Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường THPT của học sinh trên địa bàn huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (431.76 KB, 9 trang )

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
CHỌN TRƯỜNG THPT CỦA HỌC SINH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
Trương Thanh Trào1
1. lớp CH20QL01. Email:
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong việc đưa
ra quyết định chọn trường THPT của học sinh trên địa bàn huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Phương pháp trả lời bảng hỏi được sử dụng để thu thập dữ liệu các em học sinh đang học các
khối lớp 10, 11, 12 của trường THPT An Phước, trong thời gian tháng 9 và tháng 10 năm 2021.
Phương pháp phân tích khám phá nhân tố, phân tích Cronbach’s Alpha của các biến phụ thuộc
và biến độc lập, kiểm định sự khác biệt trung bình t-test và phân tích ANOVA để phân tích số liệu.
Kết quả cho thấy học sinh khá hài lòng và khá chắc chắn với quyết định lựa chọn trường THPT
của mình, trong 12 yếu tố khảo sát có 10 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định chọn
trường THPT; 02 yếu tố không ảnh hưởng đến quyết định chọn trường THPT đối với học sinh.
Từ khóa: Phân tích ANOVA; quyết định chọn trường THPT; trường THPT An Phước;
trung bình t-test.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường THPT An Phước được thành lập từ năm 1976, nằm cách trung tâm Thành phố
Phan Rang-Tháp Chàm 8 km về hướng Nam. Trong thời gian dài, đây là trường THPT duy nhất
của huyện Ninh Phước, khơng có áp lực trong tuyển sinh học sinh vào lớp 10. Cùng với sự phát
triển kinh tế của địa phương, hiện nay ở huyện có 3 trường THPT, ngồi ra, trên địa bàn thành
phố Phan Rang-Tháp Chàm, có trường chuyên và một số trường có uy tín thu hút học sinh giỏi
của huyện. Vì vậy, việc thu hút học sinh giỏi ở các trường THCS trên địa bàn huyện Ninh Phước
đăng ký nguyện vọng vào trường là một vấn đề cần đặc biệt quan tâm. Đây là nhiệm vụ mang
tính chiến lược để phát triển nhà trường.
Trong kế hoạch phát triển chiến lược nhà trường giai đoạn 2020-2025, nhà trường đặt ra chỉ
tiêu nằm trong top 4 các trường có thương hiệu và đào tạo cấp THPT tốt nhất của tỉnh. Muốn đạt
được chỉ tiêu trên, ngoài đầu tư cơ sở vật chất, phát triển chất lượng đội ngũ CBQL, GV. Chất
lượng học sinh học sinh được xem là yếu tố quyết định. Trong những năm qua, nhà trường chưa
quan tâm và chưa có nghiên cứu đến vấn đề yếu tố quyết định lựa chọn trường THPT của học sinh.


2. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT
2.1. Mục tiêu thực hiện khảo sát: Việc khảo sát được thực hiện nhằm tìm hiểu về thực
trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường THPT của học sinh. Từ phân tích kết
234


quả khảo sát sẽ giúp tác giả đánh giá đúng thực trạng, làm cơ sở đưa ra giải pháp thu hút học
sinh đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT An Phước
2.2. Phạm vi và đối tượng khảo sát: Các học sinh lớp 10, 11, 12 trường THPT An
Phước, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận năm học 2021-2022
2.3. Đối tượng khảo sát: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường THPT của học sinh
2.4. Hình thức khảo sát: Khảo sát trực tuyến. Tác giả thiết kế phiếu điều tra trên ứng
dụng google form để thực hiện khảo sát. Gửi phiếu điều tra bằng hình thức chuyển đường link
hoặc mã QR-Code qua nhóm zalo cho học sinh để thực hiện khảo sát.
2.5. Phương pháp khảo sát
2.5.1. Phương pháp chọn mẫu
Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến của học sinh lớp 10, 11, 12 của trường THPT An Phước
năm học 2021-2022; cỡ mẫu khảo sát thống kê là n = 99
2.5.2. Thiết kế bảng hỏi
- Bảng hỏi được xây dựng theo nội dung ý kiến của người tham gia khảo sát về thực trạng
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường THPT của học sinh.
- Cấu trúc của bảng hỏi gồm có câu hỏi đóng và câu hỏi mở, có hai phần cụ thể:
Phần I- Tìm hiểu thơng tin cá nhân
Phần II- Tìm hiểu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường THPT của HS
2.5.3. Khảo sát
Tác giả sử dụng hình thức khảo sát Online bằng Google Form, gửi đường link và mã QR
Code đến người tham gia khảo sát. Sau đó xuất dữ liệu khảo sát ra file Excel, làm sạch dữ liệu
và mã hóa dữ liệu, đưa vào phần mềm SPSS để xử lý.
2.2.4. Phân tích dữ liệu
Tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích thống kê mơ tả và thống kê suy diễn; dữ liệu thu thập

được từ khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS kết hợp ứng dụng Microsoft Excel; kiểm
định để xem có tính quy luật của sự khác biệt trong số liệu hay không bằng cách tính giá trị sig,
nếu Sig. (2-tailed) >=5%: khơng có sự khác biệt về ý nghĩa giữa hai biến; nếu Sig. (2-tailed)
<5%: có sự khác biệt về ý nghĩa giữa hai biến.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Các giả thuyết được đề xuất trong nghiên cứu
Giả thuyết
Giả thuyết X1
Giả thuyết X2
Giả thuyết X3

Nội dung của giả thuyết
- Đặc điểm của trường THPT càng tốt xu hướng lựa chọn trường THPT đó càng cao
- Học sinh năng lực học tập tốt hơn sẽ lựa chọn trường THPT có chất lượng đào tạo tốt hơn
- Sự đánh giá của những người liên quan về trường THPT đó càng cao thì học sinh sẽ chọn
trường đó nhiều hơn.

3.2. Mơ hình nghiên cứu và thang đo: Trên cơ sở giả thuyết nghiên cứu thực nghiệm,
tác giả đề x́t mơ hình các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường THPT của học
sinh như sau:
235


(X1) Yếu tố nhà trường
- (NT1) Bề dày thành tích
- (NT2) Cơ sở vật chất
- (NT3) Chất lượng đội ngũ giáo viên
- (NT4) Các hoạt động giáo dục phong phú
(X2) Yếu tố đặc điểm bản thân
- (HS1) Phù hợp với năng lực học tập

- (HS2) Môi trường học cạnh tranh
- (HS3) Thể hiện bản thân
- (HS4) Hài lòng cha mẹ
(X3) Yếu tố tư vấn từ người xung quanh
- (XQ1) Ảnh hưởng ý kiến của bố, mẹ
- (XQ2) Ảnh hưởng ý kiến của thầy cô giáo chủ nhiệm ở cấp THCS
- (XQ3) Ảnh hưởng ý kiến của các anh chị đã và đang theo học tại nhà trường
- (XQ4) Ảnh hưởng ý kiến của bạn bè trong lớp cấp trung học cơ sở, trong nhóm bạn
chơi chung
(Y) Mức độ hài lịng và chắc chắn với quyết định chọn trường.
- (QĐ1) Em hài lòng với trường em đã chọn.
- (QĐ2) Em vẫn chọn trường này, nếu có cơ hội thay đổi quyết định lựa chọn của mình
- (QĐ3) Em sẽ giới thiệu trường này đến những học sinh (người thân quen) chuẩn bị tuyển
sinh vào lớp 10.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1. Phân tích thống kê mơ tả về nhân khẩu học của mẫu khảo sát
Phiếu khảo sát được gửi cho một số GVCN đủ 3 khối lớp (khối 10, khối 11, khối 12). Do
đặc trưng nội dung khảo sát và đặt thù của địa bàn dân cư (vùng nơng thơn có số dân tộc Chăm
chiếm tỉ lệ lớn) nên phần thông tin người được khảo sát, chúng tơi chọn khảo sát 03 nội dung,
gồm: Giới tính; dân tộc và lớp học. Kết quả thống kê như sau: (Ứng dụng thống kê của Excel).
Gồm: Giới tính; dân tộc và lớp học. Kết quả thống kê như sau: (Ứng dụng thống kê của Excel)
236


Bảng 1: Bảng thống kê mô tả về nhân khẩu học của mẫu khảo sát
Giới tính (Nam=1, Nữ=2)
Mean
Standard Error
Median
Mode

Standard Deviation
Sample Variance
Kurtosis
Skewness
Range
Minimum
Maximum
Sum
Count
Confidence
Level(95.0%)

1.7374
0.0445
2
2
0.4423
0.1956
-0.817
-1.095
1
1
2
172
99
0.0882

Dân tộc (Kinh=1, Chăm=2)
Mean
Standard Error

Median
Mode
Standard Deviation
Sample Variance
Kurtosis
Skewness
Range
Minimum
Maximum
Sum
Count
Confidence
Level(95.0%)

1.494949
0.050505
1
1
0.502519
0.252525
-2.04124
0.020515
1
1
2
148
99
0.100226

Đang học lớp (Lớp 10=1, Lớp

11=2, Lớp 12=3)
Mean
1.7676768
Standard Error
0.0784149
Median
2
Mode
1
Standard Deviation
0.7802182
Sample Variance
0.6087405
Kurtosis
-1.225986
Skewness
0.4346079
Range
2
Minimum
1
Maximum
3
Sum
175
Count
99
Confidence
0.1556118
Level(95.0%)


Về giới tính: Theo các giá trị trong bảng thống kê mô tả (Mean=1.7374; Median=2;
Mode=2) cho thấy, trong 99 học sinh tham gia khảo sát, học sinh nữ tham gia khảo sát nhiều
hơn học sinh nam, điều này phản ánh đúng với thực trạng trường THPT An Phước (Số liệu học
sinh toàn trường năm học 2021-2022: Nữ 857/1329 chiếm 64,5%_ (Theo CSDL ngành
/>Về dân tộc: Địa bàn huyện Ninh Phước có 2 dân tộc chính là dân tộc Kinh và dân tộc
Chăm. Theo bảng thống kê (Mean=1.4949; Meadian=1; Mode=1) cho thấy, trong số 99 học
sinh tham gia khảo sát, dân tộc Chăm và học sinh dân tộc Kinh tham gia gần băng nhau
(Mean=1.4949), dân tộc Kinh có chiếm nhiều hơn nhưng khơng đáng kể. Thực tế thống kê học
sinh của nhà trường cũng có số liệu tương tự. (Xem trên CSDL ngành
/>Về đối tượng: Đối tượng khảo sát gồm các học sinh đủ 3 khối lớp: Khối 10, khối 11 và
khối 12, theo bảng thống kê cho thấy cả 3 khối lớp đề tham gia khảo sát (Median=2), trong đó
học sinh khối 10 tham gia nhiều hơn (Mode=1).
Nhận định chung: Trên cơ sở bảng thơng kê, từ giá trị trung bình, trung vị, tần số. Đặc
biệt quan sát phương sai và độ lệch chuẩn, ta thấy dữ liệu về nhân chủng học trong khảo sát đủ
độ tin cậy (trong giới hạn đề tài không thực hiện kiểm định giả thuyết).
4.2. Phân tích thống kê mô tả của các biến độc lập và biến phụ thuộc
4.2.1. Phân tích thống kê mơ tả của các biến độc lập
Bảng 2. Bảng mô tả biến “Yếu tố nhà trường” (X1)

Bề dày thành tích (NT1)
Cơ sở vật chất (NT2)
Chất lượng đội ngũ (NT3)
Các hoạt động GD (NT4)
Valid N (listwise)

