế các nhiệm vụ học tập, các gói bài tập vận dụng, thực hành,...
Tiếp theo, người tổ chức tích hợp sẵn lên hệ thống quản lý học tập trực tuyến của Nhà trường
(nếu có) hoặc có thể lựa chọn các phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến thích hợp và thiết lập
phòng học trực tuyến. Một số ứng dụng và phần mềm được sử dụng phổ biến hiện nay như:
Trueconf, EzTalk, SHub Classroom, Zoom, BlueJeans,… Sau đó, người tổ chức hướng dẫn
sinh viên cách thức và một số thao tác cần thiết về các phần mềm mà người tổ chức đã chọn
trước phiên trực tuyến. Sau khi đã cài đặt và thiết lập xong, người tổ chức gửi đến sinh viên
đường link và phân công nhiệm vụ học tập cụ thể cho từng cá nhân hoặc nhóm.
(2) Giai đoạn triển khai: Có hai hoạt động chính là “trực tiếp” và “trực tuyến”. Người
tổ chức cần linh hoạt trong việc lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động tùy thuộc vào giai đoạn
chuẩn bị, chủ đề, không gian và thời gian tổ chức hoạt động, và đặc biệt phụ thuộc phần lớn
184
vào tình hình thực tế như hồn cảnh mơi trường tại thời điểm tổ chức hoạt động. Dựa vào việc
xác định phương pháp, hình thức, phương tiện cơng nghệ hỗ trợ, kịch bản đã xây dựng từ giai
đoạn chuẩn bị để tiến hành triển khai các hoạt động theo kế hoạch đề ra.
Một số hoạt động điển hình:
- Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng mềm trực tuyến, dạy học qua các nền tảng
công nghệ. Với công nghệ, người tham gia và người tổ chức có thể cùng tham gia các diễn đàn,
nhóm, lớp học tập để cùng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm.
- Ứng dụng công nghệ thơng tin trong tổ chức các sân chơi trí tuệ cho sinh viên. Cụ thể,
tổ chức cuộc thi “Ý tưởng sáng tạo và đổi mới” nhằm rèn luyện kỹ năng sáng tạo và đổi mới
trong sinh viên; “Tuổi trẻ sáng tạo” nhằm kết nối, tạo phong trào sáng tạo trẻ, từ đó hiện thực
hóa những mơ hình, ý tưởng có tính ứng dụng cao; “Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học”,
hoạt động này nhằm rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tự học, tự nghiên cứu;…
- Tổ chức - hoạt động các loại hình câu lạc bộ sinh viên. Câu lạc bộ không chỉ là diễn
đàn giúp sinh viên giao lưu, học hỏi lẫn nhau mà còn là cầu nối để nhiều sinh viên có cơ hội
học tập, hợp tác và cùng phát triển với các đơn vị khác trong và ngoài nhà trường. Câu lạc bộ
vừa là sân chơi để sinh viên có thể phát huy hết khả năng của bản thân, vừa là nơi để sinh
viên thể hiện sở thích, năng khiếu và năng lực của bản thân, từ đó làm nền tảng vững chắc
sau khi ra trường.
(3) Giai đoạn đánh giá và điều chỉnh: Người tổ chức tiến hành kiểm tra đánh giá quá
trình thực hiện thơng qua các bài kiểm tra với nhiều hình thức khác nhau như: tự luận, trắc
nghiệm, bài tập tình huống theo nhóm hoặc cá nhân, bài tập lớn theo chủ đề, viết tiểu luận,…
Việc đánh giá nhằm theo dõi tiến độ học tập, phát hiện những sai sót trong quá trình
tham gia học và lên kế hoạch sửa chữa kịp thời. Đồng thời, việc này cũng giúp người tổ chức
đưa ra những kết luận về quá trình tổ chức các hoạt động, từ đó có những điều chỉnh cho phù
hợp hơn. Bên cạnh đó, việc đánh giá cũng giúp người tổ chức cùng sinh viên đúc kết lại những
kinh nghiệm thu được trong quá trình làm việc cùng nhau nhằm phát huy những ưu điểm và
khắc phục những hạn chế.
5. Kết luận
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 về
việc phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam xác định nội dung bậc trình độ đại học - Bậc
6, trong đó có ghi: “Xác nhận trình độ đào tạo của người học… có kỹ năng nhận thức liên quan
đến phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp ứng xử
cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp;…” [2]. Điều này đã khẳng định việc phát triển
kỹ năng mềm cho sinh viên đóng vai trị quan trọng và cấp bách hiện nay. Song song với đó,
tầm quan trọng, sự hiệu quả và ảnh hưởng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo
kỹ năng mềm đã được khẳng định bằng thực tiễn và trở thành xu thế tất yếu của giáo dục. Ứng
dụng công nghệ thơng tin là một trong những giải pháp tích cực giúp nâng cao chất lượng và
đạt hiệu quả thiết thực, đồng thời mở ra triển vọng lớn trong việc đổi mới hình thức tổ chức các
hoạt động trong quá trình đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.
185
Tài liệu tham khảo
1. Quyết định số 131/QĐ-TTg ban hành ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Đề án Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo
dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Quyết định số 1982/QĐ-TTg ban hành ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
3. PGS.TSKH. Bùi Loan Thùy, PGS.TS. Phạm Đình Nghiệm (2010), Giáo trình Kỹ
năng mềm, TP Hồ Chí Minh.
4. ThS. Tiêu Thị Thu Thủy (2022), Phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học
Hải Dương đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp, Kỷ yếu hội thảo khoa học với chủ đề “Liên kết trường
đại học với cơ quan doanh nghiệp trong thời kỳ chuyển đổi số”, Trường Đại học Hải Dương.
5. Trang Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, truy cập ngày 22/6/2022.
186