QUY ĐỊNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ HOẠT ĐỘNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Nguyễn Thị Thanh Thảo1
1. Khoa Khoa học Quản lý. Email:
TÓM TẮT
Nghiên cứu khoa học (NCKH) và chuyển giao công nghệ (CGCN) được các trường đại
học ngày càng quan tâm chú trọng. Trong điều kiện các trường đại học cơng lập chuyển đổi
sang mơ hình tự chủ đại học tồn diện thì NCKH và CGCN không chỉ là yêu cầu bắt buộc, là
sự phát triển bản thân của giảng viên (GV) sinh viên (SV) trong cơng tác dạy và học mà cịn là
mục tiêu sống cịn của nhiều trường. Ngồi các quy định về NCKH, vấn đề CGCN cũng cần
phải được quan tâm nghiên cứu, đặc biệt là các quy định của nhà nước, những chính sách phát
triển và CGCN nhằm giúp cho GV, SV có nguồn thơng tin chính thống để thực hiện hiệu quả.
Từ khóa: Chuyển giao cơng nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công tác NCKH và phát triển công nghệ ở các trường đại học, thì quy định về hoạt
động NCKH được các GV, SV quan tâm và tìm hiểu nhiều. Tuy nhiên, đối với việc đăng ký
quyền sở hữu trí tuệ và các quy định CGCN đối với các kết quả thực hiện đề tài khoa học, dự
án phát triển ứng dụng cơng nghệ cịn hạn chế. Điều này dẫn đến nhiều kết quả NCKH từ các
đề tài, dự án chưa được xác lập quyền và chuyển giao hiệu quả. Bài viết nhằm mục tiêu giúp
người đọc có thể hiểu một phần về các quy định CGCN, những chính sách được nhà nước hỗ
trợ trong CGCN tại các cơ sở giáo dục đại học, thực trạng CGCN trong 03 năm gần đây của
Trường Đại học Thủ Dầu Một so với mặt bằng chung về CGCN trong tỉnh Bình Dương.
2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Việc CGCN ở các trường đại học còn chưa cao một phần do chưa nắm bắt được các quy
định nhà nước về CGCN. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi quan tâm đến những quy định về
hoạt động CGCN được quy định tại Luật CGCN số 07/2017/QH14 (Luật CGCN (2017)).
Đối tượng điều chỉnh tại Luật CGCN (2017): quy định về hoạt động CGCN tại Việt Nam, từ
nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động CGCN; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; hợp đồng CGCN; biện pháp khuyến
khích CGCN, phát triển thị trường khoa học và công nghệ (KH&CN); quản lý nhà nước về CGCN.
2.1 . Khái niệm công nghệ và CGCN:
Bí quyết là thơng tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh
doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của cơng nghệ, sản phẩm cơng
nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết cơng nghệ.
415
Cơng nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện
dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
CGCN là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ cơng
nghệ từ bên có quyền CGCN sang bên nhận cơng nghệ.
Trong đó:
- Chuyển giao quyền sở hữu cơng nghệ là việc chủ sở hữu cơng nghệ chuyển giao tồn
bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác.
Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển
giao quyền sở hữu cơng nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Chuyển giao quyền sử dụng cơng nghệ là việc tổ chức, cá nhân cho phép tổ chức, cá
nhân khác sử dụng cơng nghệ của mình.
- Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:
+ Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;
+ Được chuyển giao lại hoặc không được chuyển giao lại quyền sử dụng công nghệ cho
bên thứ ba;
+ Lĩnh vực sử dụng công nghệ;
+ Quyền được cải tiến công nghệ, quyền được nhận thông tin cải tiến công nghệ;
+ Độc quyền hoặc không độc quyền phân phối, bán sản phẩm do công nghệ được chuyển
giao tạo ra;
+ Phạm vi lãnh thổ được bán sản phẩm do công nghệ được chuyển giao tạo ra;
+ Các quyền khác liên quan đến công nghệ được chuyển giao.
Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp thì việc
chuyển giao quyền sử dụng cơng nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền
sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2.2. Chủ thể có quyền CGCN bao gồm:
- Chủ sở hữu cơng nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử
dụng công nghệ.
- Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng cơng nghệ được chuyển giao quyền sử dụng cơng
nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý.
2.3 . Đối tượng của CGCN:
a. Đối tượng công nghệ được chuyển giao:
- Bí quyết là thơng tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh
doanh của chủ sở hữu cơng nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của
công nghệ, sản phẩm cơng nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết cơng nghệ.
- Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án cơng nghệ,
quy trình cơng nghệ, giải pháp kỹ thuật, cơng thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật,
chương trình máy tính, thơng tin dữ liệu.
416
- Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới cơng nghệ.
- Máy móc thiết bị đi kèm theo các đối tượng trên.
Đối tượng cơng nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu
công nghiệp. Trường hợp đối tượng công nghệ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển
giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
b. Đối tượng cơng nghệ được khuyến khích chuyển giao: là cơng nghệ cao, công nghệ
tiên tiến đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây: Tạo ra sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao;
Tạo ra ngành công nghiệp, dịch vụ mới; Tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu; Sử dụng năng
lượng mới, năng lượng tái tạo; Bảo vệ sức khỏe con người; Phòng, chống thiên tai, dịch bệnh;
Sản xuất sạch, thân thiện môi trường; Phát triển ngành, nghề truyền thống.
c. Đối tượng công nghệ hạn chế chuyển giao: trong một số trường hợp để nhằm mục đích:
Bảo vệ lợi ích quốc gia; Bảo vệ sức khỏe con người; Bảo vệ giá trị văn hoá dân tộc; Bảo vệ
động vật, thực vật, tài nguyên, môi trường; Thực hiện quy định của điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
d. Đối tượng công nghệ cấm chuyển giao nếu:
- Công nghệ không đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao
động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Công nghệ tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã hội và ảnh hưởng
xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an tồn xã hội.
- Cơng nghệ khơng được chuyển giao theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hồ
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Cơng nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4 Hình thức CGCN:
Hình thức của hợp đồng CGCN: là bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương
đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy
định của pháp luật.
a. Hợp đồng CGCN độc lập, hợp đồng gồm có các thành phần cơ bản: Tên hợp đồng
CGCN (trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao); Đối tượng công nghệ được chuyển
giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra; Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;
Phương thức CGCN; Quyền và nghĩa vụ của các bên; Giá, phương thức thanh toán; Thời điểm,
thời hạn hiệu lực của hợp đồng; Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có); Kế
hoạch, tiến độ CGCN, địa điểm thực hiện CGCN; Trách nhiệm bảo hành công nghệ được
chuyển giao; Phạt vi phạm hợp đồng; Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; Pháp luật được áp
dụng để giải quyết tranh chấp; Cơ quan giải quyết tranh chấp; Các thoả thuận khác không trái
với quy định của pháp luật Việt Nam.
b. Phần CGCN trong dự án hoặc hợp đồng sau đây:
- Dự án đầu tư;
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại;
- Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
417
- Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo CGCN.
c. Hình thức CGCN khác theo quy định của pháp luật.
d. Đăng ký hợp đồng CGCN.
Các bên tham gia giao kết hợp đồng CGCN có quyền đăng ký hợp đồng CGCN tại cơ
quan quản lý nhà nước về KH&CN có thẩm quyền làm cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo
quy định của Luật CGCN (2017) và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
e. Hồ sơ đăng ký hợp đồng CGCN bao gồm:
- Đơn đăng ký hợp đồng CGCN;
- Bản gốc hoặc bản sao hợp đồng CGCN.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về
KH&CN có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng CGCN.
2.5 Giá và phương thức thanh toán CGCN:
Giá và phương thức thanh toán CGCN được quy định tại Điều 4, Nghị định số
76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính Phủ về việc Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật CGCN (Nghị định số 76/2018/NĐ-CP):
a. Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thanh toán theo một hoặc một số phương
thức sau đây:
- Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa trong đó bao gồm cả hình thức trả
được tính theo từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra từ công nghệ chuyển giao;
- Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp;
- Trường hợp góp vốn bằng cơng nghệ có sử dụng vốn nhà nước (công nghệ được tạo ra
bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) phải thực hiện thẩm định
giá công nghệ theo quy định của pháp luật;
- Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh: Giá bán tịnh được xác định bằng tổng giá bán sản
phẩm, dịch vụ mà trong quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ có áp dụng cơng nghệ được chuyển
giao (tính theo hóa đơn bán hàng) trừ đi các khoản sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu (nếu có); chi phí mua bán các thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện được
nhập khẩu, mua ở trong nước; chi phí mua bao bì, chi phí đóng gói, chi phí vận chuyển sản phẩm
đến nơi tiêu thụ, chi phí quảng cáo;
- Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần: Doanh thu thuần được xác định bằng doanh
thu bán sản phẩm, dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao, trừ đi các khoản giảm
trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại;
- Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế được xác định bằng
doanh thu thuần trừ đi tổng chi phí hợp lý để sản xuất sản phẩm, dịch vụ có áp dụng cơng nghệ
chuyển giao đã bán trên thị trường. Các bên cũng có thể thỏa thuận thanh toán theo phần trăm
lợi nhuận sau thuế;
- Kết hợp hai hoặc các phương thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ (Điều 4, Nghị
định số 76/2018/NĐ-CP) hoặc các hình thức thanh tốn khác bảo đảm phù hợp quy định của
pháp luật về CGCN.
418
b. Trường hợp công nghệ chuyển giao (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử
dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước,
việc định giá thực hiện dựa trên tư vấn thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật.
c. Trường hợp công nghệ chuyển giao giữa các bên có quan hệ theo mơ hình cơng ty mẹ
- cơng ty con và các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế, việc kiểm tốn
giá thực hiện thơng qua hình thức thẩm định giá cơng nghệ theo quy định của pháp luật khi có
yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
3. CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
3.1 Trong Luật CGCN (2017) đã quy định một số chính sách của Nhà nước đối với
hoạt động CGCN như sau:
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động
CGCN; phát triển thị trường KH&CN, hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia với doanh nghiệp là
trung tâm; nâng cao trình độ, tiềm lực cơng nghệ quốc gia nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh,
phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội.
- Đa dạng hóa hình thức, phương thức CGCN; khuyến khích CGCN từ nhiều nguồn khác nhau.
- Ưu tiên CGCN cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ
phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực, cơng nghệ phục vụ quốc phịng, an
ninh từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước; bố trí nguồn lực đầu tư cho hoạt
động CGCN trong nông nghiệp, nông thôn; chú trọng hoạt động CGCN cho địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ ý tưởng cơng nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp KH&CN; hoạt động ứng dụng, đổi mới công nghệ, liên kết giữa tổ chức NCKH và phát
triển công nghệ với cơ sở đào tạo, cơ sở sản xuất; chú trọng thương mại hóa kết quả NCKH và
phát triển công nghệ được tạo ra trong nước; phát triển tổ chức trung gian của thị trường KH&CN.
- Đẩy mạnh CGCN tiên tiến, cơng nghệ cao từ nước ngồi vào Việt Nam; khuyến khích
CGCN từ Việt Nam ra nước ngồi; thúc đẩy CGCN trong nước; chú trọng lan tỏa công nghệ
tiên tiến, cơng nghệ cao từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong
nước; thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân.
- Ngăn chặn, loại bỏ công nghệ lạc hậu, công nghệ ảnh hưởng xấu đến kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, môi trường, sức khỏe con người.
3.2. Biện pháp hỗ trợ CGCN, ứng dụng và đổi mới công nghệ quy định tại Nghị định
số 76/2018/NĐ-CP như sau:
- Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư
nhận CGCN từ tổ chức KH&CN;
- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi
đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận CGCN từ tổ chức KH&CN;
- Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp;
- Sử dụng quyền tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn;
419
- Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để
triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng
phục vụ phát triển KH&CN, hoạt động nghiên cứu chung;
- Hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động giải mã công
nghệ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ;
- Hỗ trợ tổ chức KH&CN có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, CGCN địa phương
để hoàn thiện kết quả NCKH và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương;
- Hỗ trợ cá nhân thuộc các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động
nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
4. CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Thực hiện Nghị định 99/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 2469/QĐ-TTg
(2016) đã đề ra nhiệm vụ và giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đội ngũ
nhà giáo, cán bộ nghiên cứu và đổi mới hoạt động NCKH, CGCN trong các cơ sở giáo dục đại
học và giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2017 - 2025 như sau:
4.1 Về đầu tư cơ sở vật chất
a) Triển khai kế hoạch đầu tư cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề, bảo đảm nguồn lực đầu
tư phát triển cho một số trường đại học, cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao tại các vùng kinh tế
trọng điểm, có đủ năng lực và điều kiện hạ tầng NC&KH giải quyết các vấn đề phát triển kinh
tế- xã hội của vùng, địa phương.
b) Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ tăng cường, nâng cấp trang thiết bị phục vụ
NCKH và phát triển công nghệ trong các cơ sở giáo dục; ưu tiên nâng cấp, hỗ trợ cho các cơ sở
giáo dục có tiềm lực mạnh về nhân lực nghiên cứu và triển khai ứng dụng, có nhiều thành tựu
trong NCKH và CGCN.
c) Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển các phịng thí nghiệm chung giữa các cơ sở
giáo dục với đối tác trong nước, nước ngoài gắn với việc thực hiện các chương trình, dự án hợp
tác về NCKH và phát triển công nghệ.
d) Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện cơ chế tự chủ được quyết định việc sử dụng kinh
phí từ nguồn thu hợp pháp để đầu tư phát triển tiềm lực và hỗ trợ hoạt động NC&KH; được
quyết định việc sử dụng cơ sở vật chất, phịng thí nghiệm, trang thiết bị để phục vụ đào tạo,
NCKH, CGCN và làm dịch vụ NC&KH.
