BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
Trần Quốc Bảo
SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG SÁNG TÁC HỘI HỌA
Ở HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000 – 2015
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT
Hà Nội - 2022
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
Trần Quốc Bảo
SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG SÁNG TÁC HỘI HỌA
Ở HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000 – 2015
Ngành: Lý luận và lịch sử mỹ thuật
Mã số: 9210101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Nguyễn Nghĩa Phương
Hà Nội - 2022
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
i
LỜI CAM ĐOAN
NCS cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của NCS. Đề tài: Sự chuyển biến
trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2015 là cơng trình do tơi nghiên
cứu, thực hiện. Những vấn đề nghiên cứu, những ý kiến tham khảo, các nguồn tài
liệu đã được thực hiện trích dẫn chú thích nguồn đầy đủ đúng quy định.
Tôi xin chịu trách nhiệm với nội dung luận án.
Tác giả luận án
Trần Quốc Bảo
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................................... iv
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
KHÁI QUÁT HỘI HỌA Ở HÀ NỘI ..................................................................... 10
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 10
1.1.1. Những cơng trình nghiên cứu về hội họa ở Hà Nội ...................................... 10
1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu về sự đổi mới, chuyển biến trong sáng tác
hội họa Việt Nam hiện đại ............................................................................. 16
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài .......................................................................... 23
1.2.1. Các khái niệm và thuật ngữ chính yếu sử dụng trong đề tài .................. 23
1.2.2. Cơ sở lý luận, lý thuyết áp dụng trong luận án ..................................... 29
1.3. Khái quát về hội họa ở Hà Nội qua các giai đoạn............................................. 36
Tiểu kết................................................................................................... ........47
Chương 2. BIỂU HIỆN CỦA SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG SÁNG TÁC HỘI
HỌA Ở HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000 – 2015....................................................49
2.1. Sự chuyển biến về nội dung nghệ thuật ....................................................... 49
2.1.1. Sự chuyển biến về quan niệm sáng tác ...................................................... 49
2.1.2. Sự chuyển biến về đề tài sáng tác ........................................................ 54
2.2. Sự chuyển biến về hình thức nghệ thuật ................................................................. 60
2.2.1. Sự chuyển biến về kỹ thuật, chất liệu ................................................... 60
2.2.2. Sự chuyển biến về xu hướng, phong cách sáng tác ............................... 66
Tiểu kết............................................................................................ .............107
Chương 3 . ĐẶC ĐIỂM, GIÁ TRỊ CỦA SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG SÁNG TÁC
HỘI HỌA Ở HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000 - 2015................................................ 109
3.1. Đặc điểm của sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn
2000 – 2015..................................................................................................................109
3.1.1. Mở rộng quan niệm nghệ thuật, phát huy sáng tạo cá nhân .........................109
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
iii
3.1.2. Tính pha trộn trong tiếp biến các hình thức hội họa thế giới ........................116
3.2. Giá trị nghệ thuật hội họa ở Hà Nội giai đoạn 2000 – 2015 qua sự chuyển biến trong
sáng tác.....................................................................................................................................122
3.2.1. Giá trị về nội dung nghệ thuật...........................................................................................122
3.2.2. Giá trị về hình thức nghệ thuật..........................................................................................129
3.2.3. Giá trị về đổi mới kỹ thuật, chất liệu trong hội họa sơn mài, lụa, sơn dầu..134
3.3. Kết quả nghiên cứu sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn
2000 – 2015....................................................................................................................140
Tiểu kết................................................................................................... .........148
KẾT LUẬN.....................................................................................................................150
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG BỐ ............................ 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 155
PHỤ LỤC............................................................................................................162
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CNTT:
Công nghệ thơng tin
H:
Hình
KHXH:
Khoa học xã hội
KTS:
Kỹ thuật số
MTVN:
Mỹ thuật Việt Nam
NCS:
Nghiên cứu sinh
Nxb:
Nhà xuất bản
PBMT:
Phê bình mỹ thuật
PL:
Phụ lục
QĐND:
Quân đội nhân dân
TLMT KV:
Triển lãm mỹ thuật khu vực
TLMT TQ:
Triển lãm mỹ thuật toàn quốc
TLMT VN:
Triển lãm mỹ thuật Việt Nam
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
TP. HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
tr:
Trang
VHNT:
Văn hóa Nghệ thuật
VHTT:
Văn hóa thơng tin
XHCN:
Xã hội chủ nghĩa
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế - chính trị quan trọng của cả nước, cũng
đồng thời là trung tâm của mỹ thuật Việt Nam. Hà Nội là môi trường lựa chọn cho
sáng tạo, nghiên cứu và phát triển nhiều tài năng mỹ thuật, hội họa ở Hà Nội luôn
chiếm vị thế đặc biệt trong nghiên cứu về mỹ thuật Việt Nam.
Hội họa ở Hà Nội ra đời cùng với sự xuất hiện của Trường Cao đẳng mỹ thuật
Đông Dương và việc tuyển sinh khoá đầu của Trường năm 1925. Sau giai đoạn tiếp
cận với mỹ thuật phương Tây đầy hứng khởi, mỹ thuật Việt Nam nói chung trong đó
có hội hoạ ở Hà Nội nói riêng đã có bước chuyển mình qua dấu mốc lịch sử chiến tranh
cách mạng. Từ nền hội họa phục vụ kháng chiến với biết bao tác giả đã thành tên tuổi
và ghi dấu ấn lịch sử mỹ thuật nước nhà, hội hoạ ở Hà Nội chuyển sang một trang mới
đa sắc, đa dạng từ nội dung tới hình thức nghệ thuật.
Năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ đã bình thường hố quan hệ ngoại giao,
mở ra một bước phát triển mới mở rộng quan hệ quốc tế. Năm 2006, Việt Nam
chính thức hội nhập WTO và là thành viên chính thức năm 2007. Kể từ sau khi
bình thường hố quan hệ với Mỹ, Việt Nam đã chủ động có những hoạt động đột
phá trong giao lưu hội nhập quốc tế ở tất cả mọi mặt, trong đó văn hố đóng vai
trị quan trọng. Dấu mốc năm 2000 là thời điểm khá quan trọng, khi toàn thế giới
bước sang thiên niên kỷ thứ ba với nhiều hy vọng về hợp tác, tồn cầu hố. Đối
với Việt Nam, đó cũng là dấu mốc đánh dấu 15 năm đổi mới, khi các hoạt động
kinh tế văn hố có các chuyển biến rõ rệt. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu về
mỹ thuật giai đoạn sau 2000 trong đó có hội hoạ ở Hà Nội là vấn đề cần thiết để
nhận thức được những đổi mới của nền mỹ thuật Việt Nam cũng như Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu, NCS nhận thấy các cơng trình nghiên cứu của
các tác giả đi trước viết về hội họa Việt Nam cũng như Hà Nội qua các thời kỳ, có
nhắc đến sự chuyển biến, sự thay đổi và đổi mới trong mỹ thuật. Có thể nói, hội
họa Hà Nội từ trước năm 1986 mang đặc trưng của hiện thực XHCN, bút pháp tả
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
2
thực theo chủ nghĩa Hiện thực - Ấn tượng, lãng mạn miêu tả ánh sáng lung linh
ngập tràn, nội dung, đề tài chiến tranh cách mạng cổ vũ phong trào chiến đấu giải
phóng dân tộc. Hội họa ở Hà Nội có bước chuyển mình từ giai đoạn 1986 khi đất
nước mở cửa hội nhập quốc tế là tiền đề, nguyên nhân cho một số loại hình mỹ
thuật xuất hiện, trong đó nghệ thuật hội họa phát triển mạnh tạo nên nhiều chuyển
biến. Giao lưu văn hóa đa phương, đa chiều cũng góp phần đưa mỹ thuật quốc tế
đến nước ta nhiều hơn qua các cuộc triển lãm trong và ngoài nước. Các xu hướng,
phong cách nghệ thuật quốc tế du nhập vào Việt Nam tạo cho nền mỹ thuật Việt
Nam nói chung và hội họa ở Hà Nội nói riêng trở nên đa sắc, đa dạng về xu hướng,
phong cách sáng tác, ngơn ngữ tạo hình có nhiều chuyển biến mới, nội dung phản
ánh xã hội đất nước con người bám sát hiện thực cuộc sống. Giai đoạn thập kỷ 90
là bản lề cho các họa sĩ trẻ thử nghiệm xu hướng, phong cách sáng tác mới.
Từ năm 2000 trở đi hội họa cho thấy có sự chuyển biến cùng với thực tiễn
xã hội đa dạng, phong phú và phức tạp của đời sống cộng đồng, xã hội và cả
những chất vấn cá nhân. Điều đó cho thấy nghệ thuật hội họa ở Hà Nội có những
chuyển biến rõ rệt thể hiện trong sáng tác rất phong phú đa dạng. Giai đoạn 2000
– 2015 có sự cởi mở, đổi mới mở rộng quan niệm nghệ thuật, phát huy sáng tạo
cá nhân trong sáng tác.
Qua tổng quan các tư liệu cho đến nay, NCS nhận thấy các tác giả đi trước có
nhiều nghiên cứu về đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam và mỹ thuật Hà Nội trong từng
giai đoạn, nhưng nghiên cứu chuyên sâu giải quyết vấn đề về sự chuyển biến trong
sáng tác hội hoạ ở Hà Nội một cách có hệ thống lý luận khoa học, nhằm làm rõ giá
trị của hội hoạ Hà Nội về hình thức cũng như nội dung nghệ thuật giai đoạn 2000 2015 là chưa có cơng trình chun sâu.
Chính vì vậy, NCS chọn đề tài nghiên cứu Sự chuyển biến trong sáng tác hội
hoạ ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2015, nhằm làm rõ hình thức và đặc điểm của sự
chuyển biến cũng như những yếu tố tác động đến sự chuyển biến làm nội dung chính
của đề tài nghiên cứu, phù hợp với ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
3
Việc nghiên cứu đánh giá dưới góc nhìn của ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật
là cần thiết đối với lý luận mỹ thuật nói chung, và hội họa nói riêng để đưa ra những
nhìn nhận, đánh giá khoa học về sự chuyển biến thơng qua các hình thức thể hiện là
hướng đi mới trong nghiên cứu có tính cấp thiết. Những vấn đề trên là cơng trình
nghiên cứu khoa học có tính mới, và chứng thực về sự chuyển biến trong hội họa Hà
Nội, nhằm đưa ra những đánh giá đúng đắn khách quan về sự chuyển biến của mỹ
thuật Việt Nam nói chung và hội họa Hà Nội nói riêng, đáp ứng nhu cầu phát triển
của xã hội, đánh dấu một giai đoạn lịch sử mỹ thuật trong thời đại mới.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục đích tổng quát
Mục đích nghiên cứu đặt ra là làm rõ những sự chuyển biến về nội dung
và hình thức nghệ thuật trong sáng tác hội hoạ ở Hà Nội giai đoạn 2000 – 2015,
qua đó thấy được đặc điểm, giá trị của sự chuyển biến trong sáng tác, làm nên
diện mạo mới mang đặc trưng thời đại của hội họa Hà Nội.
2.2. Mục đích cụ thể
- Nghiên cứu sự chuyển biến trong sáng tác hội hoạ ở Hà Nội giai đoạn
2000-2015 nhằm tìm ra được sự chuyển biến trong quan niệm nghệ thuật, tâm lý
và tư duy sáng tác của các hoạ sĩ, nhóm hoạ sĩ.
- Xác định có sự biểu hiện của những chuyển biến về nội dung và hình thức
nghệ thuật trong các thể loại tiêu biểu: tranh sơn mài, tranh sơn dầu, tranh lụa, từ
đó tìm ra kết quả của sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn
2000 - 2015.
- Xác định các nguyên nhân và đánh giá đặc điểm, giá trị của sự chuyển
biến trong sáng tác tranh sơn mài, tranh lụa, tranh sơn dầu ở Hà Nội giai đoạn này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sự chuyển biến trong sáng tác hội hoạ ở Hà Nội về
mặt hình thức nghệ thuật và nội dung nghệ thuật. Để thấy được điều này, luận án
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
4
nghiên cứu những chuyển biến, yếu tố mới trong các tác phẩm hội họa ở Hà Nội
trong (tranh sơn mài, lụa, sơn dầu).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các sáng tác hội hoạ tiêu biểu ở Hà Nội
trong giai đoạn 2000 - 2015, với ba thể loại chính là tranh sơn dầu, tranh sơn mài,
tranh lụa. Các thể loại như tranh bột màu, arcrylic, chất liệu tổng hợp trên toan
được xem xét đặt trong sự liên quan với tranh sơn dầu. Những tranh trên giấy dó,
có yếu tố xuyên sáng được đặt trong sự liên quan với tranh lụa. Những tranh sơn
khắc, sơn đắp được đặt trong sự liên quan với tranh sơn mài.
- Đề tài tập trung chính vào những tác phẩm hội họa của các thế hệ họa sĩ
Hà Nội đạt giải trong các cuộc triển lãm lớn như Triển lãm mỹ thuật Toàn quốc,
Triển lãm Mỹ thuật Thủ đô (Hội Mỹ thuật Hà Nội), Triển lãm mỹ thuật khu vực
1 (Hội Mỹ thuật Việt Nam), Triển lãm chuyên đề của Hội Mỹ thuật Việt Nam và
các Triển lãm nhóm tác giả ở Hà Nội. Những tác phẩm thuộc các bộ sưu tập của
Bảo tàng Mỹ thuật.
- Bên cạnh khảo cứu trực tiếp các tác phẩm tại bảo tàng, triển lãm, luận án
lựa chọn phiên bản tác phẩm tiêu biểu in trong các vựng tập, sách, tạp chí chuyên
ngành có uy tín.
