Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng qua thực tiễn ở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (29.48 MB, 108 trang )

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỌI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

PHẠM NHƯ HOA

CƯƠNG CHẾTHI HÀNH QUYẾT ĐỊNH xử PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT Tự XÂY DỤNG QUA
THỤC TIỄN ở QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHÔ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8380101.02

LUẬN VĂN THẠC sĩ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI TIẾN ĐẠT

HÀ NỘI - 2022


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng
tơi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được cơng hố trong hất kỳ

cơng trình nào khác. Các số liệu, vỉ dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm
bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tơi đã hồn thành tất cả các

mơn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định
của Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN



Phạm Như Hoa


MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bàng, biểu đồ

MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƯỠNG CHÉ THI HÀNH
QUYÉT ĐỊNH xử PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG

TRẬT Tự XÂY DỤNG.................................................................................. 8

1.1.

Khái quát về cưỡng chế hành chính............................................................ 8

1.1.1.

Khái niệm cường chế hành chính và đặc điếm cường chế hành chính............... 8


1.1.2.

Các biện pháp cường chế hành chính.............................................................11

1.1.3.

Vai trị của cường chế hành chính.................................................................. 13

1.1.4.

Giới hạn của cưỡng chế hành chính...............................................................14

1.2.

Khái niệm, đặc điểm của cưõng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính...................................................................................... 15

1.2.1.

Khái niệm cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính....... 15

1.2.2.

Đặc điếm cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính............ 20

1.3.

Khái niệm, đặc điểm của cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính về trật tự xây dựng...................................................23


1.3.1.

Khái niệm vi phạm hành chính vê trật tự xây dựng và cưỡng chê thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng.............. 23

1.3.2.

Nội dung cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

về trật tự xây dựng........................................................................................ 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...........................................................................................40

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CƯỠNG CHÉ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH xử
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÈ TRẬT TỤ XÂY DỤNG qua

THỤ C TIỄN Ở QUẬN BẢC TÙ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI............ 41


2.1.

Khái quát tình hình vi phạm trật tự xây dựng ờ một số địa
phương trên cả nước và trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành

phố Hà Nội..................................................................................................... 41
2.1.1.

Khái quát tình hình vi phạm trật tự xây dựng ở một số địa phương trên
cả nước........................................................................................................... 41


2.1.2.

Khái quát tình hình vi phạm trật tự xây dựng ở quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội.......................................................................................... 44

2.2.

Thực trạng cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính về trật tự xây dựng tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội..... 45

2.2.1.

Thực trạng vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn quận
Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội....................................................................45

2.2.2.

Thực trạng cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội......................................48

2.2.3.

về thực trạng cưỡng chế thu tiền, tài sản trên địa bàn quận Bắc Từ

Liêm, thành phố Hà Nội.................................................................................51
2.2.4.

Quy trình thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm

hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành

phố Hà Nội...................................................................................................... 54
2.2.5.

Công tác phối hợp thực hiện cường chế thi hành quyết định xử phạt vi

phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội........................................................................................... 58

2.2.6.

Thực tiễn công tác cưỡng chế một số cơng trình vi phạm trật tự xây
dựng nổi cộm ở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội............................... 61

2.3.

Đánh giá thực trạng cưõng chế thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính về trật tự xây dựng qua thực tiễn ở quận Bắc
Từ Liêm, thành phố Hà Nội...................................................................... 64

2.3.1.

Ưu điểm.......................................................................................................... 64

2.3.2.

Những hạn chế................................................................................................ 65

2.3.3.

Nguyên nhân của những hạn chế....................................................................78


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

81


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CƯỠNG

CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH xử PHẠT VI PHẠM HÀNH
CHÍNH VÈ TRẬT Tự XÂY DựNG......................................................... 82

3.1.

Nhu cầu nâng cao hiệu quả cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng.......................................... 82

3.2.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng....................................86

3.2.1.

Hồn thiện các quy định pháp luật............................................................... 86

3.2.2.

Cải cách hành chính về trật tự xây dựng...................................................... 90

3.2.3.


Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng thực thi công
tác cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính................. 91

3.2.4.

Phát huy vai trị kiểm tra, giám sát của các cơ quan, tổ chức và quần

chúng nhân dân trong việc thực hiện các quy định pháp luật vê cưỡng

chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng.... 92
3.2.5.

Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong cưỡng

chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng..... 93
3.2.6.

Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong thực hiện pháp luật về cưỡng

chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng..... 94
KẾT LUÂN CHƯƠNG 3............................................................................................ 95
KẾT LUẬN................................................................................................................. 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................ 98


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỊ

Sơ hìêu



Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Tình hình vi phạm trong lĩnh vực trật tự xây dựng từ năm
2012 đến nãm 2021

47

Bảng 2.2

Tình hình thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2016

49

Bảng 2.3

Tinh hình thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm giai đoạn giai đoạn 2017-2021

49

Bảng 2.4

Tình hình thực hiện quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản

trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2021

53

So niêu


1 en biêu đơ

Trang

Biểu đồ 2.1

Tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quận Bắc
Từ Liêm giai đoạn 2012-2021

47

Biểu đồ 2.2

Tinh hình thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2021

50

Biểu đồ 2.3

Tình hình thực hiện quyết định cưỡng chế buộc thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả trên địa bàn quận Bắc Từ
Liêm giai đoạn 2012-2021


51

Biểu đồ 2.4

Tình hình thực hiện quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản
trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2021

53


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Q trình đơ thị hóa ở nước ta đang diễn ra mạnh mẽ tại các đô thị lớn, tạo

hiệu ứng thúc đấy đô thị hóa nhanh, lan tỏa diện rộng trên phạm vi các tỉnh, các
vùng và cả nước. Nhiều khu đô thị mới được hình thành phát triển, nhiều đơ thị cũ

được cải tạo, nâng cấp hạ tầng cơ sở... Việc xây dựng các cơng trình này địi hởi
phải theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt và đúng quy chuẩn, tiêu chuấn cho

phép ở từng khu vực. Tuy nhiên, trên thực tế, vi phạm về trật tự xây dựng đang diễn
ra khá phồ biến ở nước ta. Các vi phạm trật tự xây dựng của các tồ chức, cá nhân

ngày càng đa dạng, phức tạp, có xu hướng gia tăng cả về quy mô và số lượng vi

phạm. Các vi phạm không chỉ dừng lại ở việc cơi nới các căn hộ tập thể không xin
phép hay nhà ở đua ban công trong các ngõ ngách lấn chiếm không gian sử dụng
chung, mà hiện nay, nhà riêng xây dựng sai theo kiểu nhà riêng, biệt thự xây dựng


sai kiểu biệt thự, xây dựng cơng trình trên đất khơng đúng mục đích sử dụng diễn ra
ngày càng nhiều và phức tạp.

