Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách nghiên cứu khoa học cho sinh viên trường Đại học Thủ Dầu Một

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (383.78 KB, 8 trang )

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Nguyễn Thị Hoa1
1. Khoa khoa học Quản lý
TÓM TẮT
Chính sách nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên là quan điểm, chủ trương của các
cơ quan quản lý về NCKH đối với sinh viên, nhằm hướng đến phát triển sự đam mê nghiên cứu
cũng như nâng cao chất lượng đào tạo hiện nay ở các trường. Trong thời gian qua, trường Đại
học Thủ Dầu Một đã ban hành nhiều chính sách NCKH nhằm khích lệ tinh thần nghiên cứu của
sinh viên đang theo học tại trường. Vì vậy, bài viết đề cập đến những giải pháp thực hiện chính
sách NCKH của sinh viên nhằm hướng đến hiệu quả của chính sách đối với hoạt động đào tạo
của nhà trường. Các giải pháp đều thể hiện được mục tiêu, yêu cầu, nội dung thực hiện, công cụ
thực hiện rất rõ ràng và cụ thể phù hợp với điều kiện của trường đại học Thủ Dầu Một trong bối
cảnh hội nhập hiện nay. Do đó, việc thực hiện đồng bộ các giải pháp có giá trị quan trọng trong
hoạt động NCKH nói riêng và chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung.
Từ khóa: Ministry; multi-disciplinary management, multi-field.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện chiến lược phát triển trường Đại học Thủ Dầu Một đến năm 2030 được Ban
hành theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐTr ngày 22/06/2018 của chủ tịch Hội đồng trường, theo đó
phát triển trường Đại Đại học Thủ Dầu Một trở thành cơ sở nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao
công nghệ trọng điểm của khu vực Đơng Nam Á, có uy tín ở Việt Nam và khu vực ASEAN ;
tiếp cận trình độ nghiên cứu đại học thơng minh, tạo ra tri thức cơng nghệ, giải pháp mới góp
phần phát triển giáo dục đào tạo, kinh tế xã hội. Để thực hiện chiến lược phát triển của trường
theo Nghị quyết trên, bên cạnh thực hiện chính sách NCKH đối với cán bộ, giảng viên thì việc
NCKH của sinh viên cũng là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trường. Chính sách nghiên cứu
khoa học của sinh viên chính là quan điểm, chủ trương của các cơ quan quản lý về NCKH đối
với sinh viên, nhằm hướng đến phát triển sự đam mê nghiên cứu cũng như nâng cao chất lượng
đào tạo hiện nay ở các trường. Hay nói cách khác, chính sách NCKH của sinh viên là tập hợp
các quyết định có liên quan của các cấp quản lý trong việc đề ra mục tiêu, giải pháp, công cụ
nhằm nâng cao hiệu quả NCKH của sinh viên hiện nay. Do đó, việc thực hiện chính sách NCKH


cho sinh viên tại nhà trường hiện nay cần phải được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả thì mới
nâng cao được chất lượng các cơng trình NCKH của sinh viên. Tác giả nghiên cứu dựa trên kế
hoạch, bảng số liệu thống kê, các bản báo cáo sơ kết, tổng kết cũng như quá trình trao đổi,
phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên về cơng tác thực hiện chính sách NCKH của sinh viên
trường đại học Thủ Dầu Một trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, tác giả xin đề cập đến một số
471


giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách NCKH cho sinh viên, góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học tại trường Đại học Thủ Dầu Một trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NCKH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC THỦ DẦU MỘT TRONG THỜI GIAN QUA.
2.1 Khái quát việc thực hiện chính sách NCKH của sinh viên
Trong thời gian qua, trường đại học Thủ Dầu Một đã ban hành nhiều văn bản quy định
về chính sách NCKH của sinh viên, theo đó việc thực hiện chính sách này tại trường cũng đã
tạo ra nhiều chuyển biến tích cực trong việc nâng cao chất lượng NCKH. Cụ thể như:
Thứ nhất, định mức nghiên cứu khoa học cho sinh viên được ghi nhận rõ ràng trong Quy chế
chi tiêu nội bộ của Trường. Tuy định mức nghiên cứu khoa học 4.000.000 đồng/đề tài vẫn chưa cao,
nhưng Trường đại học Thủ Dầu Một lại có mức hỗ trợ kinh phí thực hiện đối với các đề tài sinh viên
có giá trị ứng dụng hoặc có giá trị chuyển giao cao là 20.000.000 đồng. Sự phân hố về định mức tài
chính này cho thấy tính ưu tiên trong chính sách nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên của Trường.
Thứ hai, xét về kinh phí phân bổ cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên giữa
các năm thì năm học 2020-2021 ngân sách cao hơn so với năm 2017-2018 và gấp đôi ngân sách
năm 2018-2019 với số tiền tương ưng cho 3 năm là 1.096.000.000 đồng, 1.045.200.000 đồng và
593.600.000 đồng. Điều này cho thấy việc phân bổ ngân sách của trường phụ thuộc vào số lượng
sinh viên tham gia và số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên là điều rất hợp lý.
Thứ ba, chất lượng các nghiên cứu của SV đã được nâng dần và khẳng định thông qua
kết quả tham gia các cuộc thi ngoài trường như: đạt 03 Giải ba, 03 Giải khuyến khích của Giải
thưởng “Sinh viên Nghiên cứu khoa học” năm 2018 do Bộ GD&ĐT tổ chức; lọt Top 10 tác
phẩm xuất sắc vòng chung kết Cuộc thi “Biến đổi khí hậu với cuộc sống” năm 2017 (do Tạp

chí điện tử Mơi trường và cuộc sống khen); ...
Thứ tư, số lượng bài báo khoa học từ đề tài nghiên cứu của sinh viên cũng có dấu hiệu
tăng. Nếu như năm 2017-2018, chỉ có 02 bài báo khoa học trên tạp chí trong nước, năm 20182019 có 02 bài báo khoa học trên tạp chí trong nước và 01 bài tham luận đăng Kỷ yếu Hội nghị
Khoa học, thì năm 2020-2021, có 01 bài tham luận trong Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế, 01 bài báo
trên Tạp chí quốc tế (trực tuyến), ...
2.2 Đánh giá việc thực hiện chính sách NCKH của sinh viên
Trong thời gian qua, việc thực hiện chính sách NCKH của sinh viên tại trường đã đạt
được nhiều kết quả quan trọng, cụ thể như:
Thứ nhất, hoạt động phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách NCKH của sinh viên
trường đại học Thủ Dầu Một được thực hiện trên nhiều kênh đa dạng và phong phú, từ giảng
viên, cán bộ đến các hoạt động tuyền truyền như hội thi, banron. Nhiều kênh truyền thông tỏ ra
hiệu quả như giảng viên, hội sinh viên.
Thứ hai, cơng tác phân cơng, phối hợp thực hiện chính sách NCKH của sinh viên cũng
được đề cập một cách cụ thể và chi tiết trong kế hoạch tổ chức ngày Hội sinh viên NCKH. Với
sự tham gia đông đủ của các phịng ban như: phịng cơng tác sinh viên, Phòng nghiên cứu khoa
học, thư viện... Những quy định rõ ràng về trách nhiệm và nhiệm vụ của những phòng, ban này
là một trong những cơ sở để các bên phối hợp với nhau tốt hơn.
472


Thứ ba, trong khi phân công nhiệm vụ thực hiện, việc xác định cơ quan thực hiện chính
là rất quan trọng. Quan trọng vì nếu xác định sai cơ quan thực hiện chính có thể làm giảm hiệu
quả thực hiện chính sách. Việc phân cơng, phối hợp thực hiện chính sách hiện nay được giao
cho Phịng Khoa học là hồn tồn phù hợp. Phịng Khoa học chịu trách nhiệm chính trong việc
tổ chức thực hiện kế hoạch NCKH của sinh viên. Nói cách khác việc giao cho Phịng Khoa học
là phù hợp với chứng năng và nhiệm vụ của Phòng. Nhờ đó mà việc triển khai thực hiện chính
sách NCKH dành cho sinh viên được tập trung, không bị phân tán, đảm bảo hiệu quả.
Tuy nhiên, bên cạnh đó việc thực hiện chính sách nghiên cứu khoa học cho sinh viên tại
trường Đại học Thủ Dầu Một còn một số hạn chế như sau:
Thứ nhất là về kế hoạch tổ chức thực hiện. Khi so sánh kế hoạch giữa các năm, một điều

