TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
---oOo--BỘ MÔN TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
KIẾN THỨC VÀ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
TẠI PHƯỜNG 1 QUẬN 10 NĂM 2022
SINH VIÊN THỰC HIỆN
1. Nguyễn Hữu Đức
6. Trịnh Thị Ngọc Thế
2. Đỗ Huy Hoàng
7. Đinh Minh Thuận
3. Trần Thị Thuỳ Linh
8. Lê Minh Tiến
4. Nguyễn Vương Như Ngọc
9. Nguyễn Hồng Tơn Vũ
5. Đỗ Thị Minh Tâm
NĂM HỌC THỨ 6 (YCQ2017B) – NĂM HỌC : 2022 - 2023
2
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tập thể tổ chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô, bác
sĩ, cán bộ cơng nhân viên và ban ngành đồn thể tại Trung tâm Y tế quận 10 và trường
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện
để chúng em có cơ hội hồn thành tốt 6 tuần thực tập vừa qua.
Tiếp theo, chúng em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Cô giảng viên Liên bộ
môn Y học cộng đồng, trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch: chị Cao Nguyễn
Hoài Thương và chị Nguyễn Vũ Anh Thư đã hướng dẫn tận tình, và đầy nhiệt huyết.
Dù chúng em cịn nhiều bỡ ngỡ và thiếu sót do đang chập chững từng bước đầu tiên
xây dựng đề cương nghiên cứu, thầy cô đã giúp chúng em hiểu hơn về cách xây dựng
vấn đề, xác định mục tiêu cần đạt được cũng như cách giải quyết hợp lý nhất và từ đó
có hướng đi đúng để hồn thiện bài tập, đề cương của mình.
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Bác sĩ Trần Thiện Thanh tại TTYT Quận
10 và Bác sĩ Chế Minh Nhựt trưởng trạm, anh Võ Văn Trị, chị Lê Thị Tuyết Hoàng,
chị Nguyễn Kim Ngân, chị Thảo, Chị Uyên tại TYT Phường 1 Quận 10, đã tận tình
truyền tải thơng tin, truyền đạt kinh nghiệm, cập nhật tình hình và tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho chúng em trong thời gian thực địa và thực hiện đề tài.
Chúng em rất mong nhận được những góp ý chân thành từ các Thầy, Cơ, anh,
chị, những người truyền đạt kiến thức đồng thời cũng là người đi trước để chia sẻ
thêm những kỹ năng quý báu cho thời gian làm nghề của bản thân mình về sau.
Sau cùng, tập thể chúng em trân trọng kính chúc quý Thầy Cô cùng các vị bác sĩ,
quý ban ngành đoàn thể khoa và trung tâm thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc trong cuộc
sống, thật nhiều thành công trong công việc và luôn tràn đầy nhiệt huyết trên con
đường truyền dạy kiến thức cho các thế hệ sau.
Trân trọng và thân ái
Nhóm sinh viên tổ 5 Y2017B
3
MỤC LỤC
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
ĐTĐ
Đái tháo đường
IDF
Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới
TP HCM
BN
Thành phố Hồ Chí Minh
Bệnh nhân
ADA
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ
BV
Bệnh viện
VN
Việt Nam
TYT
Trạm Y tế
TTYT
Trung tâm Y tế
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
CMND
Chứng minh nhân dân
CCCD
Căn cước cơng dân
IFG
Rối loạn đường huyết lúc đói
FPG
Glucose huyết tương lúc đói
IGT
Rối loạn dung nạp đường huyết
OGTT
Nghiệm pháp dung nạp glucose
DANH MỤC BẢNG
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bệnh mạn tính khơng lây là một trong những thách thức lớn của thế kỷ
XXI, trong đó đái tháo đường (ĐTĐ) đang là một trong các bệnh dẫn đầu và có xu
hướng tăng nhanh. Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF) năm
2021 [4], số người trưởng thành mắc đái tháo đường trên tồn thế giới là 536,6 triệu
người, dự đốn sẽ tăng lên 783,2 triệu người vào năm 2045.
Những năm đầu của thập kỷ mới, Việt Nam đang phải đối mặt với gánh nặng
bệnh tật kép. Trong khi dịch bệnh COVID-19 đang diễn biến phức tạp, gánh nặng
bệnh tật và tử vong của các bệnh mạn tính khơng lây vẫn tiếp tục tăng nhanh. Theo
IDF [4], tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ trong năm 2021 ở nước ta là 6% dân số
ở độ tuổi từ 20 đến 79 tuổi tương đương với 4 triệu người, số lượng BN không được
chẩn đoán lên đến 2 triệu người, là nguyên nhân của 57.220 ca tử vong và áp lực kinh
tế với chi phí điều trị khoảng 411.8 USD/người (tương đương khoảng 10 triệu
VNĐ/người).
Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận năm 2020 là 22,3% [15],
gấp 3 lần so với cả nước. Năm 2021, khu vực Quận 10 TP HCM có 603 ca mắc ĐTĐ,
chiếm 31% trong tổng số ca mắc bệnh mạn tính khơng lây [10]. Riêng tại Phường 1
Quận 10 TP HCM, số ca ĐTĐ/số ca bệnh mạn tính khơng lây giai đoạn 2020-2022
được ghi nhận nhiều nhất vào tháng 2 năm 2020 là 163/450 ca (chiếm tỉ lệ 36.22%).