Phạm vi thời gian
Các tác phẩm sáng tác hội họa ở Hà Nội từ năm 2000 - 2015. Bên cạnh đó
luận án so sánh sự chuyển biến với giai đoạn trước 2000 để cho thấy những chuyển
biến trong giai đoạn này là: Trước năm 2000 phương pháp hiện thực XHCN giảm
dần, xuất hiện nghệ thuật mới, thử nghiệm có những sáng tác mới, 2000 - 2015
tính phản biện xã hội, cảnh tỉnh, giễu nhại tăng lên, phát triển phong cách cá nhân
ngày càng rõ nét.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu như nêu trên, cùng với
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
5
việc khảo sát các nguồn dữ liệu đã có, luận án đặt ra câu hỏi và giả thuyết khoa học,
cụ thể mà nội dung đề tài đề cập đến như:
- Sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2015
được biểu hiện như thế nào về nội dung và hình thức nghệ thuật?
- Những yếu tố nào tác động đến sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà
Nội giai đoạn 2000 - 2015?
- Sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2015
có đặc điểm, giá trị như thế nào?
4.2. Giả thuyết khoa học
Với những câu hỏi trên, đề tài đưa ra một số giả thuyết để đi tìm lời giải
như sau:
Giả thuyết 1: Sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội được biểu
hiện qua nội dung, hình thức nghệ thuật, cũng như quan niệm sáng tác của hoạ sĩ
ở Hà Nội. Đó là trước năm 1986 phương pháp hiện thực XHCN ca ngợi cách
mạng, các ngợi Đảng, cổ vũ chiến đấu bảo vệ tổ quốc. Giai đoạn 1986 – 2000
phương pháp hiện thực XHCN giảm dần, xuất hiện nghệ thuật mới, nghệ sĩ có
những sáng tác mới về đối lập truyền thống, hiện đại, kỹ thuật mới, những quan
điểm sáng tạo được đề cao, dẫn tới việc tìm tịi đổi mới về hình thức thể hiện tác
phẩm. Hội họa sau năm 2000 với tâm thế cơng bố cá nhân, ít quan tâm tới sự đánh
giá phê bình của cơng chúng. Thái độ khen, chê, giễu nhại, cảnh tỉnh,... mở rộng
khai thác nội dung phản biện xã hội, phản ánh nội tâm nhân vật và câu chuyện kể
của người họa sĩ cũng như các dự cảm về tương lai. Xu hướng sáng tác không bị
giới hạn theo một trường phái nào mà đa dạng pha trộn ngôn ngữ nhiều trường
phái, tạo ra phong cách pha trộn nhiều ngôn ngữ nghệ thuật khác nhau, trong một
bối cảnh cởi mở hơn về tư tưởng và giao lưu quốc tế. Giai đoạn này hội hoạ ở Hà
Nội được ra đời nhiều tác phẩm theo quan niệm, hình thức mới nhưng có điểm
yếu là ít tạo được tác phẩm đỉnh cao đại diện cho thời đại.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
6
Giả thuyết 2: Sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn 2000
- 2015 được tác động và hình thành bởi bối cảnh lịch sử xã hội Việt Nam với quá
trình hội nhập quốc tế. Hoạt động giao lưu tiếp biến văn hóa đa phương, cơ chế
quản lý nhà nước đã tạo động lực khuyến khích mở rộng giao lưu văn hoá nghệ
thuật trong nước và quốc tế. Q trình giao lưu tiếp biến đã có những biểu lộ qua
những trào lưu tư tưởng sáng tác, qua chủ đề sáng tác, tập trung khai thác nhiều
về các vấn đề xã hội, văn hóa, con người, phản ánh các sự kiện đời sống xã
hội có phản biện đấu tranh mang đến yếu tố thẩm mỹ mới phản ánh những mặt
tích cực của xã hội, những phản biện về các mặt trái của nó. Các hình thức sáng
tác khơng triệt để theo một trường phái nào mà có sự tiếp biến các hình thức
nghệ thuật trên thế giới. Tạo nên phong cách sáng tác mang đậm cá tính riêng
biệt, và cách thức thể hiện đa dạng trên từng tác phẩm. Điều đó cho thấy thực
trạng và những tác động trong giao lưu tiếp biến văn hóa được các nghệ sĩ chắt
lọc, bản địa hóa có tính dân tộc và hiện đại, phát huy tính sáng tạo cá nhân, bản
sắc địa phương và tiệm cận các xu hướng quốc tế.
Giả thuyết 3: Sự chuyển biến giai đoạn này cho kết quả có nhiều đổi mới về
mặt nhận thức, tạo nên những bước đột phá trong quan niệm sáng tác mỹ thuật tạo
hình có một diện mạo mới so với giai đoạn trước. Hội họa giai đoạn này đã đánh dấu
sự chuyển biến mới, nó khơng chỉ khai thác kế thừa thành tựu, mà cịn tiếp biến các
hình thức nghệ thuật trên thế giới, được các nghệ sĩ tìm tịi hướng đi và tiếp tục phát
triển trong thời đại mới, hội họa có xu hướng chun nghiệp hơn. Hình thức thể hiện
trong các tác phẩm hội họa qua xu hướng, phong cách trở nên phong phú đa dạng.
Những thành công của sự chuyển biến trong giai đoạn này mang lại giá trị nghệ thuật
cao, khơi nguồn sáng tạo nghệ thuật cho các họa sĩ trẻ những người sẽ trưởng thành
và ảnh hưởng tới mỹ thuật Việt Nam giai đoạn tiếp theo.
5. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Hướng tiếp cận
Luận án có hướng tiếp cận nghiên cứu liên ngành văn hoá học, và mỹ thuật
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
7
học. Việc nghiên cứu liên ngành này giải thích bản chất của sự chuyển biến, từ
những thay đổi về điều kiện xã hội tiếp biến văn hoá, tác động tới tâm tư tình cảm
và tâm lý sáng tác của hoạ sĩ, từ đó dẫn tới việc chuyển biến trong sáng tác hội hoạ.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin, tư liệu
Sưu tầm tổng hợp các tư liệu liên quan tới phạm vi nghiên cứu chuyên ngành
mỹ thuật truyền thống và mỹ thuật hiện đại, các vựng tập, báo, tạp chí, các báo cáo
cơng trình khoa học, các kỷ yếu và hội thảo nghiên cứu khoa học chuyên ngành,
các luận án đã bảo vệ thành công, sách xuất bản về nghiên cứu Triết học, Văn hóa
học, Nghệ thuật học, Mỹ thuật học, Những nền tảng của mỹ thuật…, của các học
giả Việt Nam và nước ngoài. Tiến hành khảo sát thực tế một số tác phẩm triển lãm,
tìm hiểu trao đổi trực tiếp với các họa sĩ.
Phương pháp điền dã: NCS thực hiện khảo sát các tác phẩm hội họa trong giai
đoạn này được trưng bày trong bảo tàng, trong các cuộc triển lãm, và khảo sát thực
tế tranh của các họa sĩ ở các xưởng vẽ, nhà sưu tập, và các vựng tập tranh triển lãm
toàn quốc và trong khu vực Hà Nội. Đồng thời thực hiện phương pháp phỏng vấn
trong quá trình nghiên cứu đề tài, các dữ liệu phỏng vấn sẽ là dữ liệu cơ bản, được
thực hiện qua quá trình phỏng vấn trực tiếp với họa sĩ đã sáng tác, liên quan tác phẩm
hội họa đã lựa chọn trong luận án. Phương pháp này sẽ mang đến tính mới của luận
án, đảm bảo độ tin cậy các thông tin bằng kết quả chứng thực với tác giả đó.