có thể nhận ra là các kế hoạch này na ná giống nhau. Kế hoạch của năm sau chưa thể hiện được
những kinh nghiệm rút ra từ năm trước. Chính vậy vậy kế hoạch của năm thực sự chưa tạo ra
những đột phá trong việc thực hiện chính sách NCKH của sinh viên.
Thứ hai, hoạt động phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách NCKH của sinh viên trường
Đại học Thủ Dầu Một chỉ được thực hiện hiệu quả ở một số kênh nhất định. Những kênh quan
trọng như đồn thành niên, băn rơn và các cuộc thi tỏ ra không hiệu quả. Điều này gián tiếp cho
thấy những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp giữa các phịng ban, khoa tốn nhiều kinh phí lại là
những hoạt động ít hiệu quả trong truyền thơng chính sách và hoạt động NCKH tới sinh viên.
Thứ ba, việc phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của các bên tuy được đề cập rõ ràng và
chi tiết nhưng lại tỏ ra thừa đối với một số phòng ban. Chẳng hạn như việc quy định về nhiệm
vụ của “Trung tâm thông tin Thư viện” là dư thừa. Trong kế hoạch có ghi hai nhiệm vụ của
Trung tâm thông tin Thư viện là (1) Tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong việc tham khảo
các tài liệu, khai thác thông tin trên Internet và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình
thực hiện đề tài; (2) Lập dạnh mục và lưu trữ kết quả các đề tài NCKH của sinh viên đã thực
hiện. Hai trách nhiệm này thuộc về nhiệm vụ đương nhiên của Trung tâm thông tin Thư viện
cho nên việc đưa vào kế hoạch này là dư thừa, nhiều khi lại tạo tâm lý “quan trọng hoá vấn đề”
từ một “nhiệm vụ đương nhiên” của Trung tâm thông tin Thư viện.
Thứ tư, việc duy trì thực hiện chính sách NCKH chỉ tập trung vào một số hoạt động đơn
giản như: Báo cáo; Trưng bày, giới thiệu các sản phẩm NCKH; Tọa đàm về giải pháp nâng cao
chất lượng NCKH trong sinh viên; Trao đổi, tư vấn. Những hoạt động duy trì này tuy được
quan tâm nhưng chưa thật sự giúp lan toả hoạt đông NCKH trong sinh viên.
Thứ năm, hoạt động điều chỉnh chính sách chưa được chú trọng. Bên cạnh đó, hoạt động
theo dõi, kiểm tra, đơn đốc thực hiện chính sách NCKH cho sinh viên của Trường Đại học Thủ
Dầu Một chỉ dừng lại ở hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tổ chức giải
thưởng NCKH dành cho sinh viên. Việc báo cáo tổng kết hoạt động NCKH của sinh viên được
tiến hành hàng năm nhưng chỉ mang tính chất báo cáo và thiếu vắng những kiến nghị cụ thể.
3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT.
3.1. Giải pháp về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách nghiên cứu khoa
học cho sinh viên

a) Mục tiêu của giải pháp
473


Tổ chức, triển khai hoạt động NCKH của sinh viên một quy cũ, hệ thống và phát huy tính
năng động, sáng tạo, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập của sinh viên, hình thành năng lực
tự học cho sinh viên; Tạo điều kiện cho các sinh viên có cơ hội tiếp cận và vận dụng các phương
pháp nghiên cứu khoa học và giải quyết một số vấn đề của khoa học và thực tiễn.
Việc xây dựng kế hoạch một cách cụ thể, rõ ràng sẽ giúp cho việc thực hiện chính sách
đạt hiệu quả. Vì vậy, mục tiêu của giải pháp là xây dựng kế hoạch thực hiện một cách cụ thể,
rõ ràng, đảm bảo cho các đối tượng và nguồn lực thực hiện đáp ứng yêu cầu của chính sách.
b) Yêu cầu của giải pháp:
- Khi tiến hành xây dựng kế hoạch phải đảm bảo kế hoạch được thực hiện cụ thể đối với
từng Khoa, Phòng và các đơn vị trực thuộc của trường theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Kế hoạch phải nêu rõ nhiệm vụ của từng Khoa, Phòng, các đơn vị trực thuộc, cán bộ,
giảng viên, chuyên viên nhằm đảm bảo vai trò và kết quả đạt được sau khi thực hiện kế hoạch.
- Tất cả các nguồn lực như tài chính và vật lực phải được đảm bảo để thực hiện kế hoạch
một cách có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu khi thực hiện chính sách tại nhà trường.
c) Mơ tả giải pháp
Giao phòng Khoa học triển khai xây dựng kế hoạch một cách cụ thể rõ ràng để các đối
tượng tham gia thực hiện chính sách thực sự mang lại hiệu quả cao nhất.
Kế hoạch phải nêu rõ các nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện NCKH hàng năm cho
sinh viên một cách cụ thể rõ ràng.
Kế hoạch NCKH hàng năm phải dựa trên những cái chưa đạt được của năm cũ và những
định hướng của năm tới để đề xuất những giải pháp thực hiện hiệu quả.
Kế hoạch hàng năm phải dựa trên chiến lược và chỉ tiêu chung, dài hạn của nhà trường
cùng với kết quả thực hiện chỉ tiêu trong năm học trước để có những cơ sở xây dựng kế hoạch
cho năm tiếp theo nhằm đạt được mục tiêu chiến lược NCKH chung của trường đã đề ra.
d) Công cụ thực hiện giải pháp:
Để thực hiện giải pháp trên, cần có các cơng cụ hỗ trợ sau:

- Ban hành các văn bản như kế hoạch, quyết định để làm căn cứ thực hiện;
- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, chuyên viên phải đủ số lượng để thực hiện kế hoạch;
- Nguồn tài chính phải đáp ứng yêu cầu cho kế hoạch được triển khai thực hiện.
3.2. Giải pháp về phổ biến tuyền truyền, thực hiện chính sách NCKH cho sinh viên
a) Mục tiêu thực hiện giải pháp
Thứ nhất, giúp cho sinh viên nhận thức được NCKH là vấn đề hết sức quan trọng đối với
quá trình học tập nâng cao trình độ chun mơn tại nhà trường. Đồng thời giúp cho nghiên cứu
viên, giảng viên và chuyên viên thấy được việc thực hiện chính sách NCKH cho sinh viên một
cách hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả các cơng trình nghiên cứu, góp phần nâng cao vị
thế của nhà trường trong bối cảnh hiện nay.
Thứ hai, công tác tuyên truyền sẽ giúp cho sinh viên tiếp cận được chính sách một cách
cụ thể hơn, từ đó sẽ giúp cho sinh viên nhận thức được tính đúng đắn của chính sách và phát
huy được vai trị, trách nhiệm của mình trong q trình thực hiện chính sách.
474


b) Yêu cầu của giải pháp
Thứ nhất, bám sát định hướng, các văn bản chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo, các văn
bản của Nhà trường để thông tin, tuyên truyền kịp thời, có hiệu nhất.
Thứ hai, việc tuyên truyền cần phải bám sát vào nội dung của chính sách để các đối tượng
khi tham gia thực hiện chính sách hiểu được các giá trị mà chính sách mang lại, từ đó việc thực
hiện chính sách sẽ hiệu quả hơn.
c) Mô tả giải pháp
Để thực hiện giải pháp này, công tác tuyên truyền cần phải tiến hành thực hiện trên các
bình diện sau:
- Giao phịng Cơng tác sinh viên phối hợp với chi đồn từng Khoa, Phịng và các đơn vị
trực thuộc tổ chức tuyên truyền vận động sinh viên tham gia các hoạt động NCKH do nhà
trường và các tổ chức khác triển khai;
- Chính sách cần phải được phổ biến, tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử của
nhà trường;

- Phổ biến lồng ghép trong các buổi sinh hoạt chuyên đề, giáo dục công dân, tuyên truyền
pháp luật cho sinh viên;
- Niêm yết công khai những nội dung, quy định về thực hiện chính sách tại các Khoa,
Phòng và các đơn vị trực thuộc của Nhà trường.
- Bên cạnh đó, mỗi giảng viên khi đứng lớp vừa giảng dạy chuyên môn vừa định hướng
công tác NCKH của sinh viên theo hướng chun mơn mình đang phụ trách. Để từ đó khuyến
khích gợi mỡ và vận động sinh viên NCKH theo định hướng nghiên cứu của giảng viên. Chính
vì vậy mỗi giảng viên là những tun truyền viên cho hoạt động NCKH của nhà trường.
d) Công cụ thực hiện giải pháp
Để thực hiện giải pháp, cần phải sử dụng các công cụ như: ban hành các văn bản hướng
dẫn cụ thể rõ ràng; cử đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên, chuyên viên đầy đủ kinh nghiệm
và sự am hiểu cũng như sự tận tình trong công việc để thực hiện tốt công tác tuyên truyền.
Ngồi ra, các băng rơn, khẩu hiệu...tại khu vườn học tập, các khu vui chơi của sinh viên...
3.3. Giải pháp về phân cơng, phối hợp thực hiện chính sách NCKH cho sinh viên
a) Mục tiêu của giải pháp
Phân công, phối hợp giữa các Khoa, Phòng và các đơn vị trực thuộc nhà trường là vấn đề
quan trọng tạo nên sự thành cơng cho q trình thực hiện chính sách này. Do đó, mục tiêu của
giải pháp này tạo ra sự cân đối, hài hịa trong việc thực hiện chính sách. Bên cạnh đó, mục tiêu
của giải pháp cịn đảm bảo được đúng chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ của từng Khoa, Phịng
và các đơn vị trực thuộc nói chung và cán bộ nghiên cứu, giảng viên, chuyên viên góp phần
nâng cao tính hiệu quả của chính sách khi đi vào thực tế.
b) Yêu cầu thực hiện giải pháp
Thứ nhất, việc phân công, phối hợp phải đảm bảo đúng về chức năng nhiệm vụ của từng
Khoa, Phòng và các đơn vị trực thuộc và đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên, chuyên viên
của Nhà trường khi được phân công phải phù hợp về trình độ chun mơn, nghiệp vụ.
475


Thứ hai, hoạt động phân công, phối hợp phải đáp ứng được yêu cầu việc thực hiện chính
sách tại thực tế của các trường, dựa trên nguồn lực và vật lực của các trường.

c) Mơ tả giải pháp
- Phịng Tổ chức của Nhà trường rà sốt, kiện tồn đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên,
chuyên viên tại các đơn vị trực thuộc để phân bổ, bố trí lực lượng thực hiện chính sách cho phù
hợp với u cầu.
Phịng khoa học:
- Phịng khoa học là phịng chịu trách nhiệm chính về lĩnh vực NCKH của nhà trường nói
chung và NCKH của sinh viên nói riêng. Do đó, hàng năm, phịng Khoa học phải xây dựng kế hoạch,
nội dung các hoạt động NCKH phù hợp với yêu cầu, đảm bảo tính mới để tham mưu cho hiệu trưởng
nhằm có những hướng nghiên cứu phù hợp, tạo sự hứng thú cho sinh viên tham gia NCKH.
- Tham mưu cho nhà trường trong việc đề xuất, điều chỉnh chính sách NCKH của sinh
viên sao cho phù hợp với thực tế. Chính sách phải có những đột phá và cái mới thì kế hoach
NCKH hàng năm của trường mới thu hút được đông đảo sinh viên tham gia.
- Phối hợp với đoàn trường và các đơn vị trực thuộc trong việc tổ chức các hoạt động
NCKH đến sinh viên, hỗ trợ sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, tổ chức ngày hội khoa
học sinh viên.
- Phối hợp với bộ phận quản trị Website của trường trong việc đăng tải các biểu mẫu,
hướng dẫn thông tin, thông báo liên quan đến cuộc thi.
- Tập hợp danh mục đề tài từ các khoa gửi về và trình hiệu trưởng phê duyệt danh mục;
tham mưu hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài và kinh phí thực hiện cho sinh viên.
- Tham mưu Hiệu trưởng thành lập các hội đồng đánh giá đề tài dự thi theo 5 phân nhóm
ngày: kinh tế, kỹ thuật và Cơng nghệ, Khoa học Tự nhiên, Khoa học xã hội và Nhân văn, Khoa
học Giáo dục.
- Nhận hồ sơ đánh giá và kết quả xét giải thưởng của hội đồng ở các phân nhóm ngành
báo cáo ban tổ chức cuộc thi; tổng hợp kết quả xét thưởng, tham mưu ban tổ chức cấp giấy
chứng nhận, đề xuất khen thưởng cho các cá nhân, tập thể đạt thành tích.
- Hướng dẫn, tập hơp sơ những đề tài của sinh viên tham gia các cuộc thi ngồi trường
theo đúng quy định.
Các khoa có nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch NCKH hàng năm của nhà trường đến tất cả
sinh viên của Khoa.

- Phân công giảng viên phụ trách NCKH, cố vấn học tập theo dõi, tuyên truyền, phổ biến
kế hoạch NCKH hàng năm để đảm bảo sinh viên được tiếp cận với kế hoạch NCKH một cách
cụ thể, rõ ràng. Từ đó, tạo hứng thú cho sinh viên khi tham gia NCKH.
- Phân công giáo viên hướng dẫn sinh viên sau khi thuyết minh đề cương được duyệt.
Mỗi đề tài do 01 giáo viên hướng dẫn. mỗi giáo viên hướng dẫn tối đa là 03 đề tài.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực hiện đề tài như phịng máy tính, phịng thí
nghiệm, cơ sở vật chất, giấy giới thiệu,…
476


- Chịu trách nhiệm về chuyên môn trước nhà trường về việc xác định danh mục, xét duyệt
đề cương, phân công giáo viên hướng dẫn, đánh giá đề tài ở cấp khoa, xét chọn các đề tài có
chất lượng tốt nhất tham gia Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một”.
- Chủ động tổ chức các hoạt động có liên quan nhằm hỗ trợ sinh viên tham gia.
- Tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp khoa.
- Đề xuất, phối hợp với các bộ phận có liên quan đến khen thưởng cho sinh viên đạt thành
tích trong NCKH của năm học.
Đồn trường có nhiệm vụ:
- Triển khai kế hoạch NCKH hằng năm, các cuộc thi về NCKH đến sinh viên toàn trường,
hỗ trợ các khoa về thủ tục, quy trình triển khai thực hiện.
- Phối hợp với Phòng Khoa học trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch NCKH và phát
động cuộc thi NCKH đến toàn thể Sinh viên, tổ chức ngày hội Khoa học sinh viên.
- Phối hợp với các khoa tổ chức tập huấn các kỹ năng mềm về NCKH cho sinh viên; tổ
chức các hình thức đội, nhóm, câu lạc bộ, …nhằm hỗ trợ cho Sinh viên toàn trường tiếp cận và
tham gia nghiên cứu khoa học có hiệu quả.
- Phối hợp với các bộ phận có liên quan đề xuất khen thưởng cho sinh viên đạt thành tích
trong NCKH của năm học.
Phịng Tài chính – Kế tốn
- Phịng Tài chính – Kế tốn: có nhiệm vụ thực hiện các cơng tác liên quan đến việc cấp
kinh phí, hỗ trợ thực hiện đề tài, kinh phí phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên,

khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích cáo trong NCKH.
- Cân đối, đảm bảo nguồn lực tài chính trong q trình thực hiện chính sách; xây dựng
phương án dự phịng trong q trình thực hiện chính sách trình lãnh đạo Nhà trường, nhằm đảm
bảo nguồn tài chính cho q trình thực hiện chính sách.
d) Cơng cụ thực hiện chính sách
Để thực hiện giải pháp này cần phải đảm bảo được công cụ hỗ trợ như: các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn, phân công cho Khoa, Phòng, các đơn vị trực thuộc Nhà trường, cán bộ nghiên
cứu, giảng viên, chuyên viên một cách cụ thể, rõ ràng.
3.4. Giải pháp về theo dõi kiểm tra, đơn đốc thực hiện chính sách NCKH đối với sinh viên
a) Mục tiêu của giải pháp
Kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách là khâu quan trọng để quyết định sự thành cơng
của chính sách. Hoạt động kiểm tra vừa giúp phát hiện những vấn đề của chính sách vừa là cơ
sở để q trình đơn đốc thực hiện diễn ra. Mục tiêu của hoạt động kiểm tra quá trình thực hiện
chính sách là đánh giá việc thực hiện chính sách đối với các khoa, phòng, các đơn vị trực thuộc
nhà trường về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phát hiện sơ hở, thiếu sót trong cơ
chế quản lý, chính sách để kiến nghị với lãnh đạo nhà trường nhằm chỉ đạo, khắc phục; phòng
ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
Đối với các đối tượng cá nhân tham gia thực hiện chính sách thì việc theo dõi kiểm tra,
đơn đốc thực hiện chính sách nhằm kịp thời phát hiện những sai phạm cũng như tháo gỡ những
477


khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến q trình thực hiện chính sách, từ đó các cấp lãnh đạo nhà
trường sẽ có phương án xử lý kịp thời để chính sách được thực hiện hiệu quả.
b) Yêu cầu thực hiện chính sách
Thứ nhất, hoạt động theo dõi, kiểm tra đơn đốc thực hiện phải thực hiện thường xuyên, kịp
thời để kịp thời có phương án giải quyết nhằm đảm bảo việc thực hiện chính sách được hiệu quả.
Thứ hai, hoạt động theo dõi, kiểm tra đơn đốc thực hiện chính sách phải đúng thẩm quyền,
chức năng, nhiệm vụ và chuyên mơn, dựa trên lợi ích chung và tính hiệu quả của chính sách.
c) Mơ tả giải pháp thực hiện chính sách

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các Khoa, phòng, các đơn vị trực thuộc
Nhà trường cũng như các đối tượng các nhân tham gia thực hiện chính sách này, coi đây là nội
dung trọng tâm, then chốt, quyết định đến chất lượng hiệu quả của chính sách.
- Lãnh đạo các phịng, khoa và các đơn vị trực thuộc nhà trường cần nhanh chóng xây dựng
hồn thiện quy chế làm việc, phân công trách nhiệm rõ ràng trong q trình thực hiện chính sách.
- Hội đồng trường, Ban Giám hiệu nhà trường thường xuyên quan tâm, chỉ đạo q trình thực
hiện chính sách NCKH đối với sinh viên. Giao phịng khoa học có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn
các khoa, phòng, các đơn vị trực thuộc nhà trường và các đối tượng thực hiện chính sách.
d) Công cụ thực hiện giải pháp
Để thực hiện giải pháp này cần có các cơng cụ hỗ trợ: hệ thống văn bản hướng dẫn, chỉ đạo;
các chương trình, kế hoạch về hoạt động động thanh tra. Bên cạnh đó, nguồn lực con người cũng
phải đảm bảo cho quá trình thực hiện.
Tóm lại, để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách NCKH của sinh viên tại các trường Đại
học hiện nay, các cơ sở giáo dục Đại học cần phải có sự đồng bộ thực hiện các giải pháp dựa trên
yêu cầu thực tế tại nhà trường. Việc thực hiện các giải pháp theo yêu cầu cụ thể tại nhà trường là
yêu cầu tất yếu đưa đến việc thực hiện thành cơng và hiệu quả của chính sách. Chính sách NCKH
cho sinh viên là một chính sách quan trọng đối với nhà trường nói chung và đối với sinh viên tham
gia NCKH nói riêng nhưng sự thành cơng của chính sách là việc thực hiện các giải pháp đó như thế
nào để biến chính sách thành hiện thực. Do đó, giải pháp thực hiện chính sách ln là vấn đề quan
trọng và then chốt đối với sự thành công của chính sách đó.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Thủ Dầu Một (2018). Nghị quyết về việc thông qua chiến lược trường đến năm
2030. Nghị quyết số 05/NQ-HĐTr ngày 22/6/2018.
2. Trường Đại học Thủ Dầu Một (2019). Quyết định về việc ban hành chiến lược phát triển Trường
Đại học Thủ Dầu Một đến năm 2030, lĩnh vực: Khoa hoc và Công nghệ. Quyết định số 03/QĐHĐTr ngày 22/01/2019.
3. Trường Đại học Thủ Dầu Một (2020). Quyết định về việc ban hành quy chế hoạt động khoa học
công nghệ của trường Đại học Thủ Dầu Một đến năm 2020. Quyết định số 28/QĐ-HĐTr(KH) ngày
01/12/2020.
4. Trường Đại học Thủ Dầu Một (2021). Quyết định về việc Ban hành Quy định mức kinh phí cho
hoạt động khoa học Cơng nghệ của trường Đại học Thủ Dầu Một. Quyết định số 43/ QĐ-HĐTr (KH)

ngay 23/6/2021

478



×