TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 518 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022
5. Kwak JY, et al. (2011), "Thyroid imaging
reporting and data system for US features of
nodules: a step in establishing better
stratification of cancer risk", Radiology.
260(3), pp. 892-899.
6. Moon WJ et al. (2008), "Benign and
malignant
thyroid
nodules:
US
differentiation—multicenter
retrospective
study", Radiology. 247(3), pp. 762-770.
7. Moon, Hee Jung, et al. (2010), "Can
vascularity at power Doppler US help predict
thyroid malignancy?", Radiology. 255(1), pp.
260-269.
8. Kwak, Jin Young and Kim, Eun-Kyung
(2014)," "Ultrasound elastography for thyroid
nodules: recent advances"", Ultrasonography.
33(2), p. pp. 75.
9. Hwang HS and Orloff LA (2011), "Efficacy
of preoperative neck ultrasound in the
detection of cervical lymph node metastasis
from thyroid cancer", The Laryngoscope.
121(3), pp. 487-491.
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BỆNH NHÂN CĨ NHÂN GIÁP
KHU TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH VÀ
BỆNH VIỆN K CƠ SỞ TÂN TRIỀU
Nguyễn Ngọc Trung1, Nguyễn Văn Hưng1, Vũ Duy Tùng1
TĨM TẮT
65
Mục tiêu: Đặc điểm hình ảnh siêu âm bệnh
nhân có nhân giáp khu trú. Đối tượng và
phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên
321 bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh
viện Đại học Y Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở
Tân Triều có nhân giáp khu trú, phân loại theo hệ
thống ACR TIRADS 2017, thời gian từ tháng
8/2017 đến 12/2019. Kết quả: Vị trí nhân giáp
hay gặp ở hai thùy và phân bố khá tương đồng,
phân bố chủ yếu ở 1/3 giữa với 51,3%, kích
thước nhân giáp < 10 mm chiếm 44,5%, chiều
cao > rộng chiếm 51,1%, nhân giáp đặc chiếm
Đại học Y Dược Thái Bình
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Trung
Email:
Ngày nhận bài: 02/8/2022
Ngày phản biện khoa học: 16/08/2022
Ngày duyệt bài: 08/09/2022
1
85,7%, giảm âm chiếm 36,8%, chấm tăng âm
chiếm 28,3%, tăng sinh mạch trong nốt chiếm
29,9%, bờ viền không đều chiếm 33,6%, độ cứng
nhân giáp ≥ 66 Kpa chiếm 36,1%. Kết luận:
Trong nghiên cứu nhân giáp có độ xếp loại theo
ACR 2017 TIRADS 5 chiếm đa số với 46,0 %.
Từ khóa: Nhân giáp khu trú, siêu âm, siêu âm
đàn hồi mô.
SUMMARY
CHARACTERISTICS OF
ULTRASOUND IMAGES OF PATIENTS
WITH LOCALIZED THYROID
NODULES AT THAI BINH MEDICAL
UNIVERSITY HOSPITAL AND VIET
NAM NATIONAL CANCER HOSPITAL
Objectives: Characteristics of ultrasound
images of patients with focal thyroid nodules.
Subjects and methods: a cross-sectional
descriptive study on 321 patients who came for
479
HỘI NGHỊ KHOA HỌC HÌNH THÁI HỌC TỒN QUỐC LẦN THỨ XVIII NĂM 2022
examination and treatment at Thai Binh medical
university hospital and Viet Nam national cancer
hospital (Tan Trieu) with localized thyroid
nodules, classified according to the ACR
TIRADS system 2017, the period from August
2017 to December 2019. Results: The location
of focal thyroid nodules was common in two
lobes and the distribution was quite similar,
mainly distributed in the middle third with
51,3%, thyroid nodule size < 10 mm accounted
for 44,5%, height > wide accounted for 51,1%,
dense thyroid nodules accounted for 85,7%,
hypoechoic accounted for 36,8%, hyperechoic
dots accounted for 28,3%, angiogenesis in
nodules accounted for 29,9%, irregular borders
accounted for 33,6%, armor core hardness ≥ 66
Kpa accounted for 36,1%. Conclusion: In the
study of thyroid nodules, the rating according to
ACR 2017 TIRADS 5 accounted for the majority
with 46.0%.
Keywords: Focal thyroid nodules, ultrasound,
elastography.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các nhân giáp khu trú gặp ở 50% người
bình thường, với tỉ lệ ác tính là 7%, phát hiện
trên lâm sàng khi tổn thương có kích thước
lớn, những tổn thương dạng nốt không sờ
thấy chỉ được phát hiện qua siêu âm [1].
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính đối
với ung thư giáp, tuy nhiên cịn nhiều biến
chứng. Ở phụ nữ, bệnh thường gặp nhiều
nhất vào giai đoạn cuối của độ tuổi sinh đẻ,
còn đỉnh cao của bệnh khoảng thập niên thứ
5, 6 của cuộc đời [2]. Ngày nay, với sự phát
triển của khoa học kỹ thuật, siêu âm độ phân
giải cao phát hiện tốt các tổn thương nhu mô
giáp, đặc biệt là nhân giáp khu trú, đánh giá
được các tính chất về âm, đường bờ, hình
480
dạng, tính chất vơi hóa. Tuy nhiên, thời gian
đầu chưa có sự thống nhất giữa các bác sĩ
chẩn đốn hình ảnh, nội tiết và ngoại khoa về
đánh giá và xếp loại nhân giáp. Bảng phân
loại ACR TI-RADS 2017 ra đời có những
đặc điểm khác biệt, chi tiết hơn về các đặc
tính, chấm điểm từng đặc tính [1]. Vì vậy,
với việc áp dụng Bảng phân loại này có thể
thực hiện dễ dàng, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: Mô tả đặc điểm hình ảnh
siêu âm nhân giáp khu trú tại Bệnh viện Đại
học Y Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở Tân
Triều.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân
đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y
Thái Bình và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều
có nhân giáp khu trú, phân loại theo hệ thống
ACR TIRADS 2017, thời gian từ tháng
8/2017 đến 12/2019. (Trong đó số bệnh nhân
tại BV Đại học Y Thái Bình là 20, tại BV K
Tân Triều là 301).
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ
mẫu thuận tiện, không hạn chế về số lượng,
cỡ mẫu trong thời gian nghiên cứu thu thập
được là 321
Xử lý số liệu
Xử lý số liệu thu được trong nghiên cứu
bằng phần mềm SPSS 20.0
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện và tuân thủ theo các
vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 518 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Phân bố tỉ lệ bệnh nhân theo tuổi và giới
Giới
Nam
Nữ
Tổng
Nhóm tuổi
< 20
2
5
7
21 – 40
13
96
109
41 – 60
20
149
169
> 60
5
31
36
Tổng
40
281
321
Trong nghiên cứu, độ tuổi hay gặp nằm thư tỉ lệ nam/nữ ~1/7, theo Nguyễn Bá Đức
trong khoảng từ 41-60 tuổi, sau độ tuổi sinh (2010) tỉ lệ nam : nữ là 1/2 [2]. Tại Hàn quốc
đẻ, với tỷ lệ 52,6%, sau đó đến độ tuổi từ 21- (2013), tỉ lệ nam: nữ là 1/5, như vậy ung thư
40 với tỷ lệ 34%, bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là tuyến giáp có xu hướng tăng nhanh và rất
9, lớn tuổi nhất là 79 tuổi, tuổi trung bình nhanh ở nữ giới [3], điều này thể hiện rõ từ
45±13, cho cả hai giới, tuổi trung bình ở nam độ tuổi 20 trở lên, dưới 20 tuổi, tỷ lệ nam/ nữ
là 46±15,9, ở nữ là 45±12,7, khơng có sự là 1/2,5, từ 41-60, tỷ lệ nam/nữ là 1/7, kết
khác biệt độ tuổi mắc bệnh ở cả hai giới. Tỉ quả nghiên cứu phù hợp với các tác giả khác
lệ nữ trong nghiên cứu chiếm đa số với về độ tuổi và phân bố giới.
