Tải bản đầy đủ (.docx) (117 trang)

Phát triển việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn thị xã đông triều quảng ninh theo hướng phát triển bền vững

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (978.79 KB, 117 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ ĐÔNG
TRIỀU - QUẢNG NINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

PHẠM THÀNH DƯ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - QUẢNG NINH
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Ngành: Quản lý kinh tế

PHẠM THÀNH DƯ


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - QUẢNG NINH
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Ngành: Quản lý kinh tế
PHẠM THÀNH DƯ

Hà Nội - 2021




Ơ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - QUẢNG NINH
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8310110

Họ tên học viên: Phạm Thành Dư
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Ngọc Quyên

Hà Nội - 2021


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn
toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hay công bố trong bất kỳ cơng trình
nào khác.
Tất cả những hỗ trợ, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này đã được
tác giả gửi cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Học viên


Phạm Thành Dƣ


LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Phát triển việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn thị xã Đông
Triều - Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững” là nội dung tôi đã lựa chọn
để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau thời gian hoàn thành các học phần
trong Chương trình cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế tại trường Đại học Ngoại
thương.
Để hoàn thành luận văn này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến
PGS.TS Trần Thị Ngọc Quyên - giáo viên hướng dẫn đã giúp đỡ tơi trong suốt q
trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể các thầy giáo, cô giáo Viện
Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Khoa Sau đại học trường Đại học Ngoại thương đã
nhiệt tình hướng dẫn và hỗ trợ tơi trong quá trình học tập tại trường, đồng thời cũng đã
đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ đang công tác tại Thị xã Đông
Triều, đặc biệt là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh, động
viên tơi hồn thành khóa học và thực hiện luận văn này.

Học viên

Phạm Thành Dƣ


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN........................................... xi
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu....................................................................................... 3
3. Mục đích nghiên cứu........................................................................................ 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................... 5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................ 5
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn................................................... 6
8. Kết cấu luận văn............................................................................................... 6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN.........................................................7
1.1. Tổng quan về phát triển việc làm cho lao động nông thôn......................... 7
1.1.1. Một số khái niệm...................................................................................... 7
1.1.2. Lao động nông thôn............................................................................... 10
1.1.3. Phát triển việc làm cho lao động nông thôn.......................................... 13
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển việc làm cho lao động nông thôn...................13
1.2.1. Khái niệm phát triển việc làm cho lao động nông thôn........................13


1.2.2. Nội dung phát triển việc làm cho lao động nơng thơn..........................14
1.2.3. Tiêu chí đánh giá phát triển việc làm cho lao động nông thôn............18
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển việc làm cho lao động nông
thôn 20
1.3. Thực tiễn phát triển việc làm cho lao động nông thôn của một số nƣớc

trên thế giới......................................................................................................... 24
1.3.1. Đài Loan................................................................................................ 24
1.3.2. Thái Lan................................................................................................ 26
1.4. Thực tiễn phát triển việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa
phƣơng tại Việt Nam......................................................................................... 27
1.4.1. Bắc Ninh................................................................................................ 27
1.4.2. Vĩnh Phúc.............................................................................................. 29
1.4.3. Thanh Hóa............................................................................................. 31
Kết luận chƣơng 1............................................................................................. 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH.....................33
2.1. Giới thiệu chung về thị xã Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh........................33
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.......................................................... 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế....................................................................................36
2.1.3. Điều kiện văn hóa- xã hội......................................................................39
2.2. Phân tích thực trạng lao động và việc làm cho lao động nông thôn ở thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2020..................................40
2.2.1. Tình hình lao động nơng thơn thị xã Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh...40
2.2.2. Tình hình việc làm cho lao động nông thôn thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh
42


2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển việc làm cho lao động
nông thôn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền
vững .43
2.3. Phân tích thực trạng phát triển việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2020.......................................46
2.3.1. Công tác đào tạo nghề............................................................................46
2.3.2. Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ.................................56

