ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
HỌC PHẦN: ĐỒ ÁN MẠNG ĐIỆN
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN KHU VỰC CUNG CẤP
ĐIỆN CHO 6 HỘ TIÊU THỤ TỪ THANH GÓP CAO
ÁP CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
Người hướng dẫn: PGS. NGUYỄN HỮU HIẾU.
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN QUÂN.
Số thẻ sinh viên: 105170058.
Nhóm HP / Lớp: 17Nh28A/17D1.
Ngành: Kỹ thuật Điện – Điện tử.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước ngành cơng nghiệp
điện lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bởi điện năng là nguồn năng lượng được
sử dụng trong mọi lĩnh vực của ngành kinh tế quốc dân
Khi ta xây dựng một nhà máy , khu dân cư, thành phố: Trước tiên ta phải
xây dựng một hệ thống lưới điện, để cung cấp điện nhằm mục đích phục vụ cho
sinh hoạt và sản xuất
Khi ta xây dựng một hệ thống lưới điện thì vấn đề thiết kế đóng vai trị tối
quan trọng, người thiết kế phải làm sao cho mạng lưới điện mà mình thiết kế phải
đảm bảo yêu cầu về mặt kinh tế lẫn kỹ thuật, phải đề ra phương án tối ưu nhất về
kỹ thuật và tiếc kieemk kinh tế . Để giúp cho ta đạt được những yêu cầu đó, việc
nghiên cứu, thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi môn học “ ĐỒ ÁN MẠNG
ĐIỆN ” sẽ cho ta những kiến thức không nhỏ trong lĩnh vực hệ thống điện
Sau một thời gian tìm tịi, học hỏi, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo
PGS. Nguyễn Hữu Hiếu, em đã hồn thành nội dung đồ án mơn học đã được giao.
Tuy nhiên với những kiến thức còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm thực tiễn, ắt hẳn
nội dung đồ án mơn học mà em hồn thành khơng thể tránh khỏi sai sót, em rất
mong nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của thầy
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà nẵng, ngày 05/06/2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Quân
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
2
CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG. XÁC
ĐỊNH SƠ BỘ LƯỢNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CẦN BÙ THEO ĐIỀU
KIỆN CÂN BẰNG CƠNG SUẤT PHẢN KHÁNG.
1.1 Phân tích phụ tải.
Các số liệu
Phụ tải cực đại (MW)
Hệ số công suất cosφ
Yêu cầu đảm bảo cung cấp điện
Điện áp định mức mạng thứ cấp
Gồm có 6 phụ tải (5 hộ tiêu thụ loại I và 1 hộ loại III), với tổng công suất:
Pmax = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6
=
Hộ loại III có 1 phụ tải, với cơng suất:PIII = 17 (MW).
Hộ loại I có 5 phụ tải, với tổng công suất:PI =
(MW).
Hộ loại I là những phụ tải quan trọng, có yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cao;
việc ngừng cung cấp điện có thể thiệt hại lớn về kinh tế, ảnh hưởng đến an ninh - chính
trị. Vì vậy, để tăng cường khả năng cung cấp điện, các hộ này được dùng đường dây kép
hoặc cung cấp bằng hai nguồn hoặc mạch vịng kín nối với phụ tải.
1.2 Cân bằng cơng suất trong hệ thống.
Trong hệ thống điện chế độ vận hành ổn định chỉ tồn tại khi có sự cân bằng công
suất tác dụng và công suất phản kháng. Cân bằng công suất trong hệ thống, trước hết là
xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay khơng; sau đó sơ
bộ định phương thức vận hành cho nhà máy điện trong hệ thống ở các trạng thái vận hành
cực đại, cực tiểu và sự cố, dựa trên sự cân bằng từng khu vực, đặc điểm và khả năng cung
cấp của từng nhà máy điện.
Cân bằng công suất tác dụng, trước tiên cần giữ cho tần số được bình thường trong
hệ thống, để giữ cho điện áp bình thường cần phải có sự cân bằng cơng suất phản kháng
ở hệ thống nói chung và từng khu vực nói riêng, sự thiếu hụt cơng suất phản kháng sẽ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
3
làm điện áp giảm thấp. Mặt khác sự thay đổi điện áp ảnh hưởng đến sự thay đổi tần số và
ngược lại.