Descriptive Statistics
N
Minimum
Maximum

99
1
5
99
1
5
99
1
5
99
1
5
99

237

Mean
3.79
3.73
3.99
3.79

Std. Deviation
.718
.831
.763
.848


Phân tích

Giá trị trung bình của các biến quan sát từ NT1 đến NT4 trong nhóm yếu tố nhà trường
đều nằm trong mức từ 3 đến 4 (gần 4 hơn) trên thang đo Likert 5 điểm. Như vậy phần lớn học
sinh tham gia trả lời đều đồng ý với các tiêu chí trong nhóm yếu tố nhà trường.
Giá trị trung bình của các biến quan sát từ NT1 đến NT4 không chênh lệch nhau nhiều và
đều nằm trong mức từ 3 đến 4 (gần 4 hơn) trên thang đo Likert 5 điểm. Điều này cho thấy thành
tích, cơ sở vật chất nhà trường, chất lượng đội ngũ thầy cô giáo, … khá tốt.
Độ lệch chuẩn của các biến tương đối nhỏ, cho thấy việc đánh giá của học sinh ở từng
biến quan sát như nhau và tập trung ở mức 4. Tuy nhiên, tiêu chí về hoạt động giáo dục của nhà
trường có độ phân tán nhiều hơn so với các tiêu chí cịn lại.
Bảng 3. Bảng mơ tả biến “Yếu tố đặc điểm bản thân” (X2)

Phù hợp năng lực (HS1)
Mơi trường cạnh tranh (HS2)
Thể hiện bản thân (HS3)
Hài lịng cha mẹ (HS4)
Valid N (listwise)

Descriptive Statistics
N
Minimum
Maximum
99
1
99
1
99
1
99
1
99


Mean
5 3.90
5 3.46
5 3.42
5 3.55

Std. Deviation
.692
.918
.858
1.043

Phân tích
Giá trị trung bình của các biến quan sát từ HS1 đến HS4 trong nhóm yếu tố bản thân đều
nằm trong mức từ 3 đến 4 trên thang đo Likert 5 điểm. Như vậy phần lớn học sinh tham gia trả
lời đều đờng ý với các tiêu chí trong nhóm yếu tố bản thân.
Giá trị trung bình của các biến HS1 đến HS4 không chênh lệch nhau nhiều và đều nằm
trong mức từ 3 đến 4 trên thang đo Likert 5 điểm. Điều này cho thấy việc lựa chọn trường phụ
thuộc nhiều vào cá nhân học sinh. Trong đó nhiều học sinh tham gia trả lời cho rằng, việc chọn
trường phải phù hợp năng lực bản thân
Qua chỉ số độ lệch chuẩn ta thấy, việc chọn trường để làm hài lòng cha mẹ tùy thuộc cá
nhân mỗi em.
Bảng 4. Bảng mô tả biến “Yếu tố tư vấn từ người xung quanh” (X3)

Ý kiến bố, mẹ (XQ1)
Ý kiến thầy, cô THCS (XQ2)
Ý kiến khóa trước (XQ3)
Ý kiến nhóm bạn bè (XQ4)
Valid N (listwise)


Descriptive Statistics
N
Minimum
Maximum
99
1
99
1
99
1
99
1
99

Mean
5 3.35
5 3.16
5 3.33
5 3.13

Std. Deviation
.907
.877
.969
.933

Phân tích
Giá trị trung bình của các biến quan sát từ XQ1 đến XQ4 trong nhóm yếu tố mơi trường
xung quanh đa số nằm ở mức 3 trên thang đo Likert 5 điểm. Như vậy phần lớn học sinh tham

gia trả lời đều bình thường với các tiêu chí trong nhóm yếu tố môi trường xung quanh.
238


Giá trị trung bình của các biến XQ1 đến XQ4 không chênh lệch nhau nhiều và đều nằm
ở mức 3 trên thang đo Likert 5 điểm. Điều này cho thấy việc lựa chọn trường ít phụ thuộc nhiều
vào mơi trường xung quanh.
4.2.2. Phân tích thống kê mơ tả của các biến phụ thuộc (Y) “Mức độ hài lòng và chắc
chắn với quyết định chọn trường”
Bảng 5. Bảng mô tả của các biến phụ thuộc (Y)
“Mức độ hài lòng và chắc chắn với quyết định chọn trường”

Hài lòng với quyết định (QĐ1)
Vẫn chọn trường nếu chọn lại (QĐ2)
Giới thiệu HS khóa sau (QĐ3)
Valid N (listwise)

Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean
99
1
5
3.70
99
1
5
3.44
99
1
5

3.24
99

Std. Deviation
.909
.811
.938

Phân tích
Giá trị trung bình của các biến quan sát từ QĐ1 đến QĐ3 trong nhóm mức độ hài lịng
với quyết định chọn trường đều nằm từ mức 3 đến mức 4 trên thang đo Likert 5 điểm. Như vậy
phần lớn học sinh tham gia trả lời đều đồng ý với quyết định chọn trường của mình.
Giá trị trung bình của các biến QĐ1 đến QĐ4 không chênh lệch nhau nhiều và đều nằm
từ mức 3 đến mức 4 trên thang đo Likert 5 điểm. Điều này cho thấy học sinh hài lịng với quyết
định chọn trường của mình.
4.3. Phân tích Cronbach’s Alpha của các biến phụ thuộc và độc lập, nhận xét kết quả.
4.3.1. Phân tích Cronbach’s Alpha cho biến X1 (biến độc lập)
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát Yếu tố
nhà trường như sau:
Bảng 6. Bảng mô tả Cronbach’s Alpha cho biến X1 (biến độc lập)

Phù hợp năng lực
Môi trường cạnh tranh
Thể hiện bản thân
Hài lòng cha mẹ

Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected
Item- Cronbach's Alpha if
Deleted
Item Deleted

Total Correlation Item Deleted
10.43
5.167
.553
.726
10.87
4.034
.681
.643
10.91
4.614
.553
.717
10.79
4.108
.519
.748

Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù hợp
(≥ 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.850 ≥ 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
4.3.2. Phân tích Cronbach’s Alpha cho biến X2 (biến độc lập)
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát Yếu tố
đặc điểm bản thân như sau:
Bảng 7. Bảng mô tả Cronbach’s Alpha cho biến X2 (biến độc lập)

Phù hợp năng lực
Môi trường cạnh tranh
Thể hiện bản thân
Hài lòng cha mẹ


Scale Mean if Item Scale Variance if Item Corrected Item- Cronbach's Alpha if
Deleted
Deleted
Total Correlation Item Deleted
10.43
5.167
.553
.726
10.87
4.034
.681
.643
10.91
4.614
.553
.717
10.79
4.108
.519
.748

239


Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù hợp
(≥ 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.850 ≥ 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
4.3.3. Phân tích Cronbach’s Alpha cho biến X3 (biến độc lập)
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát Yếu tố
tư vấn từ người xung quanh như sau:
Bảng 8. Bảng mô tả Cronbach’s Alpha cho biến X3 (biến độc lập)

Scale Mean if
Item Deleted
Ý kiến bố, mẹ
Ý kiến thầy, cơ THCS
Ý kiến khóa trước
Ý kiến nhóm bạn bè

Scale Variance if
Item Deleted

9.63
9.82
9.65
9.85

5.726
5.885
5.619
5.640

Corrected ItemTotal
Correlation
.734
.724
.692
.728

Cronbach's Alpha
if Item Deleted
.825

.829
.843
.827

Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù
hợp (≥ 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.850 ≥ 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
4.3.4. Phân tích Cronbach’s Alpha cho biến Y (biến phụ thuộc)
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát Mức
độ hài lòng và chắc chắn với quyết định chọn trường như sau:
Bảng 9. Bảng mô tả Cronbach’s Alpha cho biến Y (biến phụ thuộc)
Scale Mean if
Item Deleted
6.69
6.94
7.14