Đến tháng 6 năm 2022, phường có thêm 90 ca mắc bệnh mạn tính khơng lây trong đó
có 20 ca ĐTĐ (chiếm 22,2%). Số lượng BN ĐTĐ chiếm tỉ lệ cao trong tổng số ca mắc
bệnh mạn tính không lây của phường 1 (luôn > 20%). [9]
Trong các hướng dẫn hiện nay, bên cạnh việc dùng thuốc thì can thiệp dinh
dưỡng cũng là một khía cạnh quan trọng trong kiểm sốt đường huyết, điều trị và
phịng ngừa các biến chứng (tim mạch, thận, mắt, và thần kinh). Theo “Hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2” của Bộ Y tế năm 2020 [2] nên áp dụng chế
độ ăn giảm năng lượng, giảm chất béo, lựa chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết
6
thấp, nguyên hạt, giàu chất xơ, rau, hoa quả, không gia công chế biến công nghiệp,
chất béo không no (dầu thực vật, cá),... Các loại thực phẩm được phân loại thành các
nhóm nên ăn, hạn chế và cần tránh để BN có thể dễ dàng lựa chọn. Theo nghiên cứu
“Thực trạng kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường
týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019” của Nguyễn
Trọng Nhân và Vũ Văn Thành [12], tỷ lệ BN có điểm kiến thức đúng chưa cao
(67,35%) và tỷ lệ BN có điểm thực hành đạt cịn thấp (41,84%). Một nghiên cứu khác
của Lê Thị Thu Trang và cộng sự năm 2018 về “Đánh giá kiến thức về bệnh ĐTĐ
bằng bộ câu hỏi ADKnowl” [17], kiến thức liên quan đến dinh dưỡng và thực phẩm
trong điều trị ĐTĐ của BN vẫn cịn ở mức trung bình (67%).
Hằng năm, trạm y tế phường 1 quận 10 đều tiến hành tổ chức các buổi truyền
thông hưởng ứng “Ngày thế giới phòng chống ĐTĐ - 14/11” hay lồng ghép tuyên
truyền về phòng bệnh ĐTĐ trong các hoạt động tuyên truyền bệnh không lây khác 01
lần/ quý. Các hoạt động chủ yếu tuyên truyền về kiến thức phòng ngừa, chưa đề cập
cụ thể về vấn đề dinh dưỡng trong điều trị và chưa có nghiên cứu nào mơ tả thực trạng
kiến thức và tuân thủ dinh dưỡng của BN ĐTĐ trên địa bàn phường. Năm 2021, Quận
10 TP HCM có 121 bệnh nhân được thực hiện can thiệp, tư vấn thay đổi lối sống, dinh
dưỡng, chỉ 50 bệnh nhân tuân thủ điều trị can thiệp (41,3%) [10]. Từ các kết quả điều
tra cho thấy việc hiểu biết kiến thức và tuân thủ dinh dưỡng trong điều trị ĐTĐ còn
thấp so với hiệu quả mà nó mang lại, vì vậy chúng tơi thực hiện nghiên cứu này để trả
lời câu hỏi: “TỶ LỆ CÓ KIẾN THỨC ĐÚNG VÀ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ DINH
DƯỠNG Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TÝP 2 TẠI PHƯỜNG 1 - QUẬN 10 NĂM 2022
LÀ BAO NHIÊU ?”. Nghiên cứu giúp ghi nhận tỷ lệ BN có kiến thức đúng - tuân thủ
chế độ dinh dưỡng của BN ĐTĐ týp 2 tại Phường 1. Từ kết quả trên, nhóm thực hiện
mong muốn cung cấp số liệu chính xác, đầy đủ, làm cơ sở tham khảo cho những mơ
hình truyền thơng - giáo dục sức khỏe, quản lý BN ĐTĐ týp 2 và hỗ trợ thiết kế
những chương trình can thiệp hiệu quả hơn, phù hợp hơn, bám sát thực tiễn tại
phường 1 trong tương lai. Từ đó, giảm thiểu gánh nặng bệnh tật - kinh tế, nâng cao
kiến thức, cải thiện chất lượng cuộc sống cho BN và gia đình trên địa bàn.
7
TỔNG QUAN Y VĂN
Các khái niệm chính về đái tháo đường
Định nghĩa
Bệnh đái tháo đường là một bệnh mạn tính xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất
đủ lượng insulin để điều chỉnh lượng đường trong máu hoặc khi cơ thể khơng
thể sử dụng hiệu quả insulin mà nó tạo ra. Tăng đường huyết hay tăng nồng độ
đường trong máu là một tác động phổ biến của bệnh đái tháo đường dẫn đến
tổn hại nghiêm trọng cho nhiều hệ thống của cơ thể, đặc biệt là các dây thần
kinh và mạch máu. [1]
Phân loại đái tháo đường
● Đái tháo đường týp 1: do quá trình tự miễn phá hủy tế bào β dẫn đến
thiếu Insulin tuyệt đối.
● Đái tháo đường týp 2: do mất dần sự tiết insulin của tế bào β trên nền
tảng đề kháng insulin.
● Đái tháo đường thai kỳ: Đái tháo đường được phát hiện ở tam cá nguyệt
thứ 2 hoặc thứ 3 của thai kỳ (thai phụ khơng có đái tháo đường trước
đó).
● Các týp đặc hiệu đái tháo đường do nguyên nhân khác: hội chứng đái
tháo đường đơn gen (các thể MODY), bệnh tụy ngoại tiết (xơ tụy, viêm
tụy), đái tháo đường do thuốc - hóa chất (glucocorticoids, do điều trị
HIV/AIDS hoặc sau ghép cơ quan). [2]
Nguyên nhân
● Yếu tố di truyền.
● Yếu tố môi trường: đây là nhóm yếu tố có thể can thiệp để làm giảm tỷ
lệ mắc bệnh:
8
-
Sự thay đổi lối sống: giảm các hoạt động thể lực, thay đổi chế độ
ăn uống theo hướng tăng tinh bột, giảm chất xơ gây dư thừa năng
lượng.
-
Chất lượng thực phẩm.
-
Các stress.
● Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao: đây là yếu tố
không thể can thiệp được. [2]
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
❖ Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường
● Rối loạn đường huyết lúc đói (IFG): FPG từ 100-125 mg/dL, hoặc
● Rối loạn dung nạp đường huyết (IGT): Glucose huyết tương ở thời điểm
2 giờ sau làm OGTT 75g từ 140-199 mg/dL (7,8-11mmol/L), hoặc
● HbA1c từ 5,7%-6,4% (39-47 mmol/mol). [2]
❖ Tiêu chuẩn chẩn đốn đái tháo đường
a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:
b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung
nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực
hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn
tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200
mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Chẩn đốn xác định nếu có 2 kết quả trên
ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm
khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần
xét nghiệm duy nhất. [2]
Biến chứng đái tháo đường
❖ Biến chứng cấp tính [18]
-
Nhiễm toan ceton
-
Tăng áp lực thẩm thấu (hôn mê tăng đường huyết không nhiễm ceton)
9
-
Hạ đường huyết: do dùng thuốc hạ đường huyết quá liều hoặc do uống
thuốc hạ đường huyết lúc đói hoặc bỏ bữa.
❖ Biến chứng mạn tính [18]
-
Biến chứng mạch máu lớn: bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ mắc
các bệnh tim mạch gấp 2-4 lần người bình thường. Nguyên nhân tử
vong do bệnh tim mạch chiếm 70% tử vong ở bệnh nhân đái tháo
đường. Bao gồm: bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, bệnh mạch máu
ngoại biên.
-
Biến chứng mạch máu nhỏ: bệnh lý mắt do đái tháo đường ( bệnh lý
võng mạc và ngoài võng mạc); bệnh thận đái tháo đường (là nguyên
nhân hàng đầu của bệnh thận giai đoạn cuối); các bệnh lý thần kinh.
-
Các biến chứng khác: nhiễm trùng; bàn chân đái tháo đường; biến chứng
ở da, xương, khớp.
Yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường
❖ Đái tháo đường týp 1 [19]
Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường týp 1 vẫn đang được nghiên cứu.
Tuy nhiên, khi có một thành viên trong gia đình mắc đái tháo đường týp
1, làm tăng nhẹ nguy cơ phát triển bệnh. Các yếu tố môi trường và phơi
nhiễm với một số vi rút cũng là mối liên quan đối với nguy cơ phát triển
đái tháo đường týp 1.
❖ Đái tháo đường týp 2 [19]
Một số yếu tố nguy cơ kết hợp gây đái tháo đường týp 2, bao gồm:
+ Tiền sử gia đình có đái tháo đường
+ Tiền sử đái tháo đường thai kỳ
+ Tuổi cao
+ Dân tộc
+ Chế độ ăn uống không lành mạnh.
+ Chế độ dinh dưỡng kém trong thời kỳ mang thai
+ Hạn chế hoạt động thể lực
+ Thừa cân
10
+ Tăng huyết áp
+ Rối loạn dung nạp glucose (IGT): là tình trạng đường huyết cao hơn
bình thường, nhưng dưới ngưỡng chẩn đoán đái tháo đường.
Dinh dưỡng ở BN đái tháo đường
❖ Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh đái tháo đường [2]
● Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất
lượng.
● Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết
xa bữa ăn.
● Duy trì hoạt động thể lực bình thường.
● Duy trì cân nặng hợp lý.
● Khơng làm tăng các yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, rối loạn chuyển
hóa Lipid máu.
● Khơng thay đổi q nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lượng bữa ăn.
● Đơn giản không quá đắt tiền.
● Phù hợp với tập quán địa phương dân tộc.
❖ Nguồn cung cấp năng lượng [2]
a) Chất bột đường (Glucid):
-
Nguồn gốc:
-
Ngũ cốc và các sản phẩm chế biến: gạo, bún, phở, ngô, bánh mỳ.
-
Khoai củ: khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, dong, từ, miến
dong.
-
Hoa quả: chuối tây, chuối tiêu, lê, nho, mận, ….
Khuyến cáo lựa chọn thực phẩm:
-
Bữa ăn nên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau,
đậu, các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt/gạo lật, khoai củ,
bánh mỳ đen, hoa quả.
-
Nên hạn chế các thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, mứt
sấy khô, mật ong, hoa quả ngọt như mít, đu đủ, xồi, …
-
Chỉ số tăng đường huyết thực phẩm:
11
-
Các loại thức ăn mặc dù có lượng Glucid như nhau nhưng sau khi
ăn sẽ làm tăng mức đường huyết khác nhau.
-
Khả năng làm tăng đường huyết sau ăn khi ăn được gọi là chỉ số
đường huyết của loại thức ăn đó.
-
Phân loại các loại thức ăn có chỉ số tăng đường huyết: Cao ≥
70%; trung bình 56-69%; thấp 40-55%; rất thấp ≤ 40%
-
Lựa chọn thực phẩm:
-
Hạn chế sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết nhanh như:
Khoai lang nướng, bánh mì, bột dong, đường kính, mật ong, …
-
Nên sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết trung bình-thấp,
tăng cường sử dụng rau xanh.
b) Chất béo (Lipid):
-
Nguồn gốc:
-
Nguồn gốc động vật như: thịt mỡ, mỡ cá, bơ, sữa, phomat, lòng
đỏ trứng gà.
-
Nguồn gốc thực vật như: dầu thực vật, lạc, vừng, đậu tương, cùi
dừa, hạt dẻ, sơcơla.
-
Chất béo bão hịa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc động
vật.
-
Chất béo khơng bão hịa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc
thực vật.
-
Chất bột đường và chất đạm trong cơ thể có thể chuyển thành
acid béo no nhưng khơng thể tổng hợp acid béo không no.
-
Lựa chọn thực phẩm:
-
Chọn thực phẩm có ít chất béo bão hịa như: cá, thịt nạc, đậu phụ,
lạc, vừng.
