Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Bài giảng Hàng hóa vận tải: Chương 3 - Ths. Trương Thị Minh Hằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.53 MB, 102 trang )

1

HÀNG HÓA VẬN TẢI

Giảng viên: Ths. Trương Thị Minh Hằng
BỘ MÔN: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN


2

CHƯƠNG 2:

HÀNG RỜI


2

CHƯƠNG 2:

HÀNG RỜI


2

CHƯƠNG 2:

HÀNG RỜI


2


CHƯƠNG 2:

HÀNG RỜI


2

CHƯƠNG 2:

HÀNG RỜI


2

CHƯƠNG 2:

HÀNG RỜI


HÀNG LƯƠNG THỰC

8


HÀNG LƯƠNG THỰC

9

Đặc điểm của lương thực
+ Lương thực là sản phẩm của nơng nghiệp, có tính chất

thời vụ nhưng lại tiêu thụ quanh năm. Lương thực gồm:
thóc, gạo, bột mì, ngơ, ...
+ Để đánh giá lương thực người ta dựa vào: màu sắc,
mùi vị, dung lượng, lượng nước


HÀNG LƯƠNG THỰC
• Tính chất của lương thực
+ Tính tự phân loại
+ Tính tản rời => góc nghiêng tự nhiên
+ Tính dẫn nhiệt chậm
+ Tính hấp thụ, hút ẩm biến chất, hút mùi vị các
chất khác, hút hơi nước nên khi lương thực bị

nhiễm mùi và hiện tượng hô hấp tăng thì lương
thực bị biến chất

10


YÊU CẦU TRONG BẢO QUẢN
• Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, mùi
vị, màu sắc, sâu mọt và côn trùng
• Thơng gió kịp thời đúng lúc để giảm nhiệt
độ, độ ẩm
• Khi lương thực đảm bảo độ khơ sạch thì bảo
quản tốt nhất
• Bảo quản bằng kho chun dụng hay kho
thông thường với độ cao đống hàng và thời
gian bảo quản theo quy định

• Đặt cách xa với hàng khác đặc biệt là hàng
bay bụi, tỏa mùi, dễ cháy nổ

11


YÊU CẦU TRONG XẾP DỠ










Lương thực phải khô sạch (nếu độ ẩm vượt
quá độ ẩm cho phép và lẫn nhiều tạp chất
làm cho vi sinh vật, sâu bọ phát triển).
Hầm tàu, kho bãi và các công cụ xếp dỡ, vật
liệu che đậy phải sạch sẽ, khơ ráo, khơng có
mùi hơi.
Kho phải quét dọn và diệt chuột.
Không xếp trực tiếp hàng xuống nền kho.
Hàng lương thực được đóng vào bao đay, vải
để dễ hơ hấp.
Khơng giẫm, đạp và móc trực tiếp vào hàng.

12



Những lưu ý khi vận chuyển






Khi xếp hàng rời phải xếp đầy các hầm chính
và hầm dự trữ.
Nếu tàu khơng có các hầm chính thì hầm phụ
phải có vách dọc bằng 1/3 chiều cao của hầm.
Công ước quốc tế quy định: khi chở hàng rời
mỗi khoang chứa hàng phải đổ đầy tới miệng.
Nếu hàng khơng đầy khoang thì phải phủ lớp
ván hoặc bạt lên trên để đảm bảo hàng không
dịch chuyển.

13


14


15


16



17


18


19


XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG HÀNG LƯƠNG THỰC SAU KHI
VẬN CHUYỂN BẢO QUẢN

• Độ thủy phần tuyệt đối

20

• Độ thủy phần tương đối

Được xác định bằng tỷ lệ
Được xác định bằng tỷ lệ
% giữa lượng nước có trong % giữa lượng nước có trong
hàng hóa và lượng hàng hóa hàng hóa và lượng hàng hóa
có độ thủy phần.
khơ tuyệt đối.

m  H 2O 
a% 
 100%
M


a'
a
1  a'

m H 2 O 
a '% 
 100 %
M'

a
a' 
1 a


XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG HÀNG LƯƠNG THỰC SAU KHI
VẬN CHUYỂN BẢO QUẢN
- Theo độ thủy phần tuyệt đối:

100  as
1  as %
 Gt 
Gs  Gt 
100  at
1  at %
- Theo độ thủy phần tương đối:

100  a't
1  a't %
Gs  Gt 

 Gt 
100  a's
1  a's %

21

Với:
Gs, Gt: khối lượng hàng hóa
sau khi, trước khi vận
chuyển, bảo quản
as, at: độ thủy phần tuyệt đối
sau khi, trước khi vận
chuyển, bảo quản
as’, at’: độ thủy phần tương
đối sau khi, trước khi vận
chuyển, bảo quản


BÀI TẬP
Một con tàu có trọng tải 15000T, nhận vận
chuyển 12000T gạo. Gạo lúc này có độ thủy phần
tuyệt đối là 14%. Sau một thời gian vận chuyển,
độ thủy phần tương đối là 12,28%, giao được
khối lượng hàng là 11500T, biết rằng lượng giảm
tự nhiên cho phép là 0,02% (đã loại trừ lượng bay
hơi nước). Hãy xác định lượng hàng sau khi vận
chuyển và số tiền mà người vận tải bị phạt biết
giá 1 tấn gạo khi giao là 6 triệu đồng.

22



BÀI TẬP
Một con tàu có trọng tải 12.000 T, nhận vận chuyển

11.000 T gạo. Gạo lúc này có độ thủy phần tuyệt đối là

13%. Sau một thời gian vận chuyển, độ thủy phần

tương đối là 13,45%., giao được khối lượng hàng là
10.800 T, biết rằng lượng giảm tự nhiên cho phép (đã
loại trừ sự bay hơi nước) là 0,02%. Hãy xác định số tiền

mà người vận tải bị phạt biết giá 1 tấn gạo khi giao
hàng là 8 triệu đồng.

23


24

HÀNG ĐƯỜNG


25

PHÂN LOẠI
• Theo ngun liệu:

Đường mía


Đường củ cải

Đường hóa học


×