2.3.3. Tăng cường hoạt động xuất khẩu lao động..........................................57
2.3.4. Tổ chức các phiên giao dịch việc làm....................................................58
2.4. Thuận lợi và khó khăn phát triển việc làm theo hƣớng phát triển bền
vững cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh..................................................................................................................... 61
2.4.1. Thuận lợi................................................................................................61
2.4.2. Khó khăn................................................................................................64
Kết luận chƣơng 2............................................................................................. 69
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VIỆC
LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH
QUẢNG NINH THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG..............................70
3.1. Quan điểm và định hƣớng về phát triển việc làm cho lao động nông thôn
tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo hƣớng phát triển bền vững giai
đoạn 2021 - 2025................................................................................................. 70
3.1.1. Dự báo về lao động việc làm trên địa bàn............................................. 70
3.1.2. Quan điểm.............................................................................................. 71
3.1.3. Định hướng............................................................................................ 72
3.2. Một số giải pháp chủ yếu về phát triển việc làm cho lao động nông thôn
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo hƣớng phát triển bền vững..........75


3.2.1. Nâng cao chất lượng lao động nông thôn thông qua hoạt động đào
tạo nghề chuyên sâu
75
3.2.2. Thu hút đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn..........................82
3.2.3. Xuất khẩu lao động................................................................................ 84
3.2.4. Đẩy mạnh phân công lao động, phát triển ngành nghề mới nhằm
thu hút và tạo nhiều việc làm mới cho lao động nông thôn
87
3.2.5. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực

nông nghiệp
91
Kết luận chƣơng 3............................................................................................. 95
KẾT LUẬN............................................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... xiii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

Ý nghĩa

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ODA

Official Development
Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thức

USD


United States Dollar

Đơ la Mỹ

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

LED

Local Economic
Development

Chương trình Phát triển Kinh tế
Địa phương

Gross Domestic Product
Association of South East
Asian Nations

Tổng sản phẩm quốc nội

GDP
ASEAN

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

GO


Gross Output

Giá trị sản xuất

VA

Value Added

Giá trị gia tăng

CN - XDCB

Công nghiệp – Xây dựng cơ bản

CNH

Cơng nghiệp hóa

LĐ-TB&XH

Lao động - Thương binh và Xã hội

TM - DV

Thương mại - Dịch vụ

UBND

Ủy ban nhân dân


XKLĐ

Xuất khẩu lao động

LLLĐ

Lực lượng lao động


DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

Hình 2.1: Vị trí địa lý thị xã Đơng Triều..................................................................33
Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế của thị xã Đơng Triều giai đoạn 2018-2020.....................37
Hình 2.3: Thu nhập bình qn đầu người của thị xã Đơng Triều giai đoạn 20182020............................................................................................................................. 38
Hình 2.4: Số lượng lao động nơng thơn tại thị xã Đông Triều giai đoạn 2018-2020
...................................................................................................................................40


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang


Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai thị xã Đơng Triều năm 2020..........................35
Bảng 2.2: Tình hình dân số thị xã Đơng Triều giai đoạn 2018-2020.......................37
Bảng 2.3: Trình độ học vấn và chun mơn kỹ thuật của lao động nơng thơn tại thị xã
Đơng Triều tính đến năm 2020.....................................................................................41
Bảng 2.4: Tình hình việc làm của lao động nông thôn thị xã Đông Triều giai đoạn
2018-2020.................................................................................................................... 42
Bảng 2.5: Số lượng lao động nông thôn được đào tạo của thị xã Đông Triều giai
đoạn 2018-2020............................................................................................................ 46
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động nông thôn được đào tạo phân theo đối tượng đào tạo
giai đoạn 2018-2020.....................................................................................................47
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động nông thôn được đào tạo phân theo ngành nghề đào tạo
giai đoạn 2018-2020.....................................................................................................49
Bảng 2.8: Chương trình đào tạo lao động nơng thơn của thị xã Đơng Triều tính đến
năm 2020...................................................................................................................... 51
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động nông thôn được đào tạo phân theo hình thức đào tạo giai
đoạn 2018-2020............................................................................................................ 51
Bảng 2.10: Quy mơ chi phí đầu tư đào tạo nghề cho lao động nông thôn thị xã Đông
Triều giai đoạn 2018-2020...........................................................................................52
Bảng 2.11: Cơ cấu kinh phí dành cho đào tạo nghề cho lao động nông thôn thị xã
Đông Triều giai đoạn 2018-2020.................................................................................53
Bảng 2.12: Chi phí cho cơng tác quản lý đào tạo nghề lao động nông thôn của thị xã
Đông Triều giai đoạn 2018-2020.................................................................................56
Bảng 2.13: Phân bố lao động xuất khẩu của thị xã Đông Triều theo thị trường tính
đến năm 2020............................................................................................................... 57


Bảng 2.14: Kết quả hoạt động của phiên giao dịch việc làm tại thị xã Đông Triều
giai đoạn 2018-2020.....................................................................................................59
Bảng 2.15: Công tác tuyên truyền, phổ biến về công tác đào tạo lao động nông thôn

cho người lao động tại thị xã Đơng Triều giai đoạn 2018-2020...................................64
Bảng 2.16: Tình hình nhân sự phòng lao động thương binh xã hội thị xã Đông
Triều giai đoạn 2018-2020...........................................................................................65
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu việc làm trên địa bàn thị xã Đông Triều giai đoạn 2021 2025............................................................................................................................. 70


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Đề tài: “Phát triển việc việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn thị xã Đông
Triều - Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững”
Tác giả: Phạm Thành Dƣ
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS Trần Thị Ngọc Quyên
1. Lý do chọn đề tài:
Lao động và việc làm luôn là một trong những vấn đề có tính tồn cầu và mối
quan tâm của tất cả các chính phủ . Đối với Việt Nam, khi nền kinh tế đất nước
đang trong quá trình phát triển, thu nhập quốc dân hàng năm tăng lên đáng kể, đời
sống người dân không ngừng được cải thiện, an ninh - chính trị tương đối ổn định
thì tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm lại diễn ra trên phạm vi rộng và có xu hướng
ngày càng tăng, đặc biệt là đối với lực lượng lao động nơng thơn có trình độ thấp. Vấn
đề phát triển việc làm cho lao động nơng thơn theo hướng phát triển bền vững có ý
nghĩa thực tiễn đối với đời sống kinh tế - xã hội của mỗi địa phương và mỗi quốc gia.
Tại địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh công tác phát triển việc làm đối
với lao động nông thôn hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế và vướng mắc cả về mặt lý
luận, pháp lý và thực tiễn. Vì vậy, phát triển việc làm cho người lao động nông thôn
theo hướng phát triển bền vững tại địa phương là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết cho từng
ngành và tồn xã hội. Bằng các giải pháp có tính bền vững như khôi phục và phát triển
các làng nghề; sớm xây dựng và thực hiện chính sách trợ cấp cho người lao động thất
nghiệp; đẩy mạnh việc đào tạo nghề; duy trì và phát triển làng nghề truyền thống, đẩy
mạnh cơng tác xuất khẩu lao động, xây dựng cơ chế, chính sách về đào tạo nguồn lao
động; tạo điều kiện cho lao động nơng thơn có việc làm; phát huy tiềm năng lao động,
nguồn lực to lớn tại địa phương. Mặt khác, là hướng cơ bản để xố đói, giảm nghèo

có hiệu quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân nơng thơn, góp
phần quan trọng trong việc giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.


