BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐÔNG NAM Á (SEABANK)
Ngành: Tài chính Ngân hàng
VƯƠNG QUỐC TỒN
Hà Nội - 2021
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐÔNG NAM Á (SEABANK)
Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số:8340201
Họ và tên học viên: Vương Quốc Toàn
Người hướng dẫn: PGS.TS Bùi Thị Lý
Hà Nội - 2021
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á
(SeABank)” là cơng trình nghiên của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu công tác
trong thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Kết quả nghiên cứu luận văn chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tác giả
Vương Quốc Tồn
LỜI CẢM ƠN
Tơi xin trân trọng kính gửi sự biết ơn và lời cảm ơn chân thành tới Ban giám
hiệu và tồn thể thầy cơ Trường Đại Học Ngoại Thương, đặc biệt là cô giáo PGS.TS
Bùi Thị Lý, Trường Đại học Ngoại Thương, đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm,
cùng với những câu trả lời, chỉ dẫn và sự hỗ trợ kịp thời và tạo điều kiện cho tơi
hồn thành bài luận văn này.
Tơi xin trân trọng kính gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và nhân viên Ngân
hàng Thương Mại Cổ phần Đông Nam Á đã trợ giúp và cung cấp các tài liệu cần
thiết cho tơi hồn thành bài luận văn này.
Và, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các khách hàng của SeABank, gia đình
và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian qua.
Trân trọng.
Học viên
Vương Quốc Toàn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ..................................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN......................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.....................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan................................................ 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài............................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 5
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu................................................................................. 6
7. Kết cấu của luận văn.............................................................................................. 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................... 8
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại...................8
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của khách hàng cá nhân.............................................. 8
1.1.2 Vai trị và các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân........................10
1.2 Quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại...........11
1.2.1 Quan niệm về quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân......................11
1.2.2 Mơ hình quản lý cho vay khách hàng cá nhân................................................ 15
1.2.3 Nội dung hoạt động quản lý cho vay khách hàng cá nhân của Ngân
hàng thương mại............................................................................................ 17
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân của Ngân hàng thương mại....................................................................... 29
1.3.1 Các yếu tố chủ quan....................................................................................... 29
1.3.2 Các yếu tố khách quan.................................................................................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐÔNG NAM Á....................................................................................................... 34
2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Đơng Nam Á................................34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam
Á
34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á................35
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam
Á giai đoạn 2016-2020............................................................................................ 36
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại SeABank
...................................................................................................................................41
2.2.1. Kết quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân...............................41
2.3 Các nội dung quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân..........................44
2.3.1. Mơ hình quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân...............................47
2.3.2. Hoạch định chính sách cho vay khách hàng cá nhân..................................... 47
2.3.3. Tổ chức hoạt động cho vay khách hàng cá nhân............................................ 56
2.3.4. Giám sát và điều chỉnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân....................59
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á........................................................... 63
2.4.1 Các kết quả đạt được...................................................................................... 63
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân...................................................................... 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á........................................................ 70
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á............70
3.1.1. Phương hướng hoạt động của Ngân hàng...................................................... 70
3.1.2. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á trong tương lai.......72
3.2 Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân................................................................................................................... 74
3.2.1. Giải pháp về hoạch định chính sách............................................................. 74
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân.................................................................................................................... 76
3.2.3. Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động giám sát và điều chỉnh hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân.................................................................................... 78
3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động quản lý cho vay khách hàng cá
nhân................................................................................................................... 79
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước............................................................... 79
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan................................. 81
KẾT LUẬN............................................................................................................ 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Tên viết tắt
Viết đầy đủ
1
QLNN
Quản lý nhà nước
2
HĐTD
Hoạt động tín dụng
3
CIC
4
KHCN
Khách hàng cá nhân
5
TSĐB
Tài sản đảm bảo
6
NHTM
Ngân hàng Thương mại
7
TCTD
Tổ chức tín dụng
8
NHTW
Ngân hàng trung ương
9
CBNV
Cán bộ nhân viên
10
KPP
Kênh phân phối
11
HO
Hội sở
12
LOS
Hệ thống khởi tạo khoản vay
13
CRO
Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân
14
NHTMCP
15
ĐVKD
Trung tâm thơng tin tín dụng của NHNN
Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đơn vị kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của SeABank giai đoạn 2016-2020..................37
Bảng 2.2: Tình hình tổng dư nợ cho vay KHCN của SeABank giai đoạn 2016-2020 40
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ khách hàng cá nhân của SeABank giai đoạn 2016-2020.....42
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ tích lũy theo mục đích tại SeABank năm 2020.................43
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ tại SeABank giai đoạn 2016-2020................................. 55
Bảng 2.6: Tình hình tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay vốn của KHCN tại
SeABank các năm 2016-2020 (Đơn vị: khách hàng)............................................... 60
Bảng 2.7: Kết quả công tác kiểm tra sau cho vay các năm 2016-2020....................62
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: So sánh tỷ trọng dư nợ KHCN so với KHDN giai đoạn 2016-2020....40
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn vay tại SeABank năm 2020.....................48
Biểu đồ 2.3 Số lượng nhân sự SeABank từ năm 2016-2020.................................... 51
Biểu đồ 2.4 Số lượng nhân viên được đào tạo năm 2020 so với những năm trước 52
Biểu đồ 2.5 Vốn điều lệ của SeABank từ năm 2016-2020...................................... 56
Biểu đồ 2.6: Tốc độ tăng nguồn trưởng vốn huy động tại SeABank giai đoạn 20162020......................................................................................................................... 58
Biểu đồ 2.7: Lý từ chối sau khi tiếp xúc hồ sơ khách hàng các năm 2016-2020.....61
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Đông Nam Á..................................... 36
Sơ đồ 2.2: Mơ hình quản lý cho vay KHCN tại SeABankError!
