Giáo trình Windows XP
Máy tính-Computer
Mô hình hệ điều hành
Bàn phím-Keyboard
Thao tác với bàn phím
- Đặt tay lên bàn phím:
Tay trái: Đặt ngón trỏ của tay trái vào chữ F (có gờ nổi), xếp các ngón còn lại lên các phím bên cạnh.
Tay phải: Đặt ngón trỏ của tay phải vào chữ J (có gờ nổi), xếp các ngón còn lại lên các phím bên cạnh.
- Con trỏ nháy: Là gạch đứng nhấp nháy , khi gõ bàn phím thì sẽ hiện kí tự.
- Ấn phím: Dùng ngón tay ấn xuống rồi thả ra ngay.
- Giữ phím: Dùng ngón tay ấn xuống, giữ 1 lúc rồi mới thả ra.
- Giữ và ấn phím: Vừa giữ phím và vừa ấn phím, có thể 1 tay giữ 1 tay ấn hay 1 tay vừa giữ vừa ấn. Kí hiệu Phím được
giữ + Phím được ấn.
Thao tác Nhập
- Viết hoa, viết thường:
+ Nếu đèn CapsLock không sáng (tức phím CapsLock chưa ấn): Ấn phím thì ra chữ thường, giữ thêm phím Shift thì
ra chữ hoa.
Thường dùng để viết nội dung văn bản, nên để chế độ này là mặc định và thông thường khi bật máy thì đèn không sáng.
+ Nếu đèn CapsLock sáng (tức phím CapsLock đã ấn): Ấn phím thì ra chữ hoa, giữ thêm phím Shift thì ra chữ thường.
Thường dùng để viết tiêu đề, câu mở đầu văn bản.
- Phím số bên phải: Đèn Num Lock phải sáng (ấn phím Num Lock), thông thường khi bật máy thì đèn luôn sáng.
- Kí tự đặc biệt nằm trên: Giữ thêm phím Shift.
Chuột-Mouse
Thao tác với chuột
- Cầm chuột: Đặt phần dưới của bàn tay lên mặt bàn rồi đặt ngón trỏ vào phím trái của chuột và ngón giữa vào phím
phải của chuột.
- Con trỏ chuột : Hình mũi tên màu trắng khi di chuyển chuột thì nó di chuyển theo.
- Di chuyển chuột: Tựa bàn tay vào mặt bàn, dùng khuỷu tay để di chuyển con chuột (không di chuyển bằng cổ tay,
cánh tay).
- Trỏ chuột-Point: Di chuyển con trỏ chuột đè lên đối tượng (đầu mũi tên phải nằm lên đối tượng).
- Click chuột (hay nhắp chuột): Trỏ chuột vào đối tượng, dùng ngón trỏ ấn vào phím trái của chuột rồi thả ra ngay (mặc
định).
- Click chuột phải (hay nhắp chuột phải): Trỏ chuột vào đối tượng, dùng ngón giữa ấn vào phím phải của chuột rồi thả
ra ngay (ấn phím Shift + F10).
- Double Click (hay nhắp đúp): Click chuột 2 lần liên tiếp, khoảng thời gian giữa 2 lần Click chuột tương đối nhanh. (Nếu
làm chậm là Click chuột 2 lần khác nhau).
leonguyen.com
Máy tính-Computer
Phần cứng-Hardware Phần mềm-Software
Hệ điều hành-OS
Ứng dụng-Application
Mircrosoft Windows XP
Microsoft Word 2003
Microsoft Excel 2003
Màn hình-Monitor
Bàn phím-Keyboard
Chuột-Mouse
Thùng máy-Case
Bàn phím-Keyboard
Có đại diện
Con trỏ nháy (|)
Chuột-Mouse
Excel
Word
Wordpad
Paint
THVP
THCB
Có đại diện
Con trỏ chuột
1
Giáo trình Windows XP
- Giữ và kéo (hay Rê chuột, Drag mouse): Click chuột, giữ nguyên và di chuyển chuột.
- Giữ và kéo bằng phím phải chuột: Click chuột phải, giữ nguyên và di chuyển chuột.
Thao tác Chọn
- Chọn một đối tượng: Trỏ chuột lên đối tượng rồi Click chuột.
- Chọn nhiều đối tượng liên tục: Chọn đối tượng đầu tiên, giữ phím Shift rồi chọn đối tượng cuối cùng.
- Chọn nhiều đối tượng rời rạc: Chọn đối tượng đầu tiên, giữ phím Ctrl rồi chọn từng đối tượng tiếp theo.
leonguyen.com
Chọn đối tượng
1 đối tượng
Nhiều đối tượng
Liên tục
Rời rạc
2
Giáo trình Windows XP
Hệ điều hành Windows XP
Khởi động-Turn on,Tắt-Turn off
Khởi động
Turn on
- Ấn nút Khởi động-Power trên thùng máy.
Đăng nhập
Log on
- Click chọn Biểu tượng của người dùng
đại diện cho Tên người dùng-Username.
- Sau đó nếu xuất hiện 1 hộp nhập thì gõ Mật khẩu-Password vào ô đó.
- Sau đó xuất hiện giao diện hệ điều hành Windows XP:
Đăng nhập
với tên
người khác
Switch User
- Click chọn nút > Click chọn Log Off > Click chọn nút Switch User .
Đăng xuất
Log off
- Click chọn nút > Click chọn Log Off > Click chọn nút Log Off .
Chờ
Stand By
Click chọn nút > Click chọn > Click chọn nút Stand By .
Ấn phím Window + L.
Khởi động
lại
Restart,
* Khởi động nguội (máy chạy ổn định):
Click chọn nút > Click chọn > Click chọn nút Restart .
Ấn phím Window > U > R.
* Khởi động nóng (máy bị treo):
Ấn phím Ctrl + Alt + Del để tắt chương trình bị treo hay ấn nút Khởi động lại-Restart trên thùng
máy.
* Khởi động Windows mà không cần khởi động máy tính:
Click chọn nút > Click chọn > Giữ phím Shift và chọn nút Restart .
Ngủ đông
Hibernate
- Nội dung chứa trong bộ nhớ RAM sẽ được lưu vào ổ đĩa cứng dưới dạng một file hay một partition
riêng biệt trước khi hệ thống tắt. Sau đó, hệ điều hành có thể được khôi phục lại nguyên hình nguyên
trạng vào thời điểm chức năng Hibernate ghi nhớ. Nhờ vậy, khi hệ thống gặp sự cố, thường là do virus
hay do cài đặt một phần mềm nào đó bị xung đột phá hỏng hệ thống, bạn có thể khôi phục lại hệ thống ở
tình trạng tốt nhất trước đó.
- Click chọn nút > Click chọn > Giữ phím Shift và Click chọn Hibernate .
Tắt
Shutdown,
Turn off
Click chọn nút > Click chọn > Click chọn nút Turn Off .
Ấn phím Window > U > U.