Xuất phát từ những lý do trên nên người viết lựa chọn đề tài: "Phát triển việc
việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn thị xã Đông Triều - Quảng Ninh
theo hướng phát triển bền vững” là vấn đề có tính cấp thiết cả trên phương diện lý
luận và thực tiễn, là một trong những vấn đề quan trọng của khoa học pháp lý Việt
Nam, rất cần được nghiên cứu một cách cơ bản ở nước ta hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Dựa trên phân tích thực trạng phát triển việc làm cho người nông dân nông thôn
tại địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, từ đó, nghiên cứu này đề xuất một số
giải pháp phù hợp đảm bảo phát triển bền vững tại địa phương trong thời gian tới.
3. Nội dung chính:
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về phát triển việc làm cho lao động
nông thôn.
Chương 2: Thực trạng phát triển việc làm cho lao động nông thôn tại thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển việc làm cho lao động nông
thôn tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững.
4. Kết quả đạt đƣợc
Thông qua thực hiện đề tài, luận văn đã có những đóng góp cụ thể như: đã đánh
giá, phân tích những yếu tố ảnh hưởng, thuận lợi, khó khăn đối với công tác tạo
việc làm cho lao động nơng thơn trên địa bàn từ đó chỉ ra các cơ hội, thách thức
nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn một cách bền vững thông qua hoạt
động đào tạo nghề; thu hút đầu tư; xuất khẩu lao động; đẩy mạnh phân công lao động,
phát triển ngành nghề mới nhằm thu hút lao động, tạo nhiều việc làm mới cho lao động
nông thôn; tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực nông
nghiệp....



1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động và việc làm luôn là một trong những vấn đề bức xúc có tính tồn
cầu, là mối quan tâm của chính phủ các quốc gia trên thế giới, từ những nước phát
triển đến các quốc gia đang phát triển. Đối với mỗi quốc gia, phát triển việc làm là giải
pháp căn bản để ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế.
Tình trạng thiếu việc làm đang là vấn đề thời sự đối với lao động nông thôn. Khu
vực nông thôn tập trung đại bộ phận lực lượng lao động của cả nước và tốc độ tăng
khoảng 2,5%/năm (Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, năm 2020). Tại
Việt Nam, cung và cầu lao động ở nông thôn chưa cân đối. Ở khu vực nông thôn, cầu
lao động tăng chậm làm cho tình hình cung cầu trên thị trường lao động mất cân đối
lớn. Nguyên nhân chính do hậu quả để lại của mức sinh cao trong khoảng 20 năm
trước dẫn đến dân số bước vào độ tuổi lao động tăng cao trong những năm gần đây
(Báo cáo Tổng Cục thống kê, 2020). Cơ hội tạo ra là nguồn cung lao động dồi dào cho
nền kinh tế, nhưng cũng là những thách thức đối với vấn đề phát triển việc làm.
Theo lý thuyết, tăng trưởng kinh tế sẽ thu hút thêm lao động giải quyết việc làm
(Vụ Thống kê dân số và lao động, 2019). Trong những năm qua, tại Việt Nam tốc độ
tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp là 2,8%, nhưng mỗi năm khu vực nông
nghiệp chỉ tạo thêm được số việc làm mới bằng 1,2% lực lượng lao động, điều đó dẫn
đến sự thu hút ít hơn số lượng lao động tăng thêm mỗi năm là gần 1 triệu người
(98,8%) (Báo cáo Điều tra lao động việc làm năm 2019, Vụ Thống kê dân số và lao
động). Việc làm là vấn đề nan giải ở nông thôn Việt Nam do sự phát triển của nông
nghiệp không thể giải quyết hết lao động tăng thêm ở nơng thơn những năm qua.
Ngồi ra, lao động nông thôn ở Việt Nam phần lớn nằm trong khu vực kinh tế phi
chính thức và tính ổn định khơng cao. Thu nhập của lao động nơng thơn cịn thấp, số
lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không nhiều và rủi ro trong sản xuất
kinh doanh nông nghiệp rất lớn đối với lao động nông thôn Việt Nam



(Báo cáo Điều tra lao động việc làm năm 2019, Vụ Thống kê dân số và lao động).Vì
vậy, phát triển việc làm bền vững tại nông thôn đang là vấn đề cấp bách và thiết thực.
Thị xã Đông triều nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, trong những năm qua,
chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Quảng Ninh từng bước được quan tâm hơn so
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Lao động nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số
lao động làm việc của tỉnh. Hàng năm, thị xã đều xây dựng chương trình, kế hoạch tổ
chức tuyên truyền, phổ biến bằng nhiều hình thức các chủ trương, chính sách, pháp
luật về đào tạo nghề cho lao động nơng thơn, nhất là các chính sách khuyến khích hỗ
trợ của Nhà nước cho đào tạo nghề, cho người học nghề nhằm nâng cao nhận thức của
các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm
nghèo, tạo điều kiện cho người lao động tích cực tham gia học nghề, phát triển việc
làm một cách bền vững.
Bên cạnh đó, lao động nơng thơn của thị xã Đơng Triều, Quảng Ninh cũng khơng
nằm ngồi thực trạng chung của lao động nơng thơn của tỉnh và tồn quốc, do xuất
phát điểm là huyện nông nghiêp trọng điểm của tỉnh, lực lượng lao động trong khu
vực nông thôn, nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, số lao động chưa qua đào tạo nghề còn
nhiều, với sự phát triển nhanh của thị trường lao động, nguồn nhân lực trên địa bàn thị
xã đã bộc lộ hạn chế về số lượng và chất lượng, nhân lực có tay nghề cao chiếm tỷ
lệ thấp, đội ngũ cán bộ có chun mơn sâu trong một số lĩnh vực kinh tế mũi nhọn còn
thiếu, thị xã chưa thành lập Trung tâm dạy nghề cấp huyện do đó chưa đáp ứng được
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thị xã (UBND thị xã Đông Triều, 2020).
Xuất phát từ thực tiễn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, lao động nông thôn
chiếm tới 54,8% lực lượng lao động xã hội nhưng vẫn còn bất cập nhiều mặt, nhất là
cơ cấu và trình độ tay nghề (UBND thị xã Đơng Triều, năm 2020). Do đó, vấn đề đào
tạo, bồi dưỡng cho đối tượng này trở nên cấp bách và cần thiết nhằm nâng cao trình
độ, tay nghề, bổ sung thêm kiến thức mới về khoa học kỹ thuật, giúp họ có được việc
làm, nâng cao năng suất lao động, cải thiện cuộc sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo
một cách bền vững.



Nhận thức được vai trò quan trọng này, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phát triển việc
làm cho lao động nông thôn tại địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo hướng
phát triển bền vững” làm đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế với hy vọng đóng góp
một phần cơng sức của mình nhằm góp phần nâng cao chất lượng phát triển kinh tế xã
hội ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, đáp ứng u cầu của sự nghiệp cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn trong giai đoạn hiện nay tại địa phương.
2. Tình hình nghiên cứu
Lĩnh vực lao động việc làm nói chung và việc làm nơng thơn nói riêng đã có khá
nhiều nghiên cứu ở các quy mơ và địa bàn khác nhau. Các viện nghiên cứu, các trường
đại học cũng có nhiều cơng trình nghiên cứu về vấn đề này. Các nghiên cứu đều xuất
phát từ thực tiễn lao động và việc làm tại Việt Nam qua đó tổng kết hình thành lý luận
về lao động và việc làm.
Trên thế giới, lĩnh vực việc làm bền vững đã được triển khai nghiên cứu từ
khá sớm. Năm 1999, ILO (Tổ chức Lao động Quốc tế) đã đưa nội dung phát triển việc
làm bền vững vào trong 4 mục tiêu cơ bản trong chương trình hành động của ILO
(ILO, 1999). Ý tưởng về việc làm bền vững và thỏa đáng là kim chỉ nan đối với
ILO, là điểm cốt lõi để xóa bỏ đói nghèo, hướng tới việc chia sẻ lợi ích cơng bằng hơn
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, với mục đích khiến tồn
cầu hóa cơng bằng hơn.
Năm 2007 tại Hội thảo “Xúc tiến thương mại, đầu tư Việt Nam - Thái Lan "về
việc làm bền vững tại Thái Lan đã đưa ra các biểu hiện cụ thể của việc làm bền vững.
Tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào khối các lao động làm việc tại các
doanh nghiệp chưa đề cập đến lao động nông thôn (Hội thảo Xúc tiến thương mại, đầu
tư Việt Nam - Thái Lan, 2007).
Ở Việt Nam, năm 2009 chương trình việc làm quốc gia giai đoạn 2005-2010 đã
được ILO công nhận là khung chương trình phát triển việc làm bền vững quốc gia, tính
đến 31/1/2009, Việt Nam đã đạt mức 1 (stage 1- preparatory phase). Có thể liệt kê một
số cơng trình nghiên cứu về việc làm nông thôn như sau:



Tác giả Hoàng Kim Cúc năm 2004 đã đưa ra một số giải pháp phát triển việc làm
nông thôn như sau: (1) Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề nông
thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ; (2) Nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đối với lao
động trong lĩnh vực nơng lâm ngư nghiệp cần đa dạng hố loại hình đào tạo ngắn
hạn, kết hợp với khuyến nông, khuyến lâm, xây dựng mạng lưới đào tạo với từng xã
nhằm gắn đào tạo với sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nông nghiệp; (3)
Phát triển kinh tế nhiều thành phần, đa dạng hố các hình thức tổ chức sản xuất kinh
doanh trong nông nghiệp nông thôn. Đây là hình thức phát triển việc làm và xã hội hố
giải quyết việc làm dựa trên các quan hệ kinh tế thị trường, nhằm khai thác tốt hơn
tiềm năng của các vùng, hướng phát triển kinh tế hàng hố ở nơng thôn và (4) Tăng
cường nguồn lực cho phát triển kinh tế và phát triển việc làm cho lao động nông thôn,
trong những năm qua nguồn nhân lực đầu tư cho nơng nghiệp và nơng thơn chưa tương
ứng với đóng góp của lĩnh vực này cho nền kinh tế quốc dân và khả năng phát triển
việc làm. Nông nghiệp sử dụng ¾ lực lượng lao động nhưng chỉ nhận được hơn 10%
đầu tư của cả nước.
Tác giả Đỗ Minh Cương năm 2002 đưa ra các giải pháp sau: (1) Hoàn thiện chính
sách kinh tế; (2) Hồn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt chính sách
và các hình thức tôn vinh lao động giỏi và các nghệ nhân; (3) Chính sách phát triển thị
trường lao động tiếp tục hồn thiện pháp luật và chính sách nhằm mở rộng thị trường
lao động; (4) Chính sách xuất khẩu lao động và (5) Xây dựng chính sách bảo hiểm thất
nghiệp: Khẩn trương xây dựng chính sách bảo hiểm thất nghiệp để hỗ trợ người mất
việc có điều kiện ổn định đời sống và nhanh chóng tìm được việc làm mới.
Như vậy, các nghiên cứu về việc làm nói chung và việc làm nơng thơn nói riêng
khá đa dạng nhưng chưa có nghiên cứu nào về phát triển việc làm cho lao động
nông thôn theo hướng phát triển bền vững cho một địa phương cụ thể là các thành phố,
thị xã, cụ thể như trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.



3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đề xuất giải pháp phát triển việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: phát triển việc làm cho lao động nông thôn theo
hướng phát triển bền vững tại thị xã Đông Triều
- Phạm vi: Trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh với diện tích
39.658 ha.
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển việc làm cho lao động nông thôn
thị xã Đông Triều, Quảng Ninh giai đoạn 2018-2020, đề xuất giải pháp phát triển
việc làm cho lao động nông thôn tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh cho giai đoạn
2020-2025;
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về phát triển việc làm cho lao động nông
thôn;
+ Đánh giá thực trạng phát triển việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018-2020;
+ Đề xuất một số giải pháp phát triển việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững đến năm 2025.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tác giả triển khai phương pháp nghiên cứu định
tính, trong đó kết hợp các phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích, so
sánh, thống kê, tổng hợp và phương pháp chuyên gia, dựa trên những tài liệu thực tiễn
của các ngành có liên quan đến phạm vi nghiên cứu để làm rõ vấn đề mà đề tài đề cập.


7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về phát triển việc

làm cho lao động nơng thơn của Chính quyền cấp huyện/thị xã;
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu để giúp
lãnh đạo thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong triển khai một số chính sách cụ
thể phát triển việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững đến năm 2025; đồng thời là tài liệu
tham khảo cho một số địa phương có điều kiện tương đồng.
8. Kết cấu luận văn
Ngồi Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm có 3
Chương được kết cấu trong 17 bảng và 04 hình vẽ.
- Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về phát triển việc làm cho lao
động nông thôn.
- Chương 2: Thực trạng phát triển việc làm cho lao động nông thôn tại thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển việc làm cho lao động
nông thôn tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững.


CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Tổng quan về phát triển việc làm cho lao động nông thôn
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Lao động

- Lao động là hoạt động có mục đích, có ích cho con người tác động lên giới
tự nhiên, xã hội nhằm mang lại của cải vật chất cho bản thân và cho xã hội (Ph.
Ăngghen, 1876).
- Dân số trong độ tuổi lao động: Là những người trong độ tuổi lao động theo
quy định của pháp luật. Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 quy định người trong
độ tuổi lao động là từ 15 tuổi trở lên đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam

(Hiện nay thực hiện theo Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019
quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường
được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào
năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035, từ 01/01/2021 tuổi
nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi
03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó,
cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao
động nữ). Theo thống kê của Tổ chức Lao động Quốc tế năm 2019, gần 40% số
quốc gia có lao động nữ nghỉ hưu trên 60 tuổi và gần 50% nước chọn lao động
nam nghỉ hưu trên 60 tuổi (Tổ chức Lao động Quốc tế, 2019). Việc tăng tuổi
nghỉ hưu là xu hướng tất yếu, vì lợi ích chung của sự phát triển và đảm bảo an
sinh, phúc lợi xã hội cho tất cả mọi người. Tại một số quốc gia như Nhật Bản,
Hàn Quốc, Singapore..., việc tuyển dụng người lao động cao tuổi làm việc khơng
cịn là điều xa lạ. Ở Nhật Bản, có thể dễ dàng bắt gặp những lao động cao tuổi ở
nơi công cộng. Chính phủ Nhật Bản quy định tuổi nghỉ hưu là 65 tuổi cho cả
nam và nữ. Tuy được đánh giá là khá cao so với độ tuổi nghỉ hưu ở các nước
khác, nhưng phần lớn người lao động Nhật Bản vẫn tiếp tục làm việc khi đã vượt


quá độ tuổi này. Tại Singapore, một trong những nền kinh tế giàu nhất châu Á, đang
chứng kiến tốc độ già hóa nhanh thứ hai thế giới chỉ sau Hàn Quốc, Tỷ lệ người từ 65
tuổi tham gia thị trường lao động đã tăng đến 27% trong năm 2018. Trước thực trạng
dân số ngày càng già hóa, chính phủ Singapore đang nỗ lực hỗ trợ các công ty giữ
chân người lao động làm việc qua tuổi nghỉ hưu. Hiện, độ tuổi nghỉ hưu chính
thức của Singapore là 62, tuy nhiên, mọi cơng ty đều phải có một điều khoản là cho
phép người lao động được lựa chọn tiếp tục làm việc cho tới 67 tuổi (Tổ chức Lao
động Quốc tế, 2019).
- Lao động nông thôn: Lao động nông thôn là những đối tượng thuộc lực
lượng lao động và tham gia hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông
thôn như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ

công nghiệp và dịch vụ trong nông thôn.
1.1.1.2. Việc làm
Theo Phạm Thị Hạnh (Tạp Chí Cộng sản, ngày 21/02/2020) thì “Việc làm là cơ
sở vật chất để huy động nguồn nhân lực vào hoạt động sản xuất trong nền kinh tế quốc
dân” và “Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tức là
những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó”.
Theo ILO, việc làm là những hoạt động lao động được trả tiền công, lợi nhuận
hoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào hoạt động
mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình khơng được nhận tiền
công hoặc hiện vật.
Theo Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 thì: “Việc làm là hoạt
động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm; Nhà nước, người sử dụng lao
động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có
khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm”.
Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều
kiện cần thiết (Vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,...) để sử dụng sức lao động đó.
Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm: Các công việc được trả công
dưới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật; những công việc tự làm để tạo thu


nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình nhưng khơng được trả cơng
(Bằng tiền mặt hoặc hiện vật) cho cơng việc đó.
Năm 1999, Tổ chức Lao động Thế giới ILO, theo đề nghị của Tổng Giám đốc
ILO, tại Hội nghị quốc tế lao động đã thông qua một chương trình đặc biệt để cải tổ
ILO với 4 mục tiêu cơ bản trong đó vấn đề phát triển việc làm bền vững được xem là
giải pháp cấp bách. Việc làm bền vững là việc làm có năng suất, chất lượng cho nam
giới và nữ giới trong điều kiện tự do, bình đẳng, an tồn và nhân phẩm được tôn trọng.
Như vậy, việc làm được hiểu đầy đủ như sau: “Việc làm là hoạt động lao động
của con người nhằm mục đích tạo ra thu nhập đối với cá nhân, gia đình hoặc cho tồn
xã hội, các hoạt động này không bị pháp luật cấm”.

- Việc làm được phân loại như sau
Phân loại theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm:
+ Việc làm chính là cơng việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất hoặc
có thu nhập cao hơn so với cơng việc khác.
+ Việc làm phụ là những việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian
nhất sau việc làm chính.
Phân loại theo mức độ sử dụng thời gian lao động, năng suất và thu nhập.
+ Việc làm đầy đủ: Là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai có khả năng
lao động trong nền kinh tế quốc dân. Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh
chủ yếu là mức độ sử dụng thời gian lao động, mức năng suất và thu nhập.
+ Việc làm có hiệu quả: Là việc làm với năng suất, chất lượng cao. Đảm bảo mức
sống tối thiểu theo quy định của pháp luật đối với từng ngành nghề lĩnh vực cụ thể.
- Thiếu việc làm: Khi cung lao động không được khai thác và sử dụng hết sẽ xảy
ra tình trạng thiếu việc làm.
Theo ILO người thiếu việc làm là người có số giờ làm việc dưới mức quy định


chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu cầu làm thêm (ILO, năm 2003).
Theo các tài liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì “Người thiếu việc
làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ điều tra dưới 40 giờ hoặc có số giờ
làm việc nhỏ hơn số giờ quy định và họ có nhu cầu làm việc” (Bộ Luật Lao động,
2012).
1.1.1.3. Thất nghiệp
Thất nghiệp là sự mất việc làm hay là sự tách rời sức lao động khỏi tư liệu sản
xuất, nó gắn liền với người có khả năng lao động nhưng khơng được sử dụng có hiệu
quả (LIO, 2013).
Thất nghiệp là hiện tượng xã hội hình thành khi cung, cầu lao động không cân
bằng. Trong bất kỳ nền kinh tế nào dù có sử dụng lao động đến mức tốt nhất thì xã hội
vẫn tồn tại thất nghiệp.
1.1.2. Lao động nơng thơn

1.1.2.1. Khái niệm
Hiện tại, chưa có cách tiếp cận thống nhất về khái niệm lao động nơng thơn.
Có tác giả cho rằng “Lao động nơng thơn là tồn bộ những người có khả năng lao động
(lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người có khả năng tham
gia lao động nhưng chưa tham gia lao động) thuộc khu vực địa lý bao trùm toàn bộ dân
số nơng thơn” (Vũ Thị Bình, Giáo trình Quy hoạch phát triển nơng thơn, 2010).
Cũng có tác giả khác cho rằng “Lao động nơng thơn gồm tồn bộ những người
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động thuộc khu vực nông thôn đang làm việc
trong các ngành, lĩnh vực: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và
những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng vì lý do nào đó hiện
tại chưa tham gia lao động (Phạm Minh Hạc, Vấn đề con người trong sự nghiệp
CNH, 1996).
Tuy nhiên, trong nội dung luận văn này, tác giả sẽ tiếp cận khái niệm lao động
nông thôn dựa trên một số đặc điểm cơ bản sau:


×