Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

SỞ GD & ĐT THANH HÓA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.15 KB, 6 trang )

SỞ GD & ĐT THANH HÓA

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 12
NĂM HỌC 2009-2010
MÔN: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài 180 phút khơng kể thời gian giao đề

C©u I: 4 điểm
Việt Nam là đất nớc nhiều đồi núi. Em hày trình bày các thế
mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên của khu vực đồi núi đối với việc
phát triển kinh tế xà hội ở nớc ta?
Câu II: 5 điểm
Cho bảng số liệu sau:
Lao động và việc làm ở nớc ta, giai đoạn 1996 - 2005
Năm Số lao động
Tỉ lệ thất
Thời gian thiếu
đang làm việc
nghiệp ở
việc làm ở
(triệu ngời)
thành thị
nông thôn (%)
(%)
1996
33,8
5,9
27,7
1998
35,2
6,9


28,9
2000
37,6
6,4
25,8
2002
39,5
6,0
24,5
2005
42,7
5,3
19,4
1. Nhận xét và giải thích tình trạng lao động và việc làm của
nớc ta trong thời gian trên.
2.Nêu phơng hớng giải quyết vấn đề việc làm ở nớc ta hiện
nay?
Câu III: 6 điểm
Ngành trồng cây công nghiệp có vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam ( Nhà xuất bản
giáo dục ), em hÃy:
1.Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát
triển cây công nghiệp ở nớc ta
2.Trình bày tình hình phân bố một số cây công nghệp chủ
yếu.
Câu IV: 5 điểm
Cho bảng số liệu sau đây:
Hiện trạng sử dụng đất ở Tây Nguyên và Đồng bằng Sông
Cửu Long năm 2005
(Đơn vị: nghìn ha)

Các loại đất
Tây
Đồng bằng Sông Cửu
Nguyên
Long
Tổng diện tích
5466,0
4060,4
Đất sản xuất nông
1597,1
2575,9
nghiệp
Đất l©m nghiƯp
3068,8
356,2


Đất chuyên dùng
124,5
219,5
Đất ở
41,6
109,5
Đất khác
634,0
799,3
1.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu vốn đất đai
của hai vùng trên.
2.So sánh và giải thích cơ cấu sử dụng đất của Tây nguyên và
Đồng bằng Sông Cửu Long?


-Thí sinh đợc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.
-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Câ ý
u
I

ĐáP áN Và THANG ĐIểM
Nội dung
Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi
núi đối với việc phát triển kinh tế xà hội
*Các thế mạnh:
-Khoáng sản: khu vực đồi núi tập trung nhiều mỏ
khoáng sản có nguồn gốc nội sinh (đồng, chì, thiếc,
sắt, niken) và các khoáng sản ngoại sinh (bô xít,
apatit, đá vôi, than đá) ->nguyên nhiên liệu cho nhiều
ngành công nghiệp.
-Rừng và đất trồng: tạo cơ sở phát triểnlâm- nông
nghiệp nhiệt đới
+Rừng giàu về thành phần loài động- thực vật, trong
đó có nhiều loài quý hiếm
+Bề mặt các cao nguyên và thung lũng tạo thuận lợi cho
việc hình thành các vùng chuyên canh cây công
nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc
+Vùng núi cao có thể nuôi trồng đợc các loài động, thực
vật cận nhiệt và ôn đới
+Điạ hình bá bình nguyên và vùng đồi trung du thích
hợp trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lơng
thực

-Nguồn thuỷ năng: các con sông ở miền núi có tiềm năng
thuỷ điện lớn
-Tiềm năng du lịch: miền núi có điều kiện phát triển
các loại hình du lịch nh tham quan, nghỉ dỡng, du lịch
sinh thái
*Các mặt hạn chế:
-Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vùc, sên dèc

§iĨ
m

0,5

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25


II

1

2.


->trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lu
kinh tế giữa các vùng
-Ma nhiều , độ dốc lớn ->xảy ra nhiều thiên tai (lũ quét,
xói mòn, sạt lở đất)
-Các thiên tai khác:lốc, ma đá, sơng muối,rét hại
Nhận xét và giải thích tình trạng lao động và
việc làm ë níc ta trong thêi gian 1996-2005
*NhËn xÐt:
- Sè lao động đang làm việc ở nớc ta tăng nhanh, trong
10 năm tăng thêm 8,9 triệu ngời.Bình quân mỗi năm
tăng thêm 890 nghìn ngời ->gây khó khăn lớn cho việc
giải quyết việc làm
-Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực đô thị có xu hớng giảm
dần (dẫn chứng). Tuy nhiên tỉ lệ này còn cao
-Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn giảm (dẫn chứng).
Tuy nhiên tỉ lệ này vẫn còn cao và còn chậm chuyển
biến
*Giải thích:
-Số lao động đang làm việc nhiều và tăng nhanh là do
dân số nớc ta đông, cơ cấu dân số trẻ, cùng với sự phát
triển các ngành kinh tế đang thu hút ngày càng nhiều
ngời tham gia lao động
-Phân bố lao động còn bất hợp lí, dẫn đến tình trạng
nơi thừa lao động, nơi thiếu lao động
-Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị có xu hớng giảm do tiến
trình công nghiệp hoá - hiện địa hoá thúc đẩy công
nghiệp và dịch vụ phát triển ->tao thêm nhiều việc làm
cho lao động thành thị
-Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn giảm chứng tỏ

hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn đang đợc chú
trọng. Tuy nhiên sự chuyển biến này còn chậm cho thấy
thời gian nông nhàn ở nông thôn còn nhiều.
Phơng hớng giải quyết việc làm ở nớc ta hiện nay:
-Phân bố lại dân c, lao động giữa các vùng, các ngành
kinh tế trong phạm vi cả nớc và nội bộ từng vùng
-Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia
đình
-Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chuyển dịch kinh
tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
-Tăng cờng liên kết, hợp tác với nớc ngoài, mở rộng sản
xuất hàng xuất khÈu

3,0

0,5
0,5
0,5

0,25
0,25
0,5
0,5

2,0
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25



-Đa dạng hoá các loại hình đào tạo để nâng cao chất lợng nguồn lao động
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
III

1.

2.

Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát
triển cây công nghiệp
*Thuận lợi:
-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
+Địa hình: 3/4 diện tích là đồi núi, nhiều cao nguyên,
đồi thấp->địa bàn thuận lợi cho việc phát triển các loại
cây công nghiệp
+Đất trồng: Miền núi chủ yếu là đất feralit phát triển trên
đá bazan, đá vôi và các loại đá mẹ khác, phân bố tập
trung, thích hợp phát triển các cây công nghiệp dài ngày
và một số cây công nghiệp ngắn ngày
Vùng đồng bằng có đát phù sa, có thể phát triển cây
công nghiệp ngắn ngày xen canh trên đất lúa
+Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá theo mùa,
theo vĩ độ và độ cao ->đa dạng các loại cây công nghiệp
+Nguồn nớc: dồi dào cả ở trên mặt và nớc ngầm ->cung
cấp nớc tới cho vùng trồng cây công nghiệp
-Điều kiện kinh tế- xà hội:
+Dân c và nguồn lao động:dân đông, tăng nhanh
->nguồn lao động dồi dào và thị trờng rộng lớn để tiêu

thụ sản phẩm cây công nghiệp
+Cơ sở vật chất: nhà nớc đang chú trọng đầu t xây dựng
cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp chế biến
+Chính sách: Chủ trơng lớn của Nhà nớc là u tiên phát triển
cây công nghiệp, cây đặc sản có giá trị xuất khẩu
*Khó khăn:
-Mùa khô kéo dài ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp
->thiếu nớc, ảnh hởng đến năng suất
-Cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông còn lạc hậu ->ảnh hởng
đến việc tiêu thụ sản phẩm
-Công nghiệp chế biến còn nhỏ bé, công nghệ chậm đổi
mới ->hạn chế khả năng cạnh tranh
-Đồng bào các dân tộc miền núi còn tình trạng sống du
canh, du c, đốt nơng làm rẫy ->đe doạ an toàn vùng
chuyên canh cây công nghiệp
-Thị trờng xuất khẩu cây công nghiệp thiếu ổn định>ảnh hởng đến việc xuất khẩu
Tình hình phân bố một số cây công nghiệp chủ

0,25
4,0

0,5
0,5

0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5

0,25
0,25
0,25
0,25

2,0


yếu
1,0

IV

1

*Cây công nghiệp lâu năm:
-Cà phê: chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra ở Đông Nam Bộ,
rải rác ở Bắc Trung Bộ
-Cao su: Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây Nguyên, một số
tỉnh Duyên hải miền Trung
-Hồ tiêu:Tây Nguyên, Đông nam Bộ, Duyên hảI miền Trung
-Điều:Đông Nam Bộ
-Dừa: Đồng bằng Sông Cửu Long
-Chè:Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lâm Đồng (Tây
Nguyên)
*Cây công nghiệp hàng năm:
-Đay:Đồng bằng Sông Hồng
-Cói: Ven biển Ninh Bình, Thanh Hoá
-Mía: ĐBSCL, ĐNB, DHMT
-Đậu tơng:TDMNBB,

-Lạc:Đồng bằng Thanh-Nghệ-Tĩnh, Đông Nam Bộ, Đăclăc
-Thuốc lá:ĐNB, DHMT, TDMNBB
Vẽ biểu đồ quy mô và cơ cấu vốn đất đai của Tây
Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long

1,0

2,5

-Xử lí số liệu:
0,5
Cơ cấu vốn đất đai của Tây Nguyên và Đồng bằng Sông
Cửu Long
(Đơn vị:%)
Các loại đất
Tây Nguyên
Đồng bằng Sông
Cửu Long
Tổng diện tích 100,0
100,0
Đất sản xuất
29,2
63,4
nông nghiệp
Đất lâm nghiệp 56,1
8,8
Đất chuyên dùng 2,3
5,4
Đất ở
0,8

2,7
0,5
Đất khác
11,6
19,7
-Tính bán kính hình tròn:
HS tính bán kính hình tròn cụ thể. Coi bán kính hình
tròn thể hiện cơ cấu vốn đất đai của ĐBSCL là R1=1
1,5
đvbk thì bán kính hình tròn thể hiện cơ cấu vốn đât
đai của Tây Nguyên là: R2=
-Vẽ biểu đồ:
Chọn biểu đồ hình tròn.

5466
.R1 =1.34 ®vbk
4060,4


2.

-Yêu cầu: Vẽ đúng, đẹp, chính xác, có tên biểu đồ và
bảng chú giải
(Nếu thiếu một trong các yêu cầu trên trừ 0,25 điểm)
So sánh và giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất 2,5
của hai vùng
*So sánh:
-Cơ cấu sử dụng đất của hai vùng có nhiều khác biệt:
+Về tỉ trọng đất nông nghiệp: ĐBSCL có tỉ lệ dịên tích
đất nông nghiệp lớn gấp gần 2,2 lần so với Tây Nguyên

+Về tỉ trọng đất lâm nghiệp: Tây nguyên có tỉ lệ lớn
gấp gần 6,4 lần so với ĐBSCL
+Về tỉ trọng đất chuyên dùng và đất ở: ĐBSCL lớn hơn so
với Tây Nguyên
+Về tỉ trọng đất khác, chủ yếu là đất cha sử dụng:Tây
Nguyên có tỉ lệ nhỏ hơn so với ĐBSCL
*Giải thích:
-ở Đồng bằng Sông Cửu Long:
+Đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, đất lâm nghiệp
chiếm tỉ trọng nhỏ vì đồng bằng thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệpvà đây là vùng trọng điểm sản xuất lơng
thực, thực phẩm của nớc ta.
+Đất chuyên dùng và đất ở chiếm tỉ trọng khá lớn do đây
là vùng đông dân, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ
tầng khá phát triển
+Đất cha sử dụng chiếm tỉ trọng khá lớn do còn nhiều diện
tích đất hoang hoá
-ở Tây Nguyên:
+Đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng khá lớn do đây là vùng
trọng điểm về cây công nghiệp.Đất lâm nghiệp chiếm
tỉ trọng rất lớn vì diện tích rừng còn nhiều
+Đất chuyên dùng và đất ở chiếm tỉ trọng nhỏ vì đây là
vùng tha dân, cơ sử vật chất kĩ thuật- cơ sở hạ tầng cha
phát triĨn.
+§Êt cha sư dơng chiÕm tØ träng lín do diƯn tích đất
hoang hóa còn nhiều

0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×