-
Tránh ăn các thức ăn: thịt mỡ, nội tạng động vật, dầu cọ, dầu dừa,
hoặc các thức ăn chiên rán kỹ.
-
Chọn các dầu thực vật thay thế cho mỡ động vật: dầu đậu nành,
dầu hướng dương…
-
Không nên sử dụng lại dầu đã sử dụng ở nhiệt độ cao: xào, rán…
12
c) Chất đạm (Protein):
-
-
Nguồn gốc:
-
Nguồn gốc động vật: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc, hến, …
-
Nguồn thực vật: đậu đỗ, lạc, vừng, gạo, …
Tùy từng giai đoạn suy thận, mức protein sẽ được điều chỉnh phù hợp
nhằm đảm bảo cung cấp đủ lượng acid amin cần thiết cho cơ thể nhưng
khơng làm nặng lên tình trạng suy thận.
-
Lựa chọn thực phẩm:
-
Tăng cường sử dụng cá và thủy hải sản
-
Ăn các loại thịt bị, thịt lợn ít mỡ
-
Ăn thịt gia cầm bỏ da
-
Hạn chế các thực phẩm giàu Cholesterol: phủ tạng động vật,
chocolate, …
-
Có thể sử dụng trứng 2-4 quả/tuần, ăn cả lòng đỏ và lòng trắng.
-
Chọn các thực phẩm có nhiều chất béo chưa bão hịa có lợi cho
sức khỏe: đậu đỗ, lạc, vừng, dầu oliu, dầu cá, …
d) Vi chất dinh dưỡng: Bao gồm: vitamin và muối khoáng.
-
Bệnh nhân đái tháo đường cần được cung cấp các vi chất dinh dưỡng
như người bình thường.
-
Vi chất dinh dưỡng có nhiều trong rau và trái cây.
-
Nên sử dụng vi chất có trong tự nhiên.
-
Trái cây
-
Là nguồn cung cấp vitamin chính.
-
Ăn trái cây nên ăn nguyên múi, nguyên miếng không nên ăn nước
ép trái cây vì quá trình chế biến đã bị mất chất xơ nên đường bị
hấp thu nhanh hơn.
-
Không nên ăn hoa quả quá 20% mức năng lượng hàng ngày, vì
q mức sẽ gây ảnh hưởng khơng tốt đến chuyển hóa chất béo,
chất bột đường.
-
Chọn những trái cây có chỉ số đường huyết thấp: ổi, lê, táo, cam.
-
Ăn vừa phải trái cây có đường huyết trung bình: chuối, đu đủ.
13
-
Hạn chế trái cây có chỉ số tăng đường huyết nhanh: dưa hấu, vải,
nhãn, xoài, …
e) Muối:
-
Nên ăn nhạt tương đối.
-
Hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối: dưa muối, cà
muối, mỳ tơm, xúc xích, ...
-
Hạn chế cho thêm nước mắm, gia vị khi ăn uống.
-
BN có tăng huyết áp và suy thận nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia
dinh dưỡng.
f) Đồ uống có chứa cồn:
-
Rượu, bia: có nguy cơ làm hạ đường huyết. Người nghiện rượu có nguy
cơ xơ gan. BN ĐTĐ vẫn được uống rượu nhưng không quá một ly mỗi
ngày đối với phụ nữ trưởng thành và không quá hai ly mỗi ngày đối với
nam giới trưởng thành.
-
Các loại nước ngọt, nước giải khát có ga: chỉ sử dụng các loại nước
khơng hoặc ít đường.
g) Chất xơ:
-
Chất xơ có tác dụng giúp thức ăn ở dạ dày lâu hơn, ngăn cản men tiêu
hóa tác dụng với thức ăn => chậm tốc độ tiêu hóa, giải phóng Glucose
vào máu từ từ.
-
Ngồi ra, chất xơ cịn có tác dụng giảm hấp thu Cholesterol, chống xơ
vữa động mạch, điều hòa nhu động ruột, tác dụng hữu ích trong giảm
táo bón và hạn chế các tác nhân ung thư trực tràng và đường ruột, ….
-
Chất xơ có nhiều trong các phần như vỏ, dây, lá, hạt, … của các loại cây
lấy quả, rau xanh và ngũ cốc.
❖ Cách phân bố bữa ăn [2]
a) Cơ cấu bữa ăn cần cá nhân hóa:
-
BN cần duy trì 3 bữa ăn chính trong ngày. Bữa phụ của BN cần cá nhân
hóa.
-
BN kiểm sốt tốt đường huyết khơng khuyến cáo chia nhỏ bữa ăn.
14
-
Những BN sử dụng thuốc kích thích insulin, tiêm insulin nếu có nguy cơ
bị hạ đường huyết vào thời điểm nào trong ngày thì nên có bữa phụ vào
thời điểm đó.
-
BN tập thể dục thể thao cường độ cao nên có bữa phụ trước khi tập
luyện, bổ sung thêm trong khi tập luyện nếu thời gian tập luyện kéo dài.
-
BN có bệnh lý gan, thận nên hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để
được hướng dẫn bữa phụ hợp lý.
b) Sử dụng bữa phụ:
-
Không sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết nhanh trong bữa phụ
như: bánh mỳ, khoai nướng, …
-
BN có thói quen ăn bữa phụ khi đường huyết cao nên lựa chọn dưa
chuột (nhiều xơ, nước, ít bột đường).
-
Nên sử dụng các sản phẩm dành cho BN đái tháo đường như: bánh, sữa,
ngũ cốc.
-
BN thừa cân hoặc đang trong quá trình giảm cân, nếu giữa các bữa ăn có
đường huyết thấp nên báo bác sĩ để điều chỉnh cho phù hợp.
-
Mức năng lượng bữa phụ phải nằm trong tổng mức năng lượng hàng
ngày của BN. Nếu dư thừa có thể gây tăng cân, tăng đường huyết.