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống được biểu diễn bằng cơng thức:
PF = mPpt +Pmd +Ptd +Pdt
Trong đó: - m: hệ số đồng thời, m =1 (đề cho).
-Ppt: tổng phụ tải tác dụng cực đại của hộ tiêu thụ.
m.Ppt = 1x(P1 +P2 +P3 +P4 +P5 +P6)
= 1x(19+21+17+24+22+23) = 126 (MW).
Pmd: tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp, thường
lấy (5-15)% tổng phụ tải của hệ thống.
Ta chọn:Pmd = (5-15)% .mPpt = 8% x 117 = 10,08 (MW).
- Ptd: tổng công suất tự dùng của hệ thống .
- Pdt: tổng công suất dự trữ của hệ thống .
Trong phạm vi đồ án. lấyPtd = 0,Pdt = 0.
∑ = 126+10,08=136.08(MW).
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng.
Cân bằng công suất tác dụng trước tiên để giữ tần số ổn định. Cịn đ
áp
ổn định cần phải có
cân
bằng công suất phản
điện
Sự
thức: ∑
=∑
Sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống được biểu diễn bằng công thức:
QF +QB = m.Qpt +QBA +Qd +Qtd +Qdt -QC
Trong đó:
ΣQF = ΣPF*tgϕF
cosϕF = 0,8 ⇒ tgϕF = 0,75
⇒ ΣQF = 136,08*0,75 = 102,06 (MVAr)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
4
- ∑Qd: Tổng tổn thất công suất phản kháng trên đường dây
- ∑QC: Tổng tổn thất công suất do điện dung của các đường dây sinh ra.
(Trong khi tính sơ bộ ta giả thiết ∑Qd = ∑QC )
- m: hệ số đồng thời, m =1 (Đề cho).
- ΣQF: tổng công suất phản kháng phát ra trên lưới.
- ∑Qdt: Tổng công suất phản kháng dự trữ (lấy = 0)
- ∑Qtd: Tổng công suất phản kháng tự dùng (lấy = 0)
Trong đồ án môn học chỉ cân bằng công suất từ thanh cái cao áp trở xuống nên ta
cho - ∑Qdt =∑Qtd= 0
-Qpt: tổng phụ tải phản kháng cực đại của mạng điện.
Q
i1
Tính tốn từng hộ phụ tải, ta có:
Phụ tải
P (MW)
1
19
Cosφ
0,8
Tanφ
Q (MVAr)
0,75
14,25
Spt
23,75
Qpt =
Pi .
tgi6
=14,25+15,75+14,96+18+16,5+17,25; = 96,71 MVAr,
i1
ΣΔQba: Tổng tổn thất công suất phản kháng trên máy biến
áp, ΣΔQba = 12%*ΣSpt = 12%*158,91 = 19,06 (MVAr).
⇒ QF +QB = 96,71+19,06 = 115,77 (MVAr).
⇒ QB = 115,77 -QF =115,77- 102,06= 13,71 (MVar).
1.3 Xác định công suất bù sơ bộ
Bù sơ bộ ưu tiên cho những hộ có cos thấp (bù đến cos = 0,9 0,95); còn thừa
lại ta bù ưu tiên cho những hộ ở xa lần lượt
Công suất bù cho hộ thứ i nào đó được tính như sau:
Qbi = Qi - Qi’ = Pi (tgi - tgi’)
Trong đó:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
5
+
Qi, Pi: công suất của hộ thứ i trước khi bù.
+
Qi : công suất phản kháng của hộ thứ i sau khi bù.
+
Tgi’: tính theo coi’ của hộ thứ i sau khi bù.
‘
Với nguyên tắc trên, ta tiến hành bù như sau:
+
Phụ tải 3 có cos thấp.
+
Phụ tải 4 ở xa nguồn nhất.
+
Các hộ còn lại
Vậy tiến hành bù lần lượt cho các hộ: 3; 4, rồi đến các hộ cịn lại .
1.3.1 Cơng suất phản kháng bù cho hộ số 3.
Giả sử khi bù cơng suất phản kháng thì hệ số công suất của hộ 3:
cos3’ = 0,9 tg3’ = 0,4843
Công suất phản kháng bù cho hộ số 3:
Qb3 = Q3 – Q3’ = P3(tg3 - tg3’) = 17 x (0,88 - 0,484) = 6,73 (MVAR).
1.3.2 Công suất phản kháng bù cho hộ số 4.
Giả sử khi bù công suất phản kháng thì hệ số cơng suất của hộ 4:
cos3’ = 0,91 tg3’ = 0,455
Công suất phản kháng bù cho hộ số 3:
Qb3 = Q3 – Q3’ = P3(tg3 - tg3’) = 24 x (0,75 - 0,455) = 7,08 (MVAR),
Phụ tải
Pmax (MW)
cos
tan
Qmax (MVAr)
Q'b (MVAr)
Qmax’(MVAr)
cos’
Tan’
Smax’ (MVA)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
6
CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG THỨC NỐI DÂY CỦA MẠNG
ĐIỆN
2.1 Dự kiến các phương án nối dây của mạng điện.
2.1.1 Xác định khoảng cách từ phụ tải đến nguồn, phụ tải đến phụ tải.
Km
N
1
2
3
4
5
6
2.1.2 Xác định phương án nối dây sơ bộ.
Vạch phương án nối dây phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phụ tải loại I: phải được cung cấp điện liên tục bằng đường dây kép hoặc từ hai
nguồn.
- Phụ tải loại III: cho phép chỉ cung cấp điện bằng đường dây đơn.
Cung cấp điện cho các phụ tải phải theo đuờng gần nhất để giảm tổn thất cơng suất
và tổn thất điện áp.
Ta có các phương án nối dây sau:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
7
a)
Phương án 1:
b)
Phương án 2:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
8
c)
Phương án 3:
2.1.3 Chọn cấp điện áp tải điện của mạng điện.
Lựa chọn cấp điện áp tải điện rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ
tiêu kỹ thuật và kinh tế của mạng điện.
Trong tính tốn, để xác định cấp điện áp tải điện của mạng ta dựa vào công thức
kinh nghiệm Still:
U = 4,34. L16P (kV)
Trong đó:
+ L: Chiều dài của nhánh (kM).
+ P: Cơng suất truyền tải trên đường dây (MW).
+ U: Điện áp tải điện của đường dây (kV).
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
9
2.1.4 Chọn tiết diện dây dẫn.
Chọn tiết diện dây dẫn nhằm đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật của mạng điện. Trong
phạm vi đồ án này ta chỉ dùng loại dây AC để tải điện.
Đối với đường dây điện áp 110kV phải chọn tiết diện dây dẫn từ AC-70 trở lên để
giảm tổn thất vầng quang.
Mạng điện thiết kế là mạng điện khu vực có cơng suất truyền tải lớn, điện áp cao,
dây dẫn dài, do đó tiết diện dây dẫn được tính theo mật độ dịng điện kinh tế Jkt.
Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 4,500h (đề cho). Tra bảng 44/trang
2
295, ta chọn Jkt = 1,1 [A/mm ].
Tiết diện dây dẫn được tính theo cơng thức:
Fkt =
I
=
J
n
+ Đối với đường dây đơn: n = 1.
+ Đối với đường dây kép: n = 2.
2.1.5 Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc sự cố.
Khi sự cố đứt một dây của đường dây kép (không xét trường hợp sự cố xếp chồng
và sự cố đứt đường dây đơn).
Dòng điện sự cố: Iscmax = 2 x IMax
So sánh điều kiện: Iscmax ≤ K x Icp
Trong đó:
+ Iscmax: Dịng điện làm việc lúc sự cố khi phụ tải cực đại.
+ Icp: Dòng điện làm việc cho phép của dây dẫn.
+ K: Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
0
Chọn Tmt = 35 K = 0,82 (TL-4/trang 294)
Nếu tiết diện dây dẫn được chọn không thỏa mãn điều kiện trên thì ta tăng tiết diện
dây dẫn lên cho đến khi nào thỏa mãn điều thì thơi.
2.1.6 Tính tốn tổn thất điện áp lúc bình thường và khi sự cố.
- Tổn thất điện áp được tính theo công thức:
+ Đối với đường dây đơn:
U
bt
%
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
10
+ Đối với đường dây kép:
U
%
bt
Trong đó:
P:
Q:
Cơng suất tác dụng truyền tải trên đường dây (MW).
Công suất phản kháng truyền tải trên đường dây (MVAr).
R:
Điện trở của một dây ().
X:
Điện kháng của một dây ().
Uđm: Điện áp định mức của đường dây (kV).
L:
-
Chiều dài truyền tải điện (km).
Tính tổn thất điện áp cực đạiUmax lúc bình thường (nghĩa là tính tổn thất điện
áp từ nguồn đến phụ tải xa nhất lúc phụ tải cực đại) và tínhUmax lúc sự cố nặng nhất.
- Các trị sốU% tính được phải thỏa mãn điều kiện sau:
+ Lúc bình thường :Umax% 1015%.
+ Lúc sự cố:Usc% 15 20%.
Nếu hộ tiêu thụ loại I dùng MBA điều chỉnh điện áp dưới tải (vì máy này có
phạm vi điều chỉnh rộng), nên có thể xét theo điều kiện sau:
+ Lúc bình thường :Umax% 1520%.
+ Lúc sự cố
:Usc% 2025%.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
11
2.2 Tính tốn cụ thể cho từng phương án.
2.2.1 Phương án 1.
2.2.1.1 Tính phân bố cơng suất cho các nhánh.
Cơng suất trên nhánh N-5:
̇̇
-
̇
Công suất trên nhánh N-4:
̇̇
-
Công suất trên nhánh 2-3:
̇̇
-
̇
Cơng suất trên nhánh N-2
̇̇
-
̇
̇
̇
(MVA).
(MVA).
(MVA).
(
)
(
(MVA).
)=
Cơng suất trên mạch vịng N-6-1:
̇̇ (
̇̇
(
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
12
̇̇ (
̇̇
(
̇̇
̇̇
2.2.1.2 Chọn cấp điện áp.
- Áp dụng công thức kinh nghiệm Still, ta lập được bảng tính sau:
Nhánh
N-5
N-2
N-4
N-1
N-6
N 2-3
N 6-1
Vì mạng điện thiết kế ở đây là mạng điện khu vực nên ta chọn điện áp vận hành
chung cho toàn mạng là 110kV.
2.2.1.3 Chọn đường dây và tiết diện dây dẫn.
a.
Xét nhánh dây kép N-5:
√
√
()
√
√
2
(mm ).
2
Từ đó ta chọn Ftc = 70 mm tương ứng với dây AC-70 có dòng điện tối đa cho phép là
Icp = 265 (A).
b.
N-2:
Xét nhánh dây kép
√
√
()
√
√
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
13
2
(mm ).
2
Từ đó ta chọn Ftc = 95 mm tương ứng với dây AC-95 có dịng điện tối đa cho phép là
Icp = 330 (A).
c.
Xét nhánh dây kép N-4:
√
√
()
√
√
2
(mm ).
2
Từ đó ta chọn Ftc = 70 mm tương ứng với dây AC-70 có dịng điện tối đa cho phép là
Icp = 265 (A).
d.
Xét nhánh dây đơn 2-3:
√
√
√
()
√
2
(mm ).
2
Từ đó ta chọn Ftc = 95 mm tương ứng với dây AC-95 có dịng điện tối đa cho phép là
Icp = 330 (A).
e.Xét mạch vịng N -1-6
Nhánh N-1
2
Từ đó ta chọn Ftc = 120 mm tương ứng với dây AC-120 có dịng điện tối đa cho phép
là Icp = 380 (A).
Nhánh N-6
√
√
√
()
√
2
(mm ).
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
14
2
Từ đó ta chọn Ftc = 120 mm tương ứng với dây AC-120 có dịng điện tối đa cho phép
là Icp = 380 (A).
Nhánh 6-1
√
√
√
()
√
2
(mm ).
Do điện áp 110 KV để tránh tổn thất vầng quang
2
Từ đó ta chọn Ftc = 70 mm tương ứng với dây AC-70 có dịng điện tối đa cho phép là
Icp = 265 (A).
Do tiết diện dây trong mạch vịng là khơng như nhau nên ta tính lại phân bố cơng suất :
̇̇
=
= 22,35 +j16,42
̇̇
=
̇̇
̇̇
̇̇
.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
15
Nhánh
N-5
N-2
N-4
N-1
N-6
2-3
6-1
2.2.1.4 Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc sự cố.
a.
Xét đoạn N-5:
()
()
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
b.
Xét đoạn N-4:
()
()
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
c.
Xét đoạn N-6 (khi đứt đoạn N-1):
√
√
()
()
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
d.
Xét đoạn N-1 (khi đứt đoạn N-6):
√
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
()
()
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
16
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
e.
Xét đoạn N-2 (khi 1 dây của đoạn N-2bị đứt):
()
()
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
2.2.1.5 Tính tốn tổn thất điện áp lúc bình thường và khi sự cố.
-
Kiểm tra tổn thất điện áp lúc bình
thường: +Nhánh N-5:
+Nhánh N-2:
Nhánh N-2-3:
+Nhánh N-4:
+Nhánh 6-1:
+Nhánh N-1:
+Nhánh N-6:
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp lúc làm việc bình
thường, nhánh N-2-3 có tổn thất điện áp lớn nhất:
-
.
Kiểm tra tổn thất điện áp lúc sự cố:
Khi sự cố đứt một mạch N-2 của nhánh liên thông N 2-3:
[
Khi sự cố đứt một mạch của mạch vòng N-6-1: (Khi đứt nhánh N-1)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
17
(
)
Khi sự cố đứt một nhánh của mạch vòng N-6-1: (Khi đứt nhánh N-2)
Khi sự cố đứt một mạch trên đường dây kép:
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp lúc làm việc ở
chế độ sự cố và công suất cực đại. Tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng là nhánh N-6-1,
Với
Nhánh
Loại dây
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
18
2.2.2 Phương án 2.
2.2.2.1 Tính phân bố cơng suất cho các nhánh.
-
Công suất trên nhánh N-1:
̇̇
-
̇
Công suất trên nhánh N-4:
̇̇
-
Công suất trên nhánh 2-3:
̇̇
-
̇
Công suất trên nhánh N-1:
̇̇
-
̇
̇
̇
(MVA).
(MVA).
(MVA).
(
)
(
)=
(MVA).
Công suất trên mạch vòng N-4-5:
̇̇ (
̇̇
(
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
19
̇̇ (
̇̇
(
̇̇
̇̇
2.2.2.2 Chọn cấp điện áp.
- Áp dụng công thức kinh nghiệm Still, ta lập được bảng tính sau:
Nhánh
N-1
N-2
N-4
N-5
N-6
2-3
5-6
Vì mạng điện thiết kế ở đây là mạng điện khu vực nên ta chọn điện áp vận hành
chung cho toàn mạng là 110kV.
2.2.2.3 Chọn đường dây và tiết diện dây dẫn.
Áp dụng cơng thức tương tự phương án 1 ta có bảng sau:
Nhánh
N-1
N-2
N-4
N-5
N-6
2-3
5-6
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
20
2.2.2.4 Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc sự cố.
a.
Xét đoạn N-1:
()
()
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
b.
Xét đoạn N-4:
()
()
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
c.
Xét đoạn N-5 (khi đứt đoạn N-6):
√
√
()
()
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
d.
Xét đoạn N-6 (khi đứt đoạn N-5):
√
√
()
()
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
e.
Xét đoạn N-2 (khi 1 dây của đoạn N-2 bị đứt):
()
()
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
Do tiết diện dây trong mạch vịng là khơng như nhau nên ta tính lại phân bố cơng suất :
̇̇
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
21
=
̇̇
̇̇
=
)(
(
̇̇
2.2.2.5 Tính tốn tổn thất điện áp lúc bình thường và khi sự cố.
-
Kiểm tra tổn thất điện áp lúc bình
thường: +Nhánh N-1:
+Nhánh N-2:
Nhánh N-2-3:
(
)
+
+Nhánh N-4:
+Nhánh 5-6:
+Nhánh N-5:
+Nhánh N-6:
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp lúc làm việc bình
thường, nhánh N-2-3 có tổn thất điện áp lớn nhất:
-
.
Kiểm tra tổn thất điện áp lúc sự cố:
Khi sự cố đứt một mạch N-2 của nhánh liên thông N 2-3:
[
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu
22