Đe đảm bảo xử lý dứt điểm các vi phạm về trật tự xây dựng, các cơ quan nhà

nước có thẩm quyền phải sử dụng kết hợp các biện pháp vận động thuyết phục và

biện pháp cưỡng chế hành chính để ngăn chặn những hành vi trái pháp luật, đảm
bảo kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động hành chính nhà nước. Cường chế thi hành

quyết định xử phạt vi phạm hành chính là một trong số các biện pháp cường chế

hành chính được áp dụng trong lĩnh vực trật tự xây dựng. Cưỡng chế vi phạm hành
chính đóng vai trị mắt xích, là cơng đoạn khơng thể thiếu trong q trình xử lý vi

phạm hành chính.
Trong nhũng năm qua, việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực trật tự xây dụng đã

được nhiều địa phương chú trọng thực hiện, kết quả đã xử lý được nhiều vi phạm,
nhất là những vi phạm nối cộm gây nhiều bức xúc trong dư luận. Bên cạnh những
kết quả đạt được thì việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

ở một số địa phương vẫn chưa nghiêm xuất phát bởi nhiều lý do như quy định pháp

luật hiện hành điều chỉnh lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng vẫn còn nhiều hạn chế,


bât cập dân đên khó khăn trong cơng tác tơ chức cường chê cơng trình vi phạm như
thù tục cưỡng chế phức tạp liên quan đến nhiều cá nhân, tổ chức; các tổ chức, cá


nhân bị cường chế không hợp tác hoặc khơng đủ điều kiện, khơng có tài sản để kê

biên, tài sản cưỡng chế không đủ để bù đắp chi phí cưỡng chế; trách nhiệm xử lý vi

phạm cịn chồng chéo giữa các cấp có thẩm quyền... Những bất cập này dẫn đến vi

phạm tồn đọng kéo dài gây bức xúc trong dư luận.
Thành phố Hà Nội là một trong hai đô thị lớn nhất cả nhất nước, có tốc độ đơ

thị hóa cao, mật độ dân cư đông nên vi phạm về trật tự xây dựng của các tổ chức, cá
nhân ngày càng nhiều và đa dạng, đặc biệt là các vi phạm không phép, sai phép, sai
thiết kế, sai quy hoạch. Quận Bắc Từ Liêm là một quận nội đô của thành phố Hà

Nội, mới được thành lập từ năm 2014 và vẫn đang trong quá trình phát triển. Khơng
nằm ngồi xu thế chung của thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung, tốc
độ đơ thị hóa trên địa bàn quận cũng diễn ra nhanh chóng. Tốc độ đơ thị hóa nhanh

cũng dẫn đến tình trạng vi phạm trật tự xây dựng có xu hướng gia tăng và ngày
càng phức tạp. Hơn nữa, trên địa bàn quận, diện tích đất cơng, đất nơng nghiệp còn

nhiều dẫn đến các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn hết sức phức tạp, gây khó
khăn cho cơng tác xử lý. Chính vì vậy, địi hởi cơng tác cưỡng chế các cơng trình vi

phạm trật tự xây dựng cần phải được quan tâm, chú trọng, đảm bảo xử lý dứt điểm
các cơng trình vi phạm.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng nói chung và trên địa bàn quận Bắc Từ

Liêm nói riêng, học viên đã lựa chọn đề tài “Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt


vi phạm hành chính về trật tự xây dựng qua thực tiễn ở quận Bắc Từ Liêm, thành
phố Hà Nội” để làm luận văn thạc sĩ. Việc nghiên cứu nhừng vấn đề lý luận cũng
như thực tiễn về công tác cường chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành

chính qua thực tiễn ở quận Bắc Từ Liêm sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng.
2. Tình hình nghiên cứu

Vấn đề cưỡng chế trong hoạt động hành chính nhà nước nói chung và cưỡng

2


chê thi hành quyêt định xử phạt vi phạm hành chính vê trật tự xây dựng nói riêng là
vấn đề nóng bỏng, đang nhận được sự quan tâm của nhiều chuyên gia, nhà nghiến

cứu. Tuy nhiên hiện nay, các công trình khoa học nghiên cứu về cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng nhìn chung cịn mới mẻ,
khơng nhiều, chủ yếu tập trung vào 03 nhóm sau:
Nhóm 1: Các cơng trình nghiên cứu một số vấn đề lý luận về cưỡng chế

hành chính như

Cuốn sách “Cưỡng chế hành chính - Lý luận và thực tiễn” của tác giả Trần Thị
Lâm Thi, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, năm 2020. Cuốn sách đã trinh bày khái quát

nhừng vấn đề chung về cưỡng chế hành chính. Trong số các biện pháp cường chế hành

chính, tác giả đã đề cập và phân tích các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn thi hành

biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và đưa ra một số

giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp cưỡng chế này.
Cuốn sách “Giáo trình Luật hành chính Việt Nam” cùa tác giả Nguyễn Cửu
Việt, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, xuất bản năm 2013 đà làm rõ khái niệm, đặc

điểm của biện pháp cường chế hành chính, phân loại các biện pháp cường chế hành

chính, trong đó có phân tích một số bất cập về biện pháp cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính.
Nhóm 2: Các cơng trình nghiên cứu về xử phạt vi phạm hành chính nói chung

và hồn thiện pháp luật về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vục xây dựng

Bài viết “Những tình huống phức tạp khi xử phạt vi phạm hành chính về trật
tự xây dựng” của tác giả Cao Vũ Minh, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số
19 (419), TI0/2020 đã phân tích khái niệm trật tự xây dựng, các hành vi vi phạm

trật tự xây dựng và những tình huống phức tạp khi xử lý vi phạm hành chính về trật

tự xây dựng.
Luận Nan“Pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính: Lý luận và thực tiễn”

của tác giả Bùi Tiến Đạt, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa luật - Đại học Quốc gia

Hà Nội, năm 2008 đã phân tích và nêu lên một số khó khăn, bất cập liên quan đến
việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Luận văn “Hoàn thiện pháp luật về xử lỵ vi phạm hành chính trong lĩnh vực


3


xây dựng, liên hệ qua thực tiễn thành phố Hà Nội” của tác giả Quân Ngọc Anh,

Luận văn thạc sỹ Luật học, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2009 đã
nghiên cứu chuyên sâu các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực xây dựng. Luận văn phân tích thực trạng, đánh giá và đưa ra một số giải

pháp hoàn thiện các quy định pháp luật trong lĩnh vực xây dựng.
Nhóm 3: Các cơng trình nghiên cứu về quản lý nhà nước trong trật tự xây

dựng trên một số địa bàn cụ thể

Luận văn “Quản lỷ nhà nước về trật tự xây dựng trên địa hàn quận Hoàng

Mai ” của tác giả Chử Thị Kim Anh, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa luật - Đại học
Quốc gia Hà Nội, năm 2016, trong luận văn, tác giả đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý
luận về công tác quản lý nhà nước trật tự xây dựng như: khái niệm quản lý nhà nước

về trật tự xây dựng, thẩm quyền các cơ quan quản lý trật tự xây dựng, quy trình xử lý
vi phạm trật tự xây dựng; thực trạng công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và quận Hồng Mai nói riêng và đề xuất

một số giải pháp hồn thiện. Luận văn là cơ sở đề tác giả có những so sánh, vận dụng,
đưa ra các giải pháp nhằm bảo đảm công tác cường chế thi hành quyết định xử phạt

vi phạm hành chính ở quận Bắc Từ Liêm nói riêng và cả nước nói chung.
Luận văn "‘Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại địa hàn quận 12,
thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Di Khang, Luận văn thạc sĩ Quản lý


công, Học viện Hành chính quốc gia, năm 2017. Luận vãn đã phân tích một cách hệ
thống khung lý luận quản lý nhà nước về trật tự xây dựng và cơ sở pháp lý; phân

tích làm rõ thực trạng quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận 12 đồng thời có sự

đánh giá, so sánh với địa bàn khác, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị.
Nhóm 4: Các cơng trình nghiên cứu về cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính

Bài viết “Thâm quyền cường chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính” của tác giả Nguyễn Nhật Khanh, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số

4(404), tháng 2/2020, nghiên cứu một số vấn đề lý luận cũng như một số bất cập về
thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

4


Luận vãn “Cưỡng chẻ thi hành quyêt định xử phạt vì phạm hành chính vê
lĩnh vực xây dựng đơ thị từ thực tiễn Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh ” của tác giả

Hồ Phước Hạnh, Luận văn thạc sĩ Luật học, Học viện Khoa học Xã hội, năm 2018.
Luận văn đã phân tích hệ thống khung lý luận về cường chế thi hành quyết định xử

phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng; phân tích, đánh giá thực trạng thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng đơ thị trên địa bàn

quận 7, thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu

quả cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây
dựng đô thị trên địa bàn quận 7. Luận văn đã phân tích được các nội dung cơ bản về
vấn đề cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây

dựng. Tuy nhiên chưa có sự phân tích, đánh giá sâu các quy định pháp luật cũng
như thực tiễn thi hành; địa bàn nghiên cứu của luận văn cũng không trùng lặp với
địa bàn nghiên cứu cùa tác giả.

Các cơng trình khoa học trên đã phân tích một số vấn đề lý luận cũng như
thực tiễn liên quan đến đề tài luận văn như: khái niệm trật tự xây dựng, khái niệm
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các bất cập liên quan

đến cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính,... tuy nhiên chưa có
cơng trình nào nghiên cứu tồn diện về vấn đề cường chế xử phạt vi phạm hành

chính về trật tự xây dựng qua thực tiễn ở quận Bắc Từ Liêm. Do vậy, việc nghiên
cún đề tài luận văn này vừa là sự kế thừa, phát triển các công trình trên nhưng cũng

có cách tiếp cận mới, khơng trùng lặp với những nghiên cún trước đây.

3. Mục đích nghiên cứu
Với đề tài này, tác giả mong muốn và đặt mục tiêu:

Ttó nhất, làm sáng rõ những vấn đề lý luận về cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong trật tự xây dựng.
Thứ hai, phân tích thực trạng cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm

hành chính trong trật tự xây dựng qua thực tiễn ở quận Bắc Từ Liêm.
Thứ ba, đề ra phương hướng, giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật


nhằm nâng cao hiệu quả công tác cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm

hành chính trong trật tự xây dựng.

5


4. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cún

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận về cường chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trật tự xây dựng và thực trạng cưỡng

chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trật tự xây dựng qua thực
tiễn ở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cún

Luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu các quy định của pháp luật Xử lý vi
phạm hành chính bao gồm Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng
dẫn thi hành, đặc biệt các văn bản quy phạm pháp luật về Xử lý vi phạm hành chính
trong trật tự xây dựng. Trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật, đề tài cũng
tập trung phân tích thực tiễn cơng tác cưỡng chế vi phạm trật tự xây dựng trên địa

bàn quận Bắc Từ Liêm trong 10 năm từ năm 2012 đển năm 2021. Qua đó, luận
văn đánh giá thực trạng cường chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành

chính qua thực tiễn ở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả cường chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành

chính trong thời gian tới.

