Công ty cổ phần sản xuất –
thương mại may Sài Gịn
Mã chứng khốn: GMC
Ngành: Cơng nghiệp sản xuất – thương mại
may mặc và các dịch vụ khác
Nội dung
Tổng quan về cơng ty.
Phân tích sức mạnh tài chính cơng ty.
Kết luận
Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất –
thương mại may Sài Gịn
Lịch sử hình thành và phát triển:
Cơng ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại May Sài Gịn
tiền thân là Cơng ty Sản Xuất - Xuất Nhập Khẩu May
Sài Gòn (Garmex Saigon), được thành lập năm 1993 từ
việc tổ chức lại Liên hiệp xí nghiệp May Thành phố
HCM.
Ngày 05/05/2003, Garmex đã thực hiện chuyển đổi
thành Công ty cổ phần.
Ngày 06/12/2006 Cơng ty Cổ Phần SX-TM May Sài
Gịn niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch
Chứng khóan TP.HCM
Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất –
thương mại may Sài Gịn
Tháng 8/2005, Thành lập xí nghiệp Tân Phú tại Quận
Tân Phú và xí nghiệp An Phú tại quận 12 TP.HCM.
Ngày 29/08/2007, Thành lập Công ty TNHH một
Thành Viên may Tân Mỹ tọa lạc tại Ấp Tràng Cát, Xã
Hắc dịch, huyện Tân Thành, Tỉnh Bà rịa – Vũng tàu.
Ngồi ra cịn có các xí nghiệp An Nhơn và Bình Tiên
thành lập vào các năm 1993 và 1996.
Ngành nghề kinh doanh
Công nghiệp may các loại, Công nghiệp dệt vải các loại,
Công nghiệp dệt len các loại. Dịch vụ giặt tẩy.
Kinh doanh nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị và sản phẩm
ngành hàng dệt, may.
Môi giới thương mại, đầu tư kinh doanh siêu thị và các dịch
vụ (kinh doanh bất động sản) cho thuê văn phòng, cửa
hàng, nhà xưởng, địa điểm thương mại, kinh doanh nhà.
Dịch vụ khai thuê Hải Quan và giao nhận xuất nhập khẩu.
Tư vấn về quản lý kinh doanh
Đầu tư tài chính.
Kinh doanh các ngành, nghề khác trong phạm vi đăng ký
và phù hợp với quy định của pháp luật.
Các dự án của công ty
Công ty may Tân Mỹ tại Cụm CN – TTCN Hắc Dịch 1,
huyện Tân Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu. Có qui mơ 36
chuyền may, sản xuất các đơn hàng cạnh tranh về giá.
Hình thành 3 đơn vị sản xuất với qui mô trên 10 chuyền
may/đơn vị. Cụ thể: Cty TNHH May Tân Mỹ (Vũng Tàu)
18 – 36 chuyền; XN May An Nhơn (Gò Vấp)14 chuyền;
XN May An Phú (Hóc Mơn) 12 – 15 chuyền.
Tái cấu trúc các XN sản xuất, chuyển XN nhỏ qua dịch vụ,
tập trung vào 03 xí nghiệp lớn (An Nhơn: 14 line; Tân
Xuân: 12 line; Tân Mỹ: 09 line 2009 – 14 line 2010 – 18
line 2011).
Xây dựng cơng trình “Công viên may Tân Mỹ”.
Dự án 213 Hồng Bàng P11 Q5 vào đầu năm 2010.
Phân tích Ma trận SWOT
Weakness
Strength
Có kinh nghiệm trong sản xuất
kinh doanh theo phương thức FOB.
Đủ khả năng cung cấp sản phẩm
trọn gói cho khách hàng, từ phát
triển mẫu, cung ứng NPL đến sản
xuất và xuất nhập hàng.
Vốn là cty xuất nhập khẩu hàng
may mặc nên đạt doanh thu và lợi
nhuận cao từ các đơn hàng xuất
khẩu.
Cơ sở sản xuất có qui mô đáp ứng
các đơn hàng lớn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh
trong nhiều lĩnh vực.
Bộ máy điều hành và nguồn
nhân lực chưa phát triển kịp với
tốc độ tăng trưởng SXKD.