defined.
Bookmark
not
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Đề tài luận văn “Quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank)” Thực trạng và Giải pháp
được trình bày theo 3 chương.
Trong chương 1, luận văn đã trình bày về Tổng quan về Ngân hàng thương
mại và quản lý hoạt động cho vay KHCN để làm cơ sở cho việc nghiên cứu. Trong
đó, luận văn có đề cập đến khái niệm, đặc điểm, vai trò của việc cho vay KHCN tại
NHTM, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động cho vay KHCN của
NHTM.
Trong chương 2, luận văn tập trung đi sâu vào Hoạt động cho vay KHCN tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á (SeaABank) giai đoạn 2016-2020. Cụ
thể, tác giả đã nêu được khái quát, kết quả hoạt động kinh doanh và những mô hình
quản lý hoạt động cho vay KHCN tại NHTM. Từ đó, luận văn đã rút ra được một số
thành tựu, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế cho vay KHCN tại
NHTM.
Trong chương 3, tác giả đã khái quát phương hướng và mục tiêu phát triển
đến năm 2030. Từ đó, tác giả đề ra giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tổ
chức hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) và
một số kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động quản lý cho vay KHCN nhằm hoàn
thiện hoạt động cho vay của SeABank trong hệ thống Ngân hàng nói chung và
NHTM nói riêng.
11
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, hoạt động tín dụng là hoạt
động tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, vì vậy quản lý hoạt động tín dụng
ln là vấn đề mang tính thời sự đối với các NHTM. Xu thế hội nhập quốc tế,
với việc thực hiện các cam kết hội nhập theo các hiệp định đã ký để mở cửa thị
trường tài chính Việt nam, đã và đang đặt các NHTM nói chung và Ngân hàng
TMCP Đơng Nam Á nói riêng trước những thời cơ và thách thức to lớn. Áp lực
cạnh tranh ngày càng gia tăng đòi hỏi các NHTM phải tìm kiếm các giải pháp
nhằm phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nói chung và tín
dụng KHCN nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, các NHTM đều định hướng chiến lược
sang kinh doanh bán lẻ nhằm khai thác tối đa khe hở của thị trường, và tín dụng
khách hàng cá nhân chính là một mảng kinh doanh được chú trọng khai thác trên cơ
sở dịch vụ cấp tín dụng truyền thống. Tuy nhiên, với đặc thù của một dịch vụ ngân
hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn vay, cách thức giải ngân,
thu nợ, các rủi ro tiềm ẩn và ngun nhân của nó… cũng hồn tồn khác với dịch
vụ tín dụng bán bn truyền thống, từ đó địi hỏi các NHTM phải xây dựng một quy
trình nghiệp vụ riêng với kỹ thuật và biện pháp quản lý riêng nhằm đạt được mục
tiêu trong kinh doanh.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi cho rằng đề tài “Quản lý hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á” là thật sự cần thiết, có ý
nghĩa khoa học cả về lý luận và thực tiễn.
Nội dung luận văn phù hợp với tên đề tài, và phù hợp với chuyên ngành Tài
chính - Ngân hàng.
Với cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Ngân
hàng TMCP Đông Nam Á, nội dung luận văn khơng hồn tồn trùng lắp với các
cơng trình nghiên cứu đã cơng bố gần đây mà tôi được biết.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan
Một số cơng trình nghiên cứu có liên quan bao gồm:
Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Văn Dương – Viên nghiên cứu và quản lý Trung
ương về đề tài: “Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các Ngân
hàng TMCP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020”. Trong Luận án,
tác giả đã hệ thống hóa, sâu sắc hóa cơ sở lý luận liên quan đến quản lý nhà nước
(QLNN) về đa dạng hóa hoạt động tín dụng (HĐTD) của các NHTM, tham khảo
kinh nghiệm quốc tế trong QLNN về đa dạng háo HĐTD của các NHTM, phân tích
thực trạng và đánh giá kết quả QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
trên địa bàn, đưa ra các kết quả và hạn chế cần khắc phục và đề xuất các giải pháp
bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Tú – Trường Đại học Kinh tế Quốc
Dân về đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Cơng Thương Việt
Nam”. Luận án đã đề xuất khái niệm mới về rủi ro tín dụng, khác biệt với quan
điểm của nhiều chuyên gia kinh tế và nhà quản lý thực tiễn ở Việt Nam, trong đó
nhấn mạnh là khả năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữa thu nhập thực tế
và thu nhập kỳ vọng đúng hạn, nhận được đầy đủ gốc và lãi. Rủi ro tín dụng sẽ dẫn
đến tổn thất tài chính tức là giảm thu nhập rịng và giảm giá trị thị trường của vốn.
Khái niệm này là cơ sở lý luận quan trọng để xác định nội dung cụ thể của hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, luận án đã phát triển hệ thống lý luận về
quản lý rủi ro tín dụng áp dụng cho Ngân hàng với các nội dung là: Xây dựng mơ
hình quản lý rủi ro tín dụng theo hướng tiếp cận những phương pháp quản lý rủi ro
tín dụng hiện đại; Áp dụng các mơ hình đánh giá rủi ro tín dụng; Nâng cao hiệu quả
và tính minh bạch của quản lý rủi ro tín dụng, Ngân hàng nên xây dựng các chính
sách tín dụng mới từ khâu hậu kiểm, tư vấn đến ra quyết định và quản lý khoản vay
dựa trên hệ thống phân tích và rà sốt tín dụng.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngân Hằng – Trường đại học Thái
Nguyên về đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động ngân hàng bán lẻ của
BIDV Bắc Ninh”. Luận văn đã đưa ra khái niệm đầy đủ về ngân hàng bán lẻ, quản
lý hoạt động ngân hàng bán lẻ, chỉ rõ được thực trạng quản lý hoạt động ngân hàng
bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh, từ đó tác giả đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu quả
quản lý hoạt động ngân hàng bán lẻ cho chi nhánh BIDV Bắc Ninh.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Nguyễn Phương Ngọc – Trường đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh về đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt
Nam – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn đã chỉ rõ được cách thức hoạt
động, quy trình cấp tín dụng tại Techcombank, các rủi ro trong hoạt động của Ngân
hàng từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng cho Ngân hàng Techcombank – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Hồng Như Thịnh - Trường Đại học kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh về đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Nam Á
(SeABank) – Sử dụng mô hình: Value at rist, conditional Value at rist và các mơ
hình mở rộng” luận văn đã chỉ ra tương đối đầy đủ các loại rủi ro hoạt động tín
dụng của Ngân hàng Đơng Nam Á (SeABank). Tác giá có cách tiếp cận và đánh giá
rủi ro tương đối sát, có sự liên hệ rộng về kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại
các nước trên thế giới từ đó có những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng
nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Nam Á (SeABank).
Lê Thị Kim Huệ (2013), “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam
hiện nay”, Kinh tế và dự báo, 21 (11/2013), Tr. 24-25. Bài nghiên cứu của tác giả
đã đưa ra cái nhìn tổng quan về thị trường cho vay tiêu dùng Việt Nam trong thời
gian qua. Trong đó, chỉ ra những sai lầm, hạn chế mà các ngân hàng, tổ chức tài
chính mắc phải khiến cho hoạt động này chưa phát triển mạnh mẽ, và đề xuất các
giải pháp khắc phục
Tọa đàm khoa học “Cho vay đối với nhóm Khách hàng cá nhân – Kinh
nghiệm quốc tế và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam”. Học viện Ngân hàng
phối hợp với Viện chiến lươc Ngân hàng Nhà nước tổ chức tại Học viện Ngân hàng
– Phân viện Phú Yên, ngày 25/09/2013. Tại buổi tọa đàm các nhà khoa học và lãnh
đạo Ngân hàng đã tập trung thảo luận, làm rõ một số nội dung bao gồm: những
thuận lợi và khó khăn của thực trạng cho vay nhóm Khách hàng cá nhân tại Việt
Nam trong thời gian
qua, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu nhà cung cấp, cơ cấu khách hàng, thời hạn cho vay, lãi
suất cho vay, tỷ lệ nợ xấu, triển vọng phát triển của hoạt động cho vay và những khó
khăn về hành lang pháp lý, các khuyến nghị đối Chính phủ, cơ quan quản lý nhằm
thúc đẩy sự phát triển lành mạnh thị trường tín dụng tại Việt Nam
Như vậy, các tác giả trên chủ yếu đã sử dụng các phương pháp phân tích định
tính, suy luận để đưa ra giải pháp pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay
KHCN đứng dưới góc độ tổng thể của Chính Phủ, của Ngân Hàng Nhà Nước, của
nhà quản trị ngân hàng, của khách hàng và của nhân viên ngân hàng.
Cho đến nay,có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng của
ngân hàng thương mại nói chung cũng như về hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TMCP Đơng Nam Á nói riêng trong đó các đề tài nghiên cứu khoa học,các luận văn
tiến sỹ,thạc sỹ.Tuy nhiên theo nghiên cứu của tác giả thì đến nay chưa có cơng trình
nghiên cứu về quản hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đơng Nam Á vì vậy tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
•
Đề tài được nghiên cứu nhằm ba mục tiêu sau :
-Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại.
-Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý về hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) trong giai đoạn 20162020 từ đó chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank).
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các vấn đề về lý luận về quản lý hoạt động cho vay các
khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.
Luận văn đề cập đến thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank): hoạch định chính sách cho vay, tổ
chức hoạt động cho vay, giám sát và điều chỉnh hoạt động cho vay…. nêu ra được
những thành tựu, hạn chế từ đó phân tích đánh giá để đưa ra các giải pháp phát triển
toàn diện cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank)
Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay các khách hàng tại Ngân
hàng TMCP Đơng Nam Á (SeABank), trong đó nghiên cứu tập trung về quản lý
hoạt động cho vay các khách hàng là cá nhân.
Về không gian nghiên cứu
Đề tại nghiên cứu thực tế Hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP
Đơng Nam Á (SeABank) trong đó nghiên cứu tập trung về Quản lý hoạt động cho
vay các khách hàng là cá nhân.
Về thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân của
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) từ năm 2016-2020, từ đó đề xuất các
giải pháp, định hướng phát triển tới các năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích- tổng hợp, so sánh,
dùng số liệu, liệt kê…
5.1 . Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập và khai thác từ các nguồn: Các báo cáo,
thống kê từ Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank), Các thông tư, quyết định
của Ngân hàng trung ương Việt Nam. Tin tức trên sách báo, tạp chí, các Website có
liên quan đến Ngân hàng thương mại. Các nhận định, đánh giá của các chuyên gia,
các kết luận tổng kết tại các Hội thảo khoa học.
5.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
5.2.1. Phương pháp thống kê
Sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, tác giả sử dụng phương pháp thống
kê để tổng hợp các dữ liệu phục vụ cho q trình phân tích được dễ dàng.
Phương pháp thống kê được sử dụng xuyên suốt để hệ thống hóa các dữ liệu
về quản lý hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân tại SeABank, dư nợ vay theo
ngành nghề kinh doanh, dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay, dư nợ cho vay theo
loại hình cho vay… từ đó rút ra nhận xét, đánh giá về công tác quản lý hoạt động
cho vay đối với các khách hàng cá nhân của SeABank và tạo cơ sở thực hiện các
phương pháp so sánh, phân tích dữ liệu nhanh chóng, hiệu quả hơn.
5.2.2. Phương pháp chỉ số
Dựa trên số liệu thu thập và tổng hợp được, tác giả sử dụng phương pháp
chỉ số để đánh giá tỷ lệ hoặc phần trăm của đối tượng nghiên cứu so với tổng
thể. Cụ thể, dựa vào tỷ lệ các khách hàng cá nhân trên tổng các khách hàng tại
SeABank; Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của SeABank;…Phương pháp chỉ số
giúp tác giả dễ dàng hơn trong việc đánh giá, nhận xét về hoạt động cho vay các
khách hàng cá nhân, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm hồn thiện cơng
quản lý hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đơng
Nam Á (SeABank).
5.3. Phương pháp khá
Ngồi ra, trong q trình hồn thành luận văn cịn sử dụng các phương pháp
khác như phương pháp đồ thị, biểu đồ, hình vẽ hoặc mơ hình. Từ các bảng số liệu,
lập ra biểu đồ để thơng qua đó quan sát và rút ra những đánh giá tổng quát quản lý
hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
(SeABank).
6.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Việc quản lý hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
(SeABank) có một ý nghĩa hết sức quan trọng như:
Làm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy những vấn
đề có liên quan đến đề tài luận văn.
Đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank): Việc quản lý hoạt động
cho vay KHCN có vai trị rất quan trọng đối với mục tiêu, chiến lược phát triển của
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank), giúp các khách hàng cá nhân hiểu rõ
hơn các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng đồng thời giúp cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra một cách tốt nhất.
Đối với vấn đề quản lý: Những nghiên cứu và kết luận đề tài đưa ra góp phần
vào cơng tác quản lý hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Đông Nam
Á (SeABank) trong điều kiện kinh tế hội nhập giai đoạn hiện nay.
7.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, tài liệu tham
khảo và các danh mục, đề tài bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHCN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á
(SEABANK)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐÔNG NAM Á (SEABANK).
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặ điểm của khách hàng cá nhân
1.2.1.1. Khái niệm khách hàng cá nhân
Cho vay là hoạt động truyền thống nhất của NHTM và thường chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tỷ trọng tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt
động mang lại rủi ro nhất. Đây là một hình thức cấp tín dụng mà theo đó NHTM
giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế, khách hàng cá nhân và hộ gia đình. Trong đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình
ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM. Các cá nhân
và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc đầu tư cho
mục đích kinh doanh sản xuất của mình. Theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam
năm 2010: “ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hồn trả cả gốc và lãi”.
Trong Ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay là hoạt động sử dụng vốn
đem lại thu nhập chính cho Ngân hàng. Hoạt động cho vay được phân loại theo đối
tượng khách hàng, bao gồm: cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay các tổ chức
tín dụng, cho vay KHCN.
KHCN là tất cả các cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Đối tượng vay vốn đa
dạng bao gồm những khách hàng có nhu cầu vay vốn mua nhà, xây sửa nhà, mua ô
tô, các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, mua sắm
trang thiết bị và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng khác.
Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức cho
vay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm mục đích tiêu
dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.
1.2.1.2. Đặc điểm khách hàng cá nhân
KHCN thường có các đặc điểm sau:
Khách hàng của hoạt động cho vay KHCN là các cá nhân, hộ gia đình những
người có mức thu nhập từ trung bình trở lên và ổn định có nhu cầu vay vốn phục vụ
cho những mục đích sinh hoạt , tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó . Khác với khách hàng là các doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng và
chịu sự ảnh hưởng nhiều bởi mơi trường kinh tế, văn hóa- xã hội. Chính vì vậy, ở
mỗi khu vực khác nhau nhu cầu vay vốn của KHCN cũng khác nhau tùy thuộc vào
tình hình nền kinh tế, trình độ dân trí, thu nhập, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của
dân cư, KHCN mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm mục
đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh
KHCN bao gồm nhiều tầng lớp có đặc điểm khác nhau về nghề nghiệp, uy tín,
thu nhập, khả năng tài chính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức độ hiểu biết về các dịch
vụ Ngân hàng. Đối với KHCN có địa vị xã hội, có thu nhập cao thường không
muốn công khai tất cả các nguồn thu nhập cá nhân, tài sản tích lũy, tình trạng vay
nợ nên họ có tâm lý ngại chuẩn bị hồ sơ vay vốn. Ngược lại với các khách hàng có
thu thập thấp hơn lại tìm cách bổ sung thêm các nguồn thu nhập khơng ổn định. Do
đó thời gian và cách xử lý hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng thường phức tạp hơn so và
rủi ro tín dụng đối với cho vay KHCN cũng cao hơn so với các hình thức cấp tín
dụng khác.
Măt khác, KHCN thường mong muốn sự công bằng và ổn định khi sử dụng
dịch vụ Ngân hàng, mong muốn được bảo đảm quyền lợi, được đối xử công bằng
khi giao dịch tại các kênh phân phối khác nhau của cùng một Ngân hàng và được tư
vấn, giải đáp ngay các thắc mắc một cách đầy đủ và nhiệt tình. Do đó, chính sách
dành cho KHCN cần có sự thống nhất cao giữa các khách hàng khác nhau, giữa các
kênh phân phối khác nhau, điều này địi hỏi NHTM xây dựng chính sách thống nhất
dành cho KHCN khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của NHTM, đồng thời có biện pháp
kiểm sốt cạnh tranh khơng lành mạnh giữa các kênh phân phối. Bên cạnh đó, đặc
điểm này địi hỏi NHTM đa dạng hóa kênh giao tiếp với KHCN: nhân sự quản lý
trực tiếp, tổng đài chăm sóc khách hàng tập trung, Ngân hàng trực tuyến, phần mềm
tương tác giữa khách hàng với NHTM trên điện thoại thơng minh...
Bên cạnh đó, KHCN thường lựa chọn sử dụng dịch vụ cho vay căn cứ đầu
tiên và chủ yếu nhất là lãi suất cho vay, mức độ dễ dàng khi tiếp cận vốn vay, uy tín
của Ngân hàng, qua giới thiệu của người thân đã sử dụng dịch vụ, thương hiệu, chất
lượng dịch vụ và khuyến mại…Do đó, địi hỏi NHTM khơng ngừng cải tiến sản
phẩm dịch vụ để có mức giá tối ưu cho đối tượng KHCN, xây dựng quy trình cho
vay, hướng dẫn nghiệp vụ cho vay rõ ràng, minh bạch. Mặt khác, đặc điểm này đỏi
hỏi NHTM phải tăng cường chăm sóc khách hàng hiện hữu, mở rộng liên kết với
các tổ chức thương mại, dịch vụ như: Công ty bảo hiểm, chủ thầu xây dựng, đại lý ơ
tơ…nhằm quảng bá hình ảnh NHTM, đồng thời tăng số lượng kênh tiếp cận KHCN,
khách hàng giới thiệu khách hàng.
1.1.2 .Vai trị và các hình thứ ho vay đối với khách hàng cá nhân
Nếu phân loại hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng thì hoạt động cho
vay bao gồm cho vay doanh nghiệp, cho vay tổ chức tài chính và cho vay khách
hàng cá nhân. Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay KHCN nên
ta xem xét khái niệm hoạt động nay. Cho vay KHCN là hình thức tài trợ của Ngân
hàng cho các khách hàng cá nhân: “Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó Ngân hàng
chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất
định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng”
Hiện nay sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt nhất là tại các đô
thị, nơi tập trung số lượng lớn các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn và mật độ
ngân hàng dày đặc. Dưới áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng trong
mấy năm qua và sự phát triển nhanh chóng của cơng nghệ thơng tin, nhiều ngân
hàng đã xác định cho mình chiến lược phát triển theo định hướng ngân hàng bán lẻ.
Hoạt động cho vay KHCN nói riêng và nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nói chung
sẽ góp phần làm tăng thị phần của các NHTM, đưa hình ảnh của ngân hàng đến với
đông đảo đối tượng khách hàng, cung cấp cho khách hàng danh mục sản phẩm đa
dạng, phục vụ tối đa mọi nhu cầu của khách hàng.
Việt Nam có mơi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được
hồn thiện, mơi trường kinh tế tăng trưởng liên tục và ổn định qua nhiều năm. Sự
phát triển của đời sống kinh tế xã hội và thu nhập gia tăng cũng dẫn đến những thay
đổi trong thói quen tiêu dùng của người dân dành cho hoạt động vui chơi giải trí đặc
biệt là du lịch có xu hướng tăng lên. Chất lượng cuộc sống của người dân khơng
ngừng được cải thiện, người tiêu dùng khó tính hơn và có nhu cầu cuộc sống cao
hơn, đặc biệt là nhu cầu bức xúc về nhà ở, phương tiện đi lại và họ sẵn sàng vay để
sắm sửa. Do đó hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sẽ còn tiếp tục tăng trưởng
nhanh trong những năm tới
Đối với NHTM, việc mở rộng cho vay KHCN giúp ngân hàng mở rộng mối
quan hệ với đa dạng khách hàng, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, phân tán rủi ro
và gia tăng lợi nhuận.
1.2 Quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
thương mại
1.2.1 Quan niệm về quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Quản lý nói chung theo nghĩa tiếng Anh là Administration vừa có nghĩa là
(hành chính, chính quyền). Xét về từ ngữ, thuật ngữ “Quản lý” có thể hiểu là hai
quá trình hợp vào với nhau, quá trình “quản” là sự coi sóc, gìn giữ, duy trì ở trạng
thới ổn định, quá trình “lý” là sửa sang, sắp xếp, đổi mới để đưa đối tượng chịu
quản lý phát triển. Khái niệm “ hoạt động quản lý” là một khái niệm rất chung
chung, tổng quát. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm này.
Chẳng hạn, theo Quan điểm quản lý hành chính của Henry Fayol, trong “Quản
lý cơng nghiệp và quản lý tổng quát, 1916” Henry Fayal định nghĩa “Quản lý là sự
dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Đó chính là năm
chức năng cơ bản của quản lý”. Foyol cho rằng năng suất lao động của con người
trong một tổ chức tùy thuộc vào sự sắp xếp, tổ chức của nhà quản lý. Việc sắp xếp,
tổ chức được Foyol gọi là quản lý hành chính, ơng cho rằng quản lý hành chính là
sự tổng hợp bao trùm để tạo ra sức mạnh cho mọi tổ chức. Ơng cho rằng thành cơng
của nhà quản lý không phải nhờ vào phẩm chất cá nhân mà nhờ vào những phương
pháp đã áp dụng và những nguyên tắc chỉ đạo hành động của người quản lý đó.
Thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor, dựa trên nhận thức
bản chất của người lao động là lười biếng, động cơ lao động của họ là kinh tế, bản
thân họ khơng có đóng góp gì cho tổ chức ngoài sức lao động của họ, các nhà quản
lý am hiểu cơng việc hơn cơng nhân. Vì vậy Taylor cho rằng một trong những công
việc quan trọng mà nhà quản trị cần phải làm là đảm bảo công nhân của họ làm
những công việc lặp đi lặp lại một cách nhàm chán nhưng với hiệu quả cao nhất. Để
làm được điều đó nhà quản trị phải dạy cho cơng nhân biết cách làm việc và dùng
những kích thích kinh tế như tiền lương, tiền thường để động viên công nhân.
Quan điểm quản lý quá trình của Harold Koontz, cho rằng quản lý là một quá
trình liên tục của các chức năng quản lý, đó là hoạch định, tổ chức, nhân sự, lãnh
đạo, kiểm tra và phản hồi. Các chức năng này được gọi là chức năng chung của
quản lý. Bất kỳ lĩnh vực nào từ đơn giản đến phức tạp, trong lĩnh vực sản xuất hay
lĩnh vực dich vụ thì bản chất quản lý cũng khơng thay đổi, đó là việc thực hiện đầy
đủ các chức năng quản lý.
Quan điểm quản lý tình huống ngẫu nhiên của Fiedler, chủ trương rằng muốn
quản lý hiệu quả thì phải căn cứ vào tình huống cụ thể để vận dụng phối hợp các
quan điểm quản lý. Ông cho rằng: quản lý học như cuộc đời, không thể dựa trên
những nguyên tắc đơn giản. Bởi vì các yếu tố như tuổi tác, giới tính, mức thu nhập,
tâm lý…làm cho đối tượng chịu quản lý có sự cá biệt hóa. Quan điểm tình huống
ngẫu nhiên địi hỏi nhà quản lý phải linh hoạt, bởi vì các tổ chức, hoạt động khác
nhau về kích thước, mục tiêu, nhiệm vụ nên khó có thể áp dụng nguyên tắc quản lý
chung, khái quát nào.
Lý thuyết quản lý Kaizen, Kaizen tiếng Nhật là “cải tiến” “cải thiện”. Cốt lõi
của quản lý Kaizen là những cải tiến nhỏ, cải tiến từng bước giúp tận dụng những
tài nguyên sẵn có như nguồn lực, vật tư, thiết bị mà không tốn kém tiền của. Kaizen
chú trọng tới q trình thực hiện cơng việc, cải tiến q trình để thực hiện để có
được kết quả tốt hơn. Mặt khác Kaizen hướng về con người và những nỗ lực của
con người, nhấn mạnh vai trị của người quản lý trong việc khuyến khích các nỗ lực
của người chịu quản lý để cải tiến quy trình làm việc. Điều này khác so với quan
điểm quản lý phương Tây chủ yếu chú trọng đến kết quả.
Từ những khái niệm trên có thể thấy rằng thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ
biến và được nhiều tác giả đề cập đến. Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu này, có
thể hiểu khái niệm quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ
thể (người quản lý) đến khách thể (đối tượng quản lý) về bằng hệ thống luật lệ,
chính sách, nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và
điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
Quản lý bao gồm các yếu tố: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý. Muốn tăng
cường hoạt động quản lý, chủ thể quản lý cần xác định rõ chủ thể, đối tượng quản
lý, phải thực hiện tác động phù hợp đến đối tượng quản lý hướng tới mục tiêu hiệu
quả.
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, phát sinh khi
cần có sự nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung. Quản lý diễn ra ở mọi tổ
chức, từ phạm vi nhỏ đến phạm vi lớn, từ đơn giản đến phức tạp.
Với ý nghĩa phổ biến thì quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ
chức và định hướng của chủ thể quản lý lên một đối tượng quản lý để điều chỉnh
các quá trình xã hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát
triển của đối tượng quản lý theo những mục tiêu đã định.
Quản lý bao gồm các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý. Chủ thể có thể là một cá
nhân hoặc tổ chức.
- Khách thể quản lý: chịu sự tác động hay chịu sự điều chỉnh của chủ thể quản lý, đó
là hành vi của con người và các quá trình xã hội.
- Đối tượng quản lý: tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý. Tùy theo từng loại
đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng quản lý khác nhau.
- Mục tiêu quản lý: là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định do chủ thể
quản lý định trước.
Quản lý là một hoạt động phức tạp và nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau. Các yếu tố đó là: con người; hệ thống và tư tưởng chính trị; tổ chức; thơng
tin; văn hóa...
Hoạt động quản lý gồm có các chức năng sau: Thứ nhất: Hoạch định (lập kế
hoạch) là chức năng quan trọng nhất của hoạt động quản lý, nhằm định ra
chương trình, mục tiêu, chiến lược mà hoạt động quản lý cần đạt được. Thứ hai:
tổ chức, là chức năng nhằm hình thành nhóm chun mơn hóa, các phân hệ tạo
nên hệ thống, đồng thời điều khiển hoạt động chung của nhóm, của phân hệ
trong hệ thống, tổ chức. Thứ ba: kiểm tra, là chức năng nhằm kịp thời phát hiện
những sai sót trong q trình hoạt động và các cơ hội đột biến trong hệ thống.
Thứ tư: điều chỉnh, là chức năng sửa chữa các sai sót nảy sinh, tạo ra thế cân
bằng mới trong hoạt động, tận dụng các cơ hội thúc đẩy tổ chức phát triển nhanh
chóng. Bốn chức năng này thực chất là một chuỗi công việc thực hiện liên tiếp
nhau theo một cấu trúc vòng khép kín, gọi là chu trình quản lý. Trong q trình
quản lý, chu trình này ln lặp lại.
Thực chất NHTM cũng là một tổ chức hoàn chỉnh, hoạt động quản lý chung
của NHTM và hoạt động quản lý riêng đối với từng mảng nghiệp vụ của NHTM
cũng không tách rời các quan điểm và cơng việc chung như trên. Do đó, Quản lý
hoạt động tại một tổ chức là NHTM nói chung và quản lý hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân của NHTM là: Sự tác động liên tục, có tổ chức, có định
hướng của các cấp Quản lý đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thơng
qua chính sách, quy định, hướng dẫn nhằm tạo ra môi trường, điều kiện thuận
lợi phát triển cho vay nhưng vẫn đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng, lợi nhuận,
hạn chế rủi ro. Quản lý cho vay KHCN cũng có đầy đủ những chức năng của
hoạt động quản lý. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, chức năng hoạch định trong quản lý hoạt động cho vay KHCN là
xây dựng định hướng chính sách, quy trình hướng dẫn cho vay đối với khách hàng
cá nhân, xây dựng chiến lược về sản phẩm, đưa ra mục tiêu chiến lược, xây dựng
các chỉ tiêu trung gian, chương trình hành động để cụ thể hóa cách thức hồn thành
chỉ tiêu, qua đó đạt được hiệu quả trong công tác quản lý cho vay KHCN. Hoạch
định trong quản lý hoạt động cho vay KHCN là chức năng quan trọng nhất trong
quy trình quản lý, bởi vì nó gắn liền với chương trình hành động trong tương lai của
NHTM, chi phối các chức năng khác của hoạt động quản lý cho vay.
Thứ hai, chức năng tổ chức trong quản lý hoạt động cho vay KHCN là việc tổ
chức bộ máy quản lý để thực hiện theo các mục tiêu, chương trình hành động được
hoạch định trong chức năng quản lý hoạt động cho vay KHCN, phân định rõ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế phối hợp, hoạt động của từng cơ quan, bộ phận
chun mơn. Chức năng này góp phần tiêu chuẩn hóa cơng việc, chun mơn hóa
lao động trong bộ máy quản lý hoạt động cho vay KHCN tại NHTM, thiết lập một
hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận đó
có thể phối hợp tốt nhất với nhau để thực hiện mục tiêu của quản lý.
Thứ ba, chức năng kiểm tra trong quản lý hoạt động cho vay KHCN là chức
năng giúp nhà quản lý phát hiện những sai sót trong q trình triển khai cho vay,
kịp tìm ra những ách tắc trong hoạt động, tận dụng những nguồn lực trong tổ chức
để sớm hoàn thành mục tiêu. Đây là chức năng cơ bản và quan trọng trong hoạt
động quản lý, góp phần theo dõi, giám sát, đánh giá diễn biến và kết quả hoạt động
so sánh với định hướng chính sách, quy trình hướng dẫn cho vay, tiêu chuẩn sản
phẩm cho vay, tiêu chuẩn hoạt động của từng bộ phận, từng cá nhân trong hệ thống
quản lý cho vay. Ngồi ra, cơng tác kiểm tra tại NHTM góp phần quan trọng trong
kiểm sốt rủi ro, tăng cường hoạt động quản lý cho vay.
Thứ tư, chức năng điều chỉnh trong quản lý hoạt động cho vay KHCN là khơi
thơng ách tắc, các trì trệ của hoạt động cho vay, khai thác có hiệu quả các tiềm năng
của các bộ phận, các cá nhân trong bộ máy quản lý cho vay. Việc điều chỉnh có thể
xảy ra ở mọi khâu, mọi chỗ, có thể điều chỉnh từ cơ cấu, cơ chế, chương trình hành
động… của hoạt động cho vay KHCN. Tuy nhiên việc điều chỉnh yêu cầu cần tính
cẩn trọng cao khơng làm sai lệch mục tiêu ban đầu của hoạt động. Ngoài ra, việc
điều chỉnh tại NHTM phụ thuộc vào quy định, chính sách của Chính phủ, Ngân
hàng trung ương, thơng lệ quốc tế…
1.2.2 Mơ hình quản lý cho vay khách hàng cá nhân
1.2.2.1. Mơ hình quản lý phân tán
Theo mơ hình quản lý cho vay KHCN phân tán, chi nhánh/phòng giao dịch
được ủy quyền thực hiện gần như tồn bộ các khâu trong quy trình cho vay
KHCN như: Tìm kiếm khách hàng, thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, giải ngân,