5. Phưong pháp nghiên cứu

Luận văn đặt vấn đề và giải quyết các vẩn đề theo quan điếm duy vật biện
chứng; phương pháp so sánh các quy định của pháp luật về cưỡng chế xử phạt vi

phạm hành chính về trật tự xây dựng trong từng giai đoạn; phương pháp thống kê,
tổng hợp số liệu để đưa ra đánh giá.

6. Tính mới và đóng góp của luận văn
Vi phạm trật tự xây dựng đã và đang là vấn đề nóng, nổi cộm, nhận được

nhiều sự quan tâm của dư luận xã hội. Các cơng trình nghiên cứu trước đây chủ yếu
tập trung phân tích cơng tác xử phạt vi phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật

tự xây dựng hoặc một vài khía cạnh liên quan đến cưỡng chế thi hành quyết định xử

phạt vi phạm hành chính như thẩm quyền cưỡng chế, bất cập trong cơng tác cưỡng

chế, chưa có cơng trình nào nghiên cứu một cách toàn diện các nội dung về công tác
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trật tự xây dựng.

6


Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là một bước trong q
trình xử lý vi phạm hành chính. Luận văn tập trung nghiên cứu chuyên sâu các nội
dung về cường chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây

dựng qua thực tiễn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.


về mặt lý luận, đề tài nghiên cứu các vấn đề cơ bản về cường chế hành
chính; các quy định pháp luật về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm

hành chính về trật tự xây dựng; phân tích khái niệm, đặc điềm, các nội dung cơ bản
của cưỡng chế hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành

chính như thẩm quyền cường chế, thủ tục cưỡng chế cơng trình trật tự xây dựng,
hình thức cưỡng chế,...

về mặt thực tiễn, từ công tác cường chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, đề tài đã phân tích, đánh giá các quy định
pháp luật hiện hành cũng như việc áp dụng các quy định pháp luật trong quá trình

cường chế vi phạm trật tự xây dựng, qua đó đưa ra định hướng hồn thiện và kiến nghị

một số giải pháp để khắc phục các bất cập cịn tồn tại, nâng cao hiệu quả cơng tác
cưỡng chế các cơng trình vi phạm trật tự xây dựng nói chung trên phạm vi cả nước.
7. Cơ cấu luận văn

Luận văn gồm 03 chương như sau:

Chương ỉ. Những vấn đề lý luận về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt

vi phạm hành chính về trật tự xây dựng.
Chương 2. Thực trạng cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính về trật tự xây dựng: qua thực tiễn ở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cường chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng.


7


CHƯƠNG 1
NHỮNG VÁN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH

QUYẾT ĐỊNH xử PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

TRONG TRẢT TƯ XÂY DƯNG
1.1. Khái quát về cưỡng chế hành chính
Trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình, nhà nước xã hội chủ nghĩa chủ

yếu sử dụng phương pháp thuyết phục, tuy nhiên khơng loại trừ phương pháp cường
chế, vì cưỡng chế vốn là một thuộc tính của quyền lực nhà nước [38, tr. 499]. Việt
Nam đang trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền, nơi pháp luật được

thượng tôn, nơi quyền lực Nhà nước được kiếm soát và là nơi quyền con người,
quyền công dân được Nhà nước bảo đảm và tơn trọng. Chính vì vậy, các biện pháp

cưỡng chế để thực thi quyền lực nhà nước dần được hạn chế và sử dụng nhiều hơn

các chế định dân chủ để khắc phục những mâu thuẫn và bất đồng nảy sinh. Vì vậy,
việc nhận thức đúng đắn các vấn đề lý luận về cưỡng chế hành chính chính là cơ sở

để ban hành các quy định và áp dụng cưỡng chế hành chính một cách đúng đắn, đáp
ứng các yêu cầu của thực tiễn đời sống.
1.1.1. Khái niệm cưỡng chế hành chính và đặc điểm cưỡng chế hành chỉnh

Đe xác định khái niệm cưỡng chế hành chính, trước hết cần xác định được khái


niệm của cường chế nhà nước bởi cưỡng chế hành chính là một loại cưỡng chế nhà
nước bên cạnh cưỡng chế hình sự, cưỡng chế dân sự, cưỡng chế kỷ luật [38, tr. 500].

Cưỡng chế nhà nước có thể hiểu là việc sử dụng bạo lực có tính tổ chức (có thể là
bạo lực vật chất, tinh thần, kinh tế,...) của nhà nước nhằm buộc các chủ thể trong xã

hội phải tuân theo ý chí của nhà nước [21, tr. 108].

Cường chế nhà nước không được thực hiện một cách tùy tiện mà đây là việc

sử dụng bạo lực có tính tố chức với quy mơ rộng lớn, thực hiện theo trình tự, thủ
tục, thẩm quyền được quy định trong pháp luật. Hiện nay, ở hầu hết các nước trên
thế giới, cường chế nhà nước đều được pháp luật quy định chặt chè vừa nhàm kiểm

soát quyền lực nhà nước không bị sử dụng một cách tùy tiện.

8


Xác định rõ khái niệm của cường chê nhà nước sẽ giúp xác định khái niệm
của cưỡng chế hành chính, đó là việc sử dụng bạo lực trong hoạt động quản lý hành
chính nhà nước nhằm buộc đối tượng quản lý phải thực hiện các nghĩa vụ của mình

đế thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước.
Ở đây cũng cần phải xác định phạm vi áp dụng cúa cưỡng chế hành chính.

Trong khoa học luật hành chính hiện nay đang tồn tại những ý kiến khác nhau về

phạm vi áp dụng của cưỡng chế hành chính. Có thể chia ra thành hai nhóm: Một là,
cưỡng chế hành chính ln gắn liền với vi phạm pháp luật hành chính theo các thủ

tục hành chính; Hai là, cưỡng chế hành chính ngồi việc áp dụng trong trường hợp

có vi phạm pháp luật, cịn được áp dụng để phịng ngừa hoặc trong trường hợp thật
cần thiết vì lý do an ninh, quốc phịng và vì lợi ích quốc gia (khơng có vi phạm pháp
luật) [30, tr. 17]. Ví dụ: buộc dời khởi nhà có nguy cơ sụp đổ, đóng cửa biên giới...