Nhóm đối tượng phỏng vấn bao gồm, nhóm chuyên gia chuyên ngành lý luận,
nhóm chuyên gia thuộc lĩnh vực hội họa, và phỏng vấn trực tiếp họa sĩ là đối tượng
tác giả chính của tác phẩm đó. Đây là các tư liệu có luận cứ đối chứng, có cơ sở khoa
học làm nghiên cứu cho kết quả bám sát thực tế, từ đó kết hợp tìm ra chứng cứ bằng
các tác phẩm cụ thể phân tích đưa ra kết luận.
Phương pháp tổng hợp: Được áp dụng trên cơ sở đã nghiên cứu phân tích tác
phẩm, luận án tổng hợp những vấn đề nghiên cứu mới về sự chuyển biến, những đặc
điểm nghệ thuật và những hiệu quả đạt được của sự chuyển biến trong sáng tác hội
họa ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2015. Từ đó, đánh giá nhận xét sự chuyển biến tạo nên
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
8
giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử cũng như thúc đẩy phong trào sáng tác với các họa
sĩ trẻ. Phương pháp tổng hợp được sử dụng để nhìn nhận nội dung nghiên cứu một
cách khoa học, có logic trong q trình thực hiện của luận án.
Phương pháp phân tích: Nghiên cứu phân tích tài liệu thứ cấp, tiếp cận tổng
hợp hệ thống các tư liệu qua tranh, ảnh, sách giải thưởng mỹ thuật đã công bố, các
bài viết lý luận phê bình tác giả tác phẩm, các tư liệu văn bản để làm rõ sự chuyển
biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2015.
Áp dụng hệ thống kiến thức Mỹ thuật học về ngôn ngữ của hội họa như:
màu sắc, hình khối, đường nét, ánh sáng, bố cục, không gian… để xem xét so sánh,
phân tích, chứng minh cụ thể trên từng nhóm tác phẩm theo chất liệu và xu hướng
để tìm ra phong cách điển hình trên các thể loại chất liệu, từ đó cho thấy kết quả
sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2015.
Phương pháp so sánh: Nhằm làm rõ sự chuyển biến của sáng tác hội hoạ ở Hà
Nội, cần so sánh đặc điểm của sáng tác hội hoạ ở Hà Nội giai đoạn trước và sau năm
2000. Đây là một phương pháp rất quan trọng trong việc nghiên cứu, nhằm làm sáng tỏ
vấn đề nội dung nghiên cứu. Qua đó chỉ ra sự tương đồng và khác biệt của sự chuyển
biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2015 với các giai đoạn trước đó.
6. Những đóng góp mới của luận án
Luận án là cơng trình nghiên cứu chuyên sâu, chuyên biệt đánh giá các vấn
đề khoa học thông qua các tác phẩm hội họa ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2015 qua
góc nhìn của sự chuyển biến trong sáng tác hội họa. Từ kết quả nghiên cứu đóng
góp các luận cứ, luận điểm:
Về phương diện lý luận:
Luận án hệ thống hóa những vấn đề hội họa Hà Nội, khái niệm mỹ thuật
Hà Nội và sự chuyển biến được nghiên cứu qua các tài liệu trong và ngồi nước;
vận dụng lý thuyết Tiếp biến văn hóa và kiến thức mỹ thuật học để nghiên cứu sự
chuyển biến, đóng góp một hướng nghiên cứu mới về hội họa thuộc ngành Lý luận
và lịch sử mỹ thuật.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
9
Luận án xác định, nhận diện bản chất của sự chuyển biến, nguồn gốc hình
thành và những tác động đến sự chuyển biến qua giao lưu tiếp biến. Chỉ ra sự
chuyển biến trong sáng tác có nhiều chuyển biến tích cực, hình thức thể hiện đa
dạng, phong phú dễ nhận dạng hơn so với trước, đề tài được mở rộng, ngôn ngữ
nghệ thuật đa dạng và ngày càng xuất hiện nhiều phong cách pha trộn, cá tính sáng
tạo của người họa sĩ cho thấy tính kỷ luật trong lao động nghề nghiệp. Qua đó thấy
được các tác phẩm hội họa giai đoạn này là nhân chứng lịch sử phản ánh đời thực
của xã hội, đánh dấu bước ngoặt mới của sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở
Hà Nội trong giai đoạn mới đầu thế kỷ XXI.
Luận án góp phần bổ sung kiến thức, lý luận khoa học, làm tài liệu tham
khảo cho các họa sĩ, giảng viên, NCS, sinh viên đại học trong nghiên cứu giảng
dạy lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, mỹ thuật, cho thấy sự chuyển biến trong sáng tác
hội họa đã có một bước đột phá trong thời đại mới.
Về phương diện thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là cơ sở để các hoạ sĩ ở Hà Nội cũng như
cả nước có thể thực hành nghiên cứu tìm hướng sáng tác hội hoạ của riêng mình.
Các hoạ sĩ trẻ, hoặc các nhà nghiên cứu lý luận mỹ thuật có thể ứng dụng kết quả
nghiên cứu để làm tiền đề cho các sáng tác và nghiên cứu tiếp theo.
7. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu (3 trang), kết luận (4 trang), tài liệu tham khảo (10
trang), Phụ lục (87 trang), nội dung của đề tài chia thành 03 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và khái quát hội
họa ở Hà Nội (39 trang).
Chương 2: Biểu hiện của sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội
giai đoạn 2000 - 2015 (59 trang).
Chương 3: Đặc điểm, giá trị của sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà
Nội giai đoạn 2000 - 2015 (41 trang).
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
10
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ KHÁI QUÁT HỘI HỌA Ở HÀ NỘI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hội họa ở Hà Nội là trung tâm và nằm chung trong quy luật vận động của
mỹ thuật Việt Nam. Những thay đổi của mỹ thuật Việt Nam được phản ánh qua
các tác phẩm được sáng tác ở các trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của cả nước,
trong đó Hà Nội và TP. HCM là những địa điểm nổi bật. Nói cách khác sự thay
đổi, đổi mới của mỹ thuật Việt Nam đa phần cũng chính là sự chuyển biến trong
mỹ thuật ở hai trung tâm này. Do đó, để thấy được tình hình nghiên cứu về sự
chuyển biến trong các tác phẩm hội họa ở Hà Nội, rất cần có cái nhìn bao qt về
những nghiên cứu xung quanh sự đổi mới, chuyển biến của hội họa nói riêng, mỹ
thuật nói chung ở Việt Nam. Sau đây là những nét tổng quan về hệ thống tài liệu
liên quan đến vấn đề nghiên cứu chính của đề tài luận án. Chúng được xem xét
dưới vai trò là tài liệu tham khảo cần thiết giúp NCS có những cái nhìn tổng thể
khi nhận diện và phân tích, đánh giá các biểu hiện của sự chuyển biến trong hội
họa Hà Nội. Để có tính hệ thống cần thiết, NCS chia các tài liệu có liên quan trực
tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài thành các nhóm, bao gồm: Nhóm cơng trình nghiên
cứu về hội họa Hà Nội; Nhóm cơng trình nghiên cứu liên quan sự chuyển biến,
đổi mới của mỹ thuật Việt Nam.
