TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BÀI TẬP LỚN
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
Thực hiện: Nhóm số 05
Giáo viên hướng dẫn: Bùi Văn Hiền
TP. Hồ Chí Minh,
Tháng Năm 2021
DANH SÁCH NHĨM THAM GIA
Nhóm số:05
Đề tài số :15
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
3
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đối với các Thầy Cô của Trường Đại Học Sư
Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy cô khoa Điện – Điện Tử
của trường đã truyền đạt cho chúng em nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học
trên lớp.
Hy vọng, qua môn “ BÀI TẬP LỚN VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN” với đề
tài số 15 nhóm em chọn “THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN KHU VỰC” và với sự
hướng dẫn của thầy Bùi Văn Hiền sẽ giúp em hệ thống lại kiến thức.
Em cũng xin chân thành cám ơn thầy Bùi Văn Hiền đã nhiệt tình hướng dẫn em
hồn thành tốt BÀI TẬP BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN CHO KHU
VỰC .
Trong q trình thực hiện khó tránh khỏi sai sót, rất mong Thầy bỏ qua. Đồng thời
do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài tập lớn khơng thể tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy để em học hỏi thêm
được nhiều kinh nghiệm.
Em xin chân thành cám ơn!
4
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát nền cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đặc biết
là nước ta đang hướng tới nền công nghiệp 4.0, đời sống nhân dân được nâng cao nhanh
chóng. Nhu cầu về điện trong tất cả các lĩnh vực ngày càng được phát triển mạnh và
không ngừng. Một lực lượng đông đảo cán bộ kỹ thuật trong và ngoài nghành điện đang
tham gia thiết kế, lắp đặt các cơng trình điện. Sự phát triển của nghành điện sẽ thúc đẩy
nền kinh tế cơng trình điện. Sự phát triển của nghành điện sẽ thúc đẩy nền kinh tế nước ta
phát triển.
Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy điện thì việc truyền tải và sử dụng tiết kiệm,
hợp lý, đạt hiệu quả cao cũng hết sức quan trọng. Nó góp phần vào sự phát triển của
nghành điện và làm cho kinh tế nước ta phát triển.
Một phương án cung cấp điện hợp lý phải kết hợp 1 cách hài hòa các yêu cầu về
kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an tồn cao, thẩm mỹ… Đồng thời phải đảm bảo
tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành, sửa chữa nhanh chóng và phải đảm bảo
chất lượng điện năng trong phạm vi cho phép. Hơn nữa phải thuận lợi cho việc mở rộng
và phát triển trong tương lai.
Phạm vi của bài tập thực hành này trình bày về thiết kế hệ thống điện.
ĐỀ TÀI SỐ : 15 – Mặt Bằng : 3 và Bảng số liệu 5.
Hình 3
Bảng 5
Stt
Loại tải
P (MW)
1
2
20
2
2
40
3
1
50
4
1
30
5
2
30
6
3
40
7
1
20
8
3
50
5
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
Tmax (h)
Cosϕ
4500
0,9
3500
0,8
5400
0,95
5000
0,8
5000
0,85
4500
0,9
4000
0,75
5200
0,8
Yêu cầu của đề tài.
1. Xác định công suất nguồn : công suất tác dụng và công suất phản kháng cần cung
cấp tại nút nguồn
2. Đề xuất 6 phương án các tuyến dây hợp lý cho bài thiết kế
3. Chọn ra 2 phương án hợp lý để tính tốn các câu sau đây
4. Chọn cấp điện áp hợp lý cho hai phương án trên
5. Chọn cỡ dây cho hai phương án đã chọn
6. Tính tốn cơng suất cần bù tại các nút tải
7. Tính tốn tổn thất cơng suất tác dụng và phản kháng cho 1 phương án đã chọn
8. Tính tốn ngắn mạch tại các nút tải nếu SNM tại nút nguồn là 6000MVA
9. Chọn MBA tại nút 4 nếu đồ thị phụ tải trong ngày có dạng như hình vẽ sau. Tính
tốn bù cơng suất phản kháng cho tải để cos ϕ= 0.95 tại tất cả các nút phụ tải
Để thực hiện các nội dung nói trên đồ án cần xử lí các số liệu tính tốn thiết kế và
lựa chọn các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, vạch các phương án và lựa chọn phương án tối ưu
nhất.