Ngồi ra có quan niệm cho rằng ngoài các biện pháp ngăn chặn, xử phạt liên quan

đến vi phạm hành chính, cịn có biện pháp cũng liên quan đến vi phạm hành chính

được gọi là các biện pháp khơi phục như: buộc tháo dỡ cơng trình xây dựng trái
phép, buộc khắc phục tình trạng đã bị thay đổi...

Như vậy, từ những phân tích nêu trên, có thể đưa ra định nghĩa: Cưỡng chế

hành chính là việc sử dụng bạo lực có tổ chức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
sử dụng trong trường hợp các chủ thê chịu sự quản lý của nhà nước không tự giác

thực hiện các quy định pháp luật, các quyết định của các cơ quan nhà nước có thảm

quyền hoặc chủ thê vi phạm pháp luật để bắt buộc các cá nhân, tô chức phải thực
hiện nghĩa vụ pháp lỷ nhất định trong hoạt động quản lý hành chính nhằm mục đích

phồng ngừa, ngăn chặn hoặc xử lý những hành vi trái pháp luật, hảo đảm trật tự, kỷ

luật, kỷ cương trong hoạt động hành chính nhà nước.

Cường chế hành chính là một nhóm có tính độc lập trong hệ thống cưỡng chế
nhà nước nói chung. Xuất phát từ khái niệm cưỡng chế hành chính đã phân tích ở


trên, cường chế hành chính có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, cưỡng chế hành chính là loại cưỡng chế được áp dụng và thực hiện

trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, là điểm khác biệt của cưỡng chế hành

9


chính so với cường chê hình sự, dân sự. Cường chê hình sự áp dụng trong lĩnh vực
tội phạm và hình phạt; cưỡng chế dân sự áp dụng trong lĩnh vực vi phạm các quan
hệ tài sản và nhân thân phi tài sản. Cường chế kỷ luật mặc dù cũng được áp dụng
trong lĩnh vực quản lý nhà nước, tuy nhiên phạm vi áp dụng chỉ trong lĩnh vực vi

phạm kỷ luật của cán bộ, công chức và các quan hệ lao động có tính chất nội bộ
trong cơ quan, tổ chức.
Thứ hai, cường chế hành chính được áp dụng trong lĩnh vực hành pháp do đó
thù tục cường chế hành chính khơng địi hởi chặt chẽ và phức tạp như thù tục áp
dụng trong lĩnh vực tư pháp. Phần lớn các biện pháp cường chế hành chính được áp

dụng theo thủ tục hành chính, tuy nhiên, có một số biện pháp được áp dụng theo thủ
tục tố tụng tư pháp, thực hiện bởi Tịa án. Đó là các biện pháp mang tính cưỡng chế

cao, tước quyền tự do của cơng dân trong thời gian tương đối dài. Vì vậy, đế đảm
bảo tính cơng bằng, cơng khai, minh bạch và dân chủ, việc áp dụng biện pháp

cưỡng chế này cần được xem xét, quyết định bởi cơ quan tư pháp theo trình tự, thủ
tục tố tụng chặt chẽ.

Thứ ba, đặc trưng nổi bật của cưỡng chế hành chính là giữa cơ quan, người
có thẩm quyền áp dụng cường chế hành chính và giữa tổ chức, cá nhân bị áp dụng


cưỡng chế hành chính khơng có quan hệ trực thuộc mà chỉ có quan hệ kiếm tra,
giám sát [38, tr. 502]. Đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt với cưỡng chế kỷ

luật. Cưỡng chế kỷ luật được áp dụng trong mối quan hệ trực thuộc giữa người có

thẩm quyền với người bị áp dụng cường chế.

77? Z/- tư, phạm vi bảo vệ các quan hệ xã hội rộng lớn, trải rộng nhiều lĩnh vực
pháp luật, vì vậy khơng thể có một văn bản quy phạm pháp luật nào quy định chung

tất cả vấn đề cưỡng chế trong mọi lĩnh vực quản lý nhà nước. Ở mỗi lĩnh vực quản
lý hành chính nhà nước sẽ có một luật quản lý chuyên ngành đề cập đến vấn đề
cưỡng chế trong lĩnh vực quản lý chun ngành đó. Chính vì thế, số lượng các văn
bản quy định vấn đề cưỡng chế hành chính khá nhiều. Trong khi đó, ở các lĩnh vực

khác như hinh sự hay dân sự, pháp luật về cưỡng chế được quy định tập trung hơn.

Cưỡng chế hình sự, cường chế dân sự được quy định tại Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố
tụng hình sự; Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.

10


Thứ năm. cưỡng chê hành chính có cách thức bảo vệ pháp luật đa dạng như

phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm, xử lý vi phạm, cưỡng chế bảo đảm thi hành quyết
định hành chính, khơi phục lại trật tự quản lý. Tương ứng với cách thức bảo vệ pháp

luật này, có thế phân loại cường chế hành chính thành các nhóm: biện pháp ngăn

chặn hành chính, xử lý vi phạm, bảo đảm và khôi phục [46].
1.1.2. Các biện pháp cưỡng chế hành chính

Căn cứ vào cơ sở, mục đích áp dụng cưỡng chế hành chính có thể chia cưỡng chế
hành chính thành ba nhóm sau: (i) các biện pháp phịng ngừa hành chính; (ii) các biện
pháp ngăn chặn hành chính; (iii) các biện pháp trách nhiệm hành chính [38, tr. 503]. Tuy

nhiên, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 cịn quy định thêm biện pháp xử lý
hành chính. Biện pháp này được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an

ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục
tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt

buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bát buộc. Các biện pháp kể trên là các biện pháp
cưỡng chế hành chính đặc biệt, có khả năng làm hạn chế quyền tự do cùa con

người, của trẻ em. Trong phạm nghiên cứu, luận văn sẽ phân tích ba biện pháp
cưỡng chế hành chính căn cứ vào cơ sở, mục đích áp dụng: (i) các biện pháp phịng

ngừa hành chính; (ii) các biện pháp ngăn chặn hành chính; (iii) các biện pháp trách
nhiệm hành chính.

Biện pháp phịng ngừa hành chính được áp dụng nhàm phòng ngừa những vi

phạm pháp luật trong lĩnh vực hoạt động hành chính nhà nước, cũng như đảm bảo
trật tự, an toàn xã hội trong các trường hợp khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh,... Do đó,
biện pháp này có thế được áp dụng khi vi phạm pháp luật chưa xảy ra hoặc không

liên quan đến vi phạm pháp luật, hay vi phạm đã xảy ra nhưng nhằm mục đích
phịng ngừa tiếp theo, phịng ngừa chung.


Biện pháp ngăn chặn hành chính được áp dụng trong những trường hợp cần
thiết để ngăn chặn, chấm dứt những hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm việc xử
phạt hoặc ngăn chặn những hậu quả, thiệt hại hoặc vì lợi ích quốc gia, an ninh quốc
phịng, lợi ích cơng cộng. Mục đích áp dụng biện pháp ngăn chặn rẩt đa dạng, trong

11


thực tê thường áp dụng các biện pháp sau: (i) Biện pháp đình chỉ vi phạm (ví dụ:
đình chỉ thi cơng cơng trình xây dựng, đình chỉ hành vi phạm pháp luật đường

bộ,...); (ii) Biện pháp bảo đám việc xử phạt vi phạm hành chính (ví dụ: tạm giừ

tang vật, phương tiện vi phạm; khám phương tiện vận tải,...); (iii) Biện pháp ngăn

chặn hậu quả thiệt hại do vi phạm xảy ra (ví dụ: cưỡng chế phá dỡ cơng trình vi
phạm, cưỡng chế di rời giải phóng mặt bằng vì lý do an ninh, quốc phòng,...). Tuy
nhiên, sự phân loại trên chỉ mang tính tương đối vì một số biện pháp vừa nhằm mục

đích ngãn chặn hậu quả, vừa bảo đảm việc xử phạt vi phạm như: tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hoặc vừa nhằm dập tắt vi phạm, ngăn ngừa hậu quả như: đình
chỉ cơng trình xây dựng vi phạm...

Biện pháp trách nhiệm hành chính là những biện pháp được áp dụng đối với

các cá nhân, tố chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính và được cơ quan nhà

nước, người có thẩm quyền áp dụng trên cơ sở pháp lý rõ ràng. Biện pháp trách
nhiệm hành chính cịn bao hàm các loại biện pháp cụ thể: (i) Các biện pháp ngăn


chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính; (ii) Các biện pháp xử phạt vi phạm
hành chính; (iii) Các biện pháp khắc phục hậu quả; (iv) Các biện pháp cường chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính [38, tr. 503]. Biện pháp (i) để chuẩn bị

cho việc xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp (ii) và (iii) là biện pháp xử lý vi

phạm hành chính theo đúng nghĩa của từ, biện pháp (iv) nhàm bảo đảm thi hành
quyết định xử lý vi phạm hành chính trên thực tế.
Ba biện pháp trên được phân loại không chỉ căn cứ vào mục đích áp dụng mà
cịn dựa trên tính chất, mức độ của tính cưỡng chế và quan hệ đối với vi phạm pháp

luật. Biện pháp phòng ngừa hành chính thường được áp dụng khi chưa có vi phạm
pháp luật xảy ra. Biện pháp ngăn chặn hành chính được áp dụng khi có những dấu

hiệu khẳng định vi phạm đã xảy ra theo ý chí chủ quan của người chấp hành pháp
luật. Cịn biện pháp trách nhiệm hành chính chi được áp dụng khi có vi phạm pháp

luật xảy ra trên thực tế trên cơ sở có quyết định của cơ quan nhà nước có thấm quyền.
Phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn tập trung phân tích các biện pháp bảo

đảm thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 166/2013/NĐ-

12


CP ngày 12/11/2013 của Chính phú quy định vê cường chê thi hành quyêt định xử

phạt vi phạm hành chính, các biện pháp cường chế bảo đảm thi hành quyết định xử
phạt vi phạt vi phạm hành chính gồm: (i) Khấu trừ một phần lưong hoặc một phần

thu nhập; (ii) Khấu trù’ tiền từ tài khoản; (iii) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng

với số tiền phạt đề bán đấu giá; (iv) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tố chức khác đang
giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản; (v)

Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Tùy vào từng trường hợp, lĩnh vực cụ
thể mà cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền có thể áp dụng một hoặc một số

biện pháp nêu trên để đảm bảo thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính.
1.1.3. Vai trị của cưỡng chế hành chính

Trong q trình xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam, pháp luật luôn

được thượng tơn, quyền lực nhà nước phải được kiểm sốt để đảm bảo các quyền,
lợi ích hợp pháp của con người, của cơng dân. Áp dụng cưỡng chế hành chính

trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước sẽ tác động trực tiếp đến quyền, lợi
ích hợp pháp của tố chức, cá nhân. Vì vậy, cưỡng chế hành chính cần được áp

dụng một cách đúng đắn bởi “không áp dụng cường chế hay coi nhẹ nó cũng có

nghĩa dẫn đến tình trạng vơ chính phủ, vơ kỳ luật trong xã hội và trong bộ máy
nhà nước. Ngược lại, quá nhấn mạnh nó sẽ dẫn đến mất dân chủ, độc đoản và
chun quyền” [38, tr. 4991. Chính vì vậy, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa
nhà nước và công dân là một yêu cầu cấp bách trong bối cảnh hiện nay.
Thứ nhất. cưỡng chế hành chính có vai trị quan trọng trong việc phòng ngừa,
giáo dục, rãn đe các hành vi vi phạm pháp luật của các chú thể vi phạm pháp luật,

đảm bảo ồn định trật tự quản lý hành chính nhà nước, đồng thời bảo vệ các quyền, lợi

ích hợp pháp của cá nhân, tồ chức. Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế có thể tác

động đến tâm lý, tình cảm, thói quen, hành vi của chủ thể vi phạm pháp luật. Người
vi phạm sẽ thấy được sự cần thiết phải tuân theo pháp luật, kiềm chế, từ bỏ ý định vi

phạm pháp luật. Biện pháp cưỡng chế còn ngăn ngừa, rãn đe các chủ thể khác trong

xã hội, kiềm chế, giữ mình khơng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

13


Thứ hai, cường chê hành chính là biện pháp bảo đảm thực thi quyên lực nhà

nước trong lĩnh vực hành pháp, bảo đảm trật tự quản lý nhà nước [30, tr. 46]. Trong
lĩnh vực hành pháp, nhà nước thực hiện quản lý bằng nhiều biện pháp như kinh tể,

thuyết phục, cường chế,... Nhà nước xã hội chủ nghĩa chù yếu sử dụng phương

pháp thuyết phục, tuy nhiên không loại trừ phương pháp cưỡng chế bởi trong xã hội
còn tồn tại vi phạm pháp luật thì vẫn cần áp dụng cường chế. Cưỡng chế hành chính

buộc các cá nhân, tồ chức phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý bắt buộc bằng mệnh
lệnh hành chính đế đảm bảo cho hoạt động hành chính nhà nước diền ra bình
thường, nhờ đó trật tự quản lý nhà nước được bảo vệ và khôi phục.
Thứ ba, cưỡng chế có vai trị quan trọng trong việc giáo dục ý thức pháp luật.

Cường chế kích thích các hành vi hợp pháp cho chủ thể vi phạm và các chủ thể
khác, tạo điều kiện cho mọi người tránh khởi vi phạm, có nhận thức đúng đắn về sự


công bằng, nghiêm minh, nhân đạo cùa biện pháp được áp dụng, tin tưởng vào cơng
lý, tích cực đấu tranh phịng chống vi phạm pháp luật; qua đó hướng tới việc hồn

thiện con người, hình thức ý thức tự giác tôn trọng và tuân thủ pháp luật, trật tự xã
hội ngày càng được cúng cố vừng chắc.

Nhà nước quản lý xã hội bằng sự kết hợp nhiều biện pháp: cưỡng chế, thuyết

phục và các biện pháp khác. Chính vì vậy, cưỡng chế chỉ phát huy được vai trị của

mình trong những trường hợp cụ thể. Nhận thức đúng đắn vai trị của cường chế
hành chính mới có thể vận dụng nó tốt và hiện thực hóa những vai trị đó trong đời
sống xã hội.
1.1.4. Giới hạn của cưỡng chế hành chính

Việc đặt ra giới hạn của cường chế hành chính xuất phát bởi cưỡng chế hành
chính mang tính quyền lực nhà nước. Tính độc quyền cưỡng chế của nhà nước đà

mang lại cho nhà nước quyền can thiệp một cách độc đốn, chun quyền, xâm

phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân [12, tr. 74]. Chính vì vậy, cưỡng
chế nhà nước, đặc biệt là cưỡng chế hành chính có xu hướng dễ bị lạm quyền. Do
đó, quyền lực nhà nước càn phải bị giới hạn, đặc biệt trong yêu cầu xây dựng nhà

nước pháp quyền.

14


Giới hạn của cường chê hành chính cũng được đặt ra xuât phát từ vân đê “tùy

nghi hành chính”. ‘"Tùy nghi hành chính” có thế được hiếu là việc trao cho các cơ quan

hành chính một số quyền hạn tự do phán xét [37, tr. 463]. Nguyên nhân dẫn đến tùy

nghi hành chính là do luật pháp khơng quy định thật cụ thể về một vấn đề nên việc áp
dụng, xử lý một vụ việc cụ thề lại tùy thuộc vào cơ quan hành chính [2, tr. 18]. “Tùy
nghi hành chính” khơng được kiểm sốt chặt chẽ sè rất dễ dẫn đến lạm quyền.

Chính vì vậy, để đảm bảo giới hạn quyền lực nhà nước, giới hạn sự tùy nghi

hành chính của cơ quan cơng quyền khi áp dụng cưỡng chế hành chính, những vấn đề

như thẩm quyền cưỡng chế hành chính, trình tự thủ tục cưỡng chế hành chính, căn cứ
để áp dụng cưỡng chế hành chính,... phải được pháp luật quy định một cách rõ ràng,

chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của cơng dân, đảm bảo hiệu quả cưỡng chế
hành chính nói chung và hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung.
1.2. Khái niệm, đặc điếm của cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi

phạm hành chính
1.2.1. Khái niệm cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chỉnh

Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là một trong số

các biện pháp trách nhiệm hành chính. Biện pháp này chỉ được áp dụng khi có phát

sinh hành vi vi phạm pháp luật. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là một giai đoạn quan
trọng trong thú tục xử phạt vi phạm hành chính. Chính vì vậy, Chương 111 Luật Xử


lý vi phạm hành chính năm 2012 dành hai mục cịn lại từ Điều 69-88 cho giai đoạn
này. Đó là mục II “thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính” và mục 11

“cường chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính”.

Thi hành quyết định xử phạt vỉ phạm hành chính

Các quyết định hành chính nói chung và quyết định xử phạt vi phạm hành chính
nói riêng đều là văn bản do cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền ban
hành để quyết định những vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nước,

được áp dụng một lần đối với một số đối tượng cụ thể. Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính thể hiện tính quyền lực nhà nước, vì vậy phải được bảo đảm thi hành.

15


Thi hành quyêt định xử phạt vi phạm hành chính là việc:
Cá nhân, tố chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết
định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử

phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành

chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời

hạn đó [22, Điều 73, Khoản 1].
Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 đã quy định các nội dung vê thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong trường hợp không lập biên bản (Điều 69); Gửi quyết định


xử phạt vi phạm hành chính để thi hành (Điều 70); Chuyển quyết định xử phạt để tổ
chức thi hành (Điều 71); Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tố chức vi phạm hành chính (Điều 72); Thi

hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Điều 73); Thời hiệu thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính (Điều 74); Thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tố chức bị xử phạt giải

thể, phá sản (Điều 75); Hoãn thi hành quyết định phạt tiền (Điều 76); Giảm, miễn
tiền phạt (Điều 77); Thủ tục nộp tiền phạt (Điều 78); Nộp tiền phạt nhiều lần (Điều

79); Thủ tục tước quyên sử dụng giây phép, chứng chỉ hành nghê có thời hạn hoặc

đinh chỉ hoạt động có thời hạn (Điều 80); Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi

phạm hành chính (Điêu 81); Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch
thu (Điều 82); Quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, chứng chỉ thu, nộp

tiền phạt (Điều 83); Thủ tục trục xuất (Điều 84); Thi hành biện pháp khắc phục hậu
quả (Điều 85).
Nhìn chung, từ định nghĩa và các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành

chính năm 2012 về thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính có một số nội dung chính, cơ bản như sau:
về thủ tục thi hành quyết định phạt tiền: theo nguyên tắc chung, các quyết
định xử phạt vi phạm hành chính phải được thi hành ngay. Tuy nhiên, pháp luật

luôn dành một thời hạn nhất định để các tổ chức, cá nhân tự nguyên chấp hành

16



quyêt định, kê từ ngày được giao quyêt định, trù’ trường hợp quyêt định ghi thời hạn
khác. Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, thời hạn thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính là 10 ngày (Điều 73). Quá thời hạn trên mà các tồ chức,

cá nhân khơng tự nguyện chấp hành quyết định thì bị cưỡng chế thi hành.
về việc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử
phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tố chức vi phạm: đây là quy định mới cùa
Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 so với Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành

chính nàm 2002. Quy định này nhằm tạo dư luận xã hội tác động tới các đối tượng
có những vi phạm nghiêm trọng gây hậu quả xấu cho sức khoe cộng đồng, sự phát

triển lành mạnh của xã hội như: vi phạm hành chính về an tồn thực phẩm; chất
lượng sản phẩm, hàng hóa; dược; khám bệnh, chữa bệnh; lao động; xây dựng; bảo

hiếm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo vệ môi trường; thuế; chứng khốn; sở hữu trí tuệ;
đo lường; sản xuất, bn bán hàng giả (Điều 72).

về thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: 01 năm kể từ
ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu q thời hạn này thì khơng thi

hành quyết định, trù’ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt

tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì

vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

(Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020).

Trước đây, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 chỉ quy định việc áp dụng các
hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp

khắc phục hậu quả trong trường hợp cần thiết để bảo vệ môi trường, bảo đảm giao

thông, xây dựng và an ninh trật tự, an toàn xã hội. So với quy định Luật Xử lý vi
phạm hành chính năm 2012 thì Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi
phạm hành chính năm 2020 quy định tất cả các trường hợp quyết định xử phạt ấp
dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, khắc phục hậu

quả đều phải được thi hành.

về trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tô chức bị xử phạt giải thê,
phá sản: đây cũng là một quy đinh mới của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm

17


2012 do với Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Trong trường hợp này,

khơng thi hành quyết định phạt tiền nhưng vẫn phải thi hành hình thức xử phạt tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả được
ghi trong quyết định.

Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Theo Điều 73 và Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012,

cường chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng trong


trường hợp cá nhân, tố chức bị xử phạt vi phạm hành chính khơng tự nguyện
chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 10 ngày, kề

từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết

định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì

thực hiện theo thời hạn đó.
Luật sửa đồi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm

2020, bên cạnh việc quy định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính áp dụng đối với trường hợp trên thì cịn bố sung trường hợp cưỡng chế khi cá

nhân, tố chức vi phạm hành chính khơng tự nguyện hồn trả kinh phí cho cơ quan
đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc

phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thơng thì cơ quan

nơi người có thẩm quyền xử phạt đang thụ lý hồ sơ vụ vi phạm hành chính tổ chức

thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.
Như vậy, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được cơ

quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng trong 02 trường hợp sau:
Một là, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khơng tự nguyện

chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chinh.
Hai là, cá nhân, tồ chức vi phạm hành chính khơng tự nguyện hồn trả kinh
phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.


Vi phạm hành chính xảy ra trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội chính vì

vậy các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính cũng
rất đa dạng như: Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt đế đấu giá;

18


khâu trừ một phân lương hoặc một phân thu nhập, khâu trừ tiên từ tài khoản cũa tô

chức, cá nhân vi phạm; thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cá

nhân, tồ chức khác đang giữ; dừng làm thủ tục hải quan đổi với hàng hóa nhập
khẩu; thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy
phép hành nghề; cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;...

Căn cứ vào đối tượng cùa biện pháp cường chế bảo đảm thi hành quyết định

xử phạt vi phạm hành chính (là tài sản hoặc hành vi của người bị cưỡng chế) cũng
như đặc tính của từng biện pháp, có thế phân loại các biện pháp cưỡng chế thi hành

quyết định xử phạt vi phạm hành chính thành các nhóm sau:
Nhóm I: Biện pháp cường chế bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính về tài sản: khấu trừ lương, thu nhập từ tài khoản; kê biên tài sản, bán

đấu giá tài sản kê biên; thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cường chế do cá nhân,
tổ chức khác đang giữ; phong tởa tài khoản.

Nhóm 2: Biện pháp cưỡng chế bảo đảm thi hành quyết định hành chính liên


quan đến nhân thân người vi phạm: quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt
Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất; bảo lành hành chính; truy tìm đối tượng

phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt
buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đưa vào lưu trú tại cơ sở chừa bệnh.

Nhóm 3: Biện pháp cường chế bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính mang tính tổ chức: ngừng cung cấp dịch vụ điện nước và các dịch vụ

liên quan; cưỡng chế phá dỡ cơng trình vi phạm; dừng làm thủ tục hải quan đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu; thu hồi mã số thuế; thu hồi giấy phép; thông báo hóa đơn

khơng cịn giá trị sử dụng.
Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về cưỡng

chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã quy định chi tiết nguyên tắc,
trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Nghị định số 166/2013/NĐ-CP

đã quy định chi tiết trình tự, thủ tục áp dụng 05 biện pháp cưỡng chế bao gồm: (1)
Khấu trừ một phần lương hoặc một phàn thu nhập; (2) Khấu trừ tiền từ tài khoản
của cá nhân, tổ chức vi phạm; (3) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền

19


×