Sự phối hợp trong điều hành
hoạt động sxkd chưa nhịp
nhàng.
Chưa phát triển mạnh thị
trường nội địa.
Phân tích Ma trận SWOT
Opportunity
Nguồn lao động trẻ, dồi dào,
tay nghề tốt, chi phí thấp.
Hội nhập kinh tế, chính trị ổn
định giúp Việt Nam trở thành
nơi hấp dẫn các nhà đầu tư
nước ngoài.
Ngành may mặc trong thời gian
tới được ưu tiên và khuyến
khích của nhà nước
Ngành dệt may đứng đầu về
kim ngạch xuất khẩu tạo điều
kiện tăng các đơn hàng quốc tế.
Threat
Hệ thống giao thông vận tải,
thủ tục xuất nhập khẩu chưa cải
thiện.
Giá nhiên nguyên, nhiên liệu
đầu vào tăng do lạm phát làm
chi phí sản xuất sản phẩm tăng.
Hội nhập, làm tăng sự cạnh
tranh từ quốc tế.
Tỷ giá ngoại tệ biến động liên
tục gây ảnh hưởng đến xuất,
nhập khẩu.
Lợi nhuận sau thuế của công ty
LỢI NHUẬN SAU THUẾ
CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG
MẠI MAY SÀI GỊN
2006
2007
2008
9,682,000,000 14,303,000,000 17,120,000,000
47.73%
19.70%
2009
34,794,782,529
103.24%
Lợi nhuận sau thuế của công ty
Năm 2006 cổ phiếu GMC lên sàn cũng như VN gia nhập WTO
đã thu hút lượng vốn đầu tư lớn, qua đó đẩy mạnh quy mơ SXKD
làm lợi nhuận rịng năm 2007 tăng 47.73% so với năm 2006.
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007 làm
giảm doanh thu từ các đơn đặt hàng quốc tế nên lợi nhuận ròng
năm 2008 chỉ cịn 19.7% so với năm 2007.
Năm 2009 cơng ty tăng vốn điều lệ để đầu tư vào các dự án tái
cấu trúc các xí nghiệp, tăng số chuyền sản xuất. Qua đó tăng sản
lượng nên lợi nhuận cũng tăng lên. Tuy nhiên năm 2009 doanh
thu giảm là do hàng tồn kho nhiều cũng như lạm phát làm chi phí
tăng nên giá thành tăng nên doanh thu cũng giảm. Tuy nhiên việc
cắt giảm thuế TNDN đã giúp năm 2009 có lợi nhuận ròng đạt
103.24% so với năm 2008.
Lợi nhuận ròng Quý 1/2010
Quý 1/2008
4,095,353,48
5
Quý 1/2009
Quý 1/2010
7,517,000,000
6,702,000,000
83.55%
-10.84%
Lợi nhuận ròng Quý 1/2010
Kết quả kinh doanh quý 1/2010 giảm 10.84%
so với quý 1/2009 là do:
Tổng lợi nhuận trước thuế giảm 4.56%
Thuế TNDN tăng 47.14%
Tình hình hiện tại
Quan hệ với khách hàng tốt đã giúp cty ký được những
đơn đặt hàng lớn vào giờ thấp điểm của năm.
100% chuyền may áp dụng thành công phương pháp
điều hành tiên tiến đó là Lean hóa tồn cty.
Khắc phục những hạn chế trong bộ máy điều hành
SXKD, tổ chức điều hành theo Chuỗi kế hoạch – kinh
doanh – kỹ thuật.
Triển vọng 2010
Mục tiêu của cty trong năm 2010 là :
Doanh thu sxkd : 455.818.300.000 VN đồng
Lợi nhuận trước thuế: 30.000.000.000 VN đồng.
Kế hoạch “Phát hành 50 tỷ trái phiếu chuyển đổi” để
đầu tư khai thác quỹ đất và bổ sung vốn kinh doanh sẽ
giúp cty giải quyết được vấn đề tăng 3 chuyền sản xuất
tại nhà máy Tân Mỹ hứa hẹn tăng lợi nhuận 10-15%.