Đồ án được hoàn thành với sự hướng dẫn của Thầy Bùi Văn Hiền và các bài giảng
của Thầy trong trong chương trình học.
6
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
Em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Văn Hiền đã giúp đỡ nhóm em hồn thành Bài
tập thực hành này.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
7
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
1. XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT NGUỒN : CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG
SUẤT PHẢN KHÁNG CẦN CUNG CẤP TẠI NÚT NGUỒN
1.1. Phân tích nguồn và phụ tải
Việc quyết định sơ đồ nối dây của mạng điện cũng như là phương thức vận hành của
nhà máy điện hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí và tính chất của nguồn cung cấp điện. Nguồn
cung cấp điện cho các hộ phụ tải ở đây là một nguồn có cơng suất vơ cùng lớn, hệ số
công suất của nguồn là cosφ = 0,95.
Tổng công suất của các hộ tiêu thụ ở chế độ phụ tải cực đại là 50MW. Phụ tải cực
tiểu 20MW. Trong đó thì có 3 phụ tải (loại 1) u cầu có mức đảm bảo cung cấp điện ở
mức cao nhất (3,4,7) nghĩa là không được phép mất điện trong bất cứ trường hợp nào, vì
nếu mất điện thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng an ninh quốc gia, tính mạng con người nên
loại phụ tải này là thường tập trung trong quân đội, sân bay, hầm mỏ, bệnh viện… Đối
với hộ sản xuất kinh doanh, trong các nhà máy luyện thép, lị cao… Và có 3 phụ tải (loại
2) hộ phụ tải cịn lại có mức u cầu đảm bảo cung cấp điện thấp hơn (1,2,5) là những hộ
phụ tải mà việc mất điện không gây hậu quả nghiêm trọng chỉ gây thiệt hại về kinh tế như
sản xuất sản phẩm bị thiếu hụt, thứ phẩm tăng, gây ra lãng công và không sử dụng hết
công suất thiết bị. Và 2 phụ tải (loại 3) là loại phụ tải (6,8) cho phép mất điện, đó là các
cơng trình dân dụng, cơng trình phúc lợi, khu dân cư… Thời gian sử dụng công suất cực
đại của các phụ tải Tmax = 5400h. Như vậy trong 3 loại phụ tải trên thì phụ tải loại 1 và
phụ tải loại 2 cần được cấp điện liên tục. Do đó các loại phụ tải này đều phải dùng tới
nguồn điện dự phòng. Nguồn dự phịng có thể là đường dây lưới quốc gia được cấp từ
một lộ khác đối với hộ tiêu thụ có công suất lớn như các nhà máy công nghiệp. Nguồn dự
phòng thứ 2 là các máy phát điện tự dùng (thường là máy phát diezel).
Do vậy một yêu cầu đặt ra là việc chuyển đổi qua lại giữa nguồn điện dự phòng và
nguồn điện lưới khi nguồn lưới bị sự cố. Công việc này được thực hiện bởi thiết bị
chuyển nguồn tự động hay còn gọi là ATS (Auto Transfer Switch).
