Tải bản đầy đủ (.docx) (110 trang)

Ứng dụng mô hình z score trong đánh giá khả năng phá sản của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.43 MB, 110 trang )

BlỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ỨNG DỤNG MƠ HÌNH Z-SCORE TRONG ĐÁNH GIÁ
KHẢ NĂNG PHÁ SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHỐN VIỆT NAM

Ngành: Tài chính ngân hàng

NGUYỄN THU THẢO

Hà Nội - 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ỨNG DỤNG MƠ HÌNH Z-SCORE TRONG ĐÁNH GIÁ
KHẢ NĂNG PHÁ SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHỐN VIỆT NAM
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 83.40.201

Họ và tên học viên: Nguyễn Thu Thảo


Người hướng dẫn: TS Nguyễn Đình Đạt

Hà Nội – 2022


iii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy TS Nguyễn Đình Đạt, người
đã hướng dẫn tôi thực hiện bài luận văn Thạc sỹ này. Thầy đã ln quan tâm, hướng
dẫn tận tình và động viên tơi trong q trình thực hiện nghiên cứu.
Tơi xin cảm ơn các thầy cô của Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và
Khoa Sau Đại học đã truyền đạt những kiến thức bổ ích, tạo điều kiện thuận lợi cho
tơi trong suốt quá trình học tại trường cũng như quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn gia đình những người đã ln bên tơi trong
mọi hồn cảnh và cảm ơn bạn bè đã ln bên cạnh cổ vũ, động viên tơi để vượt qua
khó khăn trong cuộc sống cũng như quá trình thực hiện luận văn. Tất cả những thiếu
sót của nghiên cứu này đều thuộc trách nhiệm của tôi và tôi mong nhận được ý kiến
đóng góp.


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi được sự hỗ trợ
của Người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Đình Đạt. Luận văn này chưa từng
được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này
là cơng trình nghiên cứu riêng của tơi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó
khơng có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác
thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tp.Hà Nội, tháng 2 năm 2022

Tác giả

Nguyễn Thu Thảo


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH.............................................. vii
TĨM TẮT............................................................................................................... ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................... 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 5
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 5
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 5
1.4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 5
1.5. Cấu trúc của đề tài........................................................................................ 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................. 7
2.1. Tổng quan về phá sản................................................................................... 7
2.1.1. Khái niệm, nhận định về phá sản của doanh nghiệp................................. 7
2.1.2. Tiêu chí xác định tình trạng phá sản....................................................... 10
2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến phá sản doanh nghiệp.......................................... 11
2.1.4. Tác động của phá sản doanh nghiệp trong nền kinh tế...........................15
2.2. Tổng quan về mơ hình Z-score................................................................... 16
2.2.1. Tiền đề cho nghiên cứu của Altman....................................................... 16

2.2.2. Xây dựng mô hình Z-score..................................................................... 18
2.2.3. Các kiểm định mơ hình Z-score.............................................................. 23
2.2.4. Các mơ hình Z-score điều chỉnh............................................................. 26
2.3. So sánh mơ hình Z-score và một số mơ hình dùng nhận diện phá sản
khác.............................................................................................................. 30


2.3.1. Một số phương pháp phân tích khác xây dựng mơ hình nhận diện phá sản
doanh nghiệp.......................................................................................... 30
2.3.2. So sánh mơ hình Z-score và các mơ hình nhận diện phá sản khác..........32
2.4. Kiểm định và ứng dụng mơ hình Z-score ở Việt Nam trước đây............33
2.4.1. Kiểm định mơ hình Z-score ở Việt Nam trước đây................................. 33
2.4.2. Đánh giá nghiên cứu kiểm định.............................................................. 36
2.4.3. Ứng dụng mơ hình Z-score tại Việt Nam................................................ 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...................................................................................... 40
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................. 41
3.1. Mơ hình nghiên cứu.................................................................................... 41
3.2. Dữ liệu nghiên cứu...................................................................................... 42
3.3. Thiết kế dữ liệu nghiên cứu........................................................................ 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...................................................................................... 44
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH............................... 45
4.1. Tổng quan về các doanh nghiệp thực phẩm.............................................. 45
4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................. 45
4.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thực phẩm
............................................................................................................................52
4.1.3. Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của ngành thực phẩm Việt
Nam........................................................................................................ 53
4.2. Đánh giá khả năng phá sản của các doanh nghiệp ngành thực phẩm
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam...................................... 54
4.2.1. Tổng quan chung về Z-score của các doanh nghiệp ngành thực phẩm

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm
2015 đến năm 2020................................................................................. 54
4.2.2. Phân tích điểm số Z” của doanh nghiệp thực phẩm có tình hình tài chính
khơng an tồn......................................................................................... 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4...................................................................................... 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, ĐÓNG GÓP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ................73
5.1 Kết luận......................................................................................................... 73

5.2. Một số kiến nghị......................................................................................... 74


5.2.1. Tài trợ hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản............................ 74
5.2.2. Giảm dùng nợ trong cấu trúc vốn......................................................... 75
5.2.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh............................................... 76
5.2.4. Tăng cường giữ lại lợi nhuận................................................................ 77
5.2.5. Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính................................................. 78
5.2.6. Nâng cao minh bạch tài chính............................................................... 79
5.3. Đề xuất ứng dụng mơ hình Z-score tại Việt Nam.....................................80
5.3.1. Đối với các doanh nghiệp....................................................................... 80
5.3.2. Đối với chủ nợ và nhà đầu tư.................................................................. 81
5.3.3. Đối với riêng ngân hàng......................................................................... 81
5.4. Đóng góp, hạn chế của đề tài.................................................................... 82
5.4.1. Đóng góp của đề tài.............................................................................. 82
5.4.2. Hạn chế của đề tài................................................................................. 83
5.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo...................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 85
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM....................i
PHỤ LỤC 2: CHỈ SỐ Z” CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC
PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TỪ

NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2020................................................................................... iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

: Báo cáo tài

chính CTCP : Cơng ty cổ
phần
HNX

: Sở giao dịch chứng khốn Hà Nội

HOSE

: Sở giao dịch chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Trung bình của các biến và kiểm định mức ý nghĩa................................23
Bảng 2.2. Kết quả phân loại mẫu gốc thời gian 1 năm............................................. 23
Bảng 2.3. Kết quả phân loại mẫu gốc thời gian 2 năm............................................. 25
Bảng 2.4. So sánh chỉ số Z’’ với hạng mức tín nhiệm Standard & Poor's................29
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá các mơ hình nhận diện phá sản....................................33
Bảng 2.6. Kết quả kiểm định doanh nghiệp nhóm 1 ở Việt Nam Dự báo (năm)......34
Bảng 2.7. Độ chính xác của mơ hình trên thế giới................................................... 35
Bảng 2.8. Kết quả kiểm định nhóm 2 và cả 2 nhóm ở Việt Nam Dự báo (năm)......36
Bảng 4.1. Số doanh nghiệp thực phẩm phân theo quy mô lao động giai đoạn 20162019


...........................................................................................................................47

Bảng 4.2. : Số doanh nghiệp thực phẩm phân theo quy mô vốn giai đoạn 2016-2019
48 Bảng 4.3. Điểm số Z” của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 202055
Bảng 4.4. Số lượng doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam phân theo các nhóm an tồn tài chính, vùng xám, kiệt quệ, phá sản
...................................................................................................................................58
Bảng 4.5. Tỷ lệ phần trăm của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị
trường chứng khốn Việt Nam phân theo các nhóm an tồn tài chính, vùng xám,
kiệt quệ, phá sản...................................................................................................... 59
Bảng 4.6. Chỉ số Z” của CTCP Vang Thăng Long từ năm 2015 đến năm 2020

62

Bảng 4.7. Chỉ số Z” của CTCP Tập đoàn Dabaco Việt Nam từ năm 2015 đến năm
2020......................................................................................................................... 65
Bảng 4.8. Chỉ số Z” của CTCP Chế biến hàng Xuất khẩu Long An (LAF) từ năm
2015 đến năm 2020.................................................................................................. 67
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu tài chính của CTCP Chế biến hàng Xuất khẩu Long An
(LAF) từ năm 2015 đến 2020.................................................................................. 68
Bảng 4.10. Chỉ số Z” của CTCP Thành Thành Cơng - Biên Hịa (SBT) từ năm
2015 đến năm 2020.................................................................................................. 69
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu tài chính của CTCP Thành Thành Cơng - Biên Hịa
(SBT) từ năm 2015 đến 2020................................................................................... 70


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Tỷ lệ chính xác của mơ hình trên mẫu gốc nhóm 1 theo thời gian...........26

Hình 4.1. Doanh thu ngành thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam từ năm 2018 đến
năm 2020, và dự báo từ năm 2021 đến năm 2024................................................... 54
Hình 4.2. Điểm số Z” trung bình của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2020........................58
Hình 4.3. Số lượng các doanh nghiệp chia theo nhóm an tồn tài chính, vùng xám
và nhóm kiệt quệ, phá sản........................................................................................ 59
Hình 4.4. Chỉ số Z” của CTCP Vang Thăng Long từ năm 2015 đến năm 2020.......63
Hình 4.5. Chỉ số Z” của CTCP Tập đoàn Dabaco Việt Nam từ năm 2015 đến năm
2020......................................................................................................................... 66


TĨM TẮT
Doanh nghiệp thực phẩm đóng vai trị quan trọng trong bất kỳ nền kinh tế nào,
đặc biệt là đối với Việt Nam, một nước có nền nơng nghiệp lâu đời. Việc tận dụng
những lợi thế sẵn có để phát triển ngành thực phẩm là rất quan trọng đối với nền
kinh tế Việt Nam. Thực phẩm và đồ uống nằm trong nhóm ngành hàng tiêu dùng
nhanh. Trong nhiều năm qua, đây luôn là một trong những ngành kinh tế quan trọng
và nhiều tiềm năng phát triển với tốc độ tăng trưởng được dự báo từ 5%-6%/năm
trong giai đoạn 2020-2025 như nhận định và đánh giá của nhiều chuyên gia kinh tế.
Mặc dù vậy doanh nghiệp trong ngành thực phẩm Việt Nam gặp khá nhiều vấn
đề và rủi ro khi kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid diễn ra trong
những năm gần đây đã gây khó khăn khơng nhỏ cho các doanh nghiệp trong ngành
này của Việt Nam. Theo khảo sát của Công ty khảo sát thị trường quốc tế (BMI),
trên 85% doanh nghiệp ngành thực phẩm đã gặp khó khăn trong việc quản lý hàng
tồn kho, phân phối và quản lý nguồn nhân lực trong thời kỳ đại dịch Covid. Vì vậy,
tác giả nhận thấy sự cần thiết trong việc đánh giá khả năng phá sản của các doanh
nghiệp ngành thực phẩm tại Việt Nam.
Năm 1968, Edward I. Altman đã đưa ra mơ hình Z-score (Điểm số Z) để
phân biệt giữa doanh nghiệp phá sản, kiệt quệ tài chính với doanh nghiệp lành
mạnh. Đây là mơ hình tương đối đơn giản nhưng khả năng dự báo, mức độ chính

xác khá tốt. Altman đã kiểm chứng mơ hình này trong khoảng thời gian hơn 30 năm
tại nhiều nền kinh tế khác nhau và đều cho kết quả với độ chính xác cao. Bài nghiên
cứu của David
L. Olson, Dursun Delen, Yanyan Meng (2011) đánh giá hiệu quả của các mơ hình
trong việc nhận diện khả năng phá sản của các doanh nghiệp đã khẳng định mơ hình
Z-score là mơ hình mang lại độ chính xác cao nhất với tỷ lệ lên đến 95%.
Do hạn chế trong việc thu thập dữ liệu, tác giả chỉ lựa chọn nhóm các doanh
nghiệp thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam để nghiên cứu.
Vì thế, tác giả đã chọn đề tài “Ứng dụng mơ hình Z-score trong đánh giá khả
năng phá sản của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” để làm đề tài luận văn. Luận văn này gồm 5 chương đã đưa ra lý
thuyết căn bản về phá sản đối với doanh nghiệp và lý thuyết về mơ hình Z-score, từ


đó ứng dụng mơ hình này trong khả năng nhận diện phá sản của doanh nghiệp
ngành thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam và đưa ra một số kiến
nghị đối với doanh nghiệp nhóm ngành thực phẩm để cải thiện chỉ số Z-score của
doanh nghiệp từ đó giúp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp đó.


13
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với Việt Nam, ngành thực phẩm là một trong những ngành quan trọng, có
tiềm năng phát triển lớn. Theo Công ty khảo sát thị trường quốc tế (BMI), “Việt
Nam là một trong những thị trường thực phẩm và đồ uống hấp dẫn nhất trên toàn
cầu (xếp thứ 10 ở châu Á) vào năm 2019. Tổng doanh thu bán hàng thực phẩm và
đồ uống đạt 975,867 tỷ đồng vào năm 2020, và đóng góp của ngành thực phẩm và
đồ uống vào GDP khoảng 15.8%. Đồng thời, chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống
chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng

(khoảng 35% tổng chi tiêu dùng).
Mặc dù vậy, trong thời gian từ năm 2019 đến nay, các doanh nghiệp trong
ngành thực phẩm đã bị ảnh hưởng một cách tiêu cực do đại dịch Covid. Theo số liệu
khảo sát của Vietnam Report “Trong khảo sát nhanh các doanh nghiệp trong ngành
do Vietnam Report tiến hành tháng 8/2020, khoảng 50% số doanh nghiệp cho rằng
hoạt động bị tác động ở mức độ nghiêm trọng.” Do việc áp dụng lệnh phong tỏa và
hạn chế đi lại ở Việt Nam và các nước trên thế giới đã làm giảm sức mua dẫn đến
tình trạng khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp ngành này,
cũng như hạn chế hoạt động xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp. Trong năm
2020, nhiều mặt hàng nông thuỷ sản của các doanh nghiệp thực phẩm gặp khó khăn
khi xuất khẩu ra các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, EU,
ASEAN. Theo số liệu thống kê quý I năm 2020, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng
nông lâm sản giảm 4,5% so với cùng kỳ năm 2019, trong đó có nhiều mặt hàng
giảm mạnh như rau quả (-11,5%), cafe (-6,4%)... Bên cạnh đó đại dịch Covid cũng
ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của doanh nghiệp ngành thực phẩm do trong thời
gian diễn ra dịch Covid, doanh nghiệp phải chia ca sản xuất để đảm bảo giãn cách.
Nhiều doanh nghiệp trong ngành khi có trường hợp dương tính với Covid đã phải
thực hiện truy vết, điều này gây ra gián đoạn quy trình sản xuất của doanh nghiệp
cũng như làm tăng thêm chi phí cho doanh nghiệp. Ngồi ra, để tạo ra một sản
phẩm hoàn chỉnh đến tay người tiêu dùng, doanh nghiệp sản xuất thực phẩm phải
mua nhiều loại nguyên liệu khác nhau đến từ nhiều nhà cung cấp, do đại dịch Covid
cũng như phải thực hiện giãn cách


phong tỏa, việc mua nguyên liệu của doanh nghiệp cũng trở nên khó khăn hơn gây
trì trệ trong quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Kể từ giữa năm 2020, Việt Nam
cũng như nhiều quốc gia dần kiểm soát được tình hình dịch bệnh, các nền kinh tế
dần mở cửa trở lại cùng với các gói kích cầu đã giúp cải thiện tình hình kinh doanh
của các doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam. Mặc dù tình hình đã được cải thiện hơn,
nhưng trong khoảng thời gian đại dịch Covid xảy ra, các doanh nghiệp ngành thực

phẩm cũng đã chịu những tác động tiêu cực và làm ảnh hưởng đến tình hình tài
chính của các doanh nghiệp này. Do đó, việc dự báo phá sản hay dự báo khó khăn
trong tài chính cho các doanh nghiệp này là cần thiết để từ đó các doanh nghiệp có
thể đưa ra các biện pháp để cải thiện tình hình của doanh nghiệp. Vậy có cách nào
để dự đốn về tình trạng phá sản hay đang gặp một số khó khăn tài chính nghiêm
trọng của các doanh nghiệp thực phẩm này hay không?
Từ những năm 1930, nhiều nhà nghiên cứu đã dành nhiều nỗ lực để kiểm
chứng việc dự báo phá sản của doanh nghiệp. Năm 1968, mơ hình Z-score đã được
Altman đưa ra để dự đoán khả năng phá sản của các doanh nghiệp sản xuất. Trong
khoảng thời gian sau đó, Altman đã tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh mơ hình Zscore để có thể phù hợp hơn trong việc đánh giá khả năng phá sản của nhiều loại
hình doanh nghiệp khác. Balcaen và Oogle (2004) đã nhận xét rằng: “Mặc dù ra đời
cách đây nhiều năm, mơ hình Z-score vẫn là công cụ dự báo được hai giới học thuật
và thực hành công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới”. Cho đến nay, mơ
hình Z- score đã được chấp nhận và sử dụng rộng rãi ở trên thế giới cũng như ở Việt
Nam. Vì vậy, tơi đã chọn đề tài “Ứng dụng mơ hình Z-score trong đánh giá khả
năng phá sản của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu sử dụng mơ hình Z-score trong
đánh giá nguy cơ phá sản của doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Với mục tiêu như trên, các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài là:


- Làm ro thế nào là phá sản nhằm giúp xác định mẫu nghiên cứu để đánh giá mơ hình
cũng như sức ảnh hưởng và hậu quả của phá sản.
- Giới thiệu q trình thiết lập mơ hình Z-score và các kiểm nghiệm về khả năng dự
báo của mơ hình đối với khả năng phá sản của doanh nghiệp, đồng thời so sánh mơ
hình Z-score với một số mơ hình dự báo khả năng phá sản đã được phát triển trên

thế giới.
- Lựa chọn mơ hình Z-score phù hợp dự báo phá sản đã được phát triển trên thế giới
trong thời gian qua cho doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam để đánh giá thực trạng khả năng phá sản của doanh nghiệp
ngành thực phẩm trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, và đo lường mức
độ chính xác trong việc dự báo sớm phá sản của mơ hình này.
- Đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên
thị trường Việt Nam nâng cao tính an tồn và đưa một số gợi ý ứng dụng mơ hình
Z-score tại Việt Nam.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, với sự tác động qua lại của các quy luật kinh tế,
đặc biệt là quy luật cạnh tranh, nên điều dễ hiểu là nếu một doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh khơng hiệu quả sẽ dẫn đến tình trạng tài chính khơng an tồn, thậm chí
là phá sản. Một doanh nghiệp bị phá sản sẽ gây ra nhiều mối quan hệ phức tạp cần
phải được xử lý. Ví dụ như chủ nợ có nguy cơ khơng thu hồi được nợ hay tình trạng
người lao động bị mất việc và không nhận được tiền lương do doanh nghiệp không
đảm bảo được việc thanh tốn. Vì thế việc nhận diện doanh nghiệp có nguy cơ phá
sản là việc cần thiết. Từ những năm 1930, các nghiên cứu đánh giá khả năng phá
sản của doanh nghiệp đã được thực hiện như nghiên cứu của Ramsey & Foster
(1931), Fitzpatrick (1932), Winakor và Smith (1935). Sau đó, các nhà nghiên cứu đã
nỗ lực để để tìm ra cách nhận diện doanh nghiệp có nguy cơ phá sản và kiểm chứng
ở nhiều nước trên thế giới với những phương pháp tiếp cận khác nhau. Có thể đến
các nghiên cứu nổi bật như nghiên cứu tại Mỹ (Beaver, 1966), Mỹ (Altman, 1968),
Hàn Quốc (Altman,


1995), Nhật Bản (Xu và Zhang, 2008)... Trong đó, mơ hình Z-score của Altman đã
được ứng dụng cũng như kiểm chứng tại nhiều nước trên thế giới và cho kết quả
chính xác cao trong việc nhận diện phá sản của các doanh nghiệp. Khi thực hiện
hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ gặp những nguy cơ cả ở bên trong

doanh nghiệp cũng như mơi trường bên ngồi như chính sách của nhà nước hay suy
thoái chung của nền kinh tế làm ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp,
thậm chí khiến doanh nghiệp gặp tình trạng phá sản. Trong khoảng thời gian năm
2020, cũng như các doanh nghiệp ngành khác, các doanh nghiệp ngành thực phẩm
cũng bị tác động một cách tiêu cực từ đại dịch Covid. Điều này cũng không ngoại lệ
đối với các doanh nghiệp ngành thực phẩm. Theo BMI, “Hầu hết các công ty sản
xuất trong ngành Thực phẩm - đồ uống tại Việt Nam đều có năng lực tài chính yếu
kém. Do đó, họ phải đối mặt với cú sốc kinh tế chung do đại dịch Covid-19 gây ra.
Hơn 85% doanh nghiệp gặp khó khăn trong quản lý hàng tồn kho, phân phối và
quản lý nguồn nhân lực trong thời kỳ kinh tế suy thoái.”. Với tầm quan trọng của
ngành thực phẩm tại Việt Nam, đóng góp khoảng 15% GDP cho nền kinh tế mỗi
năm thì việc dự báo khả năng phá sản của các doanh nghiệp là cần thiết, đặc biệt là
các doanh nghiệp thực phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong ngành, phần lớn là các doanh
nghiệp đã niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX. Trong nghiên cứu của
Lê Cao Hồng Anh - Nguyễn Thu Hằng
, “Kiểm định mơ hình chỉ số Z của Altman trong dự báo thất bại doanh nghiệp tại
Việt Nam” (2012), đã tính tỷ lệ dự báo của mơ hình Z-score đối với doanh nghiệp
có nguy cơ phá sản, kết quả thu được là, đối với thời điểm 1 năm trước khi doanh
nghiệp lâm vào tình trạng tài chính kiệt quệ là 91%, cịn đối với thời điểm 2 năm
trước khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng kiệt quệ là 72%. Số liệu này phù hợp vì tỷ
lệ dự báo chính xác giảm theo thời gian là hợp lý. Vì thế, có thể áp dụng mơ hình Zscore vào việc đánh giá khả năng phá sản của doanh nghiệp ngành thực phẩm tại
Việt Nam. Như vậy, câu hỏi đặt ra đối với đề tài nghiên cứu này là:
Mơ hình Z-score có phù hợp để áp dụng đối với doanh nghiệp ngành thực
phẩm tại Việt Nam, có nhận diện được doanh nghiệp phá sản, kiệt quệ tài chính tại
Việt Nam?


Doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt
Nam được nhận diện tình hình tài chính như thế nào theo mơ hình Z-score?
Có thể ứng dụng mơ hình Z-score vào thực tiễn như thế nào?

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá khả năng phá sản của các doanh
nghiệp thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam bằng mơ hình Zscore.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nghiên cứu của đề tài về mặt không gian: Các doanh nghiệp ngành
thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
+ Phạm vi nghiên cứu của đề tài về mặt thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu được
thu thập từ các BCTC của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị
trường chứng khốn Việt Nam đã cơng bố rộng rãi ra công chúng trong 6 năm từ
năm 2015 đến năm 2020.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn chủ yếu là phương pháp nghiên cứu
định tính có kết hợp thêm phương pháp nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính được sử dụng như: tổng hợp, khái quát các nghiên cứu
của Altman về xây dựng mô hình Z-score để nhận diện khả năng phá sản của doanh
nghiệp. Khái quát sơ lược về các nghiên cứu kiểm định mơ hình Z-score trước đây
và các nghiên cứu ứng dụng mơ hình tại Việt Nam, kèm theo đó là các đánh giá về
các nghiên cứu này. Ngoài ra, bài nghiên cứu cịn tổng hợp một số phương pháp
phân tích khác để nhận diện khả năng phá sản, kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp
và tiến hành so sánh các phương pháp đó với mơ hình Z-score.
Nghiên cứu định lượng được sử dụng như: thu thập các số liệu tài chính của
doanh nghiệp, tiến hành xử lý số liệu xây dựng chỉ số như Vốn lưu động ròng/Tổng


tài sản, Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản…Sau đó, sử dụng phương pháp so sánh tuyệt
đối, so sánh tương đối, liên hệ cân đối để phân tích các số liệu của doanh nghiệp.
1.5. Cấu trúc của đề tài
Đề tài sẽ được chia làm 5 chương với các nội dung chính như sau:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, ĐÓNG GÓP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan về phá sản
2.1.1. Khái niệm, nhận định về phá sản của doanh nghiệp
Mỗi một quốc gia riêng biệt tùy theo trình độ phát triển và điều kiện kinh tế xã hội sẽ có các quy định về phá sản cơng ty hay doanh nghiệp khác nhau và có
những đặc trưng riêng. Ví dụ như ở Nhật, do nguyên nhân lịch sử của xã hội Nhật
Bản dẫn đến việc hệ thống pháp luật về phá sản doanh nghiệp tại quốc gia này được
quy định trong trong nhiều luật chứ không phải một bộ luật, cụ thể là các bộ luật:
Luật Phá sản (1922); Bộ luật thương mại (1938); Luật về thoả hiệp (1922; 2000);
Luật về tổ chức lại công ty (1952), Bộ luật về phục hồi dân sự (1999; 2000). Còn tại
Hoa Kỳ, phá sản được quy định trong hai chương luật đó là chương 7 thanh lý và
chương 11 tái tổ chức. Luật phá sản của Hoa Kỳ khá khoan hồng, với mục đích để
bảo vệ các cá nhân và doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng khơng trả được nợ, từ đó
tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ phát triển bằng việc khuyến khích các doanh
nghiệp này chấp nhận rủi ro khi kinh doanh. Tại Pháp, hiện tại quy định về phá sản
của Pháp được quy định tại Luật ngày 25-01-1985 của Pháp (được sửa đổi theo Luật
Phá sản ngày 20-10- 1994). Một trong những đặc trưng của pháp luật phá sản hiện
đại của Pháp là khuyến khích sự sống sót của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá
sản. Các quyền yêu cầu Toà án tuyên bố phá sản và sự phân biệt thứ tự ưu tiên các
quyền của chủ nợ đối với người mắc nợ được phân định ro trong pháp luật về phá
sản tại Pháp.
Tại Việt Nam, người ta sử dụng khá nhiều từ ngữ để mô tả trạng thái phá sản
của doanh nghiệp như: vỡ nợ, phá sản, khánh tận,...Xét theo định nghĩa trong từ
điển Việt Nam “phá sản” được hiểu là việc rơi vào tình trạng khơng cịn tài sản và
thường là vỡ nợ do kinh doanh bị thua lỗ, thất bại; còn “vỡ nợ” được hiểu là là bị

thua lỗ, thất bại liên tục trong bn bán hay kinh doanh, đã phải bán tồn bộ tài sản
mà vẫn không thể đủ để trả nợ. Như vậy, trong cách hiểu thông thường, khái niệm
phá sản là để chỉ cho một sự việc đã rồi, sự việc “phải bán hết tài sản mà vẫn khơng
đủ trả nợ”.
Cịn xét riêng đối với Từ điển Luật học phá sản lại được hiểu là là “tình trạng
một chủ thể (cá nhân, pháp nhân) mất khả năng thanh toán nợ đến hạn”. Xét theo


nhận định này, khái niệm phá sản chỉ mới xác định được một tình trạng có thể xảy
ra đối với các chủ thể bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh tốn. Như vậy có
thể nói, “phá sản” được hiểu bằng việc “mất khả năng thanh toán”.
Trong tiếng Anh, những thuật ngữ bankruptcy, insolvency diễn đạt khái niệm
phá sản và mất khả năng thanh toán. Trong vài trường hợp người ta sử dụng hai
thuật ngữ là những từ có cùng ý nghĩa tương tự nhau. Tuy vậy, có nhận định cho
rằng, insolvency là thuật ngữ liên quan đến tình trạng tài chính, trong khi đó
bankruptcy lại là thuật ngữ liên quan thuần tuý về pháp lý.
Cụ thể, từ insolvency được dịch trong tiếng Việt là mất khả năng thanh tốn,
nói lên tình trạng tài chính của doanh nghiệp. Tình trạng mất khả năng thanh tốn
này có thể xác định theo phương thức dựa trên cân đối tài sản - nợ cho thấy tài sản
cịn lại của doanh nghiệp khơng đủ để thanh toán nợ hoặc dựa vào việc doanh
nghiệp khơng cịn khả năng thanh tốn nợ đã đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu. Khi
một doanh nghiệp bị mất khả năng thanh tốn (insolvency) thì nó có thể được thực
hiện các thủ tục phục hồi hoặc bị thanh lý.
Cịn từ bankruptcy thì được dịch sát nghĩa trong tiếng Việt là các thủ tục pháp
lý được thực hiện nhằm xử lý tình trạng mất khả năng thanh tốn.
Từ các nhận định đã trình bày ở trên dễ dàng thấy được về mặt pháp lý, có thể
hiểu phá sản theo hai khía cạnh sau:
Thứ nhất, phá sản là khi tổ chức kinh doanh bị mất khả năng thanh toán và bị
cơ quan nhà nước ra quyết định tuyên bố phá sản. Sau quyết định này là việc tổ
chức kinh doanh chấm dứt hoạt động.

Thứ hai, có thể hiểu theo khía cạnh thủ tục pháp lý, phá sản liên quan đến việc
một tổ chức kinh doanh thực hiện các thủ tục pháp lý với mục đích xử lý tình trạng
mất khả năng thanh toán của tổ chức kinh doanh này. Luật phá sản và pháp luật có
liên quan quy định thủ tục pháp lý về phá sản, thủ tục này được tiến hành từ khi có
dấu hiệu tổ chức kinh doanh đó lâm vào tình trạng mất khả năng thanh tốn và quá
trình giải quyết tình trạng mất khả năng thanh tốn được thực hiện có thể đưa đến


những hệ quả khác nhau là phục hồi tổ chức kinh doanh hoặc thanh lý tài sản và
chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh doanh.
Trong pháp luật Việt Nam, không giống như văn bản luật quy định về phá sản
của Việt Nam trước đây khi không đưa ra định nghĩa chính xác cho khái niệm phá
sản, Luật Phá sản năm 2014 đã đề cập đến khái niệm mang tính pháp lý về phá sản,
theo đó, “Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
tốn và bị tịa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản”. Dễ dàng nhận thấy
được, khái niệm về phá sản ở trên đề cập phá sản theo khía cạnh quyết định của tịa
án, mà khơng phải là q trình ban hành để ra được quyết định đó hay thủ tục phá
sản. Như vậy, doanh nghiệp được xem là phá sản khi xảy ra đồng thời việc mất khả
năng thanh tốn và bị Tịa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản, đồng nghĩa
với việc theo quy định của Luật này có thể hiểu những doanh nghiệp khơng đảm
bảo khả năng thanh tốn chưa được gọi là phá sản.
Cũng theo Điều 5 của Luật Phá sản này, “chủ nợ (khơng có bảo đảm và có bảo
đảm một phần), người lao động, cơng đồn cơ sở, cơng đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
ở những nơi chưa thành lập cơng đồn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn thanh toán, hoặc phải
thực hiện nghĩa vụ trả lương nhưng doanh nghiệp, hợp tác xã khơng thực hiện nghĩa
vụ thanh tốn cho các khoản này”. Ngoài ra, các chủ thể khác của doanh nghiệp,
hợp tác xã như người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp, chủ tịch hội đồng
quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên đều có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh tốn nợ.

Tóm lại, có thể nhận thấy được để công nhận một doanh nghiệp phá sản tại thị
trường Việt Nam, nếu chỉ căn cứ theo quy định của pháp luật, cụ thể là của Luật Phá
sản 2014 và các quy định khác có liên quan về thủ tục phá sản thì số lượng doanh
nghiệp bị cơng nhận phá sản là rất ít. Đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất có số
lượng lao động lớn kèm theo đó là các thủ tục phá sản lại càng khó khăn hơn do
việc phá sản của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến nhiều mặt của xã hội.


2.1.2. Tiêu chí xác định tình trạng phá sản
Theo Tiến sĩ Dương Kim Thế Ngun (2017), có các tiêu chí xác định tình
trạng phá sản như sau:
Tiêu chí định lượng: doanh nghiệp khơng cịn khả năng thanh tốn là việc
doanh nghiệp khơng thực hiện được việc thanh tốn một khoản nợ đến hạn có giá trị
tối thiểu theo quy định của pháp luật. Ví dụ: theo luật Singapore số tiền tối thiểu
này là
10.000 Đơ la Singapore vào năm 2005, cịn tại Liên bang Nga số tiền tối thiểu này
đối với pháp nhân được quy định là 100.000 Rúp vào năm 2002. Ưu điểm của tiêu
chí này là việc đã thực hiện loại trừ các khoản nợ quá nhỏ của doanh nghiệp mà mất
khả năng thanh toán được. Mặc dù vậy, nhược điểm của tiêu chí này là khơng đánh
giá được đúng lý do gây lên việc doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán nhất thời
do nguyên nhân khác nhâu gây nên.
Tiêu chí kế tốn: dựa vào số liệu kế tốn của doanh nghiệp, một doanh nghiệp
có tổng giá trị tài sản nợ lớn hơn tổng giá trị tài sản có bị đánh giá là phá sản. Ưu
điểm của tiêu chí này là việc nhận định được tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hiển nhiên rằng khi tiến hành thủ tục phá sản của doanh nghiệp việc thực
hiện kiểm toán BCTC là cần thiết, đây là một điểm khó khăn của tiêu chí này. Ngồi
ra, tiêu chí này không đúng khi giá trị sổ sách tài sản của doanh nghiệp có thể bằng
hoặc hơn giá trị của nợ nhưng các tài sản này không dễ dàng chuyển thành tiền để
thanh tốn nợ.
Tiêu chí dịng tiền: Tiêu chí này đánh giá đến dòng tiền thu được của doanh

nghiệp dùng để trả nợ, khơng chú ý đến doanh nghiệp có tài sản hiện có đủ để trả nợ
hay khơng mà đến việc hiện kim của doanh nghiệp từ các tài sản hiện tại đủ để đảm
bảo việc trả nợ hay khơng.
Tiêu chí đang được dùng để nhận đình tình trạng phá sản của doanh nghiệp
theo Luật phá sản 2014 là tiêu chí dịng tiền và có áp dụng thêm tiêu chí định lượng
nhưng khơng phải giá trị khoản nợ và mà là thời gian trễ hạn trả nợ đến hạn.


2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến phá sản doanh nghiệp
Việc bị rơi vào tình trạng phá sản của một doanh nghiệp có thể do nhiều
nguyên nhân gây ra.
Theo nghiên cứu vào năm 1998 của Holland nhận định rằng có hai loại thất
bại kinh doanh cơ bản: thứ nhất là thất bại thảm khốc và thứ hai là thất bại do thiếu
thành công. Thất bại thảm khốc được Holland nhận định là do ảnh hưởng đột ngột
tác động đến cách thức hoạt động của doanh nghiệp như là: vốn hoạt động thuần
không còn, sự qua đời của chủ doanh nghiệp duy nhất hay đối tác nói chung, thiệt
hại của một cơ sở của doanh nghiệp là không thể phục hồi và nhiều ngun nhân
khác. Cịn với thất bại do thiếu thành cơng, việc thất bại này chủ yếu đến từ việc
kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp không đảm bảm được sự mong muốn
của chủ doanh nghiệp, dẫn đến việc chủ doanh nghiệp quyết định dừng hoạt động
doanh nghiệp, đóng cửa doanh nghiệp hay chấp nhận việc doanh nghiệp bị phá sản.
Nhìn chung, kết quả tác động lẫn nhân của các nguyên nhân bên trong doanh
nghiệp cũng như các nguyên nhân yếu tố bên ngoài doanh nghiệp đã tạo ra sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp:
- Đối với nguyên nhân bên trong: những nhân tố bên trong doanh nghiệp như
là: việc yếu kém trong quản lý doanh nghiệp, việc giao tiếp thông tin không hiệu
quả trong nội bộ doanh nghiệp, hay việc kinh doanh lên xuống khơng có quy luật,
cũng như là việc các dự án trọng tâm của doanh nghiệp bị thất bại.
Sự tồn tại cũng như tăng trưởng của doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến kinh
nghiệm và tố chất của chủ doanh nghiệp hay những người chịu trách nhiệm trong

việc quản lý doanh nghiệp. Nghiên cứu của D& B vào năm 1998 nhận định rằng
hơn 44% nguyên nhân gây ra việc doanh nghiệp bị phá sản đến từ việc người điều
hành doanh nghiệp khơng có đủ kinh nghiệm, trình độ cũng như hiểu biết trong việc
quản lý và điều hành doanh nghiệp. Trong một nghiên cứu khác vào năm 1991 của
Buccino& Associates (1991), sự khác biệt ro ràng giữa việc doanh nghiệp phát triển
hay trì trệ trong hoạt động thậm chí phá sản là do 88% liên quan đến việc quản lý
doanh nghiệp không được đảm bảo một cách hiệu quả. Gitman (1992) cũng đã ủng
hộ ý kiến này


khi cho rằng việc khơng có kinh nghiệm, trình độ, hiểu biết của người điều hành
doanh nghiệp đã gây ra 50% các vụ phá sản của doanh nghiệp trong nghiên cứu của
ông. Dễ dàng kết luận được, nhà quản trị doanh nghiệp kém cỏi là nguyên nhân
khiến cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khi điều hành doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Argent đã tập trung nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến phá sản
doanh nghiệp và phát hiện ra nhiều nguyên nhân và dấu hiệu của việc phá sản
doanh nghiệp. Những nguyên nhân này bao gồm: ban quản lí yếu kém, thơng tin kế
tốn khơng đầy đủ, kinh doanh quá khả năng vốn, nợ cao, sự thay đổi liên quan đến
kinh tế, xã hội - chính trị cũng như sự thay đổi của khoa học công nghệ.
Hơn thế nữa, tác giả Argent còn đưa ra những dấu hiệu của phá sản bao gồm
đạo đức thấp của công nhân, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp ngày
càng giảm sút chất lượng, chính sách siết chặt tín dụng của chính phủ, việc vốn hóa
thị trường bị sụt giảm, mức độ phàn nàn của khách hàng tăng nhanh chóng, doanh
nghiệp thất bại trong việc hoàn thành mục tiêu và thấu chi.
Nghiên cứu của Hall (1992) đã nhận định các nhân tố dẫn đến sự phá sản của
những doanh nghiệp tại Anh và nhận định rằng chính việc quảng bá không hiệu quả
đã là nguyên nhân dẫn đến phá sản doanh nghiệp tại Anh trong nghiên cứu của ông.
Cũng như vậy, sự tiếp cận một cách phù hợp đến những nguồn tài chính đóng vai
trị quan trọng để thực hiện các dự án kinh doanh mới. Quả thực, nguồn tài chính
khơng thích hợp thường xun được cho là ngun nhân chủ yếu đưa đến sự phá

sản của những doanh nghiệp mới nổi (Cooper, 1994). Amit (2003) phân tích số liệu
của 339 doanh nghiệp tại Canada phá sản để xác định những nguyên nhân phá sản
giữa những doanh nghiệp mới thành lập và hoat động trong thời gian ngắn và doanh
nghiệp đã hoạt động lâu năm. Tác giả thấy rằng việc ban quản trị thiếu hiểu biết và
kinh nghiệm cũng như thiếu khả năng quản lí tài chính của doanh nghiệp là ngun
nhân chính làm cho các cơng ty cịn non trẻ bị phá sản, trong khi đó việc thiếu khả
năng thích ứng với sự thay đổi của mơi trường dẫn đến sự phá sản của những công
ty Canada đã hoạt động kinh doanh lâu đời hơn. Dun & Bradstreet biên soạn một
thống kê khá thú vị về tuổi của những công ty phá sản chấp nhận mối quan hệ giữa
những nhà quản lý thiếu kinh nghiệm và phá sản. Có thể kết luận rằng, các doanh
nhiệp chưa có nhiều


kinh nghiệm, tuổi đời non trẻ cũng như vốn không nhiều thì có khả năng phá sản
cao hơn những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lâu đời hơn. Nghiên cứu của
Dun & Bradstreet đã chỉ ra rằng trong 05 năm doanh nghiệp hoạt động kể từ khi
thành lập, các vụ phá sản sẽ xảy ra hơn 50% các vụ phá sản. Sang năm thứ sáu, tỷ lệ
này giảm xuống khi doanh nghiệp đã hoạt động ổn định và đã cải thiện khả năng
tiếp cận nguồn vốn.
+ Chu kì kinh doanh: là một khía cạnh khác bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những
yếu tố bên trong và bên ngoài, lưu ý một mặt khác của phá sản doanh nghiệp.
Những công ty thường được nghĩ là hoạt động theo bên ngoài, nhưng thực tế điều
này không vững chắc. Việc kinh doanh có thể được xem như những cá thể sống khi
chúng được sinh ra với việc đầu tư được hoàn thành và chết đi khi chúng trở nên già
và mất đi sức mạnh.
+ Tình hình tài chính khó khăn: Beaver (1966) cho rằng một trong những dấu
hiệu để nhận biết doanh nghiệp phá sản là cơng ty khơng thanh tốn được trái phiếu
công ty khi đến hạn, không chi trả được cổ tức cho các cổ phiếu ưu đãi. Theo
nghiên cứu về nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp, việc so sánh các tỷ số tài
chính có thể dự báo được nguy cơ phá sản của công ty.

Hiện nay hầu như chưa có một nghiên cứu nào đưa ra được các con số cụ thể
về một doanh nghiệp cần có mức vốn tối thiểu như thế nào. Mỗi doanh nghiệp sẽ có
nhu cầu tài chính tại từng thời điểm cụ thể cũng như tình hình hoạt động của doanh
nghiệp. Dễ dàng nhận thấy được việc doanh nghiệp quản lý tài chính khơng tốt sẽ
khiến việc chi phí ẩn phát sinh khi hoạt động của doanh nghiệp không được nhận
biết đến, hay việc doanh nghiệp chi tiêu vượt khả năng của mình sẽ khiến doanh
nghiệp rơi vào trạng thái nợ nần và gây ra những hệ lụy lâu dài về tài chính. Việc
khơng cân đối được các khoản chi tiêu, có nhiều khoản chi khơng cần thiết có thể là
những ngun nhân gây ra thất bại trong kinh doanh. Như vậy, tình hình tài chính là
một trong những yếu tố đảm bảo sự sống cịn của doanh nghiệp.
Ngun nhân bên ngồi: mỗi doanh nghiệp là một cá thể của nền kinh tế và bị
ảnh hưởng, tác động bởi môi trường mà chúng hoạt động. Do đó, một số nhân tố
mơi trường gây ra sự phá sản vượt ngoài khả năng điều hành hoạt động của công ty.
Mặc


×