Bên cạnh đó là hợp tác với Bệnh viện đại học Y dược
thành phố đầu tư “Trung tâm ứng dụng công nghệ - kỹ
thuật cao Y khoa” tại số 213 Hồng Bàng, Phường 11,
Quận 5, TP.HCM
Triển vọng 2010
Công ty hứa hẹn sẽ vượt chỉ tiêu đề ra năm
2010 vì nền kinh tế thế giới đang dần hồi
phục bên cạnh đó các chính sách hỗ trợ về
vốn, thuế và các chính sách giảm lạm phát từ
chính phủ hứa hẹn sẽ mang lại diện mạo mới
cho ngành dệt may nói chung và cty nói
riêng.
Phân tích các chỉ số tài chính
Tỷ số thanh khoản
Loại tỷ số
2007
2008
2009
Tỷ số thanh
khoản hiện
thời
1.57
1.27
1.35
Tỷ số thanh
khoản
nhanh
1.24
0.66
0.74
Ý nghĩa các tỷ số thanh khoản
Các tỷ số thanh khoản hiện thời của cty đều >1 cho
thấy giá trị tài sản lưu động của cty bảo đảm cho
việc thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn. So với
ngành thì tỷ số này ở mức trung bình.
Tỷ số thanh khoản nhanh từ 2007 đến 2009 giảm từ
1.24 xuống dưới mức <1 cho thấy khả năng thanh
toán nợ của cty giảm xuống, nếu chủ nợ địi nợ ngay
thì cty khơng có khả năng trả nợ. So với ngành là
1.07 thì tỷ số năm 2009 là 0.74 là tương đối khá.
Tỷ số hiệu quả hoạt động
Tỷ số hiệu
quả hoạt
động
2007
2008
2009
Vòng quay
hàng tồn
kho
12.55
9.44
6.53
Kỳ tiền bình
qn
36.7
20.79
37.34
Vịng quay
tổng tài sản
1.96
2.28
1.68
Ý nghĩa tỷ số hiệu quả hoạt động
Các chỉ số vòng quay hàng tồn kho giảm dần qua các
năm cho thấy khả năng quản lý hàng tồn kho của cty
giảm dần.
Kỳ thu tiền bình quân cho thấy thời gian thu hồi các
khoản nợ của cty lên xuống thất thường. Năm 2009 là
cao nhất cho thấy năm này cty không gấp rút địi nợ
các cty mua hàng của mình.
Vịng quay tổng tài sản cũng lên xuống không ổn định.
Năm 2008 tỷ số này cao nhất là 2.28 cho thấy khả năng
dùng tài sản tạo ra doanh thu khá tốt do năm này cty
gấp rút thu hồi các khoản nợ để tăng vòng quay tài sản
dùng cho hoạt động SXKD.
Tỷ số quản lý nợ
Tỷ số quản lý nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản của cty ở dưới mức trung
bình cho thấy khả năng tự chủ tài chính của cty rất tốt,
tạo điều kiện cho cty vay nợ. Tuy nhiên điều này cũng
cho thấy cty khơng tận dụng hết địn bẩy tài chính nên
khả năng sinh lợi sẽ không được tối đa. Đầu tư sẽ ít rủi
ro nhưng lợi nhuận khơng cao lắm.
Khả năng trả lãi của cty là tốt đặc là năm 2009 tỷ số
này lên đến 37.51 một phần do năm này cty ít mượn nợ
nên lãi thấp.
Khả năng trả nợ của doanh nghiệp cũng khá tốt dù năm
2009 tỷ số này giảm so với 2 năm 2007 và 2008 nhưng
không đáng kể.
Tỷ số khả năng sinh lợi
Tỷ số khả năng sinh lợi
Các tỷ số sinh lợi đều tăng dần qua các năm cho thấy
hoạt động SXKD của cty là rất tốt, tăng trưởng qua các
năm.
Tỷ số ROA cho thấy khả năng khả năng sử dụng tài sản
sinh lợi rất tốt của cty tỷ số này năm 2009 cao hơn cả
chỉ số ngành là 16.5%.
Tỷ số ROE cho thấy khả năng xoay vòng vốn để sinh
lợi của cty là khá tốt. Năm 2009 vẫn là cao nhất với
28.47. So với ngành tỷ số này khá tốt. Khi ngành là
37.1.
Phân tích P/E và P/B