Thơng thường, bữa phụ chỉ nên chiếm 10-15% tổng số năng lượng trong
ngày.
-
Thời điểm bữa phụ: bữa phụ vào cuối buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ
chỉ được thực hiện nếu có nguy cơ hạ đường huyết cuối buổi chiều hoặc
nửa đêm.
Các thang đo:
❖ Thang đo ADKnowl [16]
Thang đo ADKnowl trình bày về kiến thức liên quan đến ĐTĐ và đánh giá bản
chất và mức độ thiếu hụt kiến thức về chăm sóc bệnh của bệnh nhân ĐTĐ.
Thang đo đánh giá 23 mục liên quan đến ĐTĐ với 104 câu hỏi. Trong đó đánh
giá kiến thức về chế độ dinh dưỡng và thực phẩm sử dụng cho BN ĐTĐ có 14
câu hỏi.
15
Thang đo ADKnowl về kiến thức liên quan chế độ ăn uống và thực phẩm cho
BN ĐTĐ: 14 câu hỏi với 2 đáp án đúng, sai mỗi câu.
a. Chế độ ăn uống:
● BN ĐTĐ có thể ăn thực phẩm có đường như một phần của chế độ ăn
nhiều chất xơ.
● Thực phẩm có đường sẽ khơng ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.
● Thực phẩm giàu chất xơ giúp giữ mức đường huyết ổn định.
● Thực phẩm giàu chất béo có thể làm tăng nguy cơ tai biến.
● Sản phẩm dành riêng cho BN ĐTĐ có thể ăn thoải mái mà không gây
tăng cân.
b. Thực phẩm:
● Cùng một khẩu phần cá và thịt trắng như thịt gà chứa ít chất béo hơn thịt
đỏ như thịt bị hoặc thịt lợn.
● Khơng thể ăn quá nhiều chất đạm.
● Thực phẩm chiên thường có nhiều chất béo.
● Bánh ngọt và bánh ngọt có nhiều chất béo.
● Phơ mai và bánh quy thường ít béo hơn bánh pudding.
● Tất cả các loại bơ thực vật và bơ phết đều có ít calo hơn bơ.
● Hạn chế dùng muối có thể giúp giảm huyết áp cao.
● Trái cây tươi có thể ăn thoải mái mà ít ảnh hưởng đến lượng đường
trong máu.
● Nước ép trái cây tươi khơng đường có thể uống thoải mái mà ít ảnh
hưởng đến lượng đường trong máu.
❖ Thang đo đánh giá sự tuân thủ của bệnh nhân đối với các khuyến nghị dinh
dưỡng do Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) đề xuất gồm 17 câu hỏi. [14]
● Thực hiện theo kế hoạch ăn kiêng cá nhân dựa trên nhu cầu cá nhân để
cải thiện đường huyết.
● Tiêu thụ thực phẩm đậm đặc chất dinh dưỡng với khẩu phần thích hợp
để cải thiện sức khỏe tổng thể.
16
● Thực hiện theo chương trình can thiệp lối sống chuyên sâu bao gồm các
mục tiêu cá nhân và/hoặc liệu pháp dinh dưỡng y tế cá nhân hóa (dành
cho người bị tiền ĐTĐ hoặc thừa cân/béo phì).
● Tiêu thụ một mục tiêu năng lượng cụ thể mỗi ngày dựa trên các mục tiêu
và nhu cầu về trọng lượng cơ thể cá nhân.
● Tiêu thụ đủ chất xơ tốt nhất là thông qua thực phẩm: rau, đậu (đậu, đậu
Hà Lan và đậu lăng), trái cây và ngũ cốc nguyên hạt.
● Có thể đếm hàm lượng carbohydrate trong thực phẩm để tính liều
insulin phù hợp.
● Sử dụng liều insulin cố định hàng ngày, lượng carbohydrate phù hợp với
thời gian và số lượng
● Tiêu thụ đồ uống có đường (bao gồm nước trái cây có đường, nước tăng
lực và nước ngọt có gas) nên tránh.
● Trong trường hợp các cơn hạ đường huyết:
○ Tiêu thụ carbohydrate ở dạng nước trái cây hoặc đường.
○ Tiêu thụ thực phẩm carbohydrate với hàm lượng protein cao (ví
dụ: bánh mì hoặc ngũ cốc).
● Tiêu thụ cá (đặc biệt là cá béo), ít nhất hai lần/tuần.
● Thường xuyên sử dụng các chất bổ sung sau đây để cải thiện đường
huyết: Vitamin D, crom, nghệ, quế, nha đam hoặc bổ sung bất kỳ.
● Tiêu thụ thức uống có cồn (bia, rượu) mức độ vừa phải (≤ 1 đơn vị
cồn/ngày đối với phụ nữ, ≤ 2 đơn vị cồn/ ngày đối với nam giới).
● Sử dụng chất tạo ngọt thay thế đường (ví dụ: Aspartame, Sucralose,
đường Stevia, Saccharin, Acesulfame-K, đường ăn kiêng...).
● Duy trì niềm vui ăn uống.
● Kiểm sốt mỡ máu qua chế độ ăn uống.
● Kiểm soát huyết áp động mạch bằng chế độ ăn.
● Được giáo dục dinh dưỡng toàn diện do chuyên gia dinh dưỡng cung
cấp, tốt nhất là người có kiến thức và kinh nghiệm về đái tháo đường.
