Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Mô tả hình ảnh tổn thương khớp cổ chân trên siêu âm ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (416.5 KB, 7 trang )

ĐẠI HỘI HỘI THẤP KHỚP HỌC VIỆT NAM LẦN THỨ VIII – HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN LẦN THỨ XIX – VRA 2022

MƠ TẢ HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG KHỚP CỔ CHÂN TRÊN SIÊU ÂM
Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trịnh Văn Thân1, Nguyễn Thị Như Hoa2, Nguyễn Mai Hồng2
TÓM TẮT

7

Mục tiêu: Mơ tả hình tổn thương khớp cổ
chân trên siêu âm ở bệnh nhân viêm khớp dạng
thấp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 80 khớp cổ
chân ở 40 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp tại
khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch mai và
khoa Cơ xương khớp bệnh viện hữu nghị đa khoa
Nghệ An từ tháng 8/2021 đến tháng 6/2022.
Bệnh nhân được chẩn đoán VKDT theo tiêu
chuẩn EULAR/ACR 2010 và/hoặc ACR 1987,
đánh giá mức độ hoạt động bệnh theo
DAS28CRP. Trên siêu âm tại mỗi khớp cổ chân
đánh giá khớp chày sên, sên thuyền, sên gót,
nhóm gân duỗi, nhóm gân mác, nhóm gân gấp,
gân Achille. Kết quả: Tỷ lệ phát hiện có tổn
thương trên siêu âm (hoặc viêm màng hoạt dịch,
hoặc bào mòn xương hoặc viêm gân) là 77,5%.
Tỷ lệ có viêm màng hoạt dịch: 65%; trong đó tỷ
lệ viêm màng hoạt dịch tại khớp chày sên là
56,2%; khớp sên thuyền là 27,56% và sên gót là
3,8%. Viêm màng hoạt dịch gặp nhiều nhất ở
khớp chày sên với độ 1 tỉ lệ cao nhất 42 khớp


(52,5%). Bề dày trung bình màng hoạt dịch khớp
chày sên: 21,38 ± 6,86 mm, sên thuyền: 18,25 ±
4,91 và sên gót: 15,56 ± 3,30mm. Tỷ lệ có tăng
sinh mạch máu màng hoạt dịch trên siêu âm
Doppler năng lượng của khớp chày sên: 23,8%;
Bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An
Bệnh viện Bạch Mai
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Như Hoa
Email:
Ngày nhận bài: 5.6.2022
Ngày phản biện khoa học: 7.6.2022
Ngày duyệt bài: 8.6.2022
1
2

34

khớp sên thuyền: 10% và sên gót: 3,8%. Tỷ lệ
bào mòn xương phát hiện trên siêu âm là 32,5%;
trong đó tỷ lệ phát hiện bào mịn xương tại khớp
chày sên: 21,2%; sên thuyền:16,2% và sên gót:
6,2%. Tỷ lệ viêm gân trên siêu âm 2D ở khớp cổ
chân là 47,5%. Tỷ lệ có tăng sinh mạch máu trên
siêu âm Doppler năng lượng là 27,5%; trong đó
tỷ lệ viêm nhóm gân gấp: 18,8%, gân duỗi:
12.5%, gân mác: 20% và gân Achille là 17,5%.
Kết luận: Hình ảnh tổn thương thường gặp nhất
trên siêu âm là viêm màng hoạt dịch, trong đó tỷ
lệ viêm màng hoạt dịch tại khớp chày sên là cao
nhất. Viêm gân nhóm gân mác và nhóm gân gấp

thường gặp hơn.
Từ khóa: Khớp cổ chân; viêm khớp dạng
thấp; siêu âm; viêm màng hoạt dịch; viêm gân

SUMMARY
DESCRIBE THE ULTRASOUND
IMAGE OF ANKLE JOINT DAMAGE
IN RHEUMATOID ARTHRITIS
PATIENTS
Objective: Description of ultrasound images
of ankle joint lesions in rheumatoid arthritis
patients. Subjects and methods: A crosssectional descriptive study on 80 ankle joints in
40 rheumatoid arthritis patients was conducted at
the Departments of Rheumatology at Bach Mai
Hospital and Nghe An General Hospital, from
August 2021 to June 2022. The patient was
diagnosed with RA using EULAR/ACR 2010
and/or ACR 1987 criteria, and disease activity
was assessed using DAS28CRP. On ultrasound at
each ankle joint, assess the tibiotalar joint,
talonavicular joint, and subtalar joint, as well as


TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 517 - THÁNG 8 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022

the extensor tendon, peroneal tendon, flexor
tendon, and Achilles tendon. Results: The
detection rate of lesions on ultrasound (or
bursitis, erosion, or tendonitis) was 77.5%.
Synovitis rate: 65%, with 56.2% at the tibiotalar

joint, 27.56% at the talonavicular joint, and 3.8%
at the subtalar joint. The tibiotalar joint had the
highest rate of synovitis, with 42 joints affected
(52.5%). Thickness of synovium of the tibiotalar
joint, talonavicular joint, and subtalar joint are
respectively 21.38 ±6.86mm, 18.25 ±4.91mm,
and 15.56 ±3.30mm. The synovial rate on power
Doppler ultrasound of the tibiotalar joint was
23.8 percent, the talonavicular joint was 10%,
and the subtalar joint was 3.8%. The rate of bone
erosion detected on ultrasound was 32.5%, with
21.2% detected at the tibiotalar joint, 16.2% at
the talonavicular joint, and 6.2% at the tubtalar
joint. On power Doppler ultrasound, the rate of
tendonitis is 27.5%, with flexor tendonitis at
18.8%, extensor tendon at 12.5%, peroneal
tendon at 20%, and Achilles tendon at 17.5%.
Conclutions: Synovitis is the most common
lesion seen on ultrasound, with the tibiotalar joint
having the highest rate of synovitis. Peroneal and
flexor tendon tendinitis are the most common.
Key words: Ankle; rheumatoid arthritis;
ultrasound; joint synovitis; tenosynovitis

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là bệnh lý
tự miễn đặc trưng bởi q trình viêm mạn
tính các khớp. Tổn thương cơ bản và sớm
nhất của bệnh là viêm màng hoạt dịch khớp
(MHD), đặc biệt là biểu hiện ở các khớp bàn

tay và cổ tay, bàn chân và cổ chân tại thời
điểm khởi phát bệnh, tổn thương khớp cổ
chân cũng ảnh hưởng chức năng vận động và
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc
sống của bệnh nhân. Tuy nhiên, trên lâm

sàng khớp cổ chân chưa thực sự được nghiên
cứu đánh giá nhiều, đặc biệt là với những
bệnh nhân chưa có triệu chứng cấp tính, hậu
quả dẫn đến biến dạng khớp, hạn chế vận
động, thậm chí dẫn đến dính khớp. Các thang
điểm đánh giá mức độ hoạt động bệnh được
ứng dụng trên lâm sàng hiện nay như SDAI
và DAS28 không khảo sát đến khớp cổ chân.
Siêu âm ngày càng được sử dụng rộng rãi
trong đánh giá các tổn thương VKDT như
viêm màng hoạt dịch, bào mòn xương, tổn
thương phần mềm và tràn dịch khớp tuy
nhiên tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào
về tổn thương khớp cổ chân ở bệnh nhân
VKDT. Vì vậy chúng tơi nghiên cứu với mục
tiêu “Mơ tả hình tổn thương khớp cổ chân
trên siêu âm ở bệnh nhân viêm khớp dạng
thấp”
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 40 bệnh nhân VDKT khám và điều
trị tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch
mai và khoa Cơ xương khớp bệnh viện hữu
nghị đa khoa Nghệ an từ tháng 8/2021 đến

tháng 6/2022.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân dưới 18
tuổi, được chẩn đoán VKDT theo tiêu chuẩn
EULAR/ACR 2010 hoặc ACR 1987. Bệnh
nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có kèm
theo những tổn thương do các nguyên nhân
khác trong tiền sử hoặc hiện tại tại khớp cổ
chân như: Nhiễm khuẩn khớp, gãy xương, đã
phẫu thuật…
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang,
chọn cỡ mẫu thuận tiện.

35


ĐẠI HỘI HỘI THẤP KHỚP HỌC VIỆT NAM LẦN THỨ VIII – HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN LẦN THỨ XIX – VRA 2022

Bệnh nhân tham gia nghiên cứu được
khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng
theo các chỉ tiêu bao gồm: tuổi, giới, nghề,
thời gian mắc bệnh, mức độ đau theo điểm
VAS, RF, CRP, đánh giá mức độ hoạt động
theo DAS28CRP. Tất cả bệnh nhân được
siêu âm khớp cổ chân bởi các bác sĩ chuyên
khoa Cơ xương khớp thực hiện trên máy siêu
âm Medison, đầu dò 7- 16 mHz đánh giá tổn
thương khớp chày sên, sên thuyền, sên gót,
nhóm gân duỗi, nhóm gân mác, nhóm gân

gấp, gân Achille trên các thông số viêm
màng hoạt dịch, tăng sinh mạch máu trên
siêu âm doppler năng lượng; bào mòn xương,
viêm gân.
Một số phân độ đánh giá:

+ Phân độ viêm màng hoạt dịch trên siêu
âm: Mức độ 0: màng hoạt dịch < 2mm; Mức
độ 1: màng hoạt dịch 2- 4mm; Mức độ 2:
màng hoạt dịch > 4 mm
+ Phân độ viêm MHD trên siêu âm
doppler năng lượng: độ 1: khơng có tín hiệu
mạch; độ 1: xung huyết nhẹ, có các tín hiệu
mạch đơn lẻ; độ 2: xung huyết trung bình,
các tín hiệu mạch tập trung từng đám, chiếm
< 1/2 diện tích màng hoạt dịch; độ 3: xung
huyết nhiều, tín hiệu mạch tập trung từng
đám, chiếm > 1/2 diện tích màng hoạt dịch.
3. Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các số liệu thống kê được phân tích
bằng phần mềm SPSS 20

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm chung
Bệnh nhân (n=40)
Giới
Nữ
36(90%)

Nam
4(10%)
Tuổi (năm)
TB (±SD)
59,13±9,92
Khoảng tuổi
42(33-75)
Thời gian mắc bệnh (tháng)
TB ±SD
78,62±75,99
DAS28-CRP
TB± SD
4,9 ± 0,7
Mức độ hoạt động bệnh
Hoạt động nhẹ
1 (2,5%)
Hoạt động trung bình
18(45%)
Hoạt động nặng
21(52,5%)
Nhận xét: Đa số gặp nữ giới chiếm tỷ lệ 90%; tỷ lệ nam/nữ là 1:9. Phần lớn gặp ở tuổi
trung niên 33 - 75 tuổi có thời gian mắc bệnh dài trung bình 78,62 ± 75,99 tháng, với hoạt
động nặng 21/40 bệnh nhân (52,5%).
36


TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 517 - THÁNG 8 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022

2. Đặc điểm siêu âm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 2: Tỉ lệ tổn thương phát tổn thương trên siêu âm

Có triệu chứng trên
Khơng có triệu chứng
Tổng
Tổn
lâm sàng
trên lâm sàng
thương
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %

39
97,5
23
57,5%)
62
77,5
Khơng
1
2,5
17
42,5%
18
22,5
Tổng
40
100

40
100
80
100
Nhận xét: Nghiên cứu 80 khớp cổ chân trên 40 bệnh nhân siêu âm phát hiện 39 khớp có
tổn thương ở nhóm có triệu chứng (97,5%), 23 khớp ở nhóm khơng có triệu chứng (57,5%).
Tổng số khớp có tổn thương là 62 khớp chiếm 77,5%
Bảng 3: Bề dày và tỉ lệ viêm màng hoạt dịch theo phân độ trên siêu âm 2D
Khớp
Bề dày trung bình màng hoạt
Vị trí
dịch(mm)
n
Tỉ lệ(%)
Độ 0
35
43,7
16,80 ±3,27
Độ 1
42
52,5
23,79± 5,57
Khớp chày sên
Độ 2
3
3,8
39,67± 0,58
Tổng
80
100

21,38±6,86
Độ 0
58
72,5
15,88±2,08
Khớp sên thuyền
Độ 1
22
27,5
24,50±4,74
Tổng
80
100
18,25±4,91
Độ 0
76
95
15,03±2,03
Khớp sên gót
Độ 1
4
5
25,75±6,13
Tổng
8
100
15,56±3,30
Nhận xét: %. Viêm màng hoạt dịch gặp nhiều nhất ở khớp chày sên với độ 1 tỉ lệ cao nhất
42 khớp (52,5%). Bề dày trung bình màng hoạt dịch khớp chày sên: 21,38 ± 6,86 mm, sên
thuyền: 18,25 ± 4,91và sên gót: 15,56 ± 3,30mm.

Bảng 4: Đặc điểm tổn thương khớp cổ chân trên siêu âm
Có triệu chứng
Khơng có triệu
trên lâm sàng
chứng trên lâm
Tổng(n=80)
Đặc điểm
(n=40)
sàng (n=40)
n
tỷ lệ %
n
tỷ lệ %
n
tỷ lệ %
chày sên
32
80
13
32,5
45
56,2
sên
15
37,5
7
17,5
22
27,5
Viêm màng hoạt

thuyền
dịch
sên gót
3
7,5
0
0
3
3,8
tổng
35
87,5
17
42,5
52
65

37


ĐẠI HỘI HỘI THẤP KHỚP HỌC VIỆT NAM LẦN THỨ VIII – HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN LẦN THỨ XIX – VRA 2022

chày sên
16
40
3
7,5
19
23,8
sên

5
12,5
3
7,5
8
10
thuyền
sên gót
2
5
1
2,5
3
3,8
tổng
19
47,5
7
17,5
26
32,5
chày sên
16
40
1
2,5
17
21,2
sên
9

22,5
4
10
13
16,2
thuyền
Bào mịn xương
sên gót
5
12,5
0
0
5
6,2
tổng
21
52,5
6
12,5
26
32,5
Nhận xét: Trên 80 khớp cổ chân được nghiên cứu, tỷ lệ viêm màng hoạt dịch là 65%, tổn
thương gặp nhiều nhất là viêm màng hoạt dịch khớp chày sên 45 khớp chiếm 56,2%. Viêm
màng hoạt dịch khớp sên thuyền, sên gót cũng được phát hiện với tỷ lệ tương ứng 27,5%
(22/80); 3,8% (3/80). Tỷ lệ có tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch trên siêu âm doppler năng
lượng của khớp chày sên: 23,8%; khớp sên thuyền là 10% và sên gót: 3,8%. Tỷ lệ bào mịn
xương phát hiện trên siêu âm là 32,5%; trong đó tỷ lệ phát hiện bào mịn xương tại khớp chày
sên, sên thuyền, sên gót tương ứng là : 21,2%; 16,2% và 6,2%
Bảng 5: Đặc điểm tổn thương gân trên siêu âm
Tổng

Có triệu chứng Khơng triệu chứng
(n=80)
Số khớp
40
40
80
Viêm gân
Gân gấp (TP, FDL, FHL)
10(25%)
5(12,5%)
15(18,8%)
Gân duỗi (TP, FDL, FHL)
9(22,5%)
1(2,5%)
10(12,5%)
Gân mác (PL, PB)
11(27,5%)
5(12,5%)
16(20%)
Viêm gân Achille
6(15%)
8(20%)
14(17,5%)
Viêm túi thanh dịch trước gân
0(0%)
1(2,5%)
1(1,2%)
Achille
Viêm gân trên siêu âm 2D
23(57,5%)

15(37,5%)
38(47,5%)
Viêm gân trên siêu âm Doppler
12(30%)
10(25%)
22(27,5%)
Tăng sinh mạch
máu màng hoạt
dịch trên siêu âm
Doppler năng
lượng

Nhận xét: Tỷ lệ viêm gân phát hiện trên
siêu âm là 47,5% (38/80). Tỷ lệ có tăng sinh
mạch là 27,5% (22/80). Viêm gân ở nhóm
gân gấp, gân duỗi, gân mác, gân Achille, túi
thanh dịch trước gân Achille với tỷ lệ lần
lượt 18,8% (15/80); 12,5% (10/80); 20%
(16/80); 17,5% (14/80); 1,2% (1/80).

38

IV.BÀN LUẬN
Nghiên cứu trên 80 khớp cổ chân của 40
bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Tuổi trung
bình của nhóm bệnh nhân nhân tại thời điểm
nghiên cứu là 59,13 ± 9,92, dao động từ 3375. Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Như
Hoa, bệnh nhân VKDT có tuổi trung bình là



TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 517 - THÁNG 8 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022

55,93±10,47 Trong nghiên cứu tỉ lệ bệnh
nhân nữ chiếm 90% (nữ/nam là 9/1). Trong
nghiên cứu của khoa Cơ xương khớp bệnh
viện Bạch mai (1991-2000) nữ giới chiếm
92,3%. Thời gian mắc bệnh trung bình là
78,62± 75,99 tháng, trong nghiên cứu của
Nguyễn Thị Như Hoa là 69,92 ± 86,53 tháng.
DAS28 CRP trung bình của nghiên cứu là
4,9 ± 0,7, trong đó chủ yếu gặp ở nhóm hoạt
động vừa và mạnh [1].
Trên 80 khớp cổ chân ở 40 bệnh nhân
nghiên cứu có khớp có triệu chứng sưng
hoặc đau, 40 khớp không triệu chứng. Trên
siêu âm phát hiện 39/40 khớp có tổn thương
ở nhóm có triệu chứng (97,5%), ở nhóm
khơng có triệu chứng số khớp phát hiện tổn
thương khá cao 23/40 (57,5%) khớp. Tổng số
khớp có tổn thương là 62/80 khớp chiếm
77,5%. Như vậy tỉ lệ phát hiện tổn thương
trên siêu âm tương đối cao, theo nghiên cứu
của Gutierrez M là 87% [2].
Ba khớp ở cổ chân có ý nghĩa với bệnh
nhân viêm khớp dạng thấp là chày sên, sên
thuyền và sên gót. Sự liên quan với cổ chân ở
bệnh nhân VKDT xuất hiện ở những người
có thời gian mắc bệnh lâu hơn và mức độ
hoạt động bệnh cao hơn, hoặc cả hai. Viêm
màng hoạt dịch gặp nhiều nhất ở khớp chày

sên với độ 1 tỉ lệ cao nhất 42 khớp (52,5%).
Bề dày màng hoạt dịch trung bình của khớp
chày sên nhóm có triệu chứng và khơng triệu
chứng là 25,28±6,84 và 17,48±4,19mm.
Trong nghiên cứu của chúng tơi, hình ảnh
tổn thương thường gặp nhất trên siêu âm là
viêm màng hoạt dịch khớp cổ chân (tìm thấy
65% (52/80) khớp trên siêu âm 2D và có
tăng sinh mạch máu trên siêu âm Doppler
năng lượng là 32,5% (26/80 khớp). Viêm
màng hoạt dịch khớp chày sên, sên thuyền
gặp với tỉ lệ cao tương ứng 56,2% và 27,5%.

Viêm màng hoạt dịch ở nhóm có triệu chứng
có tệ cao khớp chày sên 80%, khớp sên
thuyền 37,5% so với nhóm khơng có triệu
chứng tương ứng là 32,5% và 17,5%. Viêm
màng hoạt dịch khớp sên gót gặp với tỉ lệ ít
hơn 3,8%. Tỉ lệ có tăng sinh mạch máu màng
hoạt dịch gặp chủ yếu ở khớp chày sên với
23,8% (19/80), tiếp theo khớp sên thuyền sên
gót là 10% (8/80) và 3,8% (3/80). Alsuwaidi
M và cộng sự tỉ lệ này viêm bao hoạt dịch
của khớp chày sên và/hoặc sên thuyền (lần
lượt là 49% và 28% so sánh với bệnh nhân
khơng có triệu chứng tương ứng là 35% và
18%) [3]. Theo Elsaman AM không giống
như viêm bao hoạt dịch khớp sên gót, viêm
bao hoạt dịch chày sên và sên thuyền chủ yếu
liên quan đến hoạt động của bệnh [4]. Nhóm

bệnh nhân nghiên cứu của chúng tơi mức độ
hoạt động bệnh vừa và cao nên tỉ lệ viêm
màng hoạt dịch ở khớp chày sên, sên thuyền
gặp tỉ lệ cao hơn ở khớp sên gót.
Siêu âm vượt trội hơn so với chụp X
quang trong việc phát hiện bào mòn xương ở
bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Schmidt và
cộng sự đã sử dụng nhiều lát MR mỏng hơn
và xác định được nhiều hình ảnh bào mịn
hơn so với siêu âm [7]. Nhưng trong thực tế
hàng ngày, siêu âm là một kỹ thuật hình ảnh
rẻ tiền, lặp đi lặp lại nhiều lần, có thể tái sử
dụng và cho phép đánh giá nhanh hơn và
nhiều mặt cắt hơn. Nghiên cứu của chúng tôi
cho thấy có 32,5% (26/80) khớp cổ chân có
bào mịn xương, chủ yếu ở vị trí khớp chày
sên và sên gót với tỉ lệ lần lượt là 21,2% và
16,2%. Nghiên cứu của Elsaman và cộng sự,
tỉ lệ quan sát thấy hình ảnh bào mịn xương
là 8,7% [5]. Tỉ lệ của chúng tơi cao hơn vì ở
thời gian mắc bệnh và mức độ hoạt động của
nhóm nghiên cứu cao hơn.

39


ĐẠI HỘI HỘI THẤP KHỚP HỌC VIỆT NAM LẦN THỨ VIII – HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN LẦN THỨ XIX – VRA 2022

Khảo sát các nhóm gân ở khớp cổ chân,
chúng tơi phát hiện được tỉ lệ có viêm gân

trên siêu âm 2D là 47.5% và có tăng sinh
mạch trên siêu âm Doppler năng lượng là
27,5%. Viêm gân nhóm gân mác (20%) và
nhóm gân gấp (18,8%) gặp tỉ lệ cao hơn so
với nhóm gân duỗi (12%). Suzuki T và cộng
sự hình ảnh siêu âm phổ biến nhất là viêm
bao gân, chủ yếu là nhóm gân gấp (46%),
tiếp theo là nhóm gân mác (29%) và nhóm
gân duỗi (10%) [6]. Tại gót chân, có hai vị trí
chúng tối đánh giá: gân Achilles với đặc
điểm viêm gân trên siêu âm 2D và trên
doppler và túi thanh dịch trước gân Achilles.
Kết quả cho thấy 17,5% có viêm gân, tỷ lệ
viêm túi thanh dịch trước gân Achilles thấp
hơn (1,2%).
V. KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 80 khớp cổ chân của 40
bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, chúng tơi
nhận thấy: Trên siêu âm phát hiện khớp có
tổn thương ở nhóm có triệu chứng tỷ lệ
97,5%, ở nhóm khơng có triệu chứng số
khớp phát hiện tổn thương 57,5% khớp. Hình
ảnh tổn thương thường gặp nhất trên siêu âm
là viêm màng hoạt dịch 65%; trong đó tỷ lệ
viêm màng hoạt dịch tại khớp chày sên là
56,2%; khớp sên thuyền là 27,56% và sên
gót là 3,8%. Tỷ lệ có tăng sinh mạch máu
màng hoạt dịch trên siêu âm Doppler năng
lượng của khớp chày sên: 23,8%; khớp sên
thuyền: 10% và sên gót: 3,8%. Tỷ lệ bào

mịn xương 32,5% chủ yếu ở vị trí khớp chày
sên và sên gót với tỉ lệ lần lượt là 21,2% và
16,2%; sên gót là 6,2%.
Viêm gân nhóm gân mác (20%) và nhóm
gân gấp (18,8%) gặp tỷ lệ cao hơn so với

40

nhóm gân duỗi (12%). Tỷ lệ viêm gân
Achille là 17,5%, tỷ lệ viêm túi thanh dịch
trước gân Achilles thấp hơn (1,2%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Như Hoa. Nghiên cứu sử dụng
siêu âm Doppler năng lượng sáu khớp đánh
giá mức độ hoạt động của bệnh viêm khớp
dạng thấp. In: Luận án Tiến sĩ Y học. Trường
Đại học Y Hà Nội; 2019.
2. Gutierrez M, Pineda C, Salaffi F, et al. Is
ankle
involvement
underestimated
in
rheumatoid arthritis? Results of a multicenter
ultrasound study. Clinical rheumatology.
2016;35(11):2669-2678.
3. Alsuwaidi M, Ehrenstein B, Fleck M,
Hartung
W.
Asymptomatic
Versus

Symptomatic Ankle Joints in Rheumatoid
Arthritis: A High-Resolution B-Mode and
Power Doppler Ultrasound Study. Arthritis
care & research. 2016.2;68(6):861-864.
4. Elsaman AM, Mostafa ES, Radwan AR.
Ankle Evaluation in Active Rheumatoid
Arthritis by Ultrasound: A Cross-Sectional
Study.
Ultrasound
Med
Biol.
2017;43(12):2806-2813.
5. Schmidt WA, Schicke B, Ostendorf B,
Scherer A, Krause A, Walther M. Lowfield MRI versus ultrasound: which is more
sensitive in detecting inflammation and bone
damage in MCP and MTP joints in mild or
moderate rheumatoid arthritis? Clinical and
experimental rheumatology. 2013;31(1):91-96.
6. Suzuki T, Okamoto A. Ultrasound
examination of symptomatic ankles in
shorter-duration rheumatoid arthritis patients
often reveals tenosynovitis. Clinical and
experimental rheumatology. 2013;31(2):281284.



×