THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ CỦA GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
HUYỆN BẮC TÂN UN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Dương Thị Tuyết Giang1
1. Lớp CH20QL01. Email:
TÓM TẮT
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ (CM, NV) của giáo viên (GV) theo chuẩn
nghề nghiệp (CNN) tại các trường trung học phổ thông (THPT) là hoạt động vô cùng quan
trọng trong việc thúc đẩy GV cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng
lực, trình độ, phẩm chất, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu CNN do Bộ GDĐT qui định góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường. Sử dụng phương pháp điều tra bằng
bảng hỏi, bài viết đã khảo sát, đánh giá thực trạng, hoạt động bồi dưỡng CM, NV của GV theo
CNN tại các trường THPT huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Từ khố: Hoạt động bồi dưỡng; chun mơn, nghiệp vụ; giáo viên; chuẩn nghề nghiệp;
huyện Bắc Tân Uyên; Bình Dương.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định một trong 9 nhiệm vụ
của ngành giáo dục là “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục và đào tạo” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013). Điều 67, Luật Giáo dục (2019) nêu rõ
tiêu chuẩn của nhà giáo là: 1. Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt; 2. Đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp theo vị trí việc làm; 3. Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
4. Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2019).
Như vậy, trước yêu cầu đổi mới căn bản và tồn diện giáo dục, đổi mới chương trình giáo
dục phổ thơng địi hỏi phải khơng ngừng nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ của người
giáo viên (GV). Nói cách khác, muốn phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, trước hết đội
ngũ giáo viên phải có trình độ chun mơn, nghiệp vụ vững vàng theo hướng chuẩn hóa, thường
xun cập nhật kiến thức mới để khơng ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, dạy học. Năm 2018,
Bộ GDĐT ban hành Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở giáo dục phổ thông. Thông tư này gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, có hiệu lực từ ngày 10
tháng 10 năm 2018 thay thế Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, quy định chuẩn nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông. Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề
nghiệp (CNN) giáo viên làm căn cứ để giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chất,
295
năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).
Tại các trường trung học phổ thơng (THPT) huyện Bắc Tân Un, tỉnh Bình Dương, thời
gian qua lãnh đạo các trường đã quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của GV cịn hạn chế về chất lượng và
hiệu quả. Có thể do nguyên nhân xác định mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp bồi
dưỡng CMNV chưa phù hợp, nhận thức về vị trí, vai trị của cơng tác bồi dưỡng CMNV còn
thấp. Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay yêu cầu người GV cần phải phát triển CMNV ở một
tầm cao mới. Điều đó địi hỏi phải nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ của giáo viên theo CNN.
Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng CM, NV của GV theo CNN tại các trường THPT
huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi tiến hành khảo sát trên khách thể nghiên cứu
là 89 giáo viên, ở tại 03 trường đó là THPT Tân Bình, THPT Thường Tân và THPT Lê Lợi,
năm học 2021-2022. Sử dụng chủ yếu là phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, các câu hỏi đo
mức độ theo thang thứ bậc Likert. Trong đó, tác giả sử dụng thang đo 5 bật, điểm số được quy
đổi theo 5 bậc ứng với các mức độ. Điểm thấp nhất là 1, cao nhất là 5. Mức độ đồng ý: “Rất
không đồng ý; Không đồng ý; Đồng ý một phần; Đồng ý; Hoàn toàn đồng ý”; Mức độ “Tầm
quan trọng”: “Rất khơng quan trọng, Khơng quan trọng, Bình thường, Quan trọng”; Kết quả
thực hiện: “Kém; Yếu; Trung bình; Khá; tốt”. Rất quan trọng giá trị khoảng cách = (Maximum
– Minimum)/n = (5-1)/5 = 0,8. Sau khi kết thúc phiếu trưng cầu ý kiến các dữ liệu được làm
sạch, đánh số thứ tự các phiếu trưng cầu ý kiến và sử dụng phần mềm thống kê SPSS 26.0 để
xử lý số liệu, từ đó nhận xét và rút ra kết luận. Tác giả tính điểm trung bình (ĐTB), tính giá trị
phần trăm (%) xây dựng biểu đồ, phân tích thống kê các bảng hỏi.
2. NỘI DUNG
2.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Diễn đàn Giáo dục Thế giới do UNESCO tổ chức tại Dakar, Senegal (2000) coi chất
lượng giáo viên là một trong 10 yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục, tức là giáo viên có động
cơ tốt, được động viên tốt và có năng lực chun mơn cao. Theo UNESCO (2012), phát triển
chun mơn, nghiệp vụ của giáo viên có vai trị quan trọng, giúp họ có cái nhìn sâu sắc về môi
trường dạy học, học tập và phương pháp dạy học. Qua mơi trường thực tiễn GV có thể tìm hiểu
về các kỹ thuật, kỹ năng và quy trình làm việc hiện tại, nhằm khắc phục những hạn chế về nền
tảng của công việc và kinh nghiệm làm việc, khuyến khích nâng cao năng lực tay nghề. Đây là
chìa khố giúp nhà quản lý có biện pháp phù hợp trong quản lý hoạt động phát triển chuyên
môn, nghiệp vụ tại các trường THPT (UNESCO, 2012).
Lênin từng dạy: “Học- Học nữa- Học mãi”, bởi vì kiến thức của nhân loại là vô biên nên
nghề dạy học là một nghệ thuật luôn biến đổi thích ứng với xu thế thời đại. Người GV, nếu không
thường xuyên rèn luyện, bồi dưỡng về CM, NV thì khơng thể đáp ứng được việc đổi mới phương
pháp dạy học như hiện nay sẽ dẫn đến tụt hậu về CM, NV và tự mình đào thải ra ngồi vịng quay
của sự phát triển. Bài viết “Về cơng tác bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hiện nay” của
tác giả Bùi Thị Loan đăng tạp chí Giáo dục, số 176 năm 2007. Tác giả đã đề cập đến thực trạng
296
của công tác bồi dưỡng GV hiện nay và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo bồi
dưỡng kiến thức, năng lực nghề nghiệp của GV trong đó phải chú trọng đến cơng tác chỉ đạo về
bồi dưỡng GV; hình thức bồi dưỡng phải đa dạng; nội dung bồi dưỡng phải phong phú; phương
pháp bồi dưỡng được đổi mới, phù hợp với thực trạng đội ngũ GV (Bùi Thị Loan, 2007).
Do đó, cơng tác bồi dưỡng CM, NV của GV được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm,
không ngừng chỉ đạo Ngành giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bồi dưỡng đội ngũ GV;
đặc biệt là công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng CMNV của GV theo CNN. Năm 2009, Bộ GDĐT
ban hành Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thơng. Thơng tư này có 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí
với mục đích giúp GV tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp,
xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ (Bộ
Giáo dục Đào tạo, 2009). Đến năm 2018, căn cứ khoản 3 Điều 3 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo
viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, quy định chuẩn
nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần
đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2.2. Một số khái niệm
Giáo viên (GV) là một trong những nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng và hiệu
quả giáo dục, bởi vì GV là người giảng dạy cho học sinh (HS) tất cả các kiến thức có liên quan
đến môn học, cấp học phù hợp với chuyên môn (chuyên ngành GV được đào tạo) của GV và
lứa tuổi HS; GV chịu trách nhiệm tạo ra sản phẩm sao cho đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện
nay. GV cịn là người giúp HS hình thành các kĩ năng cần thiết trong việc thực hành kiến thức
lý thuyết cũng như rèn luyện cho học sinh về đạo đức, tri thức, sự lễ phép với người khác,…
Giáo viên trung học phổ thơng (GV THPT) có thể hiểu là người giảng dạy cho HS cấp
THPT tại các cơ sở giáo dục (trường) có học sinh THPT. GV THPT phải có đầy đủ phẩm chất,
năng lực và trình độ đào tạo theo đúng quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo (GDĐT). Tại khoản
a, điểm 1, Điều 30 của Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT quy định
trình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp (CNN) của GV, nhân viên “GV trường trung
học phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo GV trở lên (hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư
phạm) hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học) chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật” (Bộ Giáo dục Đào tạo, 2020).
Chuẩn nghề nghiệp (CNN) của GV THPT là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên
cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS trong trường THPT. CNN của GV
THPT còn được coi là những căn cứ để các trường hoặc cơ sở đào tạo GV THPT dựa vào đó
mà thiết kế mục tiêu, xây dựng nội dung, lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo
đáp ứng yêu cầu của chuẩn. CNN của GV THPT được dùng để xác định mức độ năng lực nghề
nghiệp của một GV ở tại thời điểm đánh giá nhằm giúp GV nhận ra những điểm mạnh hoặc
những điểm yếu của bản thân cần tiếp tục phát huy và phấn đấu trong thời gian tiếp theo để
khơng ngừng hồn thiện và tạo thương hiệu cho cơ sở GDĐT (trường THPT).
Theo Từ điển Tiếng Việt (2008) Viện ngôn ngữ của nhà xuất bản Hồng Đức, “bồi dưỡng”
là vun trồng, nuôi nấng cho mạnh. Về góc độ chun mơn thì “bồi dưỡng” là làm cho tăng thêm
năng lực hoặc phẩm chất. Về kiến thức và nghiệp vụ thì “bồi dưỡng” được xem là làm cho tốt
hơn, giỏi hơn. Như vậy, bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để
297
nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất, nghiệp vụ, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ
chức có nhu cầu bồi dưỡng để nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản
thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp (Từ điển Tiếng Việt, 2008) .
Đối với Từ điển bách khoa Việt Nam (1995): “Chuyên môn” là tổ hợp các tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công
việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội. Gắn liền với chuyên
môn là nghiệp vụ, bản chất của nghiệp vụ được hiểu là những kỹ năng, hay phương pháp cụ thể
mà từng người dùng để hồn thành cơng việc chuyên môn, đã được đào tạo, bồi dưỡng nhằm thực
hiện nhiệm vụ được giao mang lại hiệu quả cao nhất theo yêu cầu. Nghiệp vụ đòi hỏi mỗi người
phải có sự tuân thủ tuyệt đối, thực hiện theo đúng quy trình và quy định đã đề ra trong cơng việc.
Như vậy, có thể hiểu CM, NV của GV là hệ thống các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng liên quan
đến nghề nghiệp của người GV (Từ Điển Bách Khoa Việt Nam, 1995).
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo
viên theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường trung học phổ thơng huyện Bắc Tân Un, tỉnh
Bình Dương
2.3.1. Thực trạng nhận thức của GV về hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho GV theo CNN
Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV tại các trường THPT huyện Bắc Tân Uyên
tỉnh Bình Dương thể hiện ở bảng 1 sau đây:
Bảng 1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng
CM, NV cho GV theo CNN
TT
1
2
3
4
Nội dung
Là hoạt động bồi dưỡng CM, NV bắt buộc
được qui định trong các văn bản pháp lí của
ngành GDĐT.
Thúc đẩy GV phát triển năng lực, nâng cao
hiểu biết về chun mơn, trình độ nghiệp vụ,
kỹ năng sư phạm.
Giúp GV củng cố kiến thức chuyên môn
(CM), tiếp cận chương trình giáo dục phổ
thơng (GDPT) mới.
Giúp bản thân GV tự hoàn thiện về CM, nâng
cao nghiệp vụ để theo kịp sự thay đổi, tiếp cận
cái mới phù hợp với nghề dạy học hiện nay.
Mức độ (%) đồng ý
Không
Đồng ý Đồng ý
đồng ý
một phần
Rất đồng
ý
2.25
3.37
20.22
41.57
32.58
0.00
3.37
22.47
41.57
32.58
0.00
3.37
13.48
46.07
37.08
0.00
3.37
28.09
43.82
24.72
Rất
không
đồng ý
Kết quả khảo sát ở bảng 1 cho thấy: Đa phần GV tại các trường THPT huyện Bắc Tân
Uyên tỉnh Bình Dương đồng ý hoạt động bồi dưỡng CM, NV là hoạt động bắt buộc được qui
định trong các văn bản pháp lí của ngành GDĐT (41,57%) nhằm thúc đẩy GV phát triển năng
lực, nâng cao hiểu biết về chun mơn, trình độ nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm. Đồng thời GV
đồng ý (46,07%) và rất đồng ý (37,08%) hoạt động bồi dưỡng CM, NV của GV theo CNN giúp
GV củng cố kiến thức chuyên môn (CM), tiếp cận chương trình giáo dục phổ thơng (GDPT)
mới, để bản thân GV tự hoàn thiện về CM, nâng cao nghiệp vụ để theo kịp sự thay đổi, tiếp cận
cái mới phù hợp với nghề dạy học hiện nay. Tuy nhiên, vẫn cịn một số ít GV khơng đồng ý
hoặc đồng ý một phần về hoạt động bồi dưỡng CM, NV theo CNN (2,25% đến 28,09%).
298
Như vậy, đa số CBQL, GV có nhận thức đúng về tầm quan trọng của hoạt động bồi
dưỡng CM, NV của GV theo CNN. Đây là hoạt động thường xuyên, liên tục giúp bản thân
GV tự hoàn thiện về chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ để theo kịp sự thay đổi, tiếp cận cái
mới phù hợp với nghề dạy học hiện nay. Kết quả của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ của GV chính là chất lượng giảng dạy bộ mơn, góp phần tạo nên chất lượng giáo
dục của nhà trường. Tuy nhiên, còn một bộ phận CBQL, GV chưa nhận thức đầy đủ về hoạt
động bồi dưỡng CM, NV của GV theo CNN.
2.3.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng CM, NV của GV theo CNN
Kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV về mức độ và kết quả thực hiện mục tiêu bồi dưỡng
CM, NV của GV theo CNN trình bày ở bảng 2 sau đây:
Bảng 2. Thực trạng về mức độ và kết quả thực hiện mục tiêu bồi dưỡng
CM, NV của GV theo CNN
TT
Nội dung
1
2
3
4
Đảm bảo nâng cao nhận thức, hiểu biết, trình độ CM cho GV.
Đảm bảo phát triển kiến thức CM của GV.
Đảm bảo phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho GV.
Đảm bảo phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của GV.
Mức độ thực hiện
ĐTB
ĐLC
4.2667
.58329
4.4000
.49827
4.3667
.55605
4.3667
.49013
Kết quả thực hiện
ĐTB
ĐLC
4.4000
.49827
4.3667
.55605
4.3667
.49013
4.5667
.50401
Qua bảng khảo sát, chúng ta thấy giá trị trung bình từ 4.2667 đến 4.5667, điều này có nghĩa
là, CBQL, GV cho rằng việc thực hiện là thường xuyên và kết quả thực hiện mục tiêu là tốt. Đồng
thời, giá trí độ lệch chuẩn dao động từ 0.49827 đến 0.58329, giá trị thấp, chứng tỏ rằng đối tượng
khảo sát trả lời các đáp án không chênh lệch nhau nhiều. Như vậy, mức độ đồng ý và kết quả thực
hiện tốt mục tiêu cụ thể của bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV theo CNN gồm:
- Đảm bảo nâng cao nhận thức, hiểu biết, trình độ chun mơn cho GV;
- Đảm bảo phát triển kiến thức chuyên môn của GV;
- Đảm bảo phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho GV;
- Đảm bảo phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của GV.
2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng CM, NV của GV theo CNN
Kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV về mức độ và kết quả thực hiện nội dung bồi dưỡng
CM, NV của GV theo CNN trình bày ở bảng 3 sau đây:
Bảng 3. Thực trạng về mức độ và kết quả thực hiện những nội dung bồi dưỡng
CM, NV của GV theo CNN
Mức độ thực hiện
ĐTB
ĐLC
Kết quả thực hiện
ĐTB
ĐLC
TT
Nội dung
1
1.1
1.2
Phát triển chuyên môn (CM) bản thân
Tầm quan trọng của việc phát triển CM của bản thân.
4.3667 .55605
4.2667
.58329
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để phát triển CM của bản thân. 4.3667 .49013
4.4000
.49827
Nội dung cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao năng lực CM
4.5667 .50401
4.3667
.55605
của bản thân đối với GV.
Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất năng lực của học sinh (HS)
Những vấn đề chung về dạy học và giáo dục theo hướng
4.4000 .49827
4.3667
.49013
phát triển phẩm chất, năng lực HS.
1.3
2
2.1
299
2.2
2.3
3
3.1
3.2
3.3
4
4.1
4.2
4.3
5
5.1
5.2
5.3
Xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
4.3667 .55605
4.3667
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
Phát triển được chương trình mơn học, hoạt động giáo dục. 4.3667 .49013
4.2667
Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất năng lực của HS
Những vấn đề chung về phương pháp, kỹ thuật dạy học và
4.3667 .55605
4.4000
giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực HS.
Các phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát
4.3667 .49013
4.3667
triển phẩm chất, năng lực HS.
Vận dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục phát
4.2667 .58329
4.3667
triển phẩm chất, năng lực HS.
Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS
Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát
4.3667 .55605
4.2667
triển phẩm chất, năng lực HS.
Phương pháp, hình thức, cơng cụ kiểm tra, đánh giá phát
4.3667 .49013
4.4000
triển phẩm chất, năng lực HS.
Vận dụng phương pháp, hình thức, cơng cụ trong việc kiểm
4.2667 .58329
4.3667
tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
Tư vấn và hỗ trợ HS
Đặc điểm tâm lý lứa tuổi của từng đối tượng HS.
4.4000 .49827
4.4000
Quy định và phương pháp tư vấn, hỗ trợ HS trong hoạt động
4.3667 .55605
4.2667
dạy học, giáo dục.
Vận dụng một số hoạt động tư vấn, hỗ trợ HS trong hoạt
4.3667 .49013
4.5667
động dạy học và giáo dục.
.55605
.58329
.49827
.55605
.49013
.58329
.49827
.55605
.49827
.58329
.50401
Kết quả khảo sát ở bảng 3 cho thấy mức độ và kết quả thực hiện những nội dung bồi
dưỡng CM, NV của GV theo CNN mức độ thực hiện dao động ĐTB (4.2667 đến 4.5667) và
ĐLC (0.49827 đến 0.58329). Căn cứ vào tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của
CNN GV cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, nội dung bồi
dưỡng CM, NV của giáo viên bao gồm:
Phát triển chuyên môn bản thân là GV phải không ngừng nỗ lực, học hỏi, trau dồi, thực
hiện liên tục để cập nhật các thông tin về lĩnh vực giảng dạy mới cũng như công tác chuyên
môn nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng giảng dạy. Đó là một trong những yêu cầu quan trọng
và bắt buộc đối với tất cả các GV;
Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất năng lực của
HS: Xác định vấn đề chung, xây dựng kế hoạch, phát triển được chương trình mơn học;
Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất năng lực của
HS theo Theo Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT, ngày 01/11/2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
ban hành “Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông”;
Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực đối với các môn học và hoạt
động giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến
thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trị quan trọng trong việc cải thiện kết quả
học tập của HS;
Tư vấn và hỗ trợ HS góp phần xây dựng mơi trường giáo dục an tồn lành mạnh, thân
thiện và phịng chống bạo lực học đường. Rèn luyện cho HS các kỹ năng: tăng cường ý chí,
niềm tin, bản lĩnh, thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội, sức khỏe, thể chất và
tinh thần, góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách.
Như vậy, mức độ và kết quả thực hiện đảm bảo đầy đủ những nội dung bồi dưỡng CM,
NV của GV theo CNN là cơ sở để đánh giá, phân loại GV cuối năm học.
300
2.3.4. Thực trạng phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng CM, NV của
GV theo CNN
Kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV về mức độ và kết quả thực hiện phương pháp và hình
thức bồi dưỡng CM, NV của GV theo CNN trình bày ở hình 1 dưới đây:
Biểu đờ phương pháp và hình thức bời dưỡng
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
Thực hành
Trải nghiệm
Từ xa
Thuyết trình
Tập trung
Thảo luận
Nghiên cúu tài liệu
Bán tập trung
Hình 1. Thực trạng về mức độ và kết quả thực hiện phương pháp và hình thức
bồi dưỡng CM, NV của GV theo CNN
Căn cứ vào kết quả khảo sát 89 GV ở các trường THPT huyện Bắc Tân Uyên tỉnh Bình Dương
kết quả cho thấy, GV lựa chọn phương pháp tương ứng với hình thức bồi dưỡng. Tuy nhiên GV rất
đồng ý bồi dưỡng theo phương pháp thực hành, thảo luận với hình thức tổ chức trực tiếp. Như vậy,
tuỳ theo từng thời điểm, tính cấp thiết và nội dung bồi dưỡng GV phải biết chọn phương pháp bồi
dưỡng sao cho thật khoa học và hiệu quả (phù hợp với mục tiêu, nội dung bồi dưỡng..); phải khả thi
(phù hợp với năng lực của bản thân, điều kiện, thời gian bồi dưỡng) để có hiệu quả tối ưu.
2.3.5. Thực trạng điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo
viên theo chuẩn nghề nghiệp
Kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp trình bày ở hình 1 dưới đây
Các điều kiện tổ chức bồi dưỡng
120
100
80
60
40
20
0
Đối tượng bồi
dưỡng
Cơ sở vật chất
Tài liệu
Khơng ảnh hưởng
Ít ảnh hưởng
Ảnh hưởng nhiều
Ảnh hưởng rất nhiều
Mơi trường
Kinh phí
Ảnh hưởng trung bình
Hình 2. Thực trạng về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các điều kiện
tổ chức bồi dưỡng CM, NV của GV theo CNN
301
Căn cứ vào kết quả khảo sát ở hình cho thấy: các điều kiện về: Đối tượng bồi dưỡng (GV);
cơ sở vật chất; tài liệu bồi dưỡng; Môi trường bồi dưỡng và kinh phí bồi dưỡng đều có ảnh
hưởng nhiều đến bồi dưỡng hoạt động CN, NV theo CNN. Như vậy, để tạo điều kiện thuận lợi
cho GV được tham gia bồi dưỡng CM, NV đòi hỏi các trường THPT, nhất là người làm công
tác quản lí luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện để GV an tâm vừa công tác vừa tham gia bồi dưỡng.
3. KẾT LUẬN
Qua các khảo sát cho thấy hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho GV theo CNN tại các trường
THPT huyện Bắc Tân Uyên tỉnh Bình Dương đã được quan tâm, cơ bản đáp ứng mục tiêu, yêu
cầu, nội dung, phương pháp, hình thức và điều kiện về hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho GV
theo CNN. Tuy nhiên, vẫn cịn có bất cập, hạn chế như mốt bộ phận CBQL, GV chưa nhận thức
đầy đủ về hoạt động bồi dưỡng; công tác dự giờ, đánh giá năng lực CM, NV còn mang tính chủ
quan, cào bằng, ngại va chạm,... nên đơi khi có một vài GV còn ỉ lại, chưa chủ động tự giác bồi
dưỡng CM, NV. Để hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho GV theo CNN tại các trường THPT
huyện Bắc Tân Uyên tỉnh Bình Dương được triển khai một cách đồng bộ và toàn diện, tác giả
đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng GV theo CNN, đáp
ứng yêu cầu đổi mới căn bản tồn diện giáo dục và chương trình giáo dục phổ thông mới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục Đào tạo. (2009). Ban hành Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Quy
định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông. Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục Đào tạo. (2020). Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thơng và trường
phổ thơng có nhiều cấp học, Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
4. Bùi Thị Loan. (2007). Về công tác bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hiện nay. Tạp chí Giáo
dục, số 176, tr.15 năm 2007.
5. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
vể đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hố
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
6. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. (2019). Ban hành Luật số: 43/2019/QH14. Luật Giáo dục
2019. Hà Nội.
7. Từ Điển Bách Khoa Việt Nam. (1995). Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển Bách Khoa
Việt Nam. Hà Nội.
8. Từ điển Tiếng Việt. (2008). Viện ngôn ngữ Khoa học – xã hội – nhân văn. Nhà xuất bản Hồng Đức
của Hoàng Long & Quang Hùng.
9. UNESCO. (2012). Diễn đàn giáo dục Thế giới .
302