17
Tình hình mắc đái tháo đường
Tình hình đái tháo đường trên thế giới
Đái tháo đường là một trong những bệnh mạn tính khơng lây nhiễm có tỷ lệ
hiện mắc phổ biến và tăng nhanh qua các năm trên toàn cầu. Theo thống kê của
Liên đoàn đái tháo đường Thế giới (IDF) cơng bố năm 2021 [4], cả thế giới có tới
536,6 triệu người mắc ĐTĐ, tương ứng với tỷ lệ cứ 10 người độ tuổi 20 - 79 tuổi
có 1 người mắc ĐTĐ; cứ 6 trẻ sinh ra có 1 trẻ bị ảnh hưởng bởi ĐTĐ trong giai
đoạn phát triển thai nhi. Đặc biệt, có tới 50% số người trưởng thành mắc ĐTĐ mà
khơng được chẩn đốn. Ước tính số người mắc ĐTĐ năm 2045 sẽ tăng lên khoảng
783,2 triệu người.
Phân bố ở thành thị và nông thôn năm 2021, nhiều người mắc bệnh tiểu đường
sống ở thành thị (360,0 triệu) so với nông thôn (176,6 triệu) - tỷ lệ ở thành thị là
12,1% và ở nông thôn là 8,3%.
Trong năm 2021, gần một nửa (44,7%; 239,7 triệu) số người trưởng thành sống
chung với bệnh tiểu đường được phát hiện mà BN khơng biết về tình trạng của
bệnh của họ.
Tình hình đái tháo đường tại Việt Nam
Tại Việt Nam, sau nhiều năm đổi mới đã giúp cho đời sống xã hội đã được cải
thiện. Kinh tế phát triển đã giúp cho cuộc sống của người dân biến đổi mạnh mẽ,
nhu cầu cuộc sống của người dân ngày càng tăng. Bên cạnh đó, cơng việc dần
được hiện đại hóa, máy móc đã dần thay thế lao động chân tay, ô tô, xe máy gần
như đã thay thế xe đạp… đây cũng là ngun nhân phát triển bệnh mạn tính khơng
lây nói chung và bệnh ĐTĐ nói riêng.
Theo IDF tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ trong năm 2021 ở nước ta là
6% (20-79 tuổi) tương đương với 4 triệu người, số lượng BN khơng được chẩn
đốn lên đến 2 triệu người. [4]
Kết quả điều tra của Bộ Y tế năm 2021 [5] ở nước ta có hơn 55% bệnh nhân
hiện mắc đái tháo đường đã có biến chứng, trong đó 34% là biến chứng về tim
18
mạch; 39,5% có biến chứng về mắt và biến chứng về thần kinh; 24% biến chứng
về thận. Đối với những người mắc bệnh đái tháo đường cần được chăm sóc và hỗ
trợ liên tục để kiểm soát bệnh và tránh các biến chứng.
Tình hình đái tháo đường tại Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất ở Việt Nam về dân số và quy
mô đơ thị hố. Cùng với sự phát triển của xã hội, các dịch vụ tiện ích ngày càng
được nâng cao như thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhanh, giao hàng tận nơi,... đã
làm ảnh hưởng một phần nào đến việc phòng ngừa cũng như tuân thủ điều trị của
người dân tại thành phố.
Nghiên cứu của Nguyễn Kim Hưng và cộng sự (2001) điều tra dịch tễ học bệnh
ĐTĐ ở người trưởng thành (≥ 15 tuổi) tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ
hiện mắc ĐTĐ là 3,7%.[6]
Nghiên cứu của Hồ Phạm Thục Lan và cộng sự (2017) trên 1339 đối tượng trên
30 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 7,4%. [7]
Kết quả báo cáo nghiên cứu của bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy tỷ lệ
mắc đái tháo đường ở TP HCM năm 2020 là 22,3%. [15]
Có thể thấy tỷ lệ mắc đái tháo đường ở TP HCM tăng cao, gấp 3 lần so với cả
nước, là một trong những gánh nặng bệnh tật cần theo dõi, kiểm soát cũng như
phòng ngừa trong tương lai.
Các nghiên cứu liên quan
Tại Việt Nam
Nghiên cứu 1
Nghiên cứu “Thực trạng tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo
đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2021 và một
số yếu tố liên quan” của tác giả Phạm Hồng Anh và cộng sự [11] nhằm mơ tả
19
thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đường type 2 điều
trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương và một số yếu tố liên quan.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang và tiến hành khảo sát
220 BN ĐTĐ týp 2 đang được điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện
Nội tiết Trung ương, cơ sở Ngọc Hồi từ tháng 1 năm 2021 đến hết tháng 3 năm
2021. Các BN sẽ được phỏng vấn trực tiếp qua bảng câu hỏi do nhóm nghiên cứu
chuẩn bị. Kết quả nghiên cứu ghi nhận có 56,4% BN ở lứa tuổi ≥ 60 tuổi; tỷ lệ BN
nữ nhiều hơn chiếm 55%. Việc sử dụng thực phẩm hạn chế và cần tránh cho người
đái tháo đường được BN thực hiện rất tốt: ≥ 89% BN có tần suất thấp trong việc
ăn các loại thực phẩm giàu tinh bột, thực phẩm chế biến sẵn hoặc các món nhiều
dầu mỡ, đường bột. Mặt khác, việc sử dụng thực phẩm được khuyến cáo còn thấp:
chỉ có 35% BN có tần suất sử dụng thịt nạc, 54,5% hiếm khi hoặc không bao giờ
ăn các loại cá.
Nghiên cứu 2
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Trọng Nhân, Vũ Văn Thành về
“Thực trạng kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo
đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019”
[12] được thực hiện trên 98 bệnh BN được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 đang khám và
điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang. Các đối tượng tham gia
nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi do nhóm nghiên cứu chuẩn
bị trước dựa trên hướng dẫn về chế độ ăn cho BN ĐTĐ của Bộ Y tế.
Kết quả thu thập được chỉ có 41,84% người tham gia thực hành đạt và
67,35% người tham gia có kiến thức đúng.