8
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
9
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
SƠ ĐỒ PHÂN BỐ PHỤ TẢI: MẶT BẰNG 3
BẢNG SỐ LIỆU TỔNG HỢP VỀ PHỤ TẢI: BẢNG SỐ LIỆU 5
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
Loại tải
2
2
1
1
2
3
1
3
P (MW)
Tmax
(h)
20
40
50
30
30
40
20
50
4500
3500
5400
5000
5000
4500
4000
5200
Cosϕ
0,9
0,8
0,95
0,8
0,85
0,9
0,75
0,8
10
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
1.2. Xác định công suất nguồn: công suất tác dụng và công suất phản kháng tại
nút nguồn
Để thực hiện xác định cộng suất nguồn trước tiên ta phải xác định được Công suất
biểu kiến S(MVA), Công suất tác dụng P(KW) và công suất phản kháng Q(MVAr)
của từng phụ tải theo cơng thức sau:
- Cơng suất tác dụng P:
P = S× Cosϕ
( KW)
- Cơng suất phản kháng Q:
Q = S× Sinϕ = P×tanϕ ( kVAr)
- Cơng suất biểu kiến S:
S = ( kVAr)
BẢNG SỐ LIỆU TỔNG HỢP VỀ PHỤ TẢI: BẢNG SỐ LIỆU 5
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
Loại tải
2
2
1
1
2
3
1
3
P (MW)
20
40
50
30
30
40
20
50
Cosϕ
0.9
0.8
0.95
0.8
0.85
0.9
0.75
0.8
-
Công suất phản kháng phụ tải nút 1:
Q1 = P1×tanϕ1 = P1×tan(arccosϕ1 )
= 20×0.484 = 9.7 (MVAr)
-
Cơng suất phản kháng phụ tải nút 2:
Q2 = P2×tanϕ2 = P2×tan(arccosϕ2 )
= 40×0.75 = 30 (MVAr)
-
Cơng suất phản kháng phụ tải nút 3:
Q3 = P3×tanϕ3 = P3×tan(arccosϕ3 )
= 50×0.328 = 16.4 (MVAr)
-
Công suất phản kháng phụ tải nút 4:
Q4 = P4×tanϕ4 = P4×tan(arccosϕ4 )
= 30×0.75= 22.5 (MVAr)
-
Cơng suất phản kháng phụ tải nút 5:
11
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
Q5 = P5×tanϕ5 = P5×tan(arccosϕ5 )
= 30×0.619 = 18.6 (MVAr)
-
Cơng suất phản kháng phụ tải nút 6:
Q6 = P6×tanϕ6 = P6×tan(arccosϕ6 )
= 40×0.484= 19.4 (MVAr)
-
Cơng suất phản kháng phụ tải nút 7:
Q7 = P7×tanϕ7 = P7×tan(arccosϕ7 )
= 20×0.881 = 17.6 (MVAr)
-
Cơng suất phản kháng phụ tải nút 7:
Q8 = P8×tanϕ8 = P8×tan(arccosϕ8 )
= 50×0.75 = 37.5 (MVAr)
CƠNG SUẤT TÁC DỤNG CẦN CUNG CẤP TẠI NGUỒN:
PNGUỒN = = (P1+ P2+ P3+ P4+ P5+ P6+ P7+ P8)
= 20+40+50+30+30+40+20+50 = 280 (MW)
CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CẦN CUNG CẤP TẠI NÚT NGUỒN:
QNGUỒN = = (Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 + Q6 + Q7 + Q8 )
= 9.7+30+16.4+22.5+18.6+19.4+17.6+37.5 = 171.7 (MVAr)
CÔNG SUẤT BIỂU KIẾN CẦN CUNG CẤP TẠI NÚT NGUỒN:
SNGUỒN = ( MVA)
BẢNG SỐ LIỆU TỔNG HỢP
12
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
Loại tải
2
2
1
1
2
3
1
3
Cosϕ
0.9
0.8
0.95
0.8
0.85
0.9
0.75
0.8
P (MW)
Q
(MVAr)
20
40
50
30
30
40
20
50
9.7
30
16.4
22.5
18.6
19.4
17.6
37.5
PNGUỒN (MW)
280
QNGUỒN (MVAr)
171.7
SNGUỒN (MVA)
328.45
13
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
2. ĐỀ XUẤT 6 PHƯƠNG ÁN CHO CÁC TUYẾN DÂY VÀ CHỌN RA 2
PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ NHẤT CHO BÀI THIẾT KẾ
2.1. PHƯƠNG ÁN CHO CÁC TUYẾN DÂY
Để có thể đưa ra phương án cấp điện cho các nút phụ tải theo sơ đồ mặt bằng trước hết
cần xác định các yêu cầu sau :
-
Nút phụ tải loại 1 cần đi đường dây lộ kép.
Các hộ các công suất lớn hơn nên để gần nguổn để tránh sụt áp.
Tối thiểu phải vạch ra hai phương án nối dây và so sánh chỉ tiêu để chọn phương
án hợp lý.
2.2.1
Phương án 1
Hình 1
14
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
Bảng tổng Momen ph tải cho phương án 1
Đường dây
Chiều dài l (Km)
Công suất (MW)
0-1
41.23
20
Tổng (P*l)
(MW*Km)
824.6
0-2
41.23
40
1649.2
0-3
31.62
50
1581
0-4
14.14
30
424.2
0-5
36.06
30
1081.8
0-6
20.00
40
800
0-7
30.00
20
600
0-8
42.42
50
2121
∑(Pi * li)
9081.8
15
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
2.2.2
Phương án 2
Hình 2
Bảng tổng Momen phụ tải cho phương án 2
Đường dây
Chiều dài l (Km)
Công suất (MW)
0-1
41.23
20
Tổng (P*l)
(MW*Km)
824.6
7-2
14.14
40
565.6
0-3
31.62
50
1581
0-4
14.14
60
848.4
4-5
22.36
30
670.8
0-6
20
90
1800
0-7
30
60
1800
6-8
31.62
50
1581
∑(Pi * li)
9671.4
16
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
2.2.3
Phương án 3
Hình 3
Bảng tổng Momen phụ tải cho phương án 3
Đường dây
Chiều dài l (Km)
Công suất (MW)
5-1
31.62
20
Tổng (P*l)
(MW*Km)
632.4
7-2
14.14
40
565.6
0-3
31.62
140
4426.8
0-4
14.14
80
1131.2
4-5
22.36
60
1341.6
3-6
14.14
90
1272.6
0-7
30
60
1800
6-8
31.62
50
1581
∑(Pi * li)
1251.2
17
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
2.2.4
Phương án 4
Hình 4
Bảng tổng Momen phụ tải cho phương án 4
Đường dây
Chiều dài l (Km)
Công suất (MW)
4-1
36.06
20
Tổng (P*l)
(MW*Km)
721.2
7-2
14.14
40
565.6
0-3
31.62
90
2845
0-4
14.14
80
1131.2
4-5
22.36
30
670.8
3-6
14.14
40
565.6
0-7
30
110
3300
7-8
30
50
1800
∑(Pi * li)
11599.4
18
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
2.2.5
Phương án 5
Hình 5
Bảng tổng Momen phụ tải cho phương án 5
Đường dây
Chiều dài l (Km)
Công suất (MW)
0-1
41.23
20
Tổng (P*l)
(MW*Km)
824.6
0-2
41.23
40
1649.2
0-3
31.62
90
2845.8
0-4
14.14
30
424.2
0-5
36.06
30
1081.8
3-6
14.14
40
565.6
0-7
30
70
2100
7-8
30
50
1800
∑(Pi * li)
11291.2
19
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
2.2.6
Phương án 6
Hình 6
Bảng tổng Momen phụ tải cho phương án 6
Đường dây
Chiều dài l (Km)
Công suất (MW)
0-1
41.23
90
Tổng (P*l)
(MW*Km)
3710.7
1-2
42.42
40
1696.8
0-3
31.62
50
1581
0-4
14.14
30
424.2
1-5
31.62
30
948.6
0-6
20
90
1800
0-7
30
20
600
6-8
31.62
50
1581
∑(Pi * li)
12342.3
20
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
2.2. CHON 2 PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ NHẤT CHO CÁC TUYẾN DÂY
Để so sánh chỉ tiêu về mặt kỹ thuật trong trường hợp này ta so sánh phương án tối ưu là
phương án có tổng Mơmen phụ tải nhỏ nhất, nghĩa là ∑(Pi * li) là nhỏ nhất .
Bảng tổng hợp tổng Momen phụ tải cho các phương án đi dây:
Phương án
Tổng Mômen
Đơn vị
Ghi chú
MW
Phương án chọn
Phương án chọn
1
∑(Pi * li)
9081.8
2
9671.4
MW
3
12751.2
MW
4
11599.4
MW
5
11291.2
MW
6
12342.3
MW
Dựa vào bảng tổng hợp trên ta có :
∑(Pi * li)phương án 1 < ∑(Pi * li)phương án 2 < ∑(Pi * li)phương án 5 < ∑(Pi * li)phương án 4 <
∑(Pi *
li)phương án 6 < ∑(Pi * li)phương án 3 .