87,5%, nam/nữ là ~1/7, trong các nhân ung
Bảng 2. Vị trí và số lượng nhân giáp
Vị trí
Thùy phải
Thùy trái
Eo giáp
Tổng
Số lượng
151
159
11
321
%
47,0
49,6
3,4
100
Vị trí
1/3 trên
1/3 giữa
1/3 dưới
Tổng
Số lượng
87
159
64
310
Tỷ lệ %
28,0
51,3
20,7
100
Các nhân ung thư giáp nói riêng và nhân giáp nói chung phân bố chủ yếu ở hai thùy, tỉ lệ
ngang nhau, và chủ yếu ở thùy giữa, trong số 321 nhân giáp có 49,6 % ở thùy trái (n=159), và
3,4 % ở eo (n=11), trong 310 nhân giáp ở thùy thì có 159 nhân ở 1/3 giữa chiếm 51,3 %.
Theo Wang Y năm (2017) cũng đưa ra số nhân giáp thùy phải/ trái là 117/122 [4].
Biểu đồ 1. Kích thước nhân giáp
481
HỘI NGHỊ KHOA HỌC HÌNH THÁI HỌC TỒN QUỐC LẦN THỨ XVIII NĂM 2022
Kích thước các nhân giáp trong nghiên
cứu có kích thước nhỏ, < 10mm chiếm đa số
với 44,50%, sau đó đến các nhân giáp kích
thước từ 11-20mm chiếm 34,80%, nhân giáp
kích thước trên 40mm chiếm 3,40%, trong
các nhân giáp có kích thước <10mm, thì
nhân ung thư chiếm đa số với 118/143.
Trong các nghiên cứu trước đây đều có điểm
chung kích thước nhân giáp >40mm là rất ít,
các ung thư tuyến giáp thường tỷ lệ nghịch
với kích thước: Đối với nghiên cứu của
Moon HJ năm (2012), ung thư giáp gặp ở các
nốt có kích thước 10-19mm là chủ yếu và
khơng có thống kê nhân giáp < 10mm [5].
Trong nghiên cứu của chúng tơi, các ung thư
giáp kích thước > 40mm, tỷ lệ di căn là 40%.
Điều này được giải thích do càng ngày độ
phân giải của máy siêu âm càng cao, ý thức
tầm soát bệnh của người dân tăng lên, vì vậy
các nhân giáp nhỏ khơng có triệu chứng lâm
sàng được phát hiện rất sớm.
Bảng 3. Hình dạng nhân giáp
Đặc điểm
Hình Oval nằm
Hình Oval đứng
Khơng xác định
Tổng
siêu âm
Số lượng
154
164
3
321
Tỷ lệ %
47,9
51,1
1,0
100
Trong số 321 nhân giáp thì các nhân có hình oval đứng chiếm đa số với 51,1% (164/321)
và nhân giáp hình oval nằm là 47,9%. Có 3 trường hợp khơng xác định được hình dạng chiếm
0,9%. Tác giả Moon HJ năm (2011) đã đưa ra độ đặc hiệu rất cao của đặc tính cao > rộng từ
83,4% - 94,5% [6]. Tác giả Chen SP và cộng sự năm (2014) đã đưa ra độ đặc hiệu 100% với
những nốt có chiều cao > rộng ở cả hai mặt phẳng ngang và dọc [7].
Biểu đồ 2. Cấu trúc nhân giáp
Trong 321 nhân giáp, thành phần âm của nốt chủ yếu là đặc với 85,7%, dạng nang hỗn hợp
chiếm 11,8% và không có nang đơn thuần. Có thể nhận thấy rằng các ung thư giáp đều là các
nốt đặc và các nhân giáp lành cũng đa phần là đặc, như vậy một nốt đặc khi siêu âm không
thể loại trừ ung thư giáp, mà cần kết hợp các đặc điểm khác để đánh giá tổn thương, trong khí
đó tổn thương dạng bọt biển thì có thể loại trừ.
482
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 518 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022
Bảng 4. Đặc điểm hồi âm
Đặc điểm
Rất
Hỗn hợp
Đồng âm Giảm âm
Tăng âm
Tổng
hồi âm
giảm âm
âm
Số lượng
102
49
118
39
13
321
Tỷ lệ %
31,8
15,3
36,8
12,1
4,0
100
Các nhân giáp trong nghiên cứu chủ yếu là giảm âm và rất giảm âm, trong đó giảm âm
chiếm 36,8%, tỷ lệ tăng âm chỉ chiếm 4%. Kết quả nghiên cứu phù hợp với Moon WJ khi tỷ
lệ nhân giảm âm là 46,1%, rất giảm âm là 41,4% [6].
Hình 1. A: nhân tăng âm; b: nhân đồng âm; c: nhân giảm âm; d: nhân rất giảm âm
(nguồn: Bệnh viện K cơ sở Tân Triều)
Bảng 5. Vơi hóa nhân giáp
Đặc điểm Vơi hóa
Chấm
Đi sao
Vơi hóa thơ+
Khơng
Tổng
siêu âm
thơ
tăng âm
chổi
chấm tăng âm
vơi hóa
Số lượng
27
91
32
18
153
321
Tỷ lệ %
8,4
28,3
10,0
5,6
47,7
100
Khái niệm vi vơi hóa hiện nay vẫn đang được diễn tả theo hai cách, các tác giả Hàn quốc
vẫn dùng khái niệm vi vơi hóa, vơi hóa thơ, trong khi đó các tác giả Mỹ thì gọi là chấm tăng
âm, trong nghiên cứu của chúng tơi thì chấm tăng âm là các vi vơi hóa có thể phân bố dạng
viền hoặc trung tâm của nhân giáp, có bóng cản, kích thước < 1mm, cịn lại là vơi hóa thơ và
đi sao chổi. Trong nghiên cứu của chúng tơi đa phần các nhân giáp có chấm tăng âm, với
52,7%, trong đó chấm tăng âm <1mm chiếm 28,3 %. Theo Zayadeen AR cùng CS năm
(2016) thì độ đặc hiệu của chấm tăng âm là 87% trong một nghiên cứu hồi cứu [8].
Bảng 6. Đặc điểm tăng sinh mạch
Đặc điểm
Không tăng sinh
Tăng sinh mạch
Tổng
tăng sinh mạch
Số lượng
225
96
321
Tỷ lệ %
70,1
29,9
100
483
HỘI NGHỊ KHOA HỌC HÌNH THÁI HỌC TỒN QUỐC LẦN THỨ XVIII NĂM 2022
Trong các nhân tuyến giáp của đề tài, các nhân tăng sinh mạch trong nốt chiếm thiểu số
với 29,9%. Theo tác giả Moon HJ trong 269 nốt ác tính chỉ có 45 nốt có tưới máu trong nốt
và siêu âm Doppler khơng có giá trị hơn siêu âm thang xám trong tiên lượng và phân biệt
nguy cơ ác tính [5], điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu và các khuyến cáo trong
TIRADS [1].
Bảng 7. Đặc điểm bờ viền
Bờ viền
Đều
Không đều, thùy múi
Xâm lấn
Tổng
Số lượng
205
108
8
321
Tỷ lệ %
63,9
33,6
2,5
100
Bờ viền của nhân giáp đôi khi cho biết tổn thì tỷ lệ bờ đều chiếm 63,9% (n= 205), cịn
thương lành tính với độ nhậy và độ đặc hiệu lại bờ không đều/ thùy múi 33,6% (n= 108),
rất cao như vịng Halo, khi có dấu hiệu này xâm lấn bao giáp 2,5% (n=8). Tỉ lệ này theo
nhân giáp chắc chắn lành tính, bờ viền nhân Moon WJ thì tỷ lệ bờ khơng đều là 48,3%,
giáp có thể khơng rõ bờ, bờ đều nhẵn, bờ không xác định 19,2% và ở nhóm bờ khơng
khơng đều hoặc thùy múi, và xâm lấn bao đều chiếm 8,2% [5], nghiên cứu này chưa
giáp ra xung quanh, trong kết quả nghiên cứu đưa ra tính chất xâm lấn bao giáp.
Bảng 8. Giá trị độ cứng nhân giáp trên Siêu âm đàn hồi mô
Giá trị
< 66Kpa
≥ 66Kpa
Không xác định
Tổng
Số lượng
128
116
77
321
Tỷ lệ %
39,9
36,1
24,0
100
Trong nghiên cứu của chúng tơi, siêu âm chính xác, giá trị dự báo dương tính lại giảm
đàn hồi mơ định lượng được thực hiện trên đi [9]. Có một số lượng khơng nhỏ 57/301
máy Logiq S8, chúng tôi lấy ngưỡng 66 Kpa nhân giáp không xác định được độ cứng trên
và được kết quả số nhân giáp có độ cứng ≥ Elasto, nguyên nhân do có vơi hóa thơ trong
66 Kpa là 116, chiếm 36,1%. Theo Kwak JY nốt, nốt giàu mạch và cạnh khí quản. Vì vậy,
trong nghiên cứu (2014) đã chỉ ra rằng siêu âm đàn hồi mô đang là một dấu hiệu hứa
Elastography kết hợp siêu âm 2D làm tăng hẹn về kỹ thuật chẩn đoán.
độ nhậy chẩn đoán, nhưng độ đặc hiệu, độ
Hình 2. Siêu âm đàn hồi mơ: nhân giáp giảm âm trên siêu âm 2d, trên đàn hồi mơ biến
hình, tổn thương có màu xanh đậm, biểu thị độ cứng hơn nhu mô giáp xung quanh
(Nguồn: Bệnh viện K cơ sở Tân Triều)
484
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 518 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022
Bảng 9. Vị trí hạch trên siêu âm
Vị trí hạch
Nhóm VI
Nhóm IV
Nhóm III
Nhiều nhóm(III+IV)
Nhóm khác
Khơng có hạch
Tổng
Siêu âm đã được cơng nhận là phương
pháp có nhiều ưu điểm hơn CLVT và CHT
trong phát hiện di căn hạch cổ trong ung thư
tuyến giáp với độ nhậy và độ đặc hiệu
cao[10]. Việc phát hiện các hạch cổ bên khá
dễ dàng, nhóm cổ trung tâm cũng có thể phát
hiện được nhờ vào độ phân giải của máy
ngày càng cao, kỹ thuật siêu âm tốt lên, trong
nghiên cứu của chúng tơi các nhóm hạch cổ
bên được phát hiện từng nhóm hặc nhiều
Số lượng
Tỷ lệ %
13
4
12
3,7
7
2,2
26
8,6
1
0,3
262
81,4
321
100
nhóm, và chỉ có ở nhóm III và IV, III+IV, I
lần lượt là 7, 12, 26, 1, nhóm VI phát hiện
được 13 hạch, mặc dù là chặng hạch hay gặp
nhất nhưng do hạn chế về mặt giải phẫu, các
nhóm cịn lại ít gặp một phần vì dẫn lưu cho
tuyến giáp là nhóm III, IV, VI, và phát hiện
bệnh ở gia đoạn sớm, theo Hwang HS năm
(2011) thì tỷ lệ di căn hạch cổ nhóm II, III,
IV, V, VI, lần lượt là 18,8; 18,8; 25; 6,3;
15% [10].
Bảng 10. Đặc điểm siêu âm hạch di căn
Đường kính
Tăng âm hoặc
Mất cấu trúc
Đặc điểm
Vơi hóa
ngang
nang hóa
rốn hạch
Hạch cổ bên
≥5 mm
Có
Có
Có
Hạch trung tâm
≥4mm
Khơng rõ
Khơng rõ
Khơng rõ
Đặc điểm trên siêu âm di căn hạch nhóm cổ bên bao gồm tất cả các dấu hiệu đường kính
ngang ≥ 5 mm, tăng âm hoặc nang hóa một phần, mất cấu trúc rốn hạch, vơi hóa hạch, đối với
nhóm VI chỉ có một dấu hiệu duy nhất đường kính ngang ≥ 4mm được ghi nhận.
Hình 3. Các dấu hiệu hình ảnh của hạch di căn trên siêu âm [9]
485
HỘI NGHỊ KHOA HỌC HÌNH THÁI HỌC TỒN QUỐC LẦN THỨ XVIII NĂM 2022
Bảng 11. Phân độ nhân giáp theo ACR TIRADS 2017.
TIRADS
2
3
4
Số lượng
58
48
67
%
18,1
15,0
20,9
Trong hệ thống phân loại TIRADS nói
chung, đặc biệt là hệ thống ACR 2017 giúp
chúng ta phân loại dự báo được nguy cơ ác
tính của nhân giáp khu trú, từ đó sẽ có hướng
chẩn đốn và xử trí tiếp theo khi bênh nhân
đã có siêu âm và được phân loại TIRADS.
So với các hệ thống phân loại của Hàn quốc
và Châu Âu thì ACR 2017 có ưu điểm về
đánh giá xâm lấn, chấm điểm định lượng, có
khuyến cáo theo dõi, và qua nghiên cứu này
có thể dùng để dự báo nguy cơ ác tính cho
nhân giáp khu trú như một test sàng lọc.
Trong nghiên cứu của chúng tơi cho kết quả:
các nhân giáp có độ xếp loại theo ACR 2017
càng cao càng chiếm ưu thế, trong nghiên
cứu thì nhân giáp TIRADS 5 chiếm đa số với
46%.
IV. KẾT LUẬN
Sau khi tiến hành nghiên cứu 321 nốt
tuyến giáp khu trú, chúng tơi nhận thấy Đặc
điểm hình ảnh siêu âm nhân giáp khu trú như
sau:
− Các nhân giáp chủ yếu hay gặp ở nữ
giới, độ tuổi từ 41-60. Tỉ lệ nam/nữ là 1/7.
− Vị trí U hay gặp ở hai thùy và phân bố
khá tương đồng, phân bố chủ yếu ở 1/3 giữa
với 51,3%, kích thước nhân giáp < 10 mm
chiếm 44,5%, chiều cao > rộng chiếm 51,1%,
nhân giáp đặc chiếm 85,7%, giảm âm chiếm
36,8%, chấm tăng âm chiếm 28,3%, tăng
486
5
148
46,0
Tổng
321
1000
sinh mạch trong nốt chiếm 29,9%, bờ viền
không đều chiếm 33,6%, độ cứng nhân giáp
≥ 66 Kpa chiếm 36,1%.
− Các nhân giáp có độ xếp loại theo ACR
2017 càng cao càng chiếm ưu thế, trong
nghiên cứu thì nhân giáp TIRADS 5 chiếm
đa số với 46%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tessler, Franklin N, et al. (2017), "ACR
thyroid imaging, reporting and data system
(TI-RADS): white paper of the ACR TIRADS committee", Journal of the American
college of radiology. 14(5), pp. 587-595.
2. Nguyễn Bá Đức, (2010), ""Báo cáo sơ bộ kết
quả thực hiện dự án quốc gia về phòng chống
ung thư giai đoạn 2008 - 2010"", Tạp chí ung
thư học Việt Nam. (Số 1).
3. Oh Chang M, et al. (2016), "Cancer statistics
in Korea: incidence, mortality, survival, and
prevalence in 2013", Cancer research and
treatment: official journal of Korean Cancer
Association. 48(2), p. 436.
4. Wang Y, et al. (2017), "Ultrasound findings
for papillary thyroid carcinoma in the
isthmus: a case-control study", International
Journal of Clinical and Experimental
Medicine. 10(5), pp. 8011-8017.
5. Moon HJ, et al. (2012), "Diagnostic
performance of gray-scale US and
elastography in solid thyroid nodules",
Radiology. 262(3), pp. 1002-1013.
6. Moon HJ, et al. (2011), ""A taller-than-wide
shape in thyroid nodules in transverse and
longitudinal ultrasonographic planes and the