Nghiên cứu 3
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Lê Thị Thu Trang, Ngơ Thị Bích Phượng,
Trịnh Thị Ngọc Anh về “Đánh giá kiến thức về bệnh ĐTĐ bằng bộ câu hỏi
ADKnowl” [17] năm 2018 nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của bệnh nhân về các
chỉ số xét nghiệm, chế độ dinh dưỡng luyện tập cũng như các biến chứng của
ĐTĐ và các yếu tố liên quan. Nghiên cứu được thực hiện trên 200 BN được chẩn
20
đoán ĐTĐ đang điều trị tại khoa Nội tiết – Đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai từ
tháng 10/2012 đến tháng 5/2013 bằng bộ câu hỏi ADKnowl. Kết quả nghiên cứu
cho thấy BN ĐTĐ có kiến thức hạn chế về xét nghiệm HbA1c và các biến chứng
của ĐTĐ (với tỉ lệ BN hiểu biết đúng lần lượt là 26% và 21%). Trái lại, BN có
kiến thức khá tốt về hạ đường huyết (93,5%), xử trí khi hạ đường huyết (98%), và
lợi ích của vận động thể lực đối với kiểm soát đường huyết (79,5%). Mặt khác,
kiến thức liên quan đến dinh dưỡng và thực phẩm trong điều trị ĐTĐ của BN vẫn
cịn ở mức trung bình (67%).
Trên thế giới
Nghiên cứu 1
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Savvas Katsaridis và cộng sự được công bố
năm 2018 về “Báo cáo về tuân thủ thấp khuyến cáo dinh dưỡng của Hiệp hội đái
tháo đường Hoa Kỳ ở BN ĐTĐ týp 2, chỉ ra sự cần thiết của việc nâng cao giáo
dục dinh dưỡng và chăm sóc chế độ ăn uống” [14] nhằm đánh giá mức độ tuân thủ
khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng ở BN ĐTĐ của Hiệp hội đái tháo đường Hoa
Kỳ (ADA) ở BN ĐTĐ týp 2 ở Thành phố Komotini, Hy Lạp. Nghiên cứu khảo sát
162 BN ĐTĐ týp 2 được chẩn đoán và theo dõi tại BV đa khoa Sismanoglio,
Thành Phố Komotini, phía nam Hy Lạp trong suốt năm 2015. Các đối tượng tham
gia nghiên cứu sẽ được phỏng vấn bằng bảng câu hỏi Yes/No - Bảng câu hỏi được
xây dựng trên 17 khuyến cáo dinh dưỡng khác nhau của ADA và trong đó có thêm
2 câu hỏi liên quan đến insulin ở những BN đang điều trị bằng liệu pháp insulin,
khơng có giới hạn thời gian trả lời câu hỏi. Phần trăm tuân thủ những khuyến cáo
của ADA sẽ được tính dựa trên tổng câu trả lời “có” trên số 17 câu hỏi đối với BN
điều trị với insulin hoặc 15 câu hỏi đối với người đang sử dụng thuốc điều trị đái
tháo đường bằng đường uống (Oral antidiabetic agents - OAA). Kết quả ghi nhận
được số trung vị tuân thủ theo khuyến cáo chế độ ăn của ADA là 41,2% (35,3%53,3%), chỉ có 9,9% số lượng BN tuân thủ theo kế hoạch ăn uống cá nhân để kiểm
sốt đường huyết, và 3,1% BN có một mục tiêu năng lượng tiêu thụ để giảm cân.
Khuyến cáo về việc giảm tiêu thụ cồn chỉ có 3,7% trên tổng mẫu tuân thủ. Các tác
21
giả đã chỉ ra rằng mức độ tuân thủ theo các khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng của
ADA ở BN còn thấp (điểm trung vị chỉ khoảng 41,2%), còn ít BN tuân thủ đúng
chế độ ăn cá nhân (9,9%), giảm tiêu thụ cồn (3,7%). Và đặc biệt, chỉ có 3,7% BN
trong mẫu nghiên cứu được giáo dục dinh dưỡng bởi chuyên gia dinh dưỡng, vẫn
còn quá thấp.
Nghiên cứu 2
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Cathy Breen, Miriam Ryan, Michael J.
Gibney và Donal O'Shea về “Kiến thức dinh dưỡng và chế độ ăn liên quan đến đái
tháo đường của những bệnh nhân ĐTĐ týp 2” [13] được thực hiện trên 118 BN
được chẩn đoán đái tháo đường týp 2 tại Bệnh Viện St Columcille's, Thành phố
Dublin, Ireland. Những đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được đo lường, đánh giá
kiến thức chung cũng như dinh dưỡng về ĐTĐ thông qua phỏng vấn trả lời bảng
câu hỏi Audit of Diabetes Knowledge (ADKnowl). Kết quả nghiên cứu cho thấy
kết quả điểm ADKnowl trung bình khoảng 62,3 ± 15,1%. Trong đó, các tác giả
ghi nhận những kiến thức liên quan đến dinh dưỡng như chế độ ăn đúng, thức ăn,
rượu, hạ đường huyết, kiểm sốt đường huyết,…chỉ có dưới 60% phản hồi đúng.
❖ Kết luận chung :
Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng cũng đã có nhiều nghiên cứu
chỉ ra được sự hạn chế về kiến thức dinh dưỡng như nghiên cứu ở Ireland năm
2012 [13] (60% BN trả lời đúng về kiến thức dinh dưỡng), ở VN tỷ lệ BN ĐTĐ
týp 2 có điểm kiến thức về dinh dưỡng là 67,35% theo ghi nhận của Nguyễn
Trọng Nhân, Vũ Văn Thành [12], hay theo nghiên cứu của Lê Thị Thu Trang [17]
ghi nhận kiến thức liên quan đến dinh dưỡng và thực phẩm trong điều trị ĐTĐ của
BN vẫn cịn ở mức trung bình (67%). Đi kèm với kiến thức thấp là tình trạng tuân
thủ kém chế độ dinh dưỡng trong điều trị ĐTĐ ở BN (chỉ có 9,9% số lượng BN
tuân thủ theo kế hoạch ăn uống cá nhân để kiểm soát đường huyết ở nghiên cứu
của Savvas Katsaridis và cộng sự tại Hy Lạp [14]). Tại Việt Nam tình hình tn
thủ cũng khơng khả quan hơn khi theo nghiên cứu Nguyễn Trọng Nhân và Vũ
Văn Thành [13] chỉ có 41,84% bệnh nhân có điểm thực hành đạt về chế độ dinh
dưỡng cho người ĐTĐ týp 2. Từ đó cho thấy việc cập nhật kiến thức và tuân thủ
22
dinh dưỡng của BN trong điều trị ĐTĐ týp 2 vẫn cịn nhiều hạn chế, một số ít BN
cịn chưa nhận thức rõ được vai trò của dinh dưỡng là như thế nào.