Hài lòng với QĐ
Vẫn chọn trường nếu chọn lại
Giới thiệu HS khóa sau

Scale Variance if
Item Deleted
2.381
2.486
2.163

Corrected Item- Cronbach's Alpha
Total Correlation if Item Deleted
.521
.709

.596
.628
.589
.629

Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù
hợp (≥ 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.850 ≥ 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
4.4. Kiểm định sự khác biệt trung bình t-test và phân tích ANOVA
4.4.1. Kiểm định sự khác biệt trung bình t-test và phân tích ANOVA biến X1
Giả thuyết nghiên cứu cho yếu tố nhà trường
Giả thuyết H0: Yếu tố nhà trường KHÔNG ảnh hưởng đến kết quả chọn trường
Giả thuyết H1: Yếu tố nhà trường CÓ ảnh hưởng đến kết quả chọn trường
Bảng 10. Kiểm định sự khác biệt trung bì nh t-test và phân tích ANOVA biến X1
N
Bề dày thành tích
Cơ sở vật chất
Chất lượng đội ngũ
Các hoạt động GD

99
99
99
99

Mean
3.79
3.73
3.99
3.79


Std. Deviation

Std. Error Mean
.718
.831
.763
.848

.072
.083
.077
.085

Kết quả cho thấy, tất cả yếu tố của nhà trường, từ bề dày thành tích, cơ sở vật chất, chất
lượng đội ngũ và các hoạt động giáo dục của nhà trường đề có ảnh hưởng đến quyết định chọn
trường của học sinh (bác bỏ H0, chấp nhận H1 vì giá trị Sig. (2-tailed) <5%; kết quả Onesample T-Test phản ánh tương tự)
240


Test Value = 0

Bề dày thành tích
Cơ sở vật chất
Chất lượng đội ngũ
Các hoạt động GD

t

df


52.479
44.641
52.059
44.421

98
98
98
98

Sig.
(2-tailed)

Mean
Difference
.000
.000
.000
.000

3.788
3.727
3.990
3.788

95% Confidence Interval
of the Difference
Lower
Upper
3.64

3.93
3.56
3.89
3.84
4.14
3.62
3.96

4.4.2. Kiểm định sự khác biệt trung bình t-test và phân tích ANOVA biến X2
Giả thuyết nghiên cứu cho yếu tố bản thân
Giả thuyết H0: Yếu tố bản thân KHÔNG ảnh hưởng đến kết quả chọn trường
Giả thuyết H1: Yếu tố bản thân CÓ ảnh hưởng đến kết quả chọn trường
Bảng 11. Kiểm định sự khác biệt trung bình t-test và phân tích ANOVA biến X2
N
Phù hợp năng lực
Mơi trường cạnh tranh
Thể hiện bản thân
Hài lòng cha mẹ

99
99
99
99

Mean
3.90
3.46
3.42
3.55


Std. Deviation

Std. Error Mean
.692
.918
.858
1.043

.070
.092
.086
.105

Test Value = 0
t
Phù hợp năng lực
Môi trường cạnh tranh
Thể hiện bản thân
Hài lòng cha mẹ

Sig.
(2-tailed)

df

56.025
98
37.543
98
39.699

98
33.833

Mean
Difference
.000
.000
.000
.000

98

3.899
3.465
3.424
3.545

95% Confidence Interval of
the Difference
Lower
Upper
3.76
4.04
3.28
3.65
3.25
3.60
3.34
3.75