đ) Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu về NC&KH để hỗ trợ
hoạt động NCKH.
4.2 Nâng cao năng lực NCKH, CGCN cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ nghiên cứu trong
các cơ sở giáo dục.
a) Triển khai đồng bộ Đề án đào tạo GV có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao
đẳng, Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực NC&KH ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách
nhà nước.
420
b) Thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà giáo có cơng bố
bài báo trên các tạp chí quốc tế uy tín; chính sách hỗ trợ giáo viên, GV tham gia các hội thảo, hội
nghị khoa học trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực chun mơn, sử dụng các phịng thí nghiệm
trọng điểm quốc gia, phịng thí nghiệm chun ngành, liên ngành để thực hiện nhiệm vụ NC&KH.
c) Nhà giáo có nhiều cơng bố quốc tế, sáng chế và giải pháp hữu ích được cấp văn bằng bảo
hộ, thành tựu NCKH và CGCN trong các cơ sở giáo dục được hưởng các chính sách khuyến khích,
hỗ trợ quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động NC&KH và các
chính sách khuyến khích, hỗ trợ hiện hành khác của Nhà nước; được ưu tiên xem xét giao thực hiện
nhiệm vụ NC&KH cấp bộ, cấp quốc gia dưới hình thức đặt hàng, giao trực tiếp khi có đề xuất.
d) Mở rộng liên kết, đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các đối tác nước ngoài và các
tổ chức quốc tế có uy tín về giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp để nâng cao năng lực, trình
độ, phương pháp nghiên cứu và kỹ năng CGCN cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ nghiên cứu. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách để thu hút và sử dụng có hiệu quả các nhà khoa học, các chuyên gia trong
và ngoài nước tham gia, hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu, CGCN ở các cơ sở giáo dục.
đ) Thực hiện đãi ngộ, khen thưởng đối với các tác giả có kết quả nghiên cứu, cơng trình
được cơng bố quốc tế, các sáng chế được bảo hộ trong và ngoài nước.
4.3 Đổi mới hoạt động NCKH, CGCN trong các cơ sở giáo dục
a) Hỗ trợ phát triển mơ hình gắn kết giữa các cơ sở giáo dục với các tổ chức NC&KH,
doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động NCKH, CGCN thông qua đặt hàng, giao trực tiếp các
nhiệm vụ NC&KH, nhiệm vụ NC&KH liên kết; ưu tiên các nhiệm vụ NC&KH nhằm phát triển
các sản phẩm chủ lực, trọng điểm của địa phương, của vùng kinh tế trọng điểm.
b) Hồn thiện chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục trong quản lý,
khai thác, phân chia lợi ích từ các tài sản trí tuệ được tạo ra từ hoạt động NCKH và phát triển
công nghệ. Hỗ trợ phát triển năng lực CGCN trong các cơ sở giáo dục; gắn kết chặt chẽ với các
tổ chức ứng dụng tiến bộ NC&KH tại các địa phương để phổ biến, áp dụng các sản phẩm nghiên
cứu, công nghệ vào thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Hỗ trợ xây dựng, phát triển tài sản trí tuệ, thương mại hóa kết quả NCKH và cơng nghệ,
hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của nhà giáo, cán bộ nghiên cứu và SV trong cơ sở
giáo dục thông qua các chương trình phát triển tài sản trí tuệ, phát triển thị trường NC&KH và
Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia; ưu tiên lựa chọn vào kế hoạch
đầu tư mua sắm công của Trung ương và địa phương đối với các kết quả nghiên cứu, sản phẩm
NC&KH phục vụ phát triển kinh tế - xã hội được đánh giá có chất lượng bảo đảm và đạt trình
độ sản xuất ở quy mơ cơng nghiệp.
d) Xây dựng chương trình nghiên cứu và phát triển công nghệ tiềm năng nhằm thúc đẩy đội
ngũ nhà giáo, cán bộ nghiên cứu, SV tài năng, các nhóm nghiên cứu mạnh thực hiện nghiên cứu
giải quyết những vấn đề NC&KH địi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển
hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực NC&KH ưu tiên, trọng điểm quốc gia.
đ) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển tiềm lực và hoạt động NC&KH trong
các cơ sở giáo dục được hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ theo quy định của Chính
phủ về việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động NC&KH trong các cơ sở giáo
dục đại học.
421
e) Lồng ghép việc triển khai nhiệm vụ NC&KH của các cơ sở giáo dục với các chương
trình NC&KH cấp quốc gia, các chương trình, dự án được các quỹ, tổ chức quốc tế hỗ trợ. Tạo
điều kiện thuận lợi để các cơ sở giáo dục tham gia Đề án thí điểm cơ chế đối tác cơng - tư, đồng
tài trợ thực hiện nhiệm vụ NC&KH.
4.4 Nguồn kinh phí
a) Kinh phí từ ngân sách đầu tư phát triển NC&KH, sự nghiệp NC&KH.
b) Kinh phí từ ngân sách đầu tư phát triển giáo dục đào tạo, sự nghiệp giáo dục và đào
tạo; ngân sách đầu tư phát triển và sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp.
c) Kinh phí từ ngân sách địa phương.
d) Kinh phí từ nguồn thu của các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
đ) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
5. HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CƠNG NGHỆ Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ NĂM 2018
ĐẾN 2021
5.1 Kết quả đăng ký CGCN năm 2018-2021 tỉnh Bình Dương
Thực hiện quy định của Luật CGCN (2017), Nghị định số 76/2018/NĐ-CP và theo yêu
cầu của Bộ KH&CN, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, hằng năm Sở KH&CN
tỉnh Bình Dương thực hiện việc báo cáo Kết quả đăng ký CGCN trong năm để Bộ KH&CN và
Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, đồng thời nắm bắt những khó khăn và đề xuất, kiến nghị cho
việc quản lý trong năm sau.
Bảng 1: Kết quả đăng ký CGCN năm 2018-2021 tỉnh Bình Dương
Năm
Số Hợp đồng
(cấp mới và sửa
chữa, bổ sung)
2018
01
646.200.000
2019
03
1.597.812.592.550
2020
08
753.640.150.000
Kinh phí
chuyển giao (VNĐ)
Đối tượng cơng nghệ chuyển giao
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết cơng nghệ; phương án, quy
trình cơng nghệ; giải pháp, thơng số, bản vẽ, sơ đồ kỹ
thuật, cơng thức, phần mềm máy tính, thơng tin dữ liệu;
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất.
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết cơng nghệ; phương án, quy
trình cơng nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ
thuật, cơng thức, phần mềm máy tính, thơng tin dữ liệu;
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết cơng nghệ; giải pháp, thơng số,
bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, công thức, phần mềm máy tính;
thơng tin dữ liệu;
Bí quyết cơng nghệ, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật.
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết cơng nghệ; phương án, quy
trình cơng nghệ; giải pháp, thơng số, bản vẽ, sơ đồ kỹ
thuật, công thức, phần mềm máy tính, thơng tin dữ liệu;
Phương án, quy trình cơng nghệ; giải pháp, thông số, bản
vẽ, sơ đồ kỹ thuật, công thức, phần mềm máy tính, thơng
tin dữ liệu;
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết cơng nghệ;
Quy trình cơng nghệ, bản vẽ; sơ đồ kỹ thuật (Công nghệ
sản xuất sản phẩm điều khiển từ xa bằng phương pháp tự
động hóa).
422
2021
10
(trong đó có
02 Hợp đồng
sửa chữa, bổ
sung)
1.046.725.000.000
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết cơng nghệ; phương án, quy
trình cơng nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ
thuật, công thức, phần mềm máy tính, thơng tin dữ liệu;
máy móc, thiết bị đi kèm;
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới cơng nghệ;
Phương án, quy trình cơng nghệ; giải pháp, thông số, bản
vẽ, sơ đồ kỹ thuật, công thức, phần mềm máy tính, thơng
tin dữ liệu;
Quy trình cơng nghệ, bản vẽ; sơ đồ kỹ thuật.
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động đăng ký CGCN tỉnh Bình Dương các năm 2018-2021)
5.2 Lĩnh vực công nghệ được đăng ký chuyển giao của các doanh nghiệp ở tỉnh
Bình Dương
Theo các Báo cáo kết quả đăng ký CGCN các năm từ 2018 đến 2021 của Sở KH&CN
tỉnh Bình Dương, các lĩnh vực cơng nghệ được đăng ký chuyển giao thuộc các lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh:
- Công nghệ sản xuất xe Xpander của Mitsubishi Motors Coporation.
- Công nghệ gia công và đúc khuôn trong sản xuất phu tùng xe hơi, phụ tùng điện tử.
- Công nghệ sản xuất sản phẩm điều khiển từ xa bằng phương pháp tự động hóa.
- Cơng nghệ sản xuất mì ăn liền: Các sản phẩm mì ăn liền.
- Cơng nghệ sản xuất loa và linh kiện của loa.
- Kỹ thuật sản xuất bột trộn sẵn: Các loại bột trộn sẵn (bộ tẩm, bột bánh).
- Công nghệ sản xuất cuộn dây điện, cuộn dây điện ép nhựa, cuộn dây điện từ, van điện từ.
- Công nghệ sản xuất thiết bị tạo nhiệt làm ấm ghế ngồi xe ô tô, ấm vô lăng xe ô tô và
thiệt bị tạo nhiệt chống động sương.
- Công thức sản xuất van thủy lực: Van thủy lực.
- Công nghệ lắp đặt mô-đun máy ảnh cho điện thoại di động và sản xuất hệ thống ống kín
cho mơ-đun máy ảnh.
- Cơng nghệ sấy tuần hồn khí nóng: Nơng sản sấy, cụ thể là mít sấy.
- Cơng nghệ sản xuất sơn: Sơn các loại như sơn trang trí, sơn hàng hải, sơn cơng nghiệp,
sơn tĩnh điện.
- Cơng nghệ sản xuất sản phẩm điều khiển từ xa bằng phương pháp tự động hóa: Điều
khiển từ xa (remote); bộ treo dây cáp; tấm giảm xóc, tấm vật liệu ferrite, tấm vật liệu graphite,
ăngten sử dụng công nghệ giao tiếp tầm ngắn (NFC); bảng mạch in đã lắp ráp (PCB Asembly),
bàn phím cao su, nút điều khiển cao su, lị xo, vỏ nhựa của thiết bị điều khiển từ xa và các phụ
kiện của thiết bị điều khiển từ xa.
5.3 Những khó khăn trong q trình thực hiện và đề xuất, kiến nghị cho hoạt động
CGCN tại Bình Dương
a. Khó khăn
Việc đăng ký chứng nhận CGCN đã có quy định trong Luật CGCN (2017) và Nghị định
76/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên, có một số quy định còn chưa thực sự rõ ràng, gây khó khăn trong
423
công tác triển khai tại địa phương. Cụ thể là quy định về “Thời hạn đăng ký CGCN”, “Đối
tượng chuyển giao” và “Hình thức chuyển giao” và nhiều trường hợp khác trong điều kiện vừa
tuân thủ quy định của Luật nhưng cũng không gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp.
Trong năm 2021 kinh tế Việt Nam cũng như các doanh nghiệp ở tỉnh Bình Dương gặp
nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ dịch bệnh COVID-19, ảnh hưởng đến đầu tư sản xuất, kinh
doanh cũng như việc CGCN trong sản xuất của các doanh nghiệp.
b. Đề xuất, kiến nghị
Tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức liên quan đến việc thực hiện Luật CGCN (2017) và
Nghị định 76/2018/NĐ-CP theo vùng nhằm giải đáp các khó khăn, vướng mắc liên quan và tạo
cơ hội cho Sở KH&CN tỉnh Bình Dương cùng với các doanh nghiệp tại địa phương được trao
đổi, chia sẻ kinh nghiệm với các địa phương khác trong công tác Quản lý nhà nước về CGCN.
Bộ KH&CN, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cần xây dựng những chương trình, kế
hoạch, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua những khó khăn trong sản xuất và CGCN do
chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19.
6. HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NCKH và CGCN đóng vai trị quan trọng trong việc phát triển hệ sinh thái học thuật tại các
trường đại học. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, việc thực hiện tốt công tác NCKH và CGCN
cịn giúp các trường cân đối nguồn thu tài chính ngồi học phí. Trường Đại học Thủ Dầu Một
đang thực hiện lộ trình cơ chế tự chủ tài chính từ năm 2019 được thông qua tại Nghị quyết số
06/NQ-HĐTrg (2018) và định hướng trở thành trường đại học thông minh chiến lược phát triển
NCKH và phát triển công nghệ được Lãnh đạo Nhà trường đặc biệt quan tâm và tạo ra những
chính sách phát triển về KH&CN để khẳng định vị thế của Trường trong và ngoài nước.
Theo Báo cáo số 48/BC- ĐHTDM (2021) hoạt động chuyển giao kết quả NCKH và phát
triển công nghệ của Trường Đại học Thủ Dầu Một đã đạt được các kết quả nổi bật:
- Hoạt động đăng ký sở hữu trí tuệ cho các kết quả từ việc thực hiện NCKH đã được Nhà
trường thực hiện từ năm 2018. Đặc biệt, từ giữa năm 2020 đến hết năm 2021, Viện Phát triển
Ứng dụng và các cá nhân đã thực hiện đăng ký 03 nhãn hiệu, 03 giải pháp hữu ích, 03 sáng chế
và 04 kiểu dáng cơng nghiệp. Hiện tại, Trường có 14 đối tượng sở hữu trí tuệ đã thực hiện đăng
ký, trong đó có 01 Nhãn hiệu (“Đại học Thủ Dầu Một THU DAU MOT UNIVERSITY 2009”
(Nhóm hàng hóa/ dịch vụ: 41, 42) được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký, 01 Kiểu dáng công
nghiệp (Hộp trà Thảo dược Đông trùng linh chi) được cấp Bằng độc quyền. Tháng 7/2020, ThS.
Ngô Bảo (khoa Kiến trúc) cũng được cấp Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích “Mơđun giàn giáo
xếp” (tác giả tự túc kinh phí và thủ tục đăng ký).
- Trong năm 2021, Nhà trường có 07 hợp đồng CGCN, 10 hợp đồng thực hiện dịch vụ
KH&CN liên quan đến CGCN xây dựng nhà trồng nấm và phôi nấm ăn, nấm dược liệu tại các
tỉnh và Bình Dương cho các hộ sản xuất và doanh nghiệp, liên quan đến thiết kế cơng trình, thí
nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm tra chất lượng thi cơng tại cơng trình với tổng giá trị thực
hiện là gần 2,5 tỷ đồng. Cụ thể như sau:
424
+ Trong năm 2021, Viện Phát triển Ứng dụng thực hiện được 06 hợp đồng CGCN, tổng trị
giá (bao gồm cả chi phí thực hiện) tổng trị giá 1,04 tỷ đồng, bao gồm CGCN xây dựng nhà trồng
nấm và phôi nấm ăn, nấm dược liệu tại các tỉnh và Bình Dương cho các hộ sản xuất và doanh nghiệp.
+ Từ tháng 6 năm 2020 đến cuối năm 2021, Trung tâm Kiểm định và Tư vấn Xây dựng thực
hiện được 08 hợp đồng thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm tra chất lượng thi cơng tại cơng trình
cho các đối tác là các cơng ty xây dựng có cơng trình xây dựng trong địa bàn tỉnh Bình Dương,
tổng trị giá (bao gồm cả chi phí thực hiện) tổng trị giá 421 triệu đồng; thực hiện được 01 hợp đồng
CGCN, tổng trị giá (bao gồm cả chi phí thực hiện) tổng trị giá 99 triệu đồng, bao gồm CGCN bộ
mơ hình cần trục tháp và vận thăng xây cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng số 10 IDICO; thực
hiện được 02 hợp đồng thiết kế cơng trình cho đối tác là Ban Quản lý Dự án huyện Dầu Tiếng tỉnh
Bình Dương, tổng trị giá (bao gồm cả chi phí thực hiện) tổng trị giá 920 triệu đồng.
Ngồi ra, cơng tác phát triển các công thức sản phẩm tiếp tục được phát triển từ kinh phí
thu được từ CGCN của Viện Phát triển Ứng dụng, như các công thức mới về mỹ phẩm, thực
phẩm, thực phẩm chức năng nấm, tảo…; cơng tác thí nghiệm và thiết kế tiếp tục được Trung
tâm Kiểm định và Tư vấn Xây dựng phát triển hứa hẹn đưa đến nhiều hợp đồng chuyển giao
có giá trị ứng dụng và kinh tế.
Các đơn vị trực thuộc Trường đang triển khai hai loại hình chuyển giao khoa học cơng
nghệ chính gồm: Chuyển giao kết quả NCKH và đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp
và địa phương; CGCN theo ký kết hợp tác giữa Trường Đại học Thủ Dầu Một và các doanh
nghiệp trong ngồi tỉnh.
Cơng tác CGCN tập trung cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thơng qua việc tối ưu hóa quy
trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế đáng kể chi phí trong q trình sản xuất.
Các kết quả CGCN của Trường so với kết quả CGCN của tỉnh Bình Dương cho thấy là
hướng đi đúng và phù hợp với điều kiện NCKH và phát triển công nghệ của Nhà trường, các đơn
vị trực thuộc trường với tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp tại Bình Dương.
Kết quả nghiên cứu và chuyển giao của các Viện, Trung tâm theo định hướng của Nhà
trường đã tạo được niềm tin với doanh nghiệp và người tiêu dùng, và khẳng định định hướng
đúng đắn của Trường trong hỗ trợ phát triển ứng dụng. Các đề tài của SV và cán bộ GV cũng
được định hướng dần theo hướng khả thi trong ứng dụng để làm nguồn tài nguyên chuyển giao
cho trường sau này. Các kết quả nghiên cứu đề tài cấp Trường của cán bộ GV được ứng dụng
làm tài liệu giảng dạy, tham khảo phục vụ công tác đào tạo hoặc chuyển giao kết quả NCKH
trong hoạt động khởi nghiệp.
7. KẾT LUẬN
Việc nhận định NCKH và CGCN sẽ đóng vai trị to lớn như là "xương sống" tài chính
cho các trường đại học trong tương lai, bên cạnh việc đẩy mạnh hoạt động NCKH theo đơn đặt
hàng, phát triển và đưa vào thực tế đời sống các phát kiến, nghiên cứu mới, trường đại học cần
xác định rõ nhu cầu đầu tư công nghệ cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong và
ngồi tỉnh Bình Dương để có định hướng NCKH và phát triển cơng nghệ có thể ứng dụng để
CGCN. Đồng thời, các trường đại học cũng cần xác định mục tiêu và lộ trình đóng góp của hoạt
động NCKH và CGCN vào ngân sách tài chính chung của trường. Để từ đó có chính sách
425
khuyến khích, khen thưởng phù hợp, giúp các nhà khoa học, GV trong trường có động lực hơn
trong hoạt động giảng dạy, NCKH và phát triển CGCN.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2018). Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật chuyển
giao cơng nghệ. Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, ngày 15/5/ 2018.
2. Chính phủ (2014). Nghị định quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động
khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học. Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 26/10/2014.
3. Quốc hội (2012). Luật Giáo dục đại học. Luật số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012.
4. Quốc hội (2017). Luật Chuyển giao công nghệ. Luật số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
5. Sở Khoa học và Cơng nghệ tỉnh Bình Dương (2018). Công văn về việc cung cấp thông tin định kỳ
về đầu tư nước ngoài năm 2018 (Thời gian từ 15/12/2017 đến ngày 14/12/2018). Công văn số
30/SKHCN-QLCN&TTCN, ngày 28/4/2019.
6. Sở Khoa học và Cơng nghệ tỉnh Bình Dương (2020). Báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao cơng
nghệ (Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 09 tháng 12 năm 2019). Báo cáo số 21/BC-SKHCN,
ngày 21/4/2020.
7. Sở Khoa học và Cơng nghệ tỉnh Bình Dương (2021). Báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao cơng
nghệ (Từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020). Báo cáo số 43/BC-SKHCN
ngày 10/5/2021.
8. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương (2021). Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động khoa học
và công nghệ thực hiện năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 của Sở Khoa
học và Cơng nghệ tỉnh Bình Dương. Báo cáo số 22/BC-SKHCN ngày 31/12/2021.
9. Thủ tướng Chính phủ (2016). Quyết định phê duyệt đề án “tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao năng
lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ nghiên cứu và đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2017 - 2025”. Quyết
định số 2469/QĐ-TTg ngày 16/12/2016.
10. Trường Đại học Thủ Dầu Một (2018). Nghị quyết về việc thông qua Chiến lược phát triển trường
Đại học Thủ Dầu Một đến năm 2030. Nghị quyết số 05/NQ-HĐTrg ngày 22/6/2018.
11. Trường Đại học Thủ Dầu Một (2018). Nghị quyết về việc thơng qua chủ trương thực hiện tự chủ tài
chính của trường Đại học Thủ Dầu Một. Nghị quyết số 06/NQ-HĐTrg ngày 22 tháng 6 năm 2018.
12. Trường Đại học Thủ Dầu Một (2021). Báo cáo tổng kết hoạt động khoa học và công nghệ năm 20202021. Báo cáo số 48/BC- ĐHTDM ngày 23/8/2021.
426