Đặc điểm nơi tiến hành nghiên cứu
Vị trí địa lý
-
Diện tích 0,21 km2.
-
Địa bàn phường giới hạn theo 3 trục đường chính gồm Lý Thái Tổ,
Hùng Vương, Lê Hồng Phong.
-
Phía Bắc giáp với Phường 1 và Phường 2 Quận 3 ranh giới là đường Lý
Thái Tổ.
-
Phía Nam giáp với Phường 4 Quận 5 ranh giới là đường Hùng Vương.
-
Phía Tây giáp với Phường 2 Quận 10 ranh giới là đường Lê Hồng
Phong.[3]
Hành chính
-
Địa bàn phường có 10 chi bộ trực thuộc, 4 khu phố và 61 tổ dân phố.[3]
-
Dân số: 12.343 người (đầu năm 2022).
-
Mật độ dân số: 58.776 người/km².
-
Mật độ dân số phân bố không đồng đều.[3]
Dân số
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
-
Chợ Lê Hồng Phong.
-
Chợ Hồ Thị Kỷ.
Dân tộc, tơn giáo
-
Về dân tộc: Ngồi người Việt (người Kinh) sinh sống là chủ yếu, ngồi
ra cịn có người Hoa và người Khơme....
23
-
Về tơn giáo: Phường có 03 cơ sở tơn giáo (chùa Phước Long, chùa Viên
Minh và nhà thờ Phaolo).[3]
Văn hóa, giáo dục, y tế
-
Cơ sở văn hóa: có 01 Nhà văn hóa
-
Cơ sở giáo dục: 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học
-
Trạm Y tế Phường 1: có 01 bác sĩ, 02 điều dưỡng, 01 dược sĩ, đáp ứng
tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. TYT Phường 1
chịu sự quản lý, chỉ đạo và giám sát của TTYT Quận 10 về chuyên môn,
nghiệp vụ, kinh phí, nhân lực, y tế và chịu quản lý của UBND Phường 1
trong công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, phát triển
cơng tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Kinh tế
-
Nhân dân đa số sinh sống bằng nghề buôn bán nhỏ và lao động phổ
thông.
-
Khu phố 1: người dân trong khu phố chủ yếu là công nhân viên chức
nhà nước và buôn bán nhỏ lẻ.
-
Khu phố 2: khu phố đơng dân, trình độ dân trí khơng đều đa số là nhân
dân lao động nghèo, sống bằng nghề buôn bán nhỏ lẻ, lao động tự do.
Thế mạnh của khu phố 2 chính là nơi có đường Hồ Thị Kỷ là nơi kinh
doanh hoa tươi, đường Hùng Vương là nơi mua bán, sửa chữa điện thoại
di động.
-
Khu phố 3, 4: chủ yếu buôn bán nhỏ lẻ và lao động phổ thông.[3]
Vệ sinh môi trường
-
100% đăng ký thu gom rác tại nhà.
-
Không ứ đọng, ngập nước sau mưa.
Tình hình đái tháo đường tại Quận 10 - TP HCM
Quận 10 là một trong những quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh có
24
sự gia tăng tỷ lệ ca mắc đái tháo đường qua các năm.
Nghiên cứu của Võ Thị Xuân Hạnh và cộng sự (2017) trên mẫu đại diện cộng
đồng dân cư ≥ 40 tuổi tại Quận 10 cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ là 14,5%. [8]
Theo số liệu thống kê của Trung tâm Y tế Quận 10 - TP HCM năm 2021 [10]
có 603 ca mắc ĐTĐ trên tổng số 1929 ca mắc các bệnh mạn tính khơng lây, chiếm
tỷ lệ 31%. Trong 5 năm, từ đầu năm 2017 đến cuối năm 2021 tỷ lệ ca mắc ĐTĐ
tại Quận 10 tăng gấp 2 lần.
Tình hình đái tháo đường tại Phường 1 - Quận 10 - TP HCM
Theo Báo cáo quản lý các bệnh mạn tính khơng lây tại Trạm y tế phường 1 Quận 10 năm 2022 [9] ghi nhận được số ca mắc đái tháo đường trong quý 1 và
quý 2 là 20 ca, chiếm tỷ lệ 20,2% trên tổng số 99 ca mắc các bệnh mạn tính khơng
lây. Riêng quý 2 tỷ lệ này tăng lên đến 37,5%, cho thấy ĐTĐ đang có xu hướng
tăng theo thời gian.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
❖ Mục tiêu tổng quát
Xác định tỷ lệ có kiến thức đúng và tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân
ĐTĐ týp 2 tại Phường 1 Quận 10 năm 2022.
❖ Mục tiêu chuyên biệt
-
Mục tiêu chuyên biệt 1: Xác định tỷ lệ có kiến thức đúng về chế độ dinh
dưỡng ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại Phường 1 Quận 10 năm 2022.
-
Mục tiêu chuyên biệt 2: Xác định tỷ lệ tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở
bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại Phường 1 Quận 10 năm 2022.
25