1.1.1. Những cơng trình nghiên cứu về hội họa ở Hà Nội
Tài liệu tiếng nước ngoài: Luận án của NCS người Mỹ Nora Annesley
Taylor thực hiện và hoàn thành năm 1997 tại Việt Nam The artist and the state:
The politiecs of painting and national identity in Hà Nội, Việt Nam 1925-1995
[147], (tạm dịch: Nghệ sĩ với nhà nước: Hội họa và bản sắc quốc gia dân tộc ở
Hà Nội, Việt Nam 1925 – 1995). Trọng tâm nghiên cứu theo hướng lịch sử mỹ
thuật Hà Nội - Trung tâm mỹ thuật của cả nước, đã trải qua những thăng trầm từ
1925 khi Việt Nam là thuộc địa du nhập nghệ thuật của Pháp, và qua các giai
đoạn phát triển của lịch sử mỹ thuật đến 1995.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
11
Luận án tập trung trả lời tại sao các họa sĩ lại kết nối nghệ thuật của họ với
tình cảm dân tộc và tiếp tục làm như vậy cho đến ngày nay. Trong đó tác giả cho
thấy có ba yếu tố tạo nên nghệ thuật đổi mới trong giai đoạn nửa cuối thế kỷ XX:
yếu tố thứ nhất, từ năm 1945 đến năm 1975, hưởng ứng lời kêu gọi quần chúng
nhân dân góp sức xây dựng đất nước của Đảng và nhà nước. Yếu tố thứ hai “Tính
hiện đại trong nghệ thuật Việt Nam có thể được coi là sự diễn giải lại truyền
thống”. “Nó đang làm cho cái mới ra khỏi cái cũ hoặc ngược lại làm cho cái
ngoại lai trở thanh cái địa phương bằng tính liên kết và pha tạp” [147, tr.17]. Yếu
tố thứ ba “các nghệ sĩ đang lựa chọn nhiều hình ảnh, phong cách trong và ngồi
nước, thay vì tn theo một hệ tư tưởng thống nhất của châu Âu. Đó là lý do
tranh hiện đại ngày nay có nhiều sự pha trộn” [147, tr.16]. Luận án trên là nguồn
tư liệu rất đáng quan tâm, giúp NCS tiếp nhận thông tin tổng hợp về quan điểm
phương Đơng và phương Tây trong q trình tồn cầu hóa có những tác động làm
thay đổi tư duy và cá tính của họa sĩ, tạo nên những đổi mới trong sáng tác mỹ
thuật ở Việt Nam trong thế kỷ XX nói chung và ở Hà Nội nói riêng.
Cuốn sách The Fine art of Thăng Long - Hà Nội [59], (tạm dịch: Mỹ
thuật Thăng Long - Hà Nội) được biên tập bởi tác giả Lê Thanh Hương, in bằng
tiếng Anh và phát hành bởi Nxb Thế giới. Trọng tâm nghiên cứu về diễn trình
lịch sử mỹ thuật Hà Nội từ năm 1010 đến 2010, kỷ niệm 1000 năm Thăng Long
- Hà Nội. Cuốn sách chia thành hai chương, chương một “The Fine art of Thang
Long - Hanoi in the Feudel time - Mỹ thuật Thăng Long Hà Nội thời Phong
kiến”, tóm lược lịch sử qua các thời kỳ và các di tích lịch sử qua các vương
chiều. Chương hai “Modern Fine Art of Hà Nội - Mỹ thuật hiện đại Hà Nội”
bắt đầu từ thời Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương do người Pháp đào tạo tại Hà
Nội (năm 1925). Trong nghiên cứu giai đoạn sau 1986, khi các nghệ sĩ Việt
Nam có cơ hội giao lưu với các nền văn hóa khác, tác giả dẫn chứng phong
cách một số họa sĩ điển hình của các loại hình mỹ thuật nói chung như “Hội
họa, Đồ họa, Điêu khắc, Nghệ thuật trình diễn, Video art,… với một số đổi
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
12
mới” [59, tr.86]. Trong nghiên cứu tác giả nói đến hình thức thể hiện của sự
chuyển biến qua xu hướng, phong cách tạo hình khi nghiên cứu các loại hình
mỹ thuật nói chung. Những gợi ý từ cơng trình trên có nhiều giá trị cho nghiên
cứu về sự chuyển biến trong tạo hình hội họa. Trong nghiên cứu tác giả nhận
định khá gần với quan điểm với tác giả Lora Anneslay Talor trong cuốn sách
“Painters in Hanoi: An Ethnography of Vietnamese Art” rằng: “Không thể phân
loại nghệ sĩ trẻ Hà Nội cũng như Việt Nam theo phong trào hay khuynh hướng
nhất định. Tất cả đều cố gắng tạo dấu ấn riêng thơng qua những hình thức, họa
tiết nghệ thuật đa dạng. Tuy nhiên, nỗ lực của họ không đủ để hình thành bất
kỳ trường phái mới nào trong nghệ thuật” [56, tr.82]. Để dễ phân biệt thì đây
được gọi là phong cách pha trộn nhiều trường phái khác nhau tạo nên sự chuyển
biến mới của mỹ thuật Hà Nội. NCS coi đây là một gợi ý quan trọng, cần tiếp
tục đi sâu nghiên cứu để giải đáp sự chuyển biến của hội họa Hà Nội thông qua
biểu hiện xu hướng, phong cách bằng lý luận mỹ thuật.
Tài liệu tiếng Việt: Cuốn sách Mỹ thuật thủ đô Hà Nội thế kỷ 20 ra đời nhân
kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội do Nxb Mỹ thuật phát hành năm 2000.
Trong đó có nội dung nghiên cứu nói về 100 năm mỹ thuật hiện đại Thủ đơ Hà Nội.
Cơng trình nghiên cứu mang tính chất tổng hợp diễn trình lịch sử mỹ thuật ở Hà
Nội và miêu tả có ba điểm nhấn quan trọng để nói lên những thay đổi và có đổi mới
của mỹ thuật nơi đây. “Thứ nhất, với sự ra đời của trường Cao đẳng mỹ thuật Đông
Dương tại Hà Nội, là khởi đầu cho nền mỹ thuật Việt Nam có tính chất bác học theo
tinh thần một thời đại mới”. “Thứ hai, từ vị trí khởi đầu đó, đến nay có ảnh hưởng
nhất và tiêu biểu nhất, nơi diễn biến chủ yếu của nền mỹ thuật đương đại Việt Nam”.
“Thứ ba, phong trào mỹ thuật Thủ đô Hà Nội chính là cái diện mạo căn bản mỹ
thuật Việt Nam, được bạn bè quốc tế gọi là trường phái Hà Nội” [87, tr.43]. Ba dấu
mốc mang tính khái quát cho thấy có những tác động của tiếp biến văn hóa tạo nên
thay đổi lớn trong lịch sử mỹ thuật Hà Nội.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
13
Một điểm chung mà nhiều tác giả đi trước đều nhắc đến là ở giai đoạn đầu
đổi mới từ 1986 đến 1999, “lớp trẻ đang thử nghiệm, chưa định hình một khuynh
hướng nào rõ rệt, họ coi trọng kỹ thuật hơn là cảm xúc, lớp trẻ cần giai đoạn khủng
hoảng để trưởng thành hơn” [87, tr.142]. Cơng trình nghiên cứu trên là minh chứng
cho thấy hội họa Hà Nội bước vào đổi mới cùng với mỹ thuật đang trên đà hội
nhập, phát triển và họa sĩ trẻ cần thời gian để tiếp tục định hình phong cách mới.
Điều đó cũng chứng tỏ việc lựa chọn hợp lý về giai đoạn nghiên cứu năm 2000 2015 của đề tài luận án, khi hội họa Hà Nội có nhiều thành tựu mới đạt được và
có sự chuyển biến rõ nét, làm đa dạng, phong phú nền nghệ thuật này. Đây là
nguồn tài liệu quan trọng với những dấu mốc lịch sử đã được kiểm chứng, cho
thấy tầm quan trọng của những yếu tố tác động của giao lưu tiếp biến tạo nên đổi
mới, tạo sự chuyển biến trong sáng tác hội họa Hà Nội giai đoạn 2000 – 2015, vấn
đề còn chưa được nghiên cứu chuyên sâu và giải quyết một cách hệ thống từ góc
độ Lý luận và lịch sử mỹ thuật.
Cùng năm 2000, tác giả Trần Khánh Chương cho ra đời cuốn sách Mỹ thuật
Hà Nội thế kỷ XX. Công trình nghiên cứu của ơng mang tính tổng qt về các hoạt
động của mỹ thuật Hà Nội nói chung qua các giai đoạn từ năm 1925 đến năm
2000. Với mỗi phân đoạn của mỹ thuật Hà Nội ông đều đưa ra nhận định ngắn
gọn về đặc điểm tinh thần, phong cách thể hiện nhất định. Giai đoạn 1925 – 1945
mỹ thuật tạo hình ở Hà Nội đặt nền móng cho mỹ thuật Việt Nam hiện đại. Những
năm 1945 – 1954, trong kháng chiến chống Pháp mỹ thuật giàu chất thơ, lãng mạn,
ít miêu tả tranh sinh hoạt đời thường [26, tr.104]. Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
1965 - 1975 mỹ thuật Hà Nội đều ghi chép ký họa chiến trường và tranh sinh hoạt,
ca ngợi tình quân dân, bám sát đời sống công nông binh. Đến năm 1986 nước ta
bước vào thời kỳ đổi mới “tiếp thu tinh hoa của dân tộc thế giới, làm giàu đẹp nền
văn hóa Việt Nam” [26, tr.454]. Thành tựu của mỹ thuật giai đoạn đổi mới phong
phú đa dạng, phong cách nghệ thuật “tiếp nhận lối tư duy, ngơn ngữ biểu đạt mang
tính quốc tế thời đại công nghiệp” [26, tr.461]. Tác giả nhận định: “Mỹ thuật Hà
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
14
Nội giai đoạn thế kỷ XX là có nhiều thay đổi so với trước, các tác phẩm có nội
dung tư tưởng sâu sắc phản ánh được các vấn đề thời đại có chất lượng nghệ thuật
cao, tính sáng tạo, tính nghề nghiệp vững vàng có nhiều tìm tịi mới, phong cách
độc đáo trong kỹ thuật, chất liệu, có bản sắc dân tộc đậm đà, cảm xúc thẩm mỹ
cao đẹp” [26, tr.437]. Đây là cơng trình nghiên cứu mang tính thống kê các hoạt
động triển lãm, và một vài nhận xét bao quát chung của các loại hình mỹ thuật, sự
chuyển biến được tác giả gợi ý qua hình thức thể hiện về xu hướng nhưng chưa
phải là đối tượng nghiên cứu chính, nhưng một số nhận định làm cơ sở cho q
trình phân tích, chứng minh các luận điểm của đề tài luận án.
Cuốn sách 20 năm Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986 - 2006, tác giả
Đào Mai Trang viết “Mỹ thuật đương đại ở ba trung tâm văn hóa nước ngồi tại
Hà Nội”, đã nhấn mạnh vào những tác động từ tiếp biến văn hóa qua các trung
tâm văn hóa nước ngồi như L’ Espace (Pháp), Viện Goethe (Đức) và Hội đồng
Anh tại Hà Nội. Các trung tâm là cầu nối cho nghệ sĩ ở Hà Nội trong các hoạt
động hướng tới phát triển, mở rộng các loại hình nghệ thuật, mỹ thuật nói chung
và hội họa nói riêng. Ở đó, các nghệ sĩ được tham gia triển lãm, giao lưu với các
nghệ sĩ quốc tế. Từ năm 2003 các loại hình nghệ thuật sắp đặt, trình diễn nở rộ,
các họa sĩ được tiếp cận nghệ thuật mới mẻ và có thể tìm nguồn kinh phí tài trợ
cho dự án nghệ thuật. Tác giả đã cho thấy sự đa dạng về cách thức tiếp cận với
môi trường quốc tế, nêu lên một số tác động của quá trình giao lưu tiếp biến qua
các trung tâm văn hóa nước ngồi và đi đến nhận định rằng có sự thay đổi, chuyển
biến về nghệ thuật giữa các thế hệ họa sỹ ở Hà Nội: “Thế hệ thứ nhất, nghệ thuật
của họ mang ý tưởng văn chương hơn, tính thẩm mỹ thuần túy được chú trọng thì thế
hệ thứ hai, sự tham gia của yếu tố bình dân chiếm ưu thế. Hai đặc điểm này không loại
trừ nhau mà góp phần cho thấy có sự đa dạng của nghệ thuật đương đại” [41, tr.298].
Những cách tiếp cận của các họa sĩ thể hiện “các luồng tư tưởng và khát vọng được
can dự trực tiếp vào đời sống thường nhật” [41, tr.298].
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
15
Tác giả đã cho thấy sự đa dạng về cách thức tiếp cận với môi trường quốc
tế, nêu lên một số tác động của quá trình giao lưu tiếp biến với các trung tâm văn
hóa nước ngồi có chạm tới một phận trong tiếp biến văn hóa của luận án của
NCS. Nhưng mới chỉ dừng lại ở một bài nghiên cứu trong phạm vi hội thảo với
nội dung không lớn. Đây là nguồn tài liệu rất quan trọng, nội dung diễn giải quá
trình giao lưu tiếp biến phát triển văn hóa nghệ thuật, giúp NCS có cơ sở để dẫn
chứng lập luận cho các vấn đề nghiên cứu chính của luận án.
Cuốn sách Mỹ thuật Hà Nội - Hanoi Fine art, của tác giả Nguyễn Thị Thu
Hà [48], là bộ sách song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, bao gồm nội dung về các
thể loại mỹ thuật, với sự nghiên cứu từ mỹ thuật dân gian đến mỹ thuật cận đại,
phản ánh mỹ thuật hiện đại với những con người Hà Nội mới. Tác giả đề cập đến
nhiều khía cạnh khác nhau của mỹ thuật Hà Nội: Từ các họa sĩ tự học đến các họa
sĩ học ở trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương, từ nghệ nhân dân gian đến nghệ
sĩ được đào tạo bài bản, không ngừng tiếp thu phương pháp khoa học tạo hình của
mỹ thuật phương Tây và thừa kế những nét tinh hoa nghệ thuật tạo hình truyền
thống trong sáng tác mỹ thuật. Qua thời gian tìm tịi, tiếp thu họ đã làm chủ nhiều
chất liệu sơn dầu, sơn mài, lụa, tranh khắc,… và không ngừng sáng tạo các tác
phẩm mỹ thuật trong dòng chảy chung của nghệ thuật hiện đại Việt Nam thế kỷ
XX. Tác giả đã chỉ ra mỹ thuật Hà Nội phản ánh được hai yếu tố là kế thừa mỹ
thuật truyền thống, tiếp thu phương pháp khoa học tạo hình phương Tây, góp phần
tạo nên một diện mạo chung của nền mỹ thuật Việt Nam thế kỷ XX. Tư liệu này
là một kênh tham khảo về lịch sử mỹ thuật Hà Nội có tính kế thừa tiếp nối.
Luận án tiến sĩ của Nghiêm Thị Thanh Nhã với đề tài Mỹ thuật Hà Nội thời
kỳ đổi mới [86], thuộc mã ngành Văn hóa học của trường Đại học Văn hóa Hà
Nội, được bảo vệ năm 2018. Trọng tâm nghiên cứu của luận án nhằm nhận diện
đặc điểm và diện mạo của mỹ thuật Hà Nội thời kỳ đổi mới 1986 - 2006, dưới sự
soi chiếu của lý thuyết nghiên cứu hậu hiện đại. Đối tượng nghiên cứu là đặc điểm
diện mạo các loại hình mỹ thuật nói chung ở Hà Nội, từ đó đánh giá thành tựu của
mỹ thuật Hà Nội từ góc độ văn hóa học.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
16
Trong luận án tác giả chủ yếu dùng từ khóa “đổi mới” để nói lên những
cái mới từ chính sách, kinh tế, xã hội, tư tưởng văn hóa và những tác động của
văn hóa ảnh hưởng đến các loại hình mỹ thuật nói chung. Trong chương về đặc
điểm của mỹ thuật, tác giả đưa hai vấn đề là trào lưu và những quan niệm mới
của mỹ thuật so với trước. “Đổi mới thể hiện không chỉ ở nội dung mà cịn ở
hình thức của một tác phẩm nghệ thuật, bên cạnh đó các phương pháp truyền
thống ít nhiều bị thay đổi cho phù hợp với bối cảnh xã hội” [86, tr.71]. Luận án
có nhắc đến quan niệm biểu đạt và xu hướng, nhưng không chỉ rõ là biểu đạt
cụ thể ở hình thức nào. Tuy nhiên, cơng trình cũng là sự gợi ý cho thấy tầm
quan trọng của xu hướng biểu đạt tạo hình là một trong những biểu hiện của sự
chuyển biến hình thức nghệ thuật. Điều này sẽ được kế thừa và tiếp tục nghiên
cứu chuyên sâu khi bàn tới sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội mà
NCS hướng tới. Đây là tài liệu quan trọng, NCS được kế thừa một phần về nhân
tố tác động trong đổi mới, và điểm sáng là đặc điểm mỹ thuật giai đoạn này có
sự pha trộn mang đặc trưng của nghệ thuật mà tác giả luận án trên đã gợi ý.
1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu về sự đổi mới, chuyển biến trong
sáng tác hội họa Việt Nam hiện đại
Các cơng trình dưới đây được coi là các tài liệu cung cấp thông tin, luận
điểm về sự chuyển biến, có cơ sở khoa học làm chỗ dựa vững chắc cho định hướng
nghiên cứu. Đây là nguồn tài liệu tham khảo cần thiết giúp NCS làm cơ sở khoa
học nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích những yếu tố hình thành sự chuyển biến, và
những biểu hiện của sự chuyển biến trong sáng tác hội họa ở Hà Nội giai đoạn
2000 - 2015, với những góc nhìn tổng thể khi nhận biết chính xác các biểu hiện
của sự chuyển biến trong quá trình đánh giá, nhận xét và phân tích tác phẩm.
Tài liệu nước ngồi: Tác giả Natalia Kraevskaia công bố cuốn sách bằng
tiếng Pháp: De la Nostalgie à l’exploration: Essai sur l’ art contemprain au Vietnam
[146], (tạm dịch: Từ hoài niệm đến khám phá: Một bài tiểu luận về Nghệ thuật đương
đại Việt Nam), sách do Nxb Kim Đồng in ấn phát hành năm 2005. Tác giả đưa ra
phân tích, kiến giải, đánh giá về những thay đổi của nghệ thuật hiện đại Việt Nam,
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
17
đặc biệt từ năm 1990 đến 2005. Tác giả đã khái quát sự phát triển của mỹ thuật Việt
Nam trong giai đoạn đổi mới, nhấn mạnh chữ “đổi mới” và “thay đổi” do những tác
động chính trị, kinh tế thời mở cửa đã đem đến cho các loại hình mỹ thuật Việt Nam
một luồng gió mới.
Việt Nam từ một nền mỹ thuật truyền thống, cái đẹp đậm chất dân gian rất
khác với nghệ thuật phương Tây. Cho đến sau đổi mới, từ năm 1986 đến 1990 mỹ
thuật cho thấy sự “thay đổi” rõ rệt, những dấu hiệu đối lập với hình ảnh truyền
thống, mở ra cánh cửa cho những khám phá mới. “Những bức tranh sơn dầu trừu
tượng được vẽ bởi Đỗ Minh Tâm và Phạm An Hải vào cuối những năm 1990 bắt
đầu phá vỡ cảm giác yên bình và vẻ đẹp truyền thống của đường phố Hà Nội” [146,
tr.10]. “Nghệ thuật đương đại ở Việt Nam đã phát triển phong cách, thể loại, chủ đề
và khái niệm rất khác” [146, tr.20]. Tác giả nhấn mạnh yếu tố thị trường đã “kích
thích sự sáng tạo, khơi dậy sự khai thác những ý tưởng mới, nuôi dưỡng hy vọng
phát triển sự nghiệp nghệ thuật, mở cửa sổ ra thế giới bên ngoài” [146, tr.25]. “Các
xu hướng và sự kiện nghệ thuật mang lại nhiều cơ hội hơn cho người Việt Nam so
với thời đại của chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa” [146, tr.32]. “Sự dân chủ hóa
ngày càng tăng, sự giải phóng tâm trí khỏi lối suy nghĩ rập khuôn, không chối bỏ
quá khứ, sẵn sàng chia sẻ các giá trị phổ quát, tất cả những hình thức tư tưởng này
đã trở thành hiện thực mới của Việt Nam hiện đại” [146, tr.33].
Tác giả đã khái quát sự phát triển của các loại hình mỹ thuật Việt Nam,
so sánh hai thời kỳ nổi bật là trước và sau đổi mới cho thấy những sự thay đổi
và những xu hướng, quan niệm sáng tác có nhiều đổi mới tích cực hơn. Những
cứ liệu cho thấy sự tin cậy về tính khoa học, chỉ rõ các dấu mốc lịch sử có tác
động đến sự thay đổi của các loại hình mỹ thuật, qua những bình luận kiến giải
của tác giả Natalia Kraevskaia.
Cuốn sách Vietnam Eye Contemporary Art [149], (tạm dịch: Góc nhìn
nghệ thuật đương đại Việt Nam). Cuốn sách được bà Serenella Ciclitira người
Italia biên tập và nhà xuất bản Skira phát hành, Đây là ấn phẩm giới thiệu 75
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
18
nghệ sỹ đương đại mới nổi của Việt Nam. Cuốn sách hướng đến việc tôn vinh
nền nghệ thuật đương đại đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam.
Nội dung cuốn sách giới thiệu 75 tác giả, tác phẩm của các nghệ sỹ đương
đại đã thành danh cũng như các nghệ sĩ mới nổi của Việt Nam. Bên cạnh thông tin
chi tiết về từng nghệ sĩ, cuốn sách có những bài viết giới thiệu về bối cảnh của nghệ
thuật đương đại Việt Nam qua các tác phẩm với xu hướng sáng tác của các họa sĩ,
của các loại hình mỹ thuật như: Hội họa, đồ họa, sắp đặt, trình diễn,... mang đến
cho người đọc cái nhìn sâu sắc về các nghệ sỹ đương đại Việt Nam. Nhấn mạnh đến
sự “đổi mới” của nền mỹ thuật Việt Nam sau mở cửa, hòa nhập với mỹ thuật quốc
tế. Cơng trình mang tính giới thiệu về mỹ thuật đương đại Việt Nam và cho thấy
tầm quan trọng của hình thức thể hiện mới qua các xu hướng sáng tác, tạo nên sự
đổi mới của lĩnh vực nghệ thuật này.
Tài liệu trong nước: Cuốn sách Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ 20 của tác giả
Nguyễn Qn (2010), là một cơng trình miêu tả mỹ thuật Việt Nam qua từng thời
kỳ của một diễn trình lịch sử xuyên suốt thế kỷ này [96]. Trọng tâm nghiên cứu
nhấn mạnh vào sự thay đổi và đổi mới. Hướng tiếp cận nghiên cứu theo diễn
trình lịch sử, điểm nhấn là những đổi mới của các loại hình mỹ thuật nói chung,
và những tác động của nó ở giai đoạn thập niên 1980. Ơng có dùng từ “biến
chuyển” đối với các ngành mỹ thuật giai đoạn sau khi so sánh với giai đoạn 1945
- 1954, 1954 - 1975 mà ở đó nghệ thuật cách mạng cổ vũ theo chiều lạc quan là
chính. Đến thời kỳ đổi mới điểm nhấn là “thế hệ các họa sĩ trẻ đề cập trực tiếp
chủ đề về mơi trường, giới tính, nhân quyền, khủng bố…” [96, tr.117]. Đầu
những năm 2000 xuất hiện các môn nghệ thuật mới như video art, nghệ thuật
trình diễn... Ơng lập luận: “Về mặt lịch đại trong lịch sử mỹ thuật, phong cách là
những dấu ấn chung phổ quát, đặc thù cho một thời đại hay giai đoạn nào đó của
mỹ thuật” [96, tr.346].
Sự móc nối với các mốc lịch sử mỹ thuật, ảnh hưởng rất rõ rệt đến phong
cách và sự hình thành phong cách đó của một xu hướng nghệ thuật hay một cá
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
19
nhân nghệ sĩ. “Xét ở bình diện phong cách cá nhân về phong cách của một tác
phẩm, thì phong cách là thể thống nhất của các hình thức biểu đạt có tính chất
nội dung và mang tính chất đặc thù” [96, tr.347].
Điều đó cho thấy qua phong cách đặc thù sẽ nói lên sự chuyển biến của chính
người họa sĩ trong thời đại đó. Phạm vi nghiên cứu của cơng trình giới hạn đầu năm
2000, trong đó tác giả đã chứng minh tầm quan trọng của yếu tố biểu hiện về xu
hướng, phong cách khi phân tích tác phẩm sẽ cho thấy những thay đổi trong mỹ
thuật tạo hình mang dấu ấn của thời đại đó. Ơng nhận định Mỹ thuật Việt Nam thế
kỷ 20 đầy biến động và thay đổi toàn diện, căn bản nhất trong cả chiều dài lịch sử
của nó. Trong tài liệu này luận án kế thừa được nội dung kiến thức quan trọng về
luận cứ để chứng minh cho sự chuyển biến trong sáng tác biểu hiện qua xu hướng,
phong cách, thể loại ở mỗi chất liệu hội họa là hợp lý, kể cả với các tác phẩm hội
họa ở Hà Nội như đề tài luận án hướng tới xem xét.
Hai tác giả Bùi Như Hương - Phạm Trung trong cuốn sách Nghệ thuật đương
đại Việt Nam 1990 - 2010 [57]. Đã nêu khái quát về thực tiễn nghệ thuật đương đại
Việt Nam giai đoạn 1990 - 2010 qua các tác giả, tác phẩm. Cuốn sách có 238 trang,
333 ảnh minh họa, và giới thiệu 27 gương mặt nghệ sĩ điển hình của các loại hình
nghệ thuật đương đại bao gồm, hội hoạ, đồ họa, điêu khắc, video art, sắp đặt, trình
diễn. Đây là cơng trình mang tính chất đánh giá sáng tác nghệ thuật đương đại
Việt Nam từ sau “đổi mới”.
Trong cuốn sách các tác giả sử dụng từ “thay đổi” và “đổi mới”, nói lên
những đổi mới một cách tổng quát ngắn gọn hội họa và đồ họa đương đại: “Vô
số các phong cách, bút pháp nghệ thuật cùng tồn tại, từ Hiện thực XHCN, Ấn
tượng, Trừu tượng cho đến ngây thơ, Dã thú, Biểu hiện, Siêu thực, Cực thực, cho
đến các loại Pop Art. Xuất hiện nhiều cá nhân nghệ sĩ đặc sắc chiếm vị chí đặc
biệt trong tình cảm cơng chúng” [57, tr.43].
“Pop Art có cả những yếu tố tạo hình chiết trung lắp ghép Siêu thực rồi những
ảnh hưởng từ graffiti, nghệ thuật quảng cáo, truyện tranh (Comic), Manga phim hoạt
LUAN VAN CHAT LUONG download : add