Safe Mode
Chế độ an
toàn
Khái niệm
- Là chế độ khởi động-boot của hệ điều hành Windows gọi là “chế độ an toàn”.
- Giúp người sử dụng dễ dàng chẩn đoán những sự cố của hệ thống, xác định xem
những gì hoạt động không chính xác.
Khởi động
- Trong quá trình boot máy > ấn phím F8 > xuất hiện menu > dùng phím mũi tên để
chọn hình thức Safe Mode:
+ Safe Mode (chế độ cơ bản)
+ Safe Mode with Networking (chế độ với mạng)
+ Safe Mode with Command Prompt (chế độ với dấu nhắc dòng lệnh).
Đặt trong
menu khởi
động
- Mở file boot.ini bằng Notepad.
- Thêm dòng ở cuối file với nội dung là
multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS=”Safe Mode” /safeboot:minimal
leonguyen.com
Khởi động-Turn on Đăng nhập-Log on Đăng nhập với tên người khác-Switch user Đăng xuất-Log off
Chờ-Stand by Khởi động lại (nguội,nóng)-Restart Ngủ đông-Hibernate Tắt-Turn off
3
Giáo trình Windows XP
/sos /bootlog
- Xoá chế độ Read Only của file thì mới lưu lại được.
Giao diện-GUI (Windows)
Màn hình Bàn làm việc-Desktop
Thay đổi hình nền-
Wallpaper
C1:
- Click chuột phải lên vùng trống của màn hình Desktop > chọn Properties > xuất hiện hộp thoại
Display Properties.
- Chọn thẻ > chọn màn hình nền ở khung danh sách
> chọn nút > chọn nút .
C2: Click chuột phải lên hình nền > chọn Set as Desktop Background.
Sắp xếp biểu tượng
- Click chuột phải lên vùng trống của màn hình Desktop > chọn Arange Icons By.
- Chọn:
+ Mục Name: để sắp xếp các biểu tượng theo tên.
+ Mục Size: để sắp xếp theo kích thước.
+ Mục Type: để sắp xếp theo loại.
+ Mục Auto Arrange: để sắp xếp tự động.
Thanh tác vụ-Taskbar
Nút trình đơn-Start menu
Xem tất cả chương trình
Click chọn nút > chọn .
Chọn dạng hiển thị thanh trình
đơn Start
- Click chuột phải lên nút > chọn Properties > xuất hiện hộp thoại Taskbar
and Start Menu Properties.
- Chọn thẻ > chọn:
+ Hộp : để hiển thị thanh trình đơn Start dạng hiện đại.
+ Hộp : để hiển thị thanh trình đơn Start dạng cổ điển.
Thân thanh Taskbar
Mở/Khóa
- Click chuột phải lên vùng trống của thanh Taskbar.
- Có 2 trường hợp:
TH1: Có dấu trước mục Lock the Taskbar, Click chọn để mở.
TH2: Không có dấu trước mục Lock the Taskbar, Click chọn để khóa.
Di
chuyển
- Trỏ chuột lên vùng trống của thanh Taskbar.
- Giữ và kéo chuột đến 4 cạnh bất kì của màn hình Desktop.
Co giãn
- Trỏ chuột lên cạnh trên của thanh Taskbar.
- Giữ và kéo chuột lên trên để giãn thanh Taskbar hay giữ và kéo chuột xuống dưới để co thanh Taskbar lại.
Ẩn/Hiện - Click chuột phải lên vùng trống của thanh Taskbar > chọn Properties > xuất hiện hộp thoại Taskbar and
Start Menu Properties.
- Chọn thẻ > có 2 trường hợp:
TH1: Hộp chọn chưa được đánh dấu > Click chọn để ẩn thanh Taskbar > chọn nút
leonguyen.com
Giao diện Windows XP
Màn hình Bàn làm việc-Desktop
Thanh tác vụ-Task Bar
Biểu tượng chương trình-Icon
Thanh tác vụ-Taskbar
Nút trình đơn-Start menu
Thân thanh Taskbar Khay hệ thống-Systray
Thân thanh Taskbar
Vùng khởi động nhanh
(Quick launch toolbar) Chương trình đang chạy
4
Giáo trình Windows XP
.
TH2: Hộp chọn đang được đánh dấu > Click chọn để hiện thanh Taskbar > chọn nút
.
Khay hệ thống-Systray
Ấn/Hiện Đồng
hồ
- Click chuột phải lên vùng trống của thanh Taskbar > chọn Properties > xuất hiện hộp thoại Taskbar
and Start Menu Properties.
- Chọn thẻ > có 2 trường hợp:
TH1: Hộp chọn đang được đánh dấu > Click chọn để ẩn Đồng hồ > chọn .
TH2: Hộp chọn chưa được đánh dấu > Click chọn để hiện Đồng hồ > chọn .
Xem ngày - Trỏ chuột lên Đồng hồ ở góc phải thanh Taskbar, chờ 1 lát sẽ thấy xuất hiện thông báo Ngày hiện ra.
Biểu tượng chương trình-Icon
Phân loại
: Là thư mục-folder chứa tất cả các văn bản, tài liệu.
: Là nơi chứa tạm thời tất cả các dữ liệu đã được xóa.
: Là nơi chứa tất cả các thành phần của 1 máy tính.
: Là nơi chứa tất cả các máy khác trong mạng.
: Là chương trình ứng dụng dùng để duyệt Web.
Ẩn/Hiện các biểu tượng
- Click chuột phải lên vùng trống của màn hình Desktop > chọn Arange Icons By.
- Chọn Show Desktop icons để hiện các biểu tượng. Bỏ chọn Show Desktop icons để
ẩn các biểu tượng.
Bật/Tắt các biểu tượng
mặc định
- Click chuột phải lên vùng trống màn hình Desktop > chọn Properties > xuất hiện hộp
thoại Display Properties.
- Chọn thẻ > chọn nút > xuất hiện hộp thoại Desktop items.
- Chọn thẻ > chọn các hộp : , , ,
.
Cửa sổ-Window
Mở-Open
C1: Double click lên Đối tượng.
C2: Click chuột phải lên Đối tượng rồi chọn Open.
Click chọn Đối tượng rồi ấn phím Enter.
* Đối tượng có thể là:
leonguyen.com
Cửa sổ-Window
1 Cửa sổ Nhiều cửa sổ
Mở-Open, Đóng-Close
Thu nhỏ-Minimize, Phóng to-Maximize
Phục hồi-Restore
Di chuyển-Move, Thay đổi kích thước-Size
Chụp hình-Print Screen
Chọn-Select
Chuyển đổi qua lại-Switch
Sắp xếp-Arrange
5
Giáo trình Windows XP
- Sau đó, xuất hiện đối tượng là cửa sổ.
Đóng-Close
C1: Click chọn nút Close .
C2: Double Click lên Biểu tượng của cửa sổ.
C3: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Close .
Ấn phím Alt + F4 hay Ctrl + W.
* Có thể mở menu ngữ cảnh của cửa sổ bằng Alt + SpaceBar.
Thu nhỏ-Minimize
Phóng to-Maximize
Phục hồi-Restore
- Thu nhỏ-Minimize:
C1: Click chọn nút Minimize .
C2: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Minimize .
C1: Ấn phím Window + M.
C2: Ấn phím Window + D.
- Phục hồi trước lúc thu nhỏ:
Click chọn Biểu tượng của cửa sổ trên thanh Taskbar.
C1: Ấn phím Window + Shift + M.
C2: Ấn phím Window + D.
- Phóng to-Maximize:
C1: Click chọn nút Maximize .
C2: Double Click lên thanh tiêu đề.
C3: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Maximize .
Ấn phím Ctrl + F10 (Dùng cho Word).
+ Phục hồi trước lúc phóng to:
C1: Click chọn nút Restore Down .
C2: Double Click lên thanh tiêu đề.
C3: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Restore .
(Dùng cho Word)
C1: Ấn phím Ctrl + F10.
C2: Ấn phím Ctrl + F5.
Di chuyển-Move
Thay đổi kích
thước-Size
Chụp hình-Print
Screen
- Di chuyển-Move:
Giữ và kéo thanh tiêu đề.
Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Move, sau đó dùng phím mũi tên để di chuyển
cửa sổ, kết thúc bằng phím Enter.
- Thay đổi kích thước-Size:
Giữ vào di chuyển chuột tại các cạnh ngang và dọc của Cửa sổ.
Click chọn Biểu tượng của cửa sổ rồi chọn Size, sau đó dùng phím mũi tên để thay đổi
kích thước cửa sổ, kết thúc bằng phím Enter.
- Chụp toàn màn hình : Ấn phím Print Screen.
- Chụp hình cửa sổ: Chọn cửa sổ muốn chụp hình > ấn phím Alt + Print Screen.
Chọn-Select
Click chọn Biểu tượng của cửa sổ trên thanh TaskBar.
* Bỏ chọn:
Ấn phím Windows + B.
Chuyển đổi qua lại-
Switch
C1: Giữ phím Alt và ấn phím Tab để chọn cửa sổ.
C2: Ấn phím Alt + Esc cho đến khi chọn được cửa sổ.
Sắp xếp-Arrange
- Chọn lần lượt các cửa sổ muốn mở.
leonguyen.com
Thành phần cửa sổ-Component
Thanh tiêu đề-Title bar
Thanh trình đơn-Menu
Thanh công cụ-Toolbar
Vùng làm việc
6
Giáo trình Windows XP
- Click chuột phải lên vùng trống thanh Taskbar, chọn:
+ Cascade Windows: sắp xếp các cửa sổ xếp chồng lên nhau.
+ Tile Windows Horizontally: sắp xếp các cửa sổ nằm ngang cạnh nhau.
+ Tile Windows Vertically: sắp xếp các cửa sổ nằm dọc cạnh nhau.
My Computer -Windows Explorer
(Tập tin,Thư mục,Lối tắt-File,Folder,Shortcut)
Giới thiệu-
Introduction
- Là chương trình ứng dụng giúp quản lý, tổ chức dữ liệu (thư mục, tập tin).
Khởi động-Open
C1: Click chọn nút > chọn > chọn Accessories > chọn Window Explorer
.
C2: Double Click lên biểu tượng > chọn nút .
C3: Click chuột phải lên biểu tượng > chọn Explore.
C4: Click chuột phải lên nút > chọn Explore.
C1: Ấn phím Window + E.
C2: Ấn phím Window + R, sau đó gõ explorer rồi gõ Enter.
Nâng cao
Mẹo cho Windows
Explorer mở đúng
thư mục mình muốn
Để Windows Explorer mở nhanh đúng ngay thư mục mình muốn mở đầu tiên, thay vì
mặc định là Desktop, bạn làm theo cách như sau đây:
- Ấn nút phải vào icon Explorer (đã tạo shortcut trên desktop), chọn Properties.
- Trong cửa sổ Windows Explorer Properties,ở mục target có dòng
“%SystemRoot%\explorer.exe”
Bạn sửa thành “%SystemRoot%\explorer.exe /e,F:“ nếu muốn mở Explorer ngay ổ F.
Bạn có thể thay chữ F: bằng chữ C: nếu bạn muốn mở ổ C trước tiên. Ấn tiếp Apply >
OK và đóng cửa sổ Properties lại.
Lưu ý là bạn phải dùng dấu phẩy, giữa 2 chữ (/e, F:). Nếu bạn đánh sai thành dấu chấm
phẩy(;) khi click vào icon Explorer, nó sẽ báo lổi và bạn không mở được Explorer.
Command Prompt
Khởi động-Open
Click chọn nút > chọn > chọn Accessories > chọn Command Prompt .
Ấn phím Window + R, sau đó gõ cmd rồi gõ Enter.
leonguyen.com
7
Giáo trình Windows XP
Giao diện-Interface
Thành phần
- Cửa sổ được chia thành 2 khung: trái và phải.
+ Khung bên trái: thể hiện các đối tượng với giao diện dạng cây (tree).
+ Khung bên phải: thể hiện các đối tượng với giao diện dạng danh sách (list).
Giao diện dạng
Danh sách (List)
Giao diện dạng
Cây (Tree)
Duyệt-Path - Mở rộng nhánh-Expand:
Click chọn nút .
Ấn phím Alt + * (dấu sao).
- Thu gọn nhánh-Collapse:
Click chọn nút .
Ấn phím Alt + - (dấu trừ).
Mở Command Prompt:
* Xem cây thư mục:
- Nhập tree Ổ_đĩa: > ấn phím Enter.
* Chuyển sang ổ đĩa khác:
- Nhập Ổ_đĩa: > ấn phím Enter.
* Chuyển thư mục làm việc sang thư mục khác:
- Nhập cd Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Thư_mục > ấn phím Enter.
+ cd : Chuyển về thư mục cha của thư mục hiện hành.
+ cd\ : Chuyển về thư mục gốc của ổ đĩa hiện hành.
(1)
(2)
(3)
leonguyen.com
8
Giáo trình Windows XP
Mở-Open
C1: Double click lên Đối tượng.
C2: Click chuột phải lên Đối tượng rồi chọn Open (đối với thư mục có thể chọn Explore).
C3: Click chọn menu > chọn Open (đối với thư mục có thể chọn Explore).
Click chọn Đối tượng rồi ấn phím Enter.
Xem-List * Chọn:
- Click chọn thành phần ở khung bên trái khi đó sẽ hiển thị chi tiết của thành phần ở khung bên phải.
* Di chuyển mục chọn:
- Dùng các phím mũi tên lên, xuống.
* Chọn dạng hiển thị:
- Click chọn nút Views trên thanh công cụ.
- Chọn:
+ Mục Thumnails: để hiển thị đối tượng trong 1 khung hình nhỏ cho biết nội dung.
+ Mục Filmstrip: để hiển thị đối tượng dưới dạng tờ phim (chỉ áp dụng cho hình ảnh).
+ Mục Titles: để hiển thị đối tượng với kích thước lớn.
+ Mục Icons: để hiển thị đối tượng với kích thước nhỏ.
+ Mục List: để hiển thị đối tượng dạng danh sách.
+ Mục Details: để hiển thị đối tượng dạng chi tiết.
Mở Command Prompt:
* Lệnh xóa màn hình:
- Nhập cls > ấn phím Enter.
* Xem nội dung của 1 thư mục: là danh sách các tập tin và các thư mục con nằm trong thư mục đó.
leonguyen.com
9
Giáo trình Windows XP
- Nhập dir Ổ_đĩa:\Đường_dẫn \Thư_mục [file] [/p] [/w] > ấn phím Enter.
+ file: là tên tập tin cần hiển thị (nếu không tìm thấy sẽ hiển thị thông báo “File not found”).
+ /p: tham số này đưa vào khi muốn xem từng trang màn hình một.
+ /w: tham số này được dùng khi chỉ muốn xem tên tập tin và thư mục.
Đối tượng
* Đối tượng phần cứng:
1. Ổ đĩa mềm-Floppy .
2. Phân vùng của ổ đĩa cứng-Partition
3. Ổ đĩa CD/DVD .
* Đối tượng phần mềm:
- Folder-Thư mục : Nơi chứa dữ liệu.
* 1 Folder (Folder cha) có thể chứa nhiều Folder (Folder con).
- File-Tập tin : Dữ liệu.
- Shortcut-Lối tắt : Là đối tượng Đại diện cho Folder, File.
Tạo mới-New
Folder-Thư mục
Tạo mới-New
- Chọn vị trí (đường dẫn) cần tạo Folder.
C1: Click chuột phải lên vùng trống > chọn New > chọn Folder.
C2: Click chọn menu > chọn New.
- Gõ tên thư mục mới vào hộp > ấn phím Enter.
Mở Command Prompt:
- Nhập md Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Tên_thư_mục > ấn phím Enter.
+ Nếu tồn tại thư mục trùng tên thì sẽ báo lỗi “Can’t create subdirectory”
File-Tập tin
Tạo
mới-
New
- Chọn vị trí (đường dẫn) cần tạo File.
C1: Click chuột phải lên vùng trống > chọn New > chọn file cần tạo mới > gõ tên File mới rồi ấn phím Enter.
C2: Click chọn menu > chọn New > chọn file cần tạo mới > gõ tên File mới rồi ấn phím Enter.
C3:
- Chọn file định tạo mới.
- Click chọn menu > chọn New.
Mở Command Prompt:
* Tạo 1 tập tin văn bản:
- Nhập copy con Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Tên_tập_tin.txt > ấn phím Enter.
- Nhập nội dung văn bản (ấn phím Enter để xuống dòng).
leonguyen.com
Tạo mới-New
Chọn-Select
Xóa-Delete
Thay đổi-Change
Di chuyển-Move
Sao chép-Copy
Tìm kiếm-Search
10
Giáo trình Windows XP
- Kết thúc thì ấn phím F6 hay Ctrl + Z.
* Hiển thị nội dung của tập tin văn bản lên màn hình:
- Nhập type Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Tên_tập_tin.txt
Hay in ra máy: type Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Tên_tập_tin.txt PRN
Shortcut-Lối tắt
Tạo mới-
New
* Cách tổng quát:
- Chọn vị trí (đường dẫn) cần tạo Shortcut.
C1: Click chuột phải lên vùng trống > chọn New > chọn Shorcut.
C2: Click chọn menu > chọn New > chọn Shorcut.
* Xuất hiện hộp thoại Create Shorcut:
- Xác định đường dẫn:
C1: Nhập vị trí (đường dẫn) của đối tượng ở hộp .
C2: Click chọn nút > chọn vị trí đối tượng cần tạo Shortcut ở khung > chọn
> chọn .
- Gõ tên Shortcut ở hộp > chọn .
* Cách đưa ra màn hình Desktop: Click chuột phải lên đối tượng > chọn Send to > chọn
.
Nâng cao
Ẩn, hiện
pop-up
mô tả cho
thư mục
Theo mặc định của Windows XP, khi bạn di chuyển chuột lên tên thư mục hay file trong Windows
Explorer hoặc trên desktop thì Windows sẽ hiển thị một khung thông tin nhỏ (pop-up), mô tả vài chi tiết cơ
bản về chúng. Bạn có thể điều khiển cho hiệu lực hay vô hiệu tính năng này bằng cách chạy Windows
Explorer rồi mở menu Tools > chọn Folder Options. Trong hộp thoại Folder Options, chọn thẻ View rồi
leonguyen.com
11
Giáo trình Windows XP
và file
cuộn tới cuối danh sách Advanced settings, bấm chuột để chọn (cho hiệu lực) hay bỏ chọn (vô hiệu) mục
Show pop-up description for folder and desktop items > bấm OK để kết thúc.
Chọn-Select
Chọn-Select
- Chọn đối tượng:
o 1 đối tượng: Trỏ chuột lên đối tượng rồi Click chuột.
o Nhiều đối tượng:
+ Liên tục: Chọn đối tượng đầu tiên, giữ phím Shift rồi chọn đối tượng cuối cùng.
+ Rời rạc: Chọn đối tượng đầu tiên, giữ phím Ctrl rồi chọn các đối tượng khác.
* Đối tượng có thể là File, Folder hay Shortcut.
leonguyen.com
Chọn đối tượng
1 đối tượng
Nhiều đối tượng
Liên tục
Rời rạc
T
h
a
n
h
t
r
ì
n
h
đ
ơ
n
-
M
e
n
u
12
Giáo trình Windows XP
Hiệu chỉnh-Edit
leonguyen.com
T
h
a
n
h
t
r
ì
n
h
đ
ơ
n
-
M
e
n
u
13
Giáo trình Windows XP
leonguyen.com
Xóa-Delete
- Xóa tạm:
- Chọn đối tượng.
C1: Click chuột phải lên đối tượng > chọn Delete rồi chọn .
C1: Click chọn menu > chọn Delete rồi chọn .
Ấn phím Delete rồi chọn .
Khi đó những đối tượng bị xóa sẽ được bỏ ở .
- Phục hồi:
Double Click lên ở màn hình Desktop > Click chọn đối tượng cần phục hồi > Click chuột phải
rồi chọn Restore (khi đó đối tượng bị xóa ở đâu sẽ trở về vị trí đó).
- Xóa thật sự:
Click chuột phải lên đối tượng > giữ phím Shift chọn Delete rồi chọn .
Click chọn đối tượng > ấn phím Shift + Delete rồi chọn .
Mở Command Prompt:
* Xóa thư mục:
- Nhập rd Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Tên_thư_mục > ấn phím Enter.
+ Thư mục xóa phải rỗng.
+ Thư mục đó không phải là thư mục hiện hành hoặc chứa thư mục hiện hành.
* Xóa tập tin:
- Nhập del Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Tên_tập_tin > ấn phím Enter.
(1)
(2)
Sửa tên-Rename
- Chọn đối tượng cần sửa tên.
- Hiện khung sửa tên:
C1: Click chuột phải lên đối tượng > chọn Rename.
C2: Click chọn đối tượng, chờ một lát rồi Click chọn đối tượng lần nữa.
C3: Click chọn menu > chọn Rename.
Ấn phím F2.
- Gõ tên mới rồi ấn phím Enter.
Thay đổi biểu
o Folder:
C1:
- Mở hộp thoại Properties:
C1: Click chuột phải lên đối tượng > chọn Properties.
C2: Click chọn menu > chọn Properties.
Ấn phím Alt + Enter.
- Sau đó xuất hiện hộp thoại Properties:
T
h
a
n
h
t
r
ì
n
h
đ
ơ
n
-
M
e
n
u
14
Giáo trình Windows XP
Bài tập
- Tạo shortcut tên là SoanThao cho file Wordpad.exe ở folder Wordpad.
- Tạo shortcut tên là VeHinh cho file MsPaint.exe ở folder Paint.
- Tạo shortcut tên là SoanThaoWord cho file WINWORD.exe ở folder Word.
- Tạo shortcut tên là TinhToanExcel cho file EXCEL.exe ở folder Excel.
leonguyen.com
TenHocVien
THCB
THVP
Paint
Wordpad
Word
Excel
15
Giáo trình Windows XP
Paint
Khởi động-Open,Thoát-Exit
Khởi động-Open
- Là chương trình ứng dụng dùng để vẽ hình ảnh vector 2 chiều.
C1: Click chọn nút nút > chọn > chọn Accessories > chọn Paint .
C2: Ấn phím Window + R > gõ mspaint.exe rồi ấn phím Enter.
Thoát-Exit
C1: Click chọn nút Đóng-Close .
C2: Double Click lên Biểu tượng của Paint (góc trên trái của Cửa sổ Paint).
C3: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Close .
C4: Click chọn menu > Exit.
Ấn phím Alt + F4.
- Sau đó, xuất hiện hộp thoại thông báo:
- Nếu muốn lưu > chọn .
+ Chọn đường dẫn để lưu ở hộp .
+ Nhập tên file Paint mới ở hộp .
- Nếu không muốn lưu > chọn .
- Nếu không muốn lưu và quay lại Paint > chọn .
Giao diện-Interface
Thanh trình đơn-Menu bar
Thanh công cụ-Tool bar
* Hộp công cụ vẽ-Toolbox: Chứa các công cụ dùng để vẽ.
* Bảng màu-Color palette: Chứa các màu để tô.
Vùng làm việc-Workspace * Bản vẽ-Drawing area: Nơi thực hiện vẽ.
File Bản vẽ Paint - BMP
Tạo mới-
New
Click chọn menu > chọn New.
Ấn phím Ctrl + N.
Lưu trữ-
Save
* Lưu file bản vẽ:
Click chọn menu > chọn Save.
Ấn phím Ctrl + S.
- Xuất hiện hộp thoại Save as:
leonguyen.com
Khởi động-Open Tạo 1 file bản vẽ mới, dùng tên tạm-New
Vẽ hình
Lưu file bản vẽ-Save
Vẽ hình tiếp
Cập nhật file bản vẽ-Save
Lưu 1 bản sao của file bản vẽ-Save
as
Thoát-Exit
Mở file bản vẽ đã lưu-Open
16
Giáo trình Windows XP
- Chọn vị trí file bản vẽ Paint cần lưu ở hộp .
- Gõ tên file bản vẽ Paint cần lưu ở hộp > chọn
.
* Cập nhật file bản vẽ:
Click chọn menu > chọn Save.
Ấn phím Ctrl + S.
* Lưu 1 bản sao của file bản vẽ:
Click chọn menu > chọn Save As.
Sau đó thực hiện như Lưu file bản vẽ.
Mở-Open
Click chọn menu > chọn Open.
Ấn phím Ctrl + O.
- Xuất hiện hộp thoại Open:
- Chọn vị trí file bản vẽ Paint cần mở ở hộp .
- Chọn file bản vẽ Paint cần mở ở khung danh sách bên dưới rồi chọn .
Vẽ-Draw
Các bước vẽ
Bước 1: Chọn màu:
- Chọn màu cho nét vẽ (màu mặt trước) bằng cách Click chọn màu muốn dùng.
- Chọn màu cho nền tô (màu mặt sau) bằng cách Click chuột phải lên màu muốn dùng.
Bước 2: Chọn công cụ: Click chọn nút công cụ muốn dùng.
Bước 3: Thực hiện vẽ.
Cây viết chì-Pencil
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột trái trên bản vẽ để vẽ với màu mặt trước.
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột phải trên bản vẽ để vẽ với màu mặt sau.
Cây chổi-Brush
o Click chọn các nét vẽ khác nhau ở khung danh sách .
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột trái trên bản vẽ để vẽ với màu mặt trước.
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột phải trên bản vẽ để vẽ với màu mặt sau.
Bình xịt-Airbrush
o Click chọn các kiểu phun khác nhau ở khung danh sách .
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột trái trên bản vẽ để phun với màu mặt trước.
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột phải trên bản vẽ để phun với màu mặt sau.
Vẽ Đường thẳng-Line
o Click chọn các độ dày nét khác nhau ở khung danh sách .
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột trái trên bản vẽ để vẽ với màu mặt trước.
leonguyen.com
Chọn màu
Chọn công cụ Vẽ hình
17
Giáo trình Windows XP
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột phải trên bản vẽ để vẽ với màu mặt sau.
Chú ý: Giữ thêm phím Shift để vẽ đường nằm ngang, nằm dọc, và xiên 45 độ khi giữ và
kéo chuột.
Vẽ Đường cong-Curve
o Click chọn các độ dày nét khác nhau ở khung danh sách .
B1: Vẽ y như vẽ đường thẳng.
B2:
+ Click chọn điểm uốn thứ 1 trên đường cong vừa vẽ, giữ và kéo về hướng mong muốn.
+ Click chọn điểm uốn thứ 2 trên đường cong vừa vẽ, giữ và kéo về hướng mong muốn (nếu
chỉ muốn dùng 1 điểm uốn thì sau khi tạo xong điểm uốn thứ 1 thì Click chuột thêm 1 lần nữa).
Khi đó màu mặt trước là màu đường viền, màu mặt sau là màu tô.
o Làm tương tự nhưng với chuột phải để có màu mặt sau là màu đường viền, màu mặt
trước là màu tô.
Hình chữ nhật-
Rectangle
Hình chữ nhật bo góc-
Rounded Rectangle
Hình Elip-Ellipse
o Click chọn kiểu hình (có viền không tô, có viền có tô, có tô không viền) ở khung danh
sách .
o Click chọn điểm trên trái của hình, giữ và kéo xuống dưới điểm dưới phải của hình.
Khi đó màu mặt trước là màu đường viền, màu mặt sau là màu tô.
o Làm tương tự nhưng với chuột phải để có màu mặt sau là màu đường viền, màu mặt
trước là màu tô.
Chú ý: Giữ thêm phím Shift để vẽ hình vuông, hình tròn khi giữ và kéo chuột.
Hình đa giác-Polygon
o Click chọn kiểu hình (có viền không tô, có viền có tô, có tô không viền) ở khung danh
sách .
B1: Giữ và kéo chuột để vẽ cạnh đầu tiên.
B2: Di chuyển đến đỉnh kế tiếp rồi Click chọn khi đó cạnh tiếp theo được tạo ra bằng cách
nối từ đỉnh trước đến đỉnh này.
Cứ như thế tiếp tục cho các cạnh còn lại cho đến khi kết thúc vẽ đa giác bằng cách Click
chọn ở đỉnh đầu tiên.
Khi đó màu mặt trước là màu đường viền, màu mặt sau là màu tô.
o Làm tương tự nhưng với chuột phải để có màu mặt sau là màu đường viền, màu mặt
trước là màu tô.
Gõ Chữ-Text
- Click chọn vị trí muốn gõ chữ.
- Xuất hiện hộp thoại Fonts: Dùng để chọn Font chữ, Cỡ chữ và Kiểu chữ (Đậm, Nghiêng,
Gạch dưới).
.
- Có thể thay đổi kích thước vùng nhập chữ bằng cách di chuyển con trỏ chuột đến các
nút của khung nhập rồi giữ và kéo để thay đổi.
- Kết thúc việc gõ chữ bằng cách Click chuột ra ngoài.
Chọn-Select
Free Form
Select
- Click chọn kiểu di chuyển (dạng mờ đục hay trong suốt) ở khung danh sách .
- Giữ và kéo con trỏ chuột bao xung quanh hình muốn chọn, khi đó xung quanh hình sẽ có
khung chọn .
- Sau đó giữ và kéo hình đến vị trí thích hợp.
Select
- Click chọn kiểu di chuyển (dạng mờ đục hay trong suốt) ở khung danh sách .
- Click chọn điểm trên trái, giữ và kéo con trỏ chuột xuống điểm dưới phải của hình muốn chọn,
khi đó xung quanh hình sẽ có khung chọn .
- Sau đó giữ và kéo hình đến vị trí thích hợp.
leonguyen.com
18
Giáo trình Windows XP
Hiệu chỉnh-Edit
Tẩy màu với Eraser/Color
Eraser
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột trái để thay đổi tất cả màu trên bản vẽ bằng
màu mặt sau.
o Giữ và kéo con trỏ chuột bằng chuột phải để thay đổi những màu trên bản vẽ mà có
màu giống với màu mặt trước bằng màu mặt sau.
Đổ màu với Fill With
Color
- Di chuyển con trỏ chuột đến vùng muốn tô.
o Click chọn để đổ màu với màu mặt trước.
o Click chuột phải để đổ màu với màu mặt sau.
Chú ý: Nếu vùng muốn tô không kín thì sẽ khi đồ sẽ loang ra ngoài.
Lấy mẫu màu-Pink Color
o Di chuyển con trỏ chuột đến vùng có mẫu màu muốn lấy.
o Click chọn để lấy màu cho màu mặt trước.
o Click chuột phải để lấy màu cho màu mặt sau.
Phóng to/Thu nhỏ bản
vẽ-Magnifier
o Click chọn tỉ lệ phóng to/ thu nhỏ ở khung danh sách .
o Di chuyển con trỏ chuột đến vùng phóng to/thu nhỏ rồi Click chọn.
Lật/Quay hình-
Flip/Rotate
- Chọn hình muốn lật hay quay.
- Click chọn menu > chọn Flip/Rotate. Xuất hiện hộp thoại Flip and Rotate.
+ Click chọn để lật hình nằm ngang.
+ Click chọn để lật hình nằm dọc.
+ Click chọn để quay hình 1 góc 90, 180, 270 độ.
leonguyen.com
19
Giáo trình Windows XP
Wordpad
Khởi động-Open,Thoát-Exit
Khởi động-Open
- Là chương trình ứng dụng dùng để soạn thảo văn bản, tài liệu.
C1: Click chọn nút > chọn > chọn Accessories > chọn Wordpad .
C2: Ấn phím Window + R > gõ wordpad rồi ấn phím Enter.
Thoát-Exit
C1: Click chọn nút Đóng-Close .
C2: Double Click lên Biểu tượng của Wordpad (góc trên trái của Cửa sổ Wordpad).
C3: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Close .
C4: Click chọn menu > Exit.
Ấn phím Alt + F4.
- Sau đó, xuất hiện hộp thoại thông báo:
- Nếu muốn lưu > chọn .
+ Chọn đường dẫn để lưu ở hộp .
+ Nhập tên file Wordpad mới ở hộp .
- Nếu không muốn lưu > chọn .
- Nếu không muốn lưu và quay lại Wordpad> chọn .
Giao diện-Interface
Thanh Trình đơn-Menu bar
- Chứa tất cả các lệnh để thực hiện.
Thanh công cụ-Tool box
- Chứa các lệnh hay dùng
Thanh trạng thái-Status bar
- Hiển thị trạng thái làm việc.
Vùng làm việc-Workspace
Con trỏ nháy : Là gạch đứng nhấp nháy.
Con trỏ chuột : Là gạch đứng có 2 gạch ngang nhỏ trên và dưới.
File văn bản Wordpad - RTF
Tạo mới-
New
C1: Click chọn nút New trên thanh công cụ.
C2: Click chọn menu > chọn New.
Ấn phím Ctrl + N.
Lưu trữ-
Save
* Lưu file văn bản:
C1: Click chọn nút Save trên thanh công cụ.
C2: Click chọn menu > chọn Save.
Ấn phím Ctrl + S.
leonguyen.com
Khởi động-Open
Tạo 1 file văn bản mới, dùng tên tạm-New
Soạn thảo văn bản
Lưu file văn bản-Save
Soạn thảo tiếp
Cập nhật file văn bản-Save
Lưu 1 bản sao của file văn bản-Save as
Thoát-Exit
Mở file văn bản đã lưu-Open
20
Giáo trình Windows XP
- Xuất hiện hộp thoại Save as:
- Chọn vị trí file văn bản Wordpad cần lưu ở hộp .
- Gõ tên file văn bản Wordpad cần lưu ở hộp > chọn
.
* Cập nhật file văn bản:
Click chọn menu > chọn Save.
Ấn phím Ctrl + S.
* Lưu 1 bản sao của file văn bản:
Click chọn menu > chọn Save As.
Sau đó thực hiện như Lưu file văn bản.
Mở-Open
C1: Click chọn nút Open trên thanh công cụ.
C2: Click chọn menu > chọn Open.
Ấn phím Ctrl + O.
- Xuất hiện hộp thoại Open:
- Chọn vị trí file văn bản Wordpad cần mở ở hộp .
- Chọn file văn bản Wordpad cần mở ở khung danh sách bên dưới rồi chọn .
Đối tượng
Thành phần
Mô tả
- Tài liệu-Document: Gồm nhiều đoạn.
- Đoạn-Paragraph: Gồm nhiều câu, kết thúc bằng dấu chấm và xuống dòng (dùng phím Enter ).
- Kí tự-Character: Là những kí tự được gõ từ bàn phím.
- Hình ảnh-Graphic: Trang trí văn bản thêm đẹp mắt.
Gõ Tiếng Việt (VNI)
Chọn Bộ gõ và
Bảng mã
- Click chuột phải lên biểu tượng chương trình gõ Unikey trên thanh Taskbar.
- Click chọn Bộ gõ là Gõ kiểu VNI và chọn Bảng mã là VNI Windows (như hình).
leonguyen.com
Tài liệu-Document
Đoạn-Paragraph
Kí tự-Character
Hình ảnh-Picture
21
Giáo trình Windows XP
Cách gõ kiểu VNI
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Dấu
sắc
Dấu
huyền
Dấu
hỏi
Dấu
ngã
Dấu
nặng
Dấu
mũ
Dấu móc
râu
Dấu
á
Dấu gạch
chữ Đ.
Nhập văn bản
Các bước nhập
Chọn vị trí con trỏ
nháy
- Muốn có con trỏ nháy ở vị trí nào thì ta chỉ việc Click chọn vị trí ấy
Di chuyển con trỏ
nháy
- Sang Phải 1 kí tự : Ấn phím .
- Sang Trái 1 kí tự: Ấn phím .
- Xuống Dưới 1 dòng: Ấn phím .
- Lên Trên 1 dòng: Ấn phím .
- Về đầu/cuối dòng: Ấn phím Home/End.
- Về đầu/cuối trang: Ấn phím Page Up/Page Down.
- Về đầu/cuối file: Ấn phím Ctrl + Home/Ctrl + End.
Nhập văn bản với con
trỏ nháy
- Đặt con trỏ nháy tại vị trí cần nhập, khi gõ văn bản vào thì kí tự sẽ xuất hiện bên trái con trỏ
nháy và con trỏ nháy sẽ nhích sang phải.
Nhập kí tự
- Thêm khoảng trắng:
+ Phím dài SpaceBar: Thêm 1 khoảng trắng nhỏ, tương đương với 1 kí tự.
+ Phím Tab: Thêm 1 khoảng trắng lớn, tương đương với 1 Tab.
- Thêm đoạn: Ấn phím Enter , kết thúc 1 đoạn (dòng cũ) và sang đoạn mới (dòng mới).
- Thêm dòng trống: Ấn phím Enter nhiều lần.
- Chức năng Cuốn từ-Word wrap: Khi nhập đến cuối lề phải thì Wordpad tự động cuốn từ xuống
dòng mới.
Xóa kí tự
- Xóa kí tự bên trái con trỏ nháy: Ấn phím BackSpace.
- Xóa kí tự bên phải con trỏ nháy: Ấn phím Delete.
Các bước nhập
Chọn vị trí con trỏ
nháy
- Muốn có con trỏ nháy ở vị trí nào thì ta chỉ việc Click chọn vị trí ấy
Di chuyển con trỏ
nháy
- Sang Phải 1 kí tự : Ấn phím .
- Sang Trái 1 kí tự: Ấn phím .
- Xuống Dưới 1 dòng: Ấn phím .
- Lên Trên 1 dòng: Ấn phím .
- Về đầu/cuối dòng: Ấn phím Home/End.
- Về đầu/cuối trang: Ấn phím Page Up/Page Down.
- Về đầu/cuối file: Ấn phím Ctrl + Home/Ctrl + End.
Nhập văn bản với con
trỏ nháy
- Đặt con trỏ nháy tại vị trí cần nhập, khi gõ văn bản vào thì kí tự sẽ xuất hiện bên trái con trỏ
nháy và con trỏ nháy sẽ nhích sang phải.
Nhập kí tự - Thêm khoảng trắng:
+ Phím dài SpaceBar: Thêm 1 khoảng trắng nhỏ, tương đương với 1 kí tự.
+ Phím Tab: Thêm 1 khoảng trắng lớn, tương đương với 1 Tab.
- Thêm đoạn: Ấn phím Enter , kết thúc 1 đoạn (dòng cũ) và sang đoạn mới (dòng mới).
- Thêm dòng trống: Ấn phím Enter nhiều lần.
leonguyen.com
Chọn vị trí con trỏ nháy
Di chuyển con trỏ nháy
Nhập văn bản với con trỏ nháy
Nhập kí tự, từ, câu, đoạn
Xóa kí tự
Chọn vị trí con trỏ nháy
Di chuyển con trỏ nháy
Nhập văn bản với con trỏ nháy
Nhập kí tự, từ, câu, đoạn
Xóa kí tự
22
Giáo trình Windows XP
- Chức năng Cuốn từ-Word wrap: Khi nhập đến cuối lề phải thì Wordpad tự động cuốn từ xuống
dòng mới.
Xóa kí tự
- Xóa kí tự bên trái con trỏ nháy: Ấn phím BackSpace.
- Xóa kí tự bên phải con trỏ nháy: Ấn phím Delete.
Chọn khối văn bản-Select
Định nghĩa
Khối văn bản : Là 1 nhóm các kí tự được tô đen .
Phân loại
Chọn khối văn
bản
- Chọn khối văn bản bất kì:
o Liên tục:
C1: Chọn vị trí con trỏ nháy tại kí tự đầu tiên, giữ và kéo con trỏ chuột đến kí tự cuối cùng rồi thả
chuột ra.
C2: Chọn vị trí con trỏ nháy tại kí tự đầu tiên, giữ phím Shift rồi Click chọn kí tự cuối cùng.
o Rời rạc: Chọn vị trí con trỏ nháy tại kí tự đầu tiên, giữ phím Ctrl rồi giữ và kéo con trỏ chuột đến
các kí tự khác.
- Chọn từ:
o 1 từ: Trỏ chuột lên từ rồi Double Click.
o Nhiều từ:
+ Liên tục:
C1: Chọn từ đầu tiên, giữ và kéo con trỏ chuột đến từ cuối cùng.
C2: Chọn từ đầu tiên, giữ phím Shift rồi Click chọn từ cuối cùng.
+ Rời rạc: Chọn từ đầu tiên, giữ phím Ctrl rồi Double Click chọn các từ khác.
- Chọn 1 đoạn:
C1: Trỏ chuột vào đầu đoạn rồi Click chuột 3 lần.
C2: Trỏ chuột vào đầu đoạn, khi đó con trỏ chuột trở thành rồi Double Click.
- Chọn dòng:
o 1 dòng: Trỏ chuột vào đầu dòng, khi đó con trỏ chuột trở thành rồi Click chọn.
o Nhiều dòng:
+ Liên tục:
C1: Chọn dòng đầu tiên, giữ và kéo con trỏ chuột đến dòng cuối cùng.
C2: Chọn dòng đầu tiên, giữ phím Shift rồi Click chọn dòng cuối cùng.
+ Rời rạc: Chọn dòng đầu tiên, giữ phím Ctrl rồi Click chọn các dòng khác.
- Chọn toàn bộ văn bản: Click chọn menu > chọn Select All.
- Chọn 1 kí tự bên phải con trỏ nháy: Shift + .
- Chọn 1 kí tự bên trái con trỏ nháy: Shift + .
- Chọn 1 dòng ở dưới: Shift + .
- Chọn 1 dòng ở trên: Shift + .
- Chọn 1 từ bên trái con trỏ nháy: Ctrl + Shift + .
- Chọn 1 từ bên phải con trỏ nháy: Ctrl + Shift + .
- Chọn từ vị trí con trỏ nháy đến đầu dòng: Shift + Home.
- Chọn từ vị trí con trỏ nháy đến cuối dòng: Shift + End.
- Chọn toàn bộ văn bản: Ctrl + A.
Bỏ chọn khối văn
bản
C1: Click chuột tại vị trí bất kì trên văn bản.
C2: Ấn phím mũi tên bất kì.
Hiệu chỉnh-Edit
leonguyen.com
Khối văn bản
Chọn khối Bỏ chọn khối
Khối bất kì
Từ- Word
Đoạn-Paragraph
Dòng – Row
Toàn bộ- File
23
Giáo trình Windows XP
Xóa văn bản
B1: Chọn khối văn bản cần xóa.
B2: Ấn phím BackSpace hay phím
Delete.
Sửa văn bản
B1: Chọn khối văn bản cần sửa.
B2: Nhập văn bản cần sửa.
Tìm kiếm văn
bản
B1: Chọn vị trí con trỏ nháy tại vị trí đầu tiên của văn bản.
B2:
Click chọn menu > chọn Find.
Ấn phím Ctrl + F.
- Xuất hiện hộp thoại Find > nhập văn bản cần tìm ở hộp Find what.
B3: Click chọn nút để tìm.
Thay thế văn
bản
B1: Chọn vị trí con trỏ nháy tại vị trí đầu tiên của văn bản.
B2:
Click chọn menu > chọn Replace.
Ấn phím Ctrl + H.
- Xuất hiện hộp thoại Replace > nhập văn bản bị thay thế ở hộp Find what và văn bản thay thế ở hộp
Replace with.
B3: Click chọn nút để tìm và Click chọn nút để thay thế.
Di chuyển văn bản
B1: Chọn khối văn bản cần di chuyển (nguồn).
B2:
C1: Click chuột phải lên khối văn bản đã chọn > chọn Cut.
C2: Click chọn nút Cắt-Cut trên thanh công cụ.
C3: Click chọn menu > chọn Cut.
Ấn phím Ctrl + X.
B3: Chọn vị trí con trỏ nháy tại vị trí sẽ di chuyển đến (đích).
B4:
C1: Click chuột phải tại vị trí muốn di chuyển > chọn Paste.
C2: Click chọn nút Dán-Paste trên thanh công cụ.
C3: Click chọn menu > chọn Paste.
Ấn phím Ctrl + V.
Sao chép văn bản
B1: Chọn khối văn bản cần sao chép (nguồn).
B2:
C1: Click chuột phải lên khối văn bản đã chọn > chọn Copy.
C2: Click chọn nút Sao chép-Copy trên thanh công cụ.
C3: Click chọn menu > chọn Copy.
Ấn phím Ctrl + C.
B3: Chọn vị trí con trỏ nháy tại vị trí sẽ sao chép đến (đích).
B4:
C1: Click chuột phải tại vị trí muốn sao chép > chọn Paste.
C2: Click chọn nút Dán-Paste trên thanh công cụ.
C3: Click chọn menu > chọn Paste.
Ấn phím Ctrl + V.
Phục hồi văn bản
C1: Click chọn nút Undo trên thanh công cụ.
C2: Click chọn menu > chọn Undo.
Ấn phím Ctrl + Z hay Alt + BackSpace.
Lặp lại văn bản
Ấn phím Ctrl + Y.
Định dạng (Format)
Định dạng B1: Chọn văn bản cần định dạng.
leonguyen.com
Xóa-Delete
Sửa-Edit
Tìm kiếm-Find
Thay thế-Replace
Di chuyển-Move
Sao chép-Copy
Phục hồi-Undo
Lặp lại-Redo
24
Giáo trình Windows XP
(Format)
B2:
- Chọn Font chữ: Click chọn hộp Font .
- Chọn Cỡ chữ: Click chọn hộp Font Size .
- Chọn Kiểu chữ đậm: Click chọn nút Bold .
- Chọn Kiểu chữ nghiêng: Click chọn nút Italic .
- Chọn Kiểu chữ gạch dưới: Click chọn nút Underline .
- Chọn Màu chữ: Click chọn nút Font Color .
- Canh đều bên trái: Click chọn nút Align Left .
- Canh đều ở giữa: Click chọn nút Align Center .
- Canh đều bên phải: Click chọn nút Align Right .
- Đánh dấu đầu đoạn: Click chọn nút Bullets .
Chèn kí tự đặc
biệt (Insert
Symbol)
- Ấn phím Window + R > Xuất hiện hộp thoại Run.
- Nhập chữ charmap rồi ấn phím Enter > xuất hiện hộp thoại Character Map.
- Click chọn Font có kí tự đặc biệt (ví dụ: Webdings, Wingdings, Wingdings 2, Wingdings 3) ở
hộp .
- Chọn kí tự đặc biệt ở khung danh sách ở dưới > chọn nút > chọn nút .
- Quay lại cửa sổ chương trình Wordpad > chọn vị trí cần chèn > chọn nút Dán-Paste trên
thanh công cụ.
Chèn hình ảnh
(Insert Picture)
- Chọn vị trí cần chèn.
- Click chọn menu > chọn Object > chọn mục Microsoft Word Document ở khung Object
Type.
- Click chọn menu > chọn Picture > chọn From File > xuất hiện hộp thoại Insert Picture.
+ Chọn vị trí (đường dẫn) file hình ở hộp Look in.
+ Chọn file hình ở khung danh sách bên dưới.
leonguyen.com
25