TRƯỜNG CĐ CN&QT SONADEZI
KHOA NGOẠI NGỮ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
1.
Tên học phần: Dịch Anh – Việt
2.
Số đơn vị học trình: 4 đvht (60 tiết)
3.
Trình độ: cho sinh viên năm thứ 2 (HK4) – Ngành Tiếng Anh TM
4.
Phân bổ thời gian
-
Lý thuyết : 30 tiết
-
Thực hành : 30 tiết
5.
Điều kiện tiên quyết: Sinh viên chuyên ngữ năm 2
6.
Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Nhằm giới thiệu cho sinh viên các phương pháp, kỹ thuật cơ bản phiên dịch từ Tiếng
Anh sang Tiếng Việt, cung cấp các kỹ năng dịch thuật cơ bản để làm nền tảng cho việc
dịch thuật Anh – Việt. Thông qua các bài luyện dịch tại lớp và ở nhà, sinh viên nắm
bắt và rèn luyện các kỹ năng dịch thuật cơ bản để có thể xử lý các tài liệu liên quan
đến các lĩnh vực thương mại.
7.
8.
Nhiệm vụ của sinh viên
-
Dự lớp: có mặt trên lớp đủ theo quy định
-
Bài tập: soạn bài và làm đầy đủ các bài tập theo yêu cầu của giảng viên.
Tài liệu tham khảo:
Luyện dịch Tiếng Anh Thương mại – Nguyễn Thành Yến – NXB Tổng hợp TPHCM
Một số tài liệu do giảng viên tự biên soạn trên cơ sở chọn lọc nhiều nguồn sách báo
chính thống phù hợp với nội dung từng chương trong học phần.
9.
Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
-
Chuyên cần: 10 %
-
Điểm thi giữa học phần: 30%
-
Điểm thi kết thúc học phần: 60%
10. Thang điểm: 10
11. Mục tiêu của học phần: Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quát về
dịch thuật, so sánh và đối chiếu cấu trúc, cách diễn đạt giữa hai ngơn ngữ Anh –
Việt để có thể chuyển đổi nội dung trong các văn bản từ ngôn ngữ nguồn (Anh)
sang ngơn ngữ đích (Việt) một cách chính xác.
12. Nội dung chi tiết học phần:
Chương 1: Nhập môn : Giới thiệu một số kỹ thuật thông dụng trong dịch Anh – Việt
-
Dịch tên riêng
-
Chọn từ dịch hợp với văn phong TL
-
Những yếu tố mang đặc thù quốc gia
-
Lập lại từ
-
Từ nằm trong thế phân bố đối lập
-
Từ rỗng
-
Viết tắt
-
Tiêu đề
-
Phủ định và khẳng định
-
Những yếu tố can thiệp
Chương 2: Cách dịch thêm từ
Chương 3: Cách dịch bớt từ
Chương 4: Cách dịch hình thức phủ định
Chương 5: Dịch dạng bị động
Chương 6: Dịch mệnh đề trạng ngữ
Chương 7: Dịch mệnh đề danh từ
Chương 8: Dịch mệnh đề tính từ
Chương 9: Cách dịch chuyển đổi loại từ
Chương 10: Cách dịch đặc biệt của cấu trúc so sánh
Chương 11: Trật tự từ và cách dịch.
GIẢNG VIÊN
TRƯỞNG KHOA
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
1.
2.
Phơng và cỡ chữ:
-
Phông: Times New Roman.
-
Cỡ chữ: 13 (riêng tiêu đề văn bản cỡ chữ 16).
Khổ giấy, định lề trang văn bản
-
Khổ giấy: A4 (không được sử dụng khổ Letter).
-
Định lề:
+ Lề trên: cách mép trên 02 cm.
+ Lề dưới: cách mép dưới 02 cm.
+ Lề trái: cách mép trái 03 cm.
+ Lề phải: cách mép phải 02 cm.
3.
Cách dòng, cách đoạn; lùi đầu dòng, đầu đoạn và ký hiệu đề mục
-
Cách dòng (line spacing): single.
-
Cách đoạn: 6pt (cho cả before và after).
-
Lùi đầu dòng, đầu đoạn: 01 cm.
-
Ký hiệu đề mục theo thứ tự như sau:
1.
+
4.
Tên đơn vị ban hành văn bản, quốc hiệu và thẩm quyền ký: (Áp dụng theo
Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng
dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính)