HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI THỊ BÍCH PHƯƠNG
ĐẨY MẠNH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN CHO DỰ ÁN
NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Ngành:
Quản lý kinh tế
Mã ngành:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Văn Hải
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện
trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS Ngô Văn Hải. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong
luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Bùi Thị Bích Phương
i
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành được luận văn này tơi đã nhận được sự hướng dẫn, cộng tác, giúp
đỡ nhiệt tình của rất nhiều tập thể và các cá nhân trong nghiên cứu của mình.
Trước hết, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Ngơ Văn Hải, người thầy đã
hướng dẫn và luôn theo sát tôi trong q trình học tập, nghiên cứu của tơi, ln chỉ bảo
tận tình và định hướng nghiên cứu, giúp tơi hồn thành Luận văn này. Tơi xin được bày
tỏ lịng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, những người đã tận tính dạy dỗ, trang bị
cho tơi những kiến thức khoa học vơ cùng hữu ích trong những năm học vừa qua.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Ban Lãnh đạo khoa Kinh tế
và PTNT; Phòng Đào tạo sau đại học và các phòng ban chức năng thuộc Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong q trình học tập và
nghiên cứu đề tài luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển
bền vững tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tơi trong q trình thu thập
thơng tin tư liệu và các ý kiến tham vấn để thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, cán bộ đồng nghiệp Ban quản lý các dự án
Nông nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian, cộng tác và giúp tôi về chuyên môn để thực
hiện nghiên cứu này.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên
tôi, động viên và khuyến khích tơi trong cả q trình học tập và thực hiện đề tài luận
văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Bùi Thị Bích Phương
ii
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2.
Các mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.4.
Những đóng góp mới của luận văn về lý luận và thực tiễn ................................ 3
1.4.1.
Về lý luận............................................................................................................ 3
1.4.2.
Về thực tiễn......................................................................................................... 4
1.5.
Kết cấu nội dung luận văn .................................................................................. 4
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn................................................................................. 5
2.1.
Cơ sở lý luận ....................................................................................................... 5
2.1.1.
Một số khái niệm liên quan ................................................................................ 5
2.1.2.
Cơ sở lý luận về vốn ODA ................................................................................. 7
2.1.3.
Vai trò, ý nghĩa của giải ngân vốn ...................................................................... 9
2.1.4.
Nội dung nghiên cứu giải ngân vốn cho dự án ................................................. 10
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giải ngân vốn dự án................................................ 17
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 19
2.2.1.
Kinh nghiệm giải ngân từ các nước trên thế giới ............................................. 19
2.2.2.
Tình hình giải ngân vốn ODA của Việt Nam ................................................... 21
2.2.3.
Bài học rút ra trong quản lý giải ngân nguồn vốn cho dự án ........................... 23
iii
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 25
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 25
3.1.1.
Vị trí địa lý........................................................................................................ 25
3.1.2.
Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ................................... 26
3.1.3.
Tài nguyên biển ................................................................................................ 28
3.1.4.
Dân cư và nguồn nhân lực ................................................................................ 28
3.1.5.
Tình hình phát triển kinh tế .............................................................................. 31
3.1.6.
Giới thiệu tổng quan dự án nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững
(CRSD) ............................................................................................................. 33
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 35
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 35
3.2.2.
Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 35
3.2.3.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................................ 37
3.2.4.
Phương pháp phân tích ..................................................................................... 37
3.2.5.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 37
Phần 4. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 39
4.1.
Thực trạng quản lý giải ngân vốn dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ............. 39
4.1.1.
Tổ chức bộ máy quản lý tài chính thực hiện giải ngân dự án ........................... 39
4.1.2.
Lập kế hoạch giải ngân ..................................................................................... 42
4.1.3.
Thực trạng giải ngân cho dự án ........................................................................ 49
4.1.4.
Kiểm tra, giám sát giải ngân dự án ................................................................... 73
4.1.5.
Đánh giá chung tình hình giải ngân vốn dự án CRSD tỉnh Thanh Hóa ........... 76
4.2.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân dự án ......................... 83
4.2.1.
Các nhân tố khách quan .................................................................................... 83
4.2.2.
Các nhân tố chủ quan........................................................................................ 87
4.2.3.
Các nhân tố khác............................................................................................... 89
4.3.
Giải pháp đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án .................................. 92
4.3.1.
Định hướng và mục tiêu đẩy mạnh tiến độ giải ngân ....................................... 92
4.3.2.
Giải pháp đẩy mạnh tiến độ giải ngân dự án .................................................... 93
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 101
5.1.
Kết luận........................................................................................................... 101
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................ 102
iv
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
5.2.1.
Đối với PCU ................................................................................................... 102
5.2.2.
Đối với tỉnh Thanh Hóa .................................................................................. 103
5.2.3.
Đối với nhà tài trợ WB ................................................................................... 103
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 104
Phụ lục ........................................................................................................................ 106
v
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Thực trạng sử dụng đất đai tỉnh Thanh Hóa ............................................. 27
Bảng 3.2.
Dân số, lao động, việc làm tỉnh Thanh Hóa .............................................. 30
Bảng 3.3.
Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 –
2016 ........................................................................................................... 32
Bảng 3.4.
Danh sách điều tra các hộ nông dân vùng dự án ....................................... 36
Bảng 3.5.
Danh sách điều tra các cán bộ liên quan dự án .......................................... 36
Bảng 4.1.
Kế hoạch tổng thể về giải ngân theo nguồn vốn cho dự án ....................... 47
Bảng 4.2.
Kế hoạch tổng thể về giải ngân theo các hợp phần của dự án ................... 48
Bảng 4.3.
Tình hình thực hiện giải ngân nguồn vốn của hợp phần A ....................... 50
Bảng 4.4.
Tình hình giải ngân nguồn vốn hợp phần B .............................................. 53
Bảng 4.5.
Tiến độ thực hiện hợp phần B1: Nâng cấp ATSH tại các vùng nuôi
được lựa chọn ............................................................................................ 54
Bảng 4.6.
Tình hình giải ngân nguồn vốn nâng cấp CSHT trong nuôi trồng
thủy sản ...................................................................................................... 55
Bảng 4.7.
Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần B2 Nâng cao chất lượng con
giống (SPF) giai đoạn 2014 – 2016 ........................................................... 57
Bảng 4.8.
Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần B3 tăng cường hệ thống thú y
thủy sản giai đoạn 2014 – 2016 ................................................................. 59
Bảng 4.9.
Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần B4 đa dạng hóa ni trồng
thủy sản giai đoạn 2014 – 2016 ................................................................. 60
Bảng 4.10. Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần B5, giám sát chất lượng nước
giai đoạn 2014 – 2016 ............................................................................... 62
Bảng 4.11. Tình hình thực hiện giải ngân nguồn vốn hợp phần C .............................. 64
Bảng 4.12. Tình hình thực hiện giải ngân tiểu hợp phần C1 ....................................... 65
Bảng 4.13. Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần C2 ..................................................... 68
Bảng 4.14. Thực hiện giải ngân tiểu hợp phần C3....................................................... 69
Bảng 4.15. So sánh thực hiện giải ngân hợp phần D ................................................... 71
Bảng 4.16. Tình hình thực hiện giải ngân hợp phần D từ năm 2014 đến 2016 ........... 72
Bảng 4.17. Kết quả thanh tra, kiểm tra về giải ngân dự án .......................................... 76
Bảng 4.18. Nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ trong giải ngân vốn .......................... 82
vi
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Bảng 4.19. Đánh giá về khung chính sách pháp lý cho giải ngân vốn dự án .............. 84
Bảng 4.20. Đánh giá về bộ máy quản lý tài chính dự án CRSD tỉnh Thanh Hóa ........ 87
Bảng 4.21. Kết quả đánh giá năng lực của cán bộ thực hiện dự án ............................. 88
Bảng 4.22. Đánh giá về sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức các cấp trong
thực hiện dự án .......................................................................................... 89
Bảng 4.23. Mục tiêu giải ngân nguồn vốn dự án đến năm 2018 ................................. 92
vii
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
AAHM
Tăng cường hệ thống thú y thủy sản
ADB (Asian Development Bank)
Ngân hàng phát triển Châu Á
APMB (Agricultural Projects
Ban quản lý các dự án Nơng nghiệp
Management Board)
ATSH
An tồn sinh học
CRSD (Coastal Resources For
Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển
Sustainable Development Project)
bền vững
CSHT
Cơ sở hạ tầng
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐQL
Đồng quản lý
ESMF
Khung quản lý xã hội và môi trường
FDI (Foreign Direct Investment)
Đầu tư trực tiếp nước ngồi
GAP (Good Agriculture Production)
Quy trình thực hành ni tốt
GEF (Global Environment Facitity)
Qũy mơi trường tồn cầu
HST
Hệ sinh thái
IBRD (International Bank for
Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế
Reconstruction and Development)
IDA (International Development
Hiệp hội phát triển quốc tế
Association)
IFC (International Finance
Cơng ty tài chính quốc tế
Corporation)
ISP
Quy hoạch không gian ven bờ
KT&BVNLTS
Khai thác và bảo vệ nông lâm thủy sản
MARD (Ministry of Agriculture &
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Rural Development)
MCS
Theo dõi kiểm tra và giám sát
NHTG/WB (World bank)
Ngân hàng thế giới
NSNN
Ngân sách nhà nước
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
viii
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
ODA (Official Development
Hỗ trợ phát triển chính thức
Assistance)
PCU ( Processing Central Unit)
Ban quản lý dự án Trung ương
PPMU
Ban quản lý dự án các tỉnh
PRA (Participatory Rural Appraisal)
Phương pháp đánh giá nhanh nơng thơn có
sự tham gia của người dân
SPF
Con giống sạch mầm bệnh
TOR (Terms Of Reference)
Điều khoản tham chiếu
UBND
Uỷ ban nhân dân
VNFISHBASE
Cơ sở dữ liệu nghề cá
XDCB
Xây dựng cơ bản
ix
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Bùi Thị Bích Phương
Tên luận văn: “Đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn cho dự án nguồn lợi ven biển vì
sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nơng Nghiệp Việt Nam
Thanh Hóa là tỉnh có nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển toàn diện kinh
tế biển, hình thành và phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn phù hợp với lợi thế
vùng biển đảo như du lịch, dịch vụ biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản. Dự án Nguồn
lợi ven biển vì sự phát triển bền vững được thực hiện bởi hiệp định tài trợ giữa nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế từ năm 2012. Sau 5
năm triển khai, dự án cơ bản đã đạt mục tiêu đề ra, cơ sở kỹ thuật được xây dựng, cải
tạo và nâng cấp; thói quen, tập tục lao động động cũ, thiếu khoa học của người dân
được thay bằng những phương pháp mới, mang tính bền vững và hiệu quả kinh tế cao
hơn... Một số địa phương trong vùng dự án đã dần thay đổi diện mạo, từng bước cải
thiện mức sống của người dân. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công trong thực hiện
dự án, các hợp phần của dự án đến nay vẫn còn nhiều tiểu dự án chưa triển khai hoặc đã
triển khai nhưng thực hiện chậm, tốc độ giải ngân vốn thấp dẫn đến sự lãng phí nguồn
lực đầu tư vốn Nhà nước. Để có sự nhìn nhận một cách hệ thống trên cơ sở phân tích
thực trạng quản lý giải ngân nguồn vốn dự án, các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải
ngân và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:“ Đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn cho dự án nguồn
lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
Mục tiêu nghiên cứu chính là khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện giải ngân
vốn của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững qua các năm và phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn cho dự án. Trên cơ sở đó để đề xuất
các giải pháp đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự án trong giai đoạn tiếp theo. Đối
tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn liên quan đến
hoạt động giải ngân, tiến độ giải ngân vốn cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển
bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Chủ thể là thực trạng giải ngân nguồn vốn dự án
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và khách thể là các ban ngành tổ chức, chính quyền và
người dân địa phương.
Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm về nguồn vốn dự án, giải ngân nguồn
vốn dự án trên các khía cạnh: khái niệm dự án đầu tư, nguồn vốn ODA, khái niệm giải
ngân, các hình thức giải ngân...vai trị và ý nghĩa của giải ngân nguồn vốn. Nội dung
x
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
nghiên cứu tiến độ giải ngân nguồn vốn bao gồm: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động
giải ngân; Lập kế hoạch giải ngân và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn
vốn và vận dụng vào nghiên cứu đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án Nguồn
lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Để tiến hành phân tích, đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu;
phương pháp thu thập thông tin và số liệu, phân tích và xử lý số liệu với phương pháp
thống kê mô tả và phương pháp so sánh. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm nhóm chỉ
tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế, nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn
và nhóm chỉ tiêu đánh giá tiến độ giải ngân nguồn vốn của các đối tượng được điều tra.
Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng giải ngân của dự án phát triển nguồn
lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Thanh Hóa cho thấy: Tiến độ giải ngân
nguồn vốn tại các hợp phần của dự án cịn chậm. Trong đó, tiến độ giải ngân hợp phần
A đến nay mới chỉ giải ngân được 621 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 8%. Đến nay hợp
phần B có tỷ lệ giải ngân nguồn vốn tương đối khả quan, đạt 64,13% so với phân bổ
vốn ban đầu. Hợp phần C quản lý bền vững đánh bắt thủy sản ven bờ có nguồn vốn
phân bổ 124.026 triệu đồng đến nay đã giải ngân được 58.319 triệu đồng, đạt tỷ lệ
53,48%. Về giải ngân hợp phần D bao gồm hai hoạt động chính đó là chi đầu tư và chi
thường xuyên. Đối với chi đầu tư đến nay mới chỉ giải ngân được 2.393/10.038 triệu
đồng tương ứng 23,8%. Đối với hoạt chi thường xuyên thì tỷ lệ giải ngân đạt cao, đến
nay đã giải ngân được 8.701/8.715 triệu đồng tương ứng 99,8%.
Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến tiến độ giải ngân nguồn
vốn dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững bao gồm: Các nhân tố khách
quan: Khung chính sách pháp lý; Chất lượng thiết kế của dự án khả thi; Thời gian thẩm
định dự án. Các nhân tố chủ quan bao gồm: Năng lực của cán bộ dự án; sự phối hợp của
các tổ chức và các yếu tố khác như thời tiết, sự hiểu biết của người dân.
Qua phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng nghiên cứu đề xuất
một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn bao gồm: Trong thời
gian tới, BQL dự án tỉnh Thanh Hóa cần hồn thiện khung pháp lý, các thể chế chính
sách; Kiện tồn bộ máy quản lý dự án, nâng cao năng lực, nhận thức của cán bộ thực
hiện dự án; Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch tại Ban QLDA CRSD Thanh
Hóa; Chấn chỉnh việc chấp hành các quy trình quản lý vốn, nâng cáo chất lượng quản lý
vốn tại Ban QLDA CRSD Thanh Hóa; Quản lý và giám sát chặt chẽ hoạt động đấu
thầu, lựa chọn nhà thầu; Tăng cường cơng tác quản lí, giám sát; Tăng cường vai trò,
trách nhiệm của các đơn vị tư vấn; Giải quyết tốt vốn đối ứng; Tăng cường việc kiểm
tra quản lý vốn tại Ban QLDA CRSD tỉnh Thanh Hóa.
xi
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Bui Thi Bich Phuong
Thesis title: Accelerating the disbursement of funds for Coastal Resources for
Sustainable Development Project in Thanh Hoa province
Major: Economics management
Code: 60 34 01 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
There are potentials and advantages for Thanh Hoa province to develop
comprehensively economic in marine sector and create a number of key economic
sectors such as tourism, services and aquaculture. The Coastal Resources for
Sustainable Development Project was implemented by a cooperative agreement
between Vietnam and the International Development Association in 2012. Since 2012,
the project has been basically completed expected objectives such as improved
infrastructure and economic efficiency. Some localities in the project area gradually
changed and therefore improved the standard of living of people. However, there were
some negative issues in project such as some components of the project were not
implemented or implemented slowly and the slow disbursement of funds. Based on the
current situation, accelerating the disbursement of funds for Coastal Resources for
Sustainable Development Project in Thanh Hoa province is chosen as a research topic.
The main objective of the study are to survey and assess the disbursement status
of Coastal Resources for Sustainable Development Project and analyze the factors
affecting the disbursement progress of the project. The research proposes solutions to
accelerate disbursement of the project in the next period. The research subjects of the
topic are theoretical and practical issues related to disbursement of Coastal Resources
for Sustainable Development Project in Thanh Hoa.
The research discussed the definition of the project, official development
assistance, and the disbursement, the role and significance of disbursement of funds.
The research content includes: organization of the management of disbursement
activities; the disbursement of project; monitoring the disbursement. In addition, the
research illustrated factors affecting the disbursement of funds for Coastal Resources for
Sustainable Development Project in Thanh Hoa such as policy and legal framework;
capacity of staff; the coordination of organizations and other factors.
The methodology used in the research are the method of analysis, statistic
description and comparison. The research indicator system are indicators related to
economic development and the disbursement of funds.
xii
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
The research evaluated the disbursement of funds for Coastal Resources for
Sustainable Development Project in Thanh Hoa and the results showed that the
disbursement of funds for the project is still slow. In particular, the progress of
disbursement in component A of the project is extremely slow. The disbursement of
component A was VND 621 million, equivalent to 8% of the total for component A
which was VND 7,938 million. Until now, the disbursement of component B, C and D
reached 64.13%,53.48% and 23.8% respectively of the initial allocation. In PPMU’s
office, they mainly use to invest in official equipment and furniture, and it disbursed
VND 500 million, equivalent to 95.23%. The disbursement of improving capacity was
VND 459 million of the total 1155 million.
There are identified factors primarily influenced the disbursement of funds for
Coastal Resources for Sustainable Development Project in Thanh Hoa such as: legal
framework; design quality of the project; project evaluation; capacity of staff; the
coordination of organizations and other factors.
Based on the current situation, the research proposed some solutions which are
strengthening of the management of project, improving the quality of planning at the
Project Management Unit, reinforcing the implementation of capital management
procedures, raising the quality of capital management at the Project Management Unit,
monitoring and selecting contractors; strengthening the management and supervision;
strengthening responsibilities of consultancy units and inspection of capital
management at Project Management Unit for Coastal Resources for Sustainable
Development Project in Thanh Hoa.
xiii
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ trước đến nay, biển đảo là một vấn đề luôn nhận được sự quan tâm
hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta. Với vai trò và ý nghĩa chiến lược trong cả sự
phát triển nền kinh tế đất nước cũng như về an ninh, quốc phòng. Trong những
năm qua, Đảng và Nhà nước ta ln có những chủ trương và chính sách nhằm
thu hút vốn đầu tư vào biển. Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững
được thực hiện bởi hiệp định tài trợ giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế từ năm 2012. Sau 5 năm triển khai, dự án cơ
bản đã đạt mục tiêu đề ra, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng, cải tạo và nâng
cấp; thói quen, tập tục lao động cũ, thiếu khoa học của người dân được thay bằng
những phương pháp mới, mang tính bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao
hơn…Một số địa phương trong vùng dự án đã dần thay đổi diện mạo, từng bước
cải thiện mức sống của người dân. Tính đến tháng 3 năm nay, dự án thành lập
được 50 vùng an toàn sinh học, tập huấn biện pháp canh tác bền vững cho cho
19.708 nơng dân. Trong đó khoảng 50% số người được tập huấn đã áp dụng kiến
thức vào thực tế sản xuất; thành lập 95 tổ đồng quản lý, mua mới 16 tàu tuần tra
và một số xuồng cao tốc, nâng cấp 20 cảng/bến cá (Lê Văn Hiến, 2017).
Tuy nhiên, bên cạnh đó nhiều tiểu hợp phần của dự án chưa thực hiện
hoặc thực hiện chậm, kết hợp với việc bố trí vốn đối ứng của các địa phương
chậm đã ảnh hưởng đến tốc độ giải ngân và cho đến nay mới đạt hơn 53,7% kế
hoạch vốn với gần 1.145 tỷ đồng. (Thế Lập, 2017). Tốc độ giải ngân vốn của dự
án là yếu tố then chốt quyết định sự thành cơng của dự án. Vai trị của cơng tác
giải ngân vốn đầu tư là rất quan trọng, bởi tốc độ giải ngân đạt thấp không chỉ
giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, gây lãng phí nguồn vốn của Nhà nước, mà
còn tạo hiệu ứng lan tỏa gây tác động tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế. Trong thời
gian tới cần tăng cường tốc độ giải ngân vốn của dự án để có thể đạt được mục
tiêu đã đề ra.
Thanh Hóa là tỉnh cực Bắc miền Trung Việt Nam, cách thủ đơ Hà Nội
khoảng 140 km về phía Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560 km về hướng
Bắc. Đây là một tỉnh lớn của Việt Nam, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân
số trong số các đơn vị hành chính trực thuộc trung ương. Tỉnh Thanh Hóa có
nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển tồn diện kinh tế biển, hình thành và
1
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn phù hợp với lợi thế vùng biển đảo như
du lịch, dịch vụ biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản.... Là tỉnh có 102 km chiều
dài bờ biển và vùng biển rộng với 6 huyện, thị xã ven biển bao gồm: Nga Sơn,
Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia. Trong thời gian
qua, là một trong những tỉnh được hưởng lợi từ dự án Nguồn lợi ven biển vì sự
phát triển bền vững, các địa phương của tỉnh trong vùng dự án đã dần thay đổi
diện mạo, từng bước cải thiện mức sống của người dân. Tuy nhiên, các hợp phần
của dự án đến nay vẫn còn nhiều tiểu dự án chưa triển khai hoặc đã triển khai
nhưng thực hiện chậm, tốc độ giải ngân vốn thấp dẫn đến sự lãng phí nguồn lực
đầu tư vốn Nhà nước. Câu hỏi đặt ra là: Thực trạng giải ngân vốn cho dự án
Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện
nay như thế nào? Có những bất cập gì cần giải quyết? Yếu tố nào ảnh hưởng đến
tốc độ giải ngân vốn cho dự án và giải pháp để đẩy mạnh tốc độ giải ngân vốn
cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa trong thời gian tới là gì?
Cho đến nay, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về giải ngân vốn dự án
nhưng chưa có nghiên cứu nào về giải ngân vốn cho dự án Nguồn lợi ven biển vì
sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Xuất phát từ những lý do
trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự án
Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ”
làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện giải ngân vốn của dự án Nguồn lợi
ven biển vì sự phát triển bền vững qua các năm và phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến tiến độ giải ngân vốn cho dự án. Trên cơ sở đó để đề xuất các giải
pháp đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự án trong giai đoạn tiếp theo.
1.2.2. Các mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giải ngân vốn cho dự
án đầu tư trong ngành nông nghiệp;
2. Đánh giá thực trạng hoạt động giải ngân vốn cho dự án và phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự
phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
2
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
3. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự
án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến hoạt động giải ngân, tiến độ giải ngân vốn cho
dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý tiến độ giải ngân vốn, các yếu tố ảnh
hưởng đến việc giải ngân vốn cho dự án; Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển
bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi về khơng gian:
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại tỉnh Thanh Hóa. Một số nội dung
chuyên sâu được khảo sát tập trung ở các huyện ven biển của tỉnh bao gồm: Nga
Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa.
- Phạm vi về thời gian:
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2016 đến tháng 9/2017.
+ Các dữ liệu thứ cấp về tình hình thực hiện quản lý vốn, tiến độ giải
ngân vốn dự án của tỉnh được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2014
đến năm 2016.
+ Các dữ liệu sơ cấp được điều tra năm 2017.
+ Các giải pháp đề xuất đến hết năm 2018.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN VỀ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN
1.4.1. Về lý luận
Luận văn đã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
nguồn vốn dự án, giải ngân nguồn vốn dự án trên các khía cạnh: khái niệm dự án
đầu tư, nguồn vốn ODA, khái niệm giải ngân, các hình thức giải ngân...vai trò và
ý nghĩa của giải ngân nguồn vốn. Nội dung nghiên cứu tiến độ giải ngân nguồn
3
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
vốn bao gồm: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động giải ngân; Lập kế hoạch tài
chính để thực hiện giải ngân; Thực hiện giải ngân; Kiểm tra, giám sát giải ngân
và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn vốn và vận dụng vào nghiên
cứu đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát
triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.4.2. Về thực tiễn
Luận văn đã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về cơ sở thực tiễn
đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án từ một số nước trên thế giới, cũng
như thực tiễn tình hình giải ngân nguồn vốn ODA của Việt Nam. Ngồi ra, luận
văn cịn trình bày cơ sở thực tiễn về quản lý giải ngân với các dự án của một số
địa phương trong nước và những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn quản lý,
đẩy mạnh tiến độ giải ngân cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền
vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Từ những nội dung đó Luận văn phân tích
thực trạng quản lý giải ngân nguồn vốn dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo
các mặt cịn tồn tại hạn chế và nguyên nhân của chậm tiến độ giải ngân nguồn
vốn ở địa bàn nghiên cứu; và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải
ngân nguồn vốn dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án Nguồn lợi ven biển vì sự
phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phù hợp với thực tiễn và có tính
khả thi cao.
1.5. KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN
Kết cấu nội dung của Luận văn bao gồm các phần sau:
Phần 1. Mở đầu
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải ngân nguồn vốn
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu
Phần 4. Kết quả nghiên cứu
Phần 5. Kết luận và kiến nghị
4
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
(1) Khái niệm về dự án đầu tư
Theo Liên Minh Law (2014): Dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp về
kinh tế – tài chính, xây dựng – kiến trúc, kỹ thuật – công nghệ, tổ chức – quản lý
để sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có nhằm đạt được các kết quả, mục tiêu
kinh tế – xã hội nhất định trong tương lai.
Theo Luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định”.
Như vậy, có thể hiểu dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động đánh đổi giữa
nguồn lực hiện tại để có thể đạt được kết quả mong muốn trong tương lai.
(2) Khái niệm về vốn ODA
Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến. ODA được hiểu là
nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (các chính phủ, các tổ chức phi chính
phủ, các tổ chức quốc tế hoặc các địa phương) cung cấp cho các nước chậm và
đang phát triển, nhằm thúc đẩy kinh tế và phúc lợi ở các nước này. Cần chú ý
rằng, mặc dù gọi là hỗ trợ phát triển, nhưng phần cho không chỉ chiếm 25% vốn
cung cấp. Chính vì thế, cần có sự quan niệm đầy đủ và đúng đắn về nguồn vốn
này, không sử dụng lãng phí ODA.
Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) định nghĩa: “ODA là một
giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển hoặc kém phát triển, điều kiện tài
chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố hỗ trợ khơng hồn lại
chiếm ít nhất 25%”.
Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam
(thay thế cho Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 14/05/2001) định nghĩa: Hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà
nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ
5
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
là Chính phủ nước ngồi, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên
Quốc gia hoặc liên Chính phủ.
Như vậy, có thể hiểu khái niệm về ODA như sau: Hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) là nguồn hỗ trợ (tiền tệ, vật chất, công nghệ) của các nước phát
triển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (gọi chung là các
đối tác viện trợ nước ngoài) dành cho các nước đang và chậm phát triển (gọi là
bên nhận viện trợ) nhằm giúp cho các nước ngày tăng trưởng kinh tế và phát
triển bền vững.
(3) Khái niệm về giải ngân vốn dự án
Vấn đề giải ngân là một đặc điểm nổi bật của nguồn vốn ODA, khi xem xét
về hiểu quả sử dụng vốn ODA ở một nước, các nhà tài trợ thường xem đây là một
tiêu chí quan trọng để đánh giá và từ đó ra các quyết định tài trợ. Giải ngân ODA
được coi là thước đo năng lực tiếp nhận và sử dụng hỗ trợ phát triển chính thức.
Khái niệm giải ngân vốn ODA luôn đi kèm với khái niệm cam kết tài trợ
ODA. Cam kết tài trợ ODA là việc các nhà tài trợ quốc tế thông qua thảo luận
với Chính phủ nước tiếp nhận tài trợ hứa sẽ hỗ trợ một lượng vốn nhất định (có
thể bằng tiền mặt, hiện vật...) theo những hình thức cụ thể (khoản hồn lại, vốn
vay có hồn lại,...) trong một thời gian định trước.
Theo các nhà tài trợ “giải ngân” được dịch từ thuật từ “Disbursment” có
nghĩa là sự chi tiêu, và q trình đó được tính từ khi chuyển tiền sang nước nhận
tài trợ cho đến khi hoàn thành dự án vào sử dụng. Tuy nhiên, dưới góc độ là nơi
tiếp nhận vốn ODA, các nước nhận viện trợ thường cho rằng khái niệm giải ngân
được gắn liền với thuật ngữ “Withdrawing” hơn, có nghĩa là q trình rút vốn để
thực hiện dự án. Kèm theo đó, q trình giải ngân cũng được tính từ khi bên tiếp
nhận viện trợ nhận được vốn ODA của các nước tài trợ. Như vậy, nếu tính về mặt
thời gian, q trình giải ngân ODA theo cách hiểu của nhà tài trợ sẽ dài hơn nếu
so cách hiểu của nước tiếp nhận.
Để thống nhất và thuận lợi trong quá trình theo dõi, đánh giá thực trạng
giải ngân vốn ODA, có thể hiểu một cách khái quát về giải ngân và quá trình giải
ngân như sau: Giải ngân là việc rút tiền theo khoản mục trong Hiệp định sử dụng
vốn ODA đã được ký kết giữa Chính phủ nước tiếp nhận và Nhà tài trợ, được
nhà tài trợ chấp nhập thanh tốn thơng qua (Nguyễn Quang Bắc, 2007).
6
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
(4) Lý luận về tiến độ giải ngân dự án
Để có thể hiểu được tiến độ giải ngân dự án. Trước hết, cần hiểu về tiến
độ dự án: Tiến độ dự án là việc thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu đặt ra của
dự án, phù hợp với điểu kiện thực hiện cụ thể, những yêu cầu nhất định về nhân
lực, thiết bị, vật tư, tài chính và quy định của pháp luật để hồn thành dự án hay
cơng trình với chất lượng tốt nhất, thời gian xây dựng ngắn nhất và chi phí thấp
nhất. Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý nhằm đảm bảo dự án
được thực hiện đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và nguồn lực
cho phép.
Giải ngân là nhận được tiền khi hoàn thành từng bước trong kế hoạch dự
án, là giải quyết tiền bạc theo từng bước công việc, giải ngân chỉ được thực hiện
khi hồn thành xong cơng việc của mỗi bước trước rồi sau đó mới được nhận
tiền. Như vậy, có thể hiểu: “Tiến độ giải ngân là quá trình thực hiện các nhiệm
vụ đã đặt ra theo kế hoạch tài chính sau khi đã hồn thành xong các cơng việc về
thực hiện dự án. Ngoài ra, thuật ngữ tiến độ giải ngân dùng để chỉ quá trình giải
ngân diễn ra nhanh hay chậm từ đó có thể đánh giá hiệu quả giải ngân của dự
án. Tiến độ giải ngân được đánh giá trên cơ sở khối lượng và tỷ trọng vốn thực
tế đã giải ngân so với kế hoạch” (Vũ Thị Huyền, 2015).
2.1.2. Cơ sở lý luận về vốn ODA
2.1.2.1. Khái quát chung về các nguồn vốn của dự án đầu tư phát triển
(1) Nguồn vốn ODA:
ODA bao gồm ODA không hồn lại và ODA cho vay ưu đãi có yếu tố
khơng hồn lại chiếm ít nhất 25% giá trị khoản vay (Tổ chức Hợp tác kinh tế và
phát triển, 1972).
(2) Nguồn vốn đối ứng: Là phần vốn trong nước tham gia trong từng
chương trình, dự án ODA được cam kết giữa phía Việt Nam và phía nước ngồi
trên cơ sở hiệp định, văn kiện dự án, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền
(Bộ Kế hoạch và đầu tư – Bộ tài chính, 1998).
Vốn đối ứng gồm từ 2 nguồn:
a) Nguồn đối ứng từ ngân sách Nhà nước
b) Vốn đối ứng của người hưởng lợi là Nguồn vốn huy động từ các tầng
lớp dân cư, kể cả sự đóng góp bằng cơng lao động để cân đối nguồn vốn đối ứng
7
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
cho các chương trình, dự án ODA (các chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo
phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm).
(3) Vốn ODA của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa là từ nguồn vốn của Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA).
Hiệp hội Phát triển Quốc tế là tổ chức trực thuộc nhóm WB, được thành
lập năm 1960.
(4) Vốn GEF
Quỹ Mơi trường tồn cầu (GEF) được thành lập để giải quyết các vấn đề
môi trường toàn cầu bao gồm 183 quốc gia thành viên. GEF hoạt động thông qua
các quan hệ đối tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và khu vực
tư nhân. GEF là một tổ chức tài chính độc lập, cung cấp các khoản viện trợ trong
các lĩnh vực đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, các vùng nước quốc tế, suy thối
đất, hóa chất và chất thải, quản lý rừng bền vững cho các quốc gia đang phát
triển và các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi (Sổ tay hướng dẫn xây dựng dự
án quỹ mơi trường tồn cầu Việt Nam, 2015).
Đặc điểm của dự án ODA: Không chịu sự điều hành trực tiếp của nhà đầu
tư không giống như nguồn vốn FDI, các nhà tài trợ ODA không trực tiếp tham
gia vào việc giám sát, quản lý, điều hành dự án mà thường sẽ tham gia gián tiếp
dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia. Tuy nước chủ nhà có quyền sử
dụng quản lý vốn ODA nhưng thông thường mẫu lập dự án ODA phải có sự thoả
thuận với các nhà tài trợ và các nhà tài trợ xem xét rất kỹ các dự án xin tài trợ và
kiểm tra một cách kỹ lưỡng việc thực hiện dự án có đúng mục đích hay khơng.
2.1.2.2. Hình thức giải ngân vốn
Quy trình giải ngân vốn ODA của các Nhà tài trợ khác nhau thường khơng
giống nhau do tính đa dạng của các loại dự án. Thực tế, mỗi dự án có nguồn tài trợ
khác nhau thì quá trình giải ngân khác nhau được quy định cụ thể trong sổ tay giải
ngân, song có thể phân chia các hình thức giải ngân ODA theo các tiêu chí sau:
Thứ nhất: căn cứ vào thời gian, có thể chia ra:
- Giải ngân nhanh: thời gian chuyển tiền và chi tiền thường được bên tài
trợ và các nước tiếp nhận tiến hành khá nhanh do tính cấp bách của dự án. Viện
trợ giải ngân nhanh thường được thực hiện đối với hình thực viện trợ khơng theo
8
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
dự án, viện trợ lương thực và cứu trợ khẩn cấp cũng như hình thức hỗ trợ cán cân
thanh tốn (Nguyễn Quang Bắc, 2007).
- Giải ngân theo tiến trình thực hiện dự án: Nhà tài trợ căn cứ vào tiến trình
thực hiện dự án và hồ sơ xin rút vốn của chủ dự án để tiền hành chuyển tiền theo
tiến trình đó. Cách thức giải ngân này thường được áp dụng đối với dự án hỗ trợ kỹ
thuật độc lập và các dự án đầu tư vốn. Đây là các lĩnh vực mà sản phẩm của dự án
thường gắn với cơng trình xây dựng, có tiến độ thực hiện (thi công kéo dài).
Thứ hai: Căn cứ vào mức độ giải ngân và quy mơ vốn tài trợ, có thể chia:
- Giải ngân 1 lần: Thường được áp dụng đối với các dự án viện trợ khơng
hồn lại bằng hàng hố, hoặc viện trợ chương trình (điển hình là dự án của các
nhà tài trợ ở khu vực Bắc Âu như Đan Mạnh, Phần Lan, ...).
- Giải ngân nhiều lần (nhiều giai đoạn): Là việc các nhà tài trợ chuyển tiền
về tài khoản của nước tiếp nhận vốn ODA theo nhiều giai đoạn căn cứ vào tiến
độ thực hiện dự án. Cách thức này thường được áp dụng cho các dự án xây dựng
các cơng trình thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng, các dự án hỗ trợ kỹ thuật thuộc
lĩnh vực phát triển con người.
2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của giải ngân vốn
Thứ nhất, giải ngân nguồn vốn ODA sẽ đóng góp quan trọng cho cân đối
tài chính quốc gia, hỗ trợ kinh tế vĩ mô. Phần lớn đây là các khoản ODA vay có
lãi suất rất ưu đãi, thời gian vay và ân hạn dài. Điều này rất có ý nghĩa trong bối
cảnh ngân sách nhà nước dành cho đầu tư phát triển của ta còn hạn hẹp trong khi
nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội lại rất lớn, giúp tạo nền tảng cho
sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước và bảo đảm phúc lợi và an sinh xã
hội cho người dân, góp phần quan trọng vào việc tái cơ cấu nguồn ngân sách nhà
nước và tập trung vốn cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Giải ngân nguồn vốn ODA đã hỗ trợ phát triển nhiều ngành và lĩnh vực cơ sở hạ
tầng kinh tế và xã hội, gồm: Phát triển nông nghiệp và nơng thơn kết hợp xóa
đói, giảm nghèo; Năng lượng và cơng nghiệp; Giao thơng vận tải, bưu chính viễn
thơng và cấp thốt nước đơ thị; Y tế, giáo dục và đào tạo, môi trường, khoa học
công nghệ và các ngành khác…
Thứ hai, giải ngân nguồn vốn ODA đã góp phần quan trọng trong việc
phát triển hệ thống chính sách, luật pháp, xây dựng thể chế phục vụ công cuộc
9
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
đổi mới và cải cách của Việt Nam trong quá trình chuyển tiếp sang nền kinh tế
thị trường và hội nhập quốc tế. Trong lĩnh vực tài chính, nguồn vốn ODA đã hỗ
trợ Việt Nam phát triển và hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính cơng (ngân sách
nhà nước, thuế, hải quan,...), phát triển chính sách tài chính vĩ mô, tăng cường
năng lực quản lý nợ quốc gia, quản lý và giám sát thị trường tài chính, phát triển
thị trường trái phiếu, thu chi ngân sách, quản lý tài chính doanh nghiệp,... Các
chương trình và dự án ODA đã mang lại nhiều kết quả, đóng góp tích cực vào
tiến trình cải cách quản lý tài chính cơng, đáp ứng một phần nhu cầu cải cách và
phát triển của ngành tài chính, hỗ trợ hồn thiện khung thể chế, pháp lý và nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ ngành tài chính. Xét về mặt tác động tổng thể thì hỗ
trợ của các chương trình, dự án ODA đã được ghi dấu trong sự ra đời của hầu hết
các chính sách, chế độ tài chính quan trọng được ban hành trong thời gian qua, có
tác động đáng kể tới những cải cách quản lý tài chính cơng nói riêng và quản lý
kinh tế của Việt Nam nói chung.
Thứ ba, giải ngân nguồn vốn ODA góp phần phát triển và tăng cường
năng lực con người thông qua các hoạt động đào tạo trong và ngồi nước, chuyển
giao cơng nghệ, cung cấp tri thức, chia sẻ kinh nghiệm tiên tiến về quản lý kinh
tế và xã hội; cải cách hành chính cơng ở các cấp từ Trung ương đến địa phương.
Thứ tư, giải ngân nguồn vốn ODA góp phần phát triển thương mại và đầu
tư, tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia. Những cơng trình hạ tầng kinh tế đầu
tư bằng nguồn vốn ODA như các đường quốc lộ, cảng biển, cầu, sân bay,... đã có
tác động lan tỏa, kéo theo sự phát triển các khu công nghiệp, gia tăng trao đổi
thương mại giữa các vùng miền, nhờ vậy cơ cấu kinh tế của nhiều tỉnh và thành
phố chuyển dịch theo hướng tiến bộ với tỷ trọng sản xuất công nghiệp và cung ứng
dịch vụ gia tăng, tạo ra nhiều việc làm, tăng nguồn thu cho chính quyền địa
phương, cũng như cải thiện thu nhập của dân cư, góp phần xóa đói, giảm nghèo.
2.1.4. Nội dung nghiên cứu giải ngân vốn cho dự án
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động giải ngân
Hệ thống quản lý tài chính và kế toán trong Dự án được xây dựng và vận
hành phù hợp với mơ hình tổ chức quản lý thực hiện của Dự án. Mơ hình tổ chức
quản lý thực hiện dự án bao gồm:
Ban quản lý dự án trung ương (PCU): Do Ban Quản lý các dự án nông
nghiệp ra quyết định thành lập. Giám đốc PCU do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
10
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Phát triển nông thôn ra quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban
Quản lý các dự án nông nghiệp. Nhân sự Ban quản lý dự án trung ương (PCU):
gồm các vị trí chủ chốt như Giám đốc, các Phó giám đốc, kế tốn dự án, cán bộ
mua sắm, kế hoạch, giám sát đánh giá, kỹ thuật và cán bộ chính sách an tồn xã
hội và mơi trường là những cán bộ được bổ nhiệm, điều động, biệt phái từ các
phịng chun mơn nghiệp vụ của Ban quản lý các Dự án nông nghiệp và từ
Tổng cục Thủy sản (đối với cán bộ kỹ thuật), và làm việc tồn thời gian (ngoại
trừ vị trí Giám đốc). Ngồi ra sẽ bổ sung cán bộ hợp đồng mới (cán bộ, nhân viên
hỗ trợ), làm việc toàn thời gian theo đề nghị của Giám đốc PCU.
Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ ra quyết định thành lập Ban quản lý dự án
tỉnh (PPMU) và bổ nhiệm Giám đốc PPMU. Nhân sự Ban Quản lý dự án tỉnh
(PPMU): gồm các vị trí chủ chốt như Giám đốc, Phó giám đốc, kế tốn dự án,
cán bộ mua sắm, kế hoạch, giám sát đánh giá, kỹ thuật và cán bộ chính sách an
tồn xã hội và môi trường là những cán bộ được bổ nhiệm, điều động, biệt phái
từ các đơn vị, phòng, ban chuyên mơn thuộc Sở NN&PTNT, và làm việc tồn
thời gian (ngoại trừ vị trí Giám đốc PPMU). Ngồi ra sẽ bổ sung cán bộ hợp
đồng mới (cán bộ, nhân viên hỗ trợ), làm việc toàn thời gian theo đề nghị của
Giám đốc PPMU.
Với đặc trưng là các hợp phần dự án chủ yếu sẽ được thực hiện ở cấp tỉnh.
Dự án CRSD sẽ tổ chức một hệ thống kế toán và quản lý tài chính theo hướng
phân cấp mạnh, nhưng vẫn phải đảm bảo khả năng quản lý chung toàn bộ hoạt
động của hệ thống một cách phù hợp và hiệu quả. Hệ thống quản lý tài chính này
sẽ hoạt động trong khuôn khổ các thủ tục giải ngân và chế độ kế tốn hiện hành
theo quy định của Chính phủ và NHTG.
2.1.4.2. Lập kế hoạch tài chính để thực hiện giải ngân
a) Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính
“Kế hoạch tài chính” là kế hoạch vốn đầu tư, bao gồm kế hoạch vốn ODA
và vốn đối ứng trong nước. Mỗi BQLDA có trách nhiệm lập kế hoạch tài chính
hàng năm cho các hoạt động do mình thực hiện và gửi PCU để tổng hợp kế
hoạch tài chính chung tồn dự án. Bộ NN&PTNT và UBND tỉnh ưu tiên bố trí
vốn đối ứng cho dự án trong dự toán ngân sách hàng năm được phân bổ, nhằm
thực hiện các cam kết trong Hiệp định Tài trợ và phù hợp với khả năng giải ngân
11
LUAN VAN CHAT LUONG download : add