Kết quả cho thấy, các yếu tố bản thân, Chọn trường phù hợp năng lực; chọn trường có
mơi trường học cạnh tranh; chọn trường để thể hiện bản thân; chọn trường để hài lịng cha mẹ
đều có ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh (bác bỏ H0, chấp nhận H1 vì giá trị
Sig. (2-tailed) <5%; kết quả One-sample T-Test phản ánh tương tự).
4.4.3. Kiểm định sự khác biệt trung bình t-test và phân tích ANOVA biến X3
Giả thuyết nghiên cứu cho yếu tố tư vấn từ người xung quanh
Giả thuyết H0: Yếu tố tư vấn từ người xung quanh KHÔNG ảnh hưởng đến kết quả chọn
trường
Giả thuyết H1: Yếu tố tư vấn từ người xung quanh CÓ ảnh hưởng đến kết quả chọn trường
Bảng 12. Kiểm định sự khác biệt trung bình t-test và phân tích ANOVA biến X3
N
Số phiếu
Ý kiến bố, mẹ
Ý kiến thầy, cơ THCS
Ý kiến khóa trước
Ý kiến nhóm bạn bè

Mean
99 50.00
99 3.35
99 3.16
99 3.33
99 3.13

Std. Deviation

Std. Error Mean
28.723
.907
.877

.969
.933

241

2.887
.091
.088
.097
.094


Test Value = 3

Số phiếu
Ý kiến bố, mẹ
Ý kiến thầy, cơ THCS
Ý kiến khóa trước
Ý kiến nhóm bạn bè

t

df

16.281
3.878
1.833
3.423
1.400


98
98
98
98
98

Sig.
(2-tailed)

Mean
Difference
.000 47.000
.000
.070
.001
.165

95% Confidence Interval
of the Difference
Lower
Upper
41.27
52.73
.354 .17
.53
.162 -.01
.34
.333 .14
.53
.131 -.05

.32

Kết quả cho thấy, ý kiến bố mẹ và ý kiến khóa trước có ảnh hưởng đến quyết định chọn
trường của học sinh (bác bỏ H0, chấp nhận H1 vì giá trị Sig. (2-tailed) <5%; kết quả Onesample T-Test phản ánh tương tự). Ngồi ra, ý kiến thầy cơ cấp THCS và ý kiến nhóm bạn bè
chơi chung khơng ảnh hưởng quyết định chọn trường của học sinh (chấp nhận H0, bác bỏ H1
do vì giá trị Sig. (2-tailed) >5%).

5. KẾT LUẬN
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường THPT của học sinh trên
địa bàn huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận giúp nhà trường có giải pháp nhằm thu hút học
sinh trên địa đăng ký tuyển sinh vào trường, đồng thời khắc phục các mặt còn hạn chế. Qua
nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng, học sinh quyết định chọn trường THPT dựa vào thành
tích nhà trường, cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác phục vụ dạy học, chất lượng đội ngũ thầy
cô giáo, cũng như nhưng hoạt động giáo dục của nhà trường phải phong phú, hấp dẫn. Ngồi
ra, học sinh đăng ký vào trường cịn trên cơ sở năng lực học của bản thân, lời giới thiệu của các
anh chị đi trước đã học ở trường này, … Đây sẽ là căn cứ để nhà trường tiếp tục phát huy điểm
mạnh hiện có của mình, tận dụng cơ hội và khắc phục những hạn chế còn tồn tại.
Nghiên cứu này giúp cho nhà trường bước đầu nhận định tầm quan trong của việc khảo
sát “khách hàng” là đối tượng học sinh, chuẩn bị cho năm học 2022-2023, năm học mà cấp
THPT sẽ áp dụng chương trình phổ thơng 2018, nhà trường cần khảo sát học sinh lớp 9 trên địa
bàn huyện để đưa ra phương án tổ hợp môn hợp lý, nhằm thu hút học sinh giỏi đăng ký vào
trường. Đây là hướng mở rộng đề tài mà tác giải sẽ tiếp tục thực hiện trong thời gian tới./.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu khoa học với SPSS,
NXB Hồng Đức.
2. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2013), Phân tích dữ liệu với SPSS, tập 1, NXB Đại
học Kinh tế.
3. Phạm Lộc (2018), Tài liệu “Hướng dẫn sử dụng SPSS 20 – Áp dụng làm luận văn tốt nghiệp, luận
văn cao học”.


242



×