Do đó chộ Phương án 1,2 là phương án hợp lý nhất .
3. CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP HỢP LÝ.
Điện áp định mức ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật và các đặc
trưng về thơng số kỹ thuật của mạng điện trong tính tốn, vận hành. Ví dụ, khi điện áp
định mức thay đổi làm thay đổi tổn thất công suất dẫn đến chi phí vận hành thay đổi.
Nhưng từ đó cũng kéo theo việc thay đổi chi phí đầu tư. Vì vậy, khi thiết kế mạng lưới
cung cấp điện cho một phụ tải bất kỳ, vấn đề chọn đúng cấp điện áp định mức cho phụ tải
cũng cần được xem như một bài toán kinh tế – kỹ thuật.
Cấp điện áp được chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suất của các phụ tải,
khoảng cách giữa các phụ tải và nguồn cung cấp, vị trí tương đối giữa các phụ tải với
nhau, sơ đồ mạng điện, ... Như vậy, để chọn được cấp điện áp định mức cho phụ tải điện
21
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
cần so sánh các chỉ tiêu về kinh tế – kỹ thuật và phải đảm bảo thỏa mãn được các vấn đề
sau:
−
−
−
−
−
Phải phù hợp với chính sách của ngành điện tại địa phương trong thời điểm
thực hiện dự án.
Phải quan tâm đến hướng phát triển của phụ tải trong tương lai.
Phải phụ thuộc vào môi trường làm việc.
Quan tâm đến cấp điện áp của mạng điện nâng cấp.
Thường dựa vào điện áp trên các tuyến dây để chọn cho phù hợp.
Điện áp trên các tuyến dây đến 220km và công suất truyền tải P ij<60MW được chọn
theo công thức Still như sau:
(3.1)
Trong đó:
Uij: điện áp định mức cho nhánh từ nút i đến nút j (kV).
Pij: cơng suất tính tốn cho nhánh từ nút i đến nút j (kW).
lij: chiều dài đoạn đường dây từ nút i đến nút j (km)
Nếu công suất truyền tải lớn và khoảng cách lớn hơn 1000km thì xác định điện áp
định mức theo cơng thức Zalesski như sau:
(3.2)
Ngồi ra có thể xác định sơ bộ điện áp định mức theo công thức Illarionov. Phương
pháp này cho kết quả tương đối phù hợp với tất cả các điện áp định mức từ 35 đến 150kV.
22
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
3.1. Phương án 1
Bảng phụ tải cho phương án 1
0-1
Chiều dài l
(Km)
41.23
Công suất
(MW)
20
0-2
41.23
40
0-3
31.62
50
0-4
14.14
30
0-5
36.06
30
0-6
20.00
40
0-7
30.00
20
0-8
42.42
50
Đường dây
Bảng phụ tải cho phương án 1
0-1
Chiều dài l
(Km)
41.23
Công suất
(MW)
20
Điện áp định mức
(KV)
85.396
0-2
41.23
40
115.758
0-3
31.62
50
123.226
0-4
14.14
30
91.788
Đường dây
23
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
0-5
36.06
30
101.43
0-6
20.00
40
106.9
0-7
30.00
20
84.017
0-8
42.42
50
127.219
Điện áp định mức được chọn theo cấp điện áp đang vận
hành trên hệ thống điện Việt Nam
110 (KV)
24
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
3.2. Phương án 2
Bảng phụ tải cho phương án 2
0-1
Chiều dài l
(Km)
41.23
Công suất
(MW)
20
7-2
14.14
40
0-3
31.62
50
0-4
14.14
60
4-5
22.36
30
0-6
20
90
0-7
30
60
6-8
31.62
50
Đường dây
Bảng phụ tải cho phương án 2
0-1
Chiều dài l
(Km)
41.23
Công suất
(MW)
20
Điện áp định mức
(KV)
85.396
7-2
14.14
40
101.087
Đường dây
25
BÀI TẬP LỚN- ĐỀ SỐ 15
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN