CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH CÔNG
TUYỂN DỤNG CỦA SINH VIÊN
Lê Thị Kim Thoa
Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Tài chính –Marketing
Email:
Tóm tắt: Nhu cầu ứng tuyển việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên luôn là tâm điểm của
các bậc phụ huynh, của nhà trường cũng như của chính các em sinh viên đã và đang ngồi trên ghế
nhà trường. Làm sao để có thể ứng tuyển được vào các công ty doanh nghiệp khi nộp hồ sơ đăng
ký? Bài viết đã đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá của các bộ phận tuyển dụng; thực trạng ứng tuyển
việc làm của sinh viên và phân tích ngun nhân sinh viên chưa tìm được việc làm từ đó đưa ra
một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tìm được việc làm của sinh viên.
Từ khóa: sinh viên, tuyển dụng
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xưa đến nay, tốt nghiệp ra trường xin việc làm luôn là mối quan tâm hàng đầu của
sinh viên sau khi học xong. Nhưng tại sao tỷ lệ trúng tuyển vào các công ty, doanh nghiệp
lại không cao, các em không xin được công việc đúng với chuyên ngành của mình mặc dù
có những em tốt nghiệp loại giỏi, khi đi học lại thuộc hàng sinh viên xuất sắc. Chính là do
các em khơng có một kỹ năng tốt trong quá trình đi phỏng vấn xin việc. Để giúp các em
nắm rõ và hiểu được cách thức tuyển dụng và tiêu chí tuyển dụng của một số doanh nghiệp,
tác giả đã phân tích một số nguyên nhân dẫn đến sự khơng thành cơng trong tuyển dụng từ
đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao khả năng tìm được việc làm của sinh viên.
2. TỔNG QUAN VỀ TUYỂN DỤNG, CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ỨNG VIÊN
CỦA CÁC BỘ PHẬN TUYỂN DỤNG
2.1. Tổng quan về tuyển dụng
Theo Business Dictionary thì tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và thuê ứng cử viên
có trình độ tốt nhất (trong hoặc ngồi tổ chức) để thực hiện công việc một cách kịp thời và
hiệu quả về chi phí. Q trình tuyển dụng liên quan đến việc phân tích các u cầu của một
cơng việc, thu hút nhân viên đối với công việc, sàng lọc và thẩm định người nộp đơn, tuyển
dụng và tích hợp nhân viên mới vào tổ chức.
285
Tại Việt Nam, tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển chọn những người có đủ
năng lực đáp ứng một công việc trong một tổ chức, công ty, hoặc một chương trình tự
nguyện hay nhóm cộng đồng. Tại các công ty cỡ nhỏ, các lãnh đạo trực tiếp hoặc phịng
nhân sự thường tham gia trực tiếp vào q trình tuyển dụng. Trong khi đó, các cơng ty cỡ
lớn có thể th ngồi một phần hoặc tồn bộ quy trình tuyển dụng cho các đơn vị làm dịch
vụ nhân sự.
Thị trường tuyển dụng có 4 dạng đơn vị như sau: chính cơng ty/tổ chức có nhu cầu
tuyển dụng đứng ra tuyển dụng, đơn vị dịch vụ tuyển dụng bên ngoài, các website đăng tin
và tìm kiếm cơng việc, dịch vụ tìm kiếm nhân lực quản lý hay "săn đầu người" và tuyển
dụng " dành riêng cho việc tuyển dụng nhân sự chuyên nghiệp và quản lý cấp cao. Thường
thì các cơng ty hay th ngồi việc tìm nguồn tuyển dụng, chọn lọc hồ sơ và phỏng vấn ban
đầu để từ đó đi vào phỏng vấn chính thức tại đơn vị có nhu cầu tuyển dụng.
3. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ỨNG VIÊN CỦA CÁC BỘ PHẬN TUYỂN DỤNG
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng, có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến thành
công trong tuyển dụng của sinh viên sau khi ra trường như: Tính cách, đạo đức, kỹ năng
giao tiếp, kinh nghiệm làm việc, kiến thức chuyên môn…Theo các chuyên gia tiêu chuẩn
đánh giá ứng viên tuyển dụng bao gồm:
Kinh nghiệm làm việc
Một ứng viên có kinh nghiệm làm việc tương đồng với mô tả công việc của vị trí
tuyển dụng ln được xem xét vào vịng tuyển dụng sâu hơn. Lý do đây được xem là những
tiêu chí hàng đầu vì người có kinh nghiệm có thể nhanh chóng bắt đầu cơng việc ngay khi
nhận việc, tốn ít chi phí và thời gian đào tạo hơn so với ứng viên thiếu kinh nghiệm.
Các vị trí tuyển dụng yêu cầu ứng viên có kinh nghiệm thường là vị trí chun viên,
team leader, trưởng phịng,… hoặc các cơng việc u cầu chun mơn cao như Kế tốn,
Phân tích tài chính, Phân tích rủi ro, Kế hoạch đầu tư, Kỹ sư CNTN,…
Các vị trí thường ít yêu cầu kinh nghiệm làm việc chủ yếu là thực tập sinh, fresher
hoặc các vị trí như nhân viên kinh doanh, nhân viên lễ tân, hành chính…
Khả năng thích ứng
Trong bối cảnh nhiều biến động, doanh nghiệp ln tìm kiếm và mong muốn chiêu
mộ những ứng viên có khả năng thích ứng nhanh để gắn bó với doanh nghiệp. Thích ứng
286
nhanh không chỉ trong khi tiếp nhận công việc và hịa nhập với mơi trường, văn hóa mới.
Khả năng thích ứng cịn thể hiện khi thị trường có nhiều biến động, doanh nghiệp chịu tác
động của những yếu tố từ môi trường, tự nhiên, đối thủ cạnh tranh, bối cảnh kinh tế….
người lao động đủ năng lực để thích nghi, làm việc và sáng tạo trong mọi hồn cảnh khó
lường trước.
Kiến thức chuyên môn
Một ứng viên chất lượng luôn là người nắm chắc kiến thức chun mơn. Mỗi vị trí
cơng việc đều đòi hỏi người lao động am hiểu về kỹ năng, kiến thức về lĩnh vực đó. Kiểm
tra kiến thức chuyên môn thường thông qua các cuộc phỏng vấn hoặc bài thi tuyển/kiểm tra
năng lực.
Tại một số tập đoàn lớn, kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn thường được doanh
nghiệp đào tạo sâu hơn sau khi ứng viên nhận việc. Tại các đợt tuyển dụng lớn hàng loạt,
các bài test kiểm tra kiến thức chuyên môn được thay thế bằng những bài test IQ, EQ của
ứng viên. Với những vị trí cần kinh nghiệm, chắc chắn kiến thức chuyên mơn là yếu tố
được đề cao trong q trình đánh giá ứng viên của nhà tuyển dụng.
Kỹ năng phục vụ cơng việc
Một trong những tiêu chí đánh giá rất quan trong để biết được năng lực của ứng viên
chính là kỹ năng cơng việc. Mỗi vị trí làm việc lại có u cầu kỹ năng khác nhau, chẳng
hạn:
Vị trí nhân viên marketing: Kỹ năng nghiên cứu thị trường, kỹ năng xây dựng chân
dung khách hàng, kỹ năng media (photoshop, quay/dựng phim,…)…
Vị trí nhân viên kinh doanh: Kỹ năng đàm phán và thuyết phục, kỹ năng giải quyết
vấn đề, kỹ năng thuyết trình,…
Để đánh giá kỹ năng này, người tuyển dụng có thể đánh giá và sàng lọc ứng viên
ngay từ vòng hồ sơ/CV khi ứng viên ứng tuyển, đánh giá qua cuộc phỏng vấn và rõ nhất là
trong quá trình thử việc của ứng viên.
Kỹ năng mềm
Hiện nay các kỹ năng của lao động đang trở nên ngày càng quan trọng để các doanh
nghiệp tạo ra sự khác biệt và tăng khả năng cạnh tranh. Một ứng viên chất lượng phải là
người có kiến thức chun mơn ngồi ra khơng thể thiếu được các kỹ năng mềm. Hầu hết
287
các doanh nghiệp chú trọng tới các kỹ năng khác nhau. Những kỹ năng quan trọng nhất
thường được doanh nghiệp quan tâm như: Kỹ năng lập kế hoạch công việc hiệu quả, Kỹ
năng giao tiếp và thuyết trình, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng phát hiện, xử lý, giải quyết
vấn đề.
Khả năng Tiếng Anh
Ngoại ngữ đã trở thành một tiêu chí đánh giá quan trọng và gần như được ưu tiên
nhất trong tất cả. Tùy thuộc vào tính chất cơng việc mà tiêu chí ngoại ngữ có trở thành yếu
tố bắt buộc hay khơng, vì có một số vị trí cơng việc địi hỏi sự giao tiếp liên tục với đối tác
nước ngồi. Đối với những vị trí khơng địi hỏi ngoại ngữ thì những ứng viên có khả năng
ngoại ngữ tốt sẽ được ưu tiên hơn vì thời kỳ hội nhập thế giới, sở hữu ngoại ngữ giúp ứng
viên tiếp cận lượng thông tin từ thế giới nhanh hơn..
4. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ NGUYÊN NHÂN CHƯA TÌM ĐƯỢC VIỆC LÀM
CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
4.1. Thực trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Thực trạng chung là phần lớn sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn cịn gặp nhiều khó
khăn trong tìm kiếm việc làm phù hợp và ổn định, do chưa định hướng đúng mức về nghề
nghiệp – việc làm, vì một số sinh viên chọn ngành học chưa phù hợp năng lực, sở trường
và xu hướng phát triển thị trường lao động. Mặt khác, các doanh nghiệp rất quan tâm tuyển
chọn đối với sinh viên tốt nghiệp về kiến thức ngoại ngữ, khả năng hợp tác, kỹ năng làm
việc, kỹ năng giao tiếp, những hiểu biết về mơi trường văn hóa doanh nghiệp và tác phong
làm việc công nghiệp. Sự hạn chế lớn của sinh viên khi ra trường, đa số chưa định hướng
được cụ thể để chọn một ngành chuyên môn phù hợp với khả năng. Đồng thời, do sinh viên
còn thụ động trong việc tìm kiếm việc làm nên số lượng sinh viên đại học, cao đẳng phải
làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị không đúng chuyên ngành hoặc lao động phổ thông
đang chiếm một tỷ trọng rất lớn. Theo công bố hàng năm từ Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội có hàng ngàn cử nhân trình độ đại học thất nghiệp, một số sinh viên chỉ làm những
việc làm giản đơn không tương quan tới ngành nghề được giảng dạy như giao hàng nhà
hàng, quán ăn, chạy xe công nghệ tiên tiến chở khách, chở hàng … Thống kê từ Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội khoảng 60% sinh viên ra trường làm trái ngành và tính đến
đầu năm 2017 có hơn 200.000 cử nhân thất nghiệp. Theo bản tin cập nhật thị trường lao
động, quý III cả nước có 1.074.800 lao động trong độ tuổi thất nghiệp, giảm 6.800 người
288
so với quý II/2017. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi giảm còn 2,21%. Đáng lưu
ý, sau hai quý liên tiếp, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm có trình độ đại học giảm cịn 2-3% đã
đột ngột tăng trở lại 4,5% trong quý III. Số người thất nghiệp có trình độ đại học trở lên là
237.000 người, tăng 53.900 người so với q II. Nhóm trình độ cao đẳng cũng có tỷ lệ thất
nghiệp cao với 84.800 người thất nghiệp và nhóm trình độ trung cấp có 95.500 người thất
nghiệp.
Nghiên cứu của Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nguồn nhân lực - Bộ GD&ĐT
đã khảo sát tình hình việc làm trong khoảng 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp của hơn 1.600
sinh viên từ 15 trường đại học (ĐH), học viện trên cả nước. Theo đó, tỷ lệ sinh viên tốt
nghiệp đã có việc làm chiếm 88,3% trong tổng số người trả lời phỏng vấn. Số đang thất
nghiệp là 9,1%. Tỷ lệ nhỏ còn lại cho biết chưa có việc làm nhưng khơng có nhu cầu tìm
việc.
Theo thống kê hiện tại trên tồn quốc, số lượng sinh viên đại học, cao đẳng thất nghiệp
chiếm khoảng 13.9%-17%. Tình trạng thất nghiệp của sinh viên sau khi ra trường có rất
nhiều nguyên nhân: khả năng ngoại ngữ kém, các kỹ năng mềm (kỹ năng làm việc nhóm,
kỹ năng thuyết trình…) cịn yếu; kỹ năng làm việc và tay nghề của người lao động vẫn còn
yếu; yêu cầu của người sử dụng lao động cao hơn so với năng lực của người lao động; nhiều
sinh viên khi ra trường khơng thích vào làm việc ở các doanh nghiệp mà muốn vào làm
việc ở các cơ quan nhà nước; năng lực thực sự của người lao động lại khơng đồng nhất với
tấm bằng mà họ đang có; thị trường lao động luôn luôn biến động và số lượng sinh viên ra
trường quá lớn so với nhu cầu hấp thụ của các doanh nghiệp.
Một số tổ chức quốc tế đánh giá: 80% nhân viên văn phòng ở Việt Nam thiếu kỹ
năng; tỷ lệ này ở lao động kỹ thuật, lao động phổ thông là 83% và 40%. Tại Hội thảo Chính
sách tiền lương trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập do Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội phối hợp với ILO tổ chức tại Hà Nội tháng 11 năm 2014, bà Nicola Connolly,
Chủ tịch Phòng Thương mại Châu Âu tại Việt Nam, phàn nàn lao động Việt Nam quá thiếu
các kỹ năng mềm phục vụ công việc, hầu hết các doanh nghiệp Châu Âu phải đào tạo lại
trước khi sử dụng.
4.2. Nguyên nhân dẫn tới thất nghiệp chưa tìm được việc làm của sinh viên
Các nguyên nhân của việc trên chủ yếu nằm ở các lý do sau:
289
Thứ nhất, sinh viên khơng có định hướng rõ ràng cho tương lai: Đa số các sinh viên
không rõ ràng về các ngành nghề trong xã hội, các em cũng khơng rõ mình có sở trường gì,
sở thích như thế nào. Việc vào Đại học, cao đẳng vẫn còn phụ thuộc vào quyết định của gia
đình và dư luận xung quanh.
Thứ hai, sinh viên khơng có những kỹ năng làm việc: Các em vừa mới tốt nghiệp khi
được nhận vào bất cứ một doanh nghiệp nào thì theo ước lượng có khoảng 97% số lượng
các em phải được đào tạo lại từ đầu cho phù hợp với nhu cầu của cơng việc. Mà thậm chí
là cách viết email, đánh văn bản, cách giao tiếp ứng xử nói chuyện với khách hàng,… Đây
luôn là những mối lo ngại của doanh nghiệp khi nhận sinh viên mới ra trường vào làm việc,
vì họ phải tốn một phần thời gian và công sức đào tạo thêm. Chính vì vậy, mà hiện nay các
Doanh nghiệp chỉ ký những hợp đồng thời vụ với một số lượng các em sinh viên mới ra
trường và chỉ chọn 5-10% trong số lượng đó để nhận vào làm chính thức.
Thứ ba, hạn chế về trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh chính là tấm vé thơng hành cho tất
cả các ngành nghề hiện nay. Tất cả sinh viên đều được học tiếng Anh trong trường và đa số
các bạn đều có sẵn bằng cấp tiếng Anh để ứng tuyển vào các công ty. Tuy nhiên, cách thức
dạy và học thụ động, không áp dụng thực tế làm cho kỹ năng ngoại ngữ chỉ cịn là con số
0. Các cơng ty mong muốn nhân viên phải vận dụng được tiếng Anh, đặc biệt là kỹ năng
giao tiếp vào công việc nhưng đa số sinh viên không thể đáp ứng được. Chính vì thế, để
vượt qua hạn chế này, các bạn sinh viên nên cố gắng thực hành tiếng Anh càng nhiều càng
tốt hơn là chỉ cố gắng học để lấy được một bằng cấp hữu danh vô thực. Một khi tiếng Anh
vững chắc thì thành cơng sẽ mở lối cho chúng ta.
Thứ tư, Chương trình đào tạo xa rời thực tế: Các chương trình đào tạo ở các trường
Đại học, Cao đẳng hiện nay nặng về phần lý thuyết, nghiên cứu và xa rời tính thực tiễn,
nhưng khi ra ứng dụng thực tế tại các doanh nghiệp thì doanh nghiệp lại đòi hỏi nhiều về
kỹ năng ứng dụng, kỹ năng mềm hơn lý thuyết trên sách vở. Chính vì vậy chương trình đào
tạo tại các đơn vị cơ sở ln thiếu tính ứng dụng thực tế cao.
Thứ năm, Sinh viên thiếu sự cố gắng và luôn từ chối các công việc nặng nhọc (đặc
biệt nằm ở nhóm sinh viên đại học). Các em sinh viên đa số không chịu được áp lực cơng
việc cũng như cơng việc mang tính kỹ thuật cao, các em mong muốn sau khi ra trường sẽ
tìm được một cơng việc văn phịng nhẹ nhàng và ổn định. Nhưng thực tế các doanh Nghiệp
muốn giữ vững và phát triển thì họ khơng ngừng liên tục thâm nhập vào thị trường để nắm
290
rõ nhu cầu mới của thị trường khi thị trường đang dần thay đổi theo thời gian, chính vì vậy
mà doanh nghiệp đối với ứng viên khi trúng tuyển luôn yêu cầu bản thân ứng viên không
ngừng thay đổi và nâng cao kỹ năng và kiến thức ứng dụng.
5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÌM ĐƯỢC VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN
Thứ nhất, nhóm giải pháp đối với sinh viên, đó là sinh viên cần có định hướng nghề
nghiệp cho bản thân, không ngừng trau dồi kiến thức, nắm vững chuyên môn ngành nghề,
rèn luyện thái độ học tập và làm việc, tham gia tích cực các hoạt động rèn luyện kỹ năng
trong các hoạt động của nhà trường và bên ngồi xã hội, đồng thời tìm hiểu và tích cực
tham gia các khóa học rèn luyện kỹ năng mềm, tận dụng những tiết giảng trên giảng đường
và các hoạt động ngoại khóa để phát triển kỹ năng mềm cho bản thân, sau cùng là tự học
để nâng cao trình độ ngoại ngữ thơng qua các khóa học tại trường, câu lạc bộ Tiếng Anh,
các kênh truyền thống hoặc thông qua các kênh hiện đại.
Thứ hai, nhóm giải pháp đối với Nhà trường, đó là chương trình đào tạo cần có tính
phù hợp, các mơn học phải phù hợp với ngành nghề đào tạo và cung cấp các kiến thức về
nghiệp vụ mà doanh nghiệp cần. Bên cạnh đó, Nhà trường cần có các giải pháp để nâng cao
chất lượng đào tạo, đổi mới các hình thức đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho từng cá
nhân học tập theo kế hoạch riêng, đẩy mạnh việc đi tham quan thực tế và thực hành nghiệp
vụ chuyên môn tại doanh nghiệp, tăng cường thời gian thực tập tại doanh nghiệp, có thể bố
trí một số mơn học chun ngành u cầu sinh viên thực tập tại doanh nghiệp trong thời
gian một tháng để viết báo cáo so sánh giữa lý thuyết và thực tế tại doanh nghiệp. Song
song đó, Nhà trường cần tăng cường sự kết nối giữa nhà trường với doanh nghiệp nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra, tạo điều kiện cho sinh viên có nhiều cơ
hội để giao lưu, làm việc với các doanh nghiệp để họ có dịp tiếp xúc với các nhà tuyển dụng
học hỏi kinh nghiệm, kiến thức nghề nghiệp, xác định mục tiêu phấn đấu rõ ràng hơn. Đồng
thời, phối hợp giữa các ngành, tổ chức giải quyết việc làm cho sinh viên tốt nghiệp. Nhà
trường cũng cần thường xuyên tổ chức câu lạc bộ tuổi trẻ sáng tạo, chú trọng giáo dục cho
sinh viên những kỹ năng mềm về giao tiếp, xử lý tình huống, ngoại ngữ, tin học, khuyến
khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học...
Thứ ba, nhóm giải pháp đối với Nhà tuyển dụng, cần thường xuyên tham vấn, kết nối
với Nhà trường trong khâu tuyển dụng và đào tạo, phối hợp với Nhà trường xây dựng các
chương trình đào tạo đảm bảo vừa phù hợp với thực tiễn nhu cầu việc làm vừa phù hợp với
291
các qui định và chương trình khung của các bộ ngành quản lý công tác giáo dục và đào tạo
như: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Nhà tuyển dụng, các
doanh nghiệp cũng cần tích cực hỗ trợ cho học sinh, sinh viên tiếp cận được với người thật,
công việc thật tại đơn vị.
6. KẾT LUẬN
Các em hãy nhớ rằng xã hội ln phát triển, điều đó đồng nghĩa với việc sẽ ln có
những cơng việc mới, thách thức mới. Đừng lo lắng khi khơng có việc để làm mà hãy lo
lắng rằng mình đã chuẩn bị được những gì để phục vụ cho công việc, cho xã hội. Và quan
trọng là các em đã chuẩn bị được những kiến thức, kỹ năng gì cho việc đi phỏng vấn ứng
tuyển cho một cơng ty, doanh nghiệp trong vào ngồi nước. Khi các em đã có sự chuẩn bị
đầy đủ thì việc các em có ứng tuyển được vào một cơng ty hay doanh nghiệp nào đó hay
khơng chỉ là sớm hay muộn mà thơi, vì nhu cầu tuyển dụng nhân lực có khả năng và năng
lực đối với các công ty, doanh nghiệp khơng bao giờ suy giảm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, Trang web
truy cập ngày 25/05/2022
[2] Các tiêu chí đánh giá ứng viên tuyển dụng đem lại hiệu quả tốt nhất, Trang web,
truy cập ngày 25/05/2022
[3] Huỳnh Thị Cẩm Hoa, Nguyễn Trí Trung, Các nhân tố ảnh hưởng đến thành công trong
tuyển dụng của sinh viên, Kỷ yếu hội thảo khoa học
[4] Nguyễn Trung Tiến và cộng sự, Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm
được việc làm của sinh viên trường cao đẳng kinh tế tài chính vĩnh long sau khi ra
trường, Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển.
292