Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Luận văn thạc sĩ VNU LS xác định tài sản có của thương nhân theo pháp luật phá sản ở việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 112 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHAN CÔNG TIẾN

XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CÓ CỦA THƢƠNG NHÂN
THEO PHÁP LUẬT PHÁ SẢN Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội – 2016

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHAN CÔNG TIẾN

XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CÓ CỦA THƢƠNG NHÂN
THEO PHÁP LUẬT PHÁ SẢN Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số

: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. TS. Vũ Thị Hồng Vân



Hà nội – 2016

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của
riêng tơi. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo
tính chính xác, tin cậy và trung thực. Các kết quả nêu trong Luận
văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHAN CƠNG TIẾN

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. Những vấn đề cơ bản về xác định tài sản có của thƣơng nhân mất
khả năng thanh tốn ................................................................................................. 8
1.1.

Một số vấn đề cơ bản về tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán8


1.1.1. Khái niệm thương nhân ..................................................................................... 8
1.1.2. Khái niệm thương nhân mất hả năng thanh tốn .......................................... 12
1.1.3. Khái niệm tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán ................... 15
1.2.

Các tiêu chí xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán .. 20

1.2.1. Xác định th i đi m ti n hành giải quy t v việc phá sản ............................... 21
1.2.2. Xác định ngu n tài sản o i h nh tài sản ........................................................ 22
1.2.3. Xác định ph m vi h ng gian mà tài sản có của thương nhân mất khả năng
thanh toán đang hiện h u .......................................................................................... 24
1.2.4. Xác định tài sản o i tr .................................................................................. 25
1.3.

Các bước ti n hành xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh

tốn.... ........................................................................................................................ 26
1.3.1. Xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán t i th i đi m
mở thủ t c phá sản .................................................................................................... 27
1.3.2. Xác định tài sản có của thương nhân trong q tr nh Tịa án giải quy t v việc
phá sản ....................................................................................................................... 27
1.3.3. Xác định tài sản có của thương nhân sau hi tuyên bố phá sản...................... 28
1.4.

Ý nghĩa của việc xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh

tốn.... ........................................................................................................................ 29

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



Chƣơng 2. Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về xác định tài sản có
của thƣơng nhân mất khả năng thanh toán ......................................................... 34
2.1.

Thực tr ng quy định pháp uật Việt Nam về xác định tài sản có của thương

nhân mất khả năng thanh toán ................................................................................... 34
2.1.1. Th i đi m xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán .... 34
2.1.1.1.

Th i h n i m ê và xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng

thanh toán.. ................................................................................................................ 35
2.1.1.2.

Th i h n xác định các hoản n phải thu h i của thương nhân mất khả

năng thanh toán ......................................................................................................... 39
2.1.1.3.

Xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán trong và

sau quá tr nh giải quy t thủ t c phá sản .................................................................... 40
2.1.2. Xác định ph m vi tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh tốn..43
2.1.3. Chủ th xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán .... 52
2.1.3.1.

Quản tài viên ............................................................................................ 53


2.1.3.2.

Doanh nghiệp quản ý thanh ý tài sản .................................................... 61

2.1.3.3.

Thương nhân mất khả năng thanh toán .................................................... 64

2.1.4. Các biện pháp bảo tồn tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán65
2.2.

Thực tr ng thi hành pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân mất khả

năng thanh toán ......................................................................................................... 77
2.2.1. Một số k t quả đ t đư c trong quá tr nh thực hiện ......................................... 77
2.2.2. Một số hó hăn vướng mắc trong việc thực hiện pháp uật về xác định tài
sản có của thương nhân mất khả năng thanh tốn..................................................... 79
Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành
pháp luật về xác định tài sản có của thƣơng nhân mất khả năng thanh tốn... 89
3.1.

Một số giải pháp hồn thiện pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân

mất khả năng thanh toán ........................................................................................... 89

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


3.2.


Một số giải pháp về tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả áp d ng các

quy định của pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh
toán.... ........................................................................................................................ 97
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 102

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Có th thấy rằng m c đích quan trọng của thủ t c phá sản à xác định khả
năng ph c h i của thương nhân mất hả năng thanh toán đ hỗ tr

thúc đẩy và t o

điều kiện cho thương nhân quay trở l i thị trư ng. Trư ng h p thương nhân h ng
còn hả năng ph c h i th cần xác định chính xác sản nghiệp thương m i đ đảm
bảo quyền và

i ích h p pháp của các chủ n

trong đó việc xác định tài sản có của

thương nhân đóng vai trị quan trọng. Đây h ng đơn giản ch à một m n hoa học
chính xác mà cao hơn th nó cịn à nghệ thuật. Kh ng nh ng phải xác định nh ng
tài sản hiện h u h u h nh mà việc xác định tài sản có của thương nhân cịn đặt ra
đối với nh ng tài sản hó nắm bắt thậm chí tài sản chủ sở h u cố t nh che giấu
(trong một số trư ng h p).

Tuy nhiên t i Việt Nam hiện nay vấn đề xác định tài sản có của thương
nhân trong trư ng h p phá sản còn chứa đựng nhiều t n t i trên cả phương diện
pháp ý c ng như thực ti n. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đư c Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhngày 19/6/2014 chưa có nh ng quy
ph m pháp ý c th trực ti p đề cập tới vấn đề này nó đang đư c nêu ra nhưng ch
dưới góc độ hoa học uật và thuộc tài sản phá sản của doanh nghiệp h p tác xã nói
chung. Mặt hác đối với nh ng quy định đang t n t i có iên quan tới ho t động
xác định tài sản có của thương nhân trong trư ng h p phá sản c ng chưa thực sự
hoàn thiện bản thân các quy định này còn nhiều bất cập và mới ch xác ập về mặt
h nh thức chung cho c ng tác xác định tài sản của thương nhân. Chính nh ng h n
ch về mặt ập pháp đã gây nhiều hó hăn cho ho t động thực t của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thương nhân c ng như các bên iên quan. Thực t đã ch ra
rằng nhiều cơ quan doanh nghiệp vẫn tỏ ra úng túng chưa có nh ng ki n thức cơ
bản và tổng th về xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán
trong trư ng h p phá sản, dẫn đ n bỏ lọt nhiều tài sản xác định chưa chính xác tài

1

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


sản có của thương nhân đ đánh giá hả năng ph c h i c ng như đảm bảo các nghĩa
v của thương nhân đối với chủ n .
Trên thực t trong th i gian gần đây Tổng c c Thống ê - Bộ K ho ch và
Đầu tư v a c ng bố báo cáo về t nh h nh inh t xã hội 6 tháng đầu năm 2016 theo
đó cả nước có 5.500 doanh nghiệp phá sản tăng 17% so với cùng ỳ năm 2015. Số
doanh nghiệp buộc t m ng ng ho t động à 31.119 doanh nghiệp tăng 15% bao
g m 12.203 doanh nghiệp ng ng ho t động có th i h n tăng 37 1% và 18.900
doanh nghiệp ng ng ho t động ch đóng mã số thu . Tổng số doanh nghiệp phá
sản, ch phá sản 6 tháng đầu năm 2016 đ t 36.600 doanh nghiệp b nh quân mỗi

tháng có hơn 6.000 doanh nghiệp phá sản, ch phá sản, mỗi ngày có hơn 200 doanh
nghiệp phá sản, ch đóng cửa. So với số doanh nghiệp phá sản, ch phá sản 6 tháng
đầu năm 2015 31.700 doanh nghiệp con số 6 tháng năm tăng gần 5.000 doanh
nghiệp đáng nói có hơn 5.100 doanh nghiệp ch phá sản có quy m vốn đăng ý
khoảng 10 tỷ đ ng [47]. Như vậy trong điều kiện phát tri n của nền kinh t thị
trư ng t i Việt Nam hiện nay, số ư ng doanh nghiệp giải th

phá sản ngày càng

lớn và đang à vấn đề cần đư c quan tâm giải quy t.
Như vậy nh ng vướng mắc nêu trên à hệ quả tất y u của việc thi u vắng đi
nh ng quy định c th của pháp uật. Nh n nhận một cách hách quan pháp uật
Việt Nam điều ch nh về vấn đề xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng
thanh tốn cịn há nhiều ỗ hổng cần đư c bù đắp.

o đó cần xây dựng hành ang

pháp ý hoàn thiện đảm bảo quyền l i của thương nhân mất khả năng thanh toán và
chủ n trong trư ng h p phá sản.
Xuất phát t nh ng điều nêu trên t i cho rằng việc đi sâu nghiên cứu về vấn
đề Xác định tài sản có của thương nhân theo pháp luật phá sản ở Việt Nam

à

h t sức cần thi t trong giai đo n hiện nay.
2. T nh h nh nghiên cứu
Đề tài iên quan đ n pháp uật Việt Nam về xác định tài sản có của thương
nhân theo pháp uật phá sản ở Việt Nam đã thu hút sự chú ý của h ng ít các học
giả nhà nghiên cứu. Qua t m hi u hiện nay có một số bài vi t nghiên cứu về chủ


2

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


đề này như:
-

TS. Hay Sinh – Trư ng Đ i học Kinh t thành phố H Chí Minh Ước

tính chi phí phá sản trong thẩm định giá trị doanh nghiệp T p chí Phát tri n và
hội nhập số 12 (22) - tháng 9 – 10/2013;
-

Hội đ ng phối h p phổ bi n và giáo d c pháp uật Trung ương

Pháp

luật phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn Đặc
san tuyên truyền pháp uật số 9/2014;
-

ThS. Trần

uy Tuấn Chế định tài sản phá sản trong pháp luật một số

quốc gia trên thế giới và những gợi mở cho Việt Nam T p chí

ân chủ và Pháp


uật ngày 20/10/2014;
-

PGS TS.

ương Đăng Huệ, Ths. Nguy n Thanh Tịnh – Chủ biên

hực trạng pháp luật về phá sản và việc hoàn thiện m i trư ng pháp luật inh
oanh tại iệt am tháng 11/2008;
-

TS. ê

anh Vĩnh Hoàng Xuân

ắc ThS. Nguy n Ngọc Sơn

Pháp

luật cạnh tranh iệt am NX Tư pháp năm 2006;
-

TS. Ph m uy Nghĩa

hu ên hảo uật inh tế NX Đ i học Quốc

gia Hà Nội năm 2004;
-

FRASER aw Company


các lợi ích có ảo đảm tại iệt

uật Phá sản n m

am

và việc giải qu ết

ản tin pháp uật – Pháp uật phá sản năm

2015;
-

V Thị H ng Vân Quản lý và xử lý tài sản phá sản theo qu định của

pháp luật phá sản Việt Nam
-

V Thị H ng Vân

uận án ti n sĩ Hà Nội năm 2008;
Bàn về ngu ên tắc và cách thức xác định TSPS

theo pháp luật phá sản Việt Nam T p chí i m sát số 3 tháng 2 năm 2007;
-

Hà Thị Thanh

nh


ài sản phá sản và phân chia tài sản của con nợ

bị phá sản T p chí nghiên cứu lập pháp số 5/2003;
-

Trương H ng Hải

Đặc điểm của Quy chế xác định tài sản doanh

nghiệp phá sản doanh nghiệp của Việt

am và những đề xuất sửa đổi

T p chí

Luật học số 1/2004;

3

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Nguy n Kim Chi

Xử lý tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình trạng

phá sản theo Luật Phá sản

uận văn th c sĩ uật học Trư ng Đ i học Luật Hà


-

Nội năm 2004;
-

ê Th Phúc

ìm hiểu các qu định của Luật Phá sản n m

về

tài sản, nghĩa vụ về tài sản, các iện pháp ảo toàn tài sản, hội nghị chủ nợ và
một số kiến nghị,

hu ên đề hoa h c x t xử,

iện

hoa h c x t xử

Tòa án

nhân dân tối cao NX Tư pháp Hà Nội 2010.
Nh ng đề tài c ng tr nh nghiên cứu nêu trên mới ch nghiên cứu một hía
c nh của việc xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán trong
trư ng h p phá sản; hoặc đã nghiên cứu về tài sản phá sản xác định tài sản có của
thương nhân nhưng

i theo Luật Phá sản 2004. Chưa có một c ng tr nh nào nghiên


cứu một cách trực ti p đầy đủ toàn diện các hía c nh pháp ý về xác định tài sản
có của thương nhân theo pháp uật phá sản hiện hành ở Việt Nam.
Chính v nh ng í do trên mà t i đã chọn nghiên cứu đề tài:

ác đ nh tài sản

có của thương nhân theo pháp luật phá sản ở Việt Nam” àm uận văn th c sĩ uật
học với mong muốn nghiên cứu đánh giá nh ng quy định mới về xác định tài sản
có của thương nhân theo pháp uật phá sản, góp phần àm sáng tỏ các vấn đề vướng
mắc trong quá tr nh thực hiện pháp uật t i Việt Nam về xác định tài sản có của
thương nhân mất khả năng thanh tốn, đ t đó đề xuất một vài ý i n nhằm hoàn
thiện pháp uật Việt Nam trong ĩnh vực này.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tư ng nghiên cứu của luận văn à một số vấn đề cơ bản về tài sản có của
thương nhân mất khả năng thanh toán trong trư ng h p phá sản; các quy định hiện
hành của pháp uật phá sản điều ch nh việc xác định tài sản có của thương nhân mất
khả năng thanh tốn ở Việt Nam; phân tích so sánh đối chi u các quy định này
trong tổng th hệ thống pháp uật Việt Nam và pháp uật một số nước trên th giới.
Trong ph m vi này, Luận văn h ng đi sâu vào t m hi u tất cả các vấn đề về
xác định tài sản doanh nghiệp trong trư ng h p phá sản c ng như việc xác định tài
sản có của thương nhân ở nước ngồi; mà ch tập trung nghiên cứu hía c nh pháp

4

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


ý cơ sở ý luận, thực ti n và nội dung về xác định tài sản có của thương nhân mất
khả năng thánh toán theo pháp uật phá sản ở Việt Nam. Trên cơ sở ph m vi nghiên

cứu, Luận văn đưa ra nh ng khuy n nghị c th nhằm hoàn thiện hệ thống pháp uật
Việt Nam về vấn đề này.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá tr nh ti p cận và giải quy t nh ng vấn đề mà uận văn đặt ra t i
đã sử d ng phương pháp biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác- ênin dựa trên
đư ng lối quan đi m của Đảng và Nhà nước ta về chính sách inh t - xã hội và các
nội dung hác có iên quan.
Trong nh ng trư ng h p c th t i

t h p sử d ng các phương pháp nghiên

cứu phù h p như thống ê so sánh tổng h p phân tích…nhằm k t h p nhuần
nhuy n gi a ki n thức ý uận và thực ti n đ góp phần àm sáng tỏ nh ng vấn đề
cần nghiên cứu.
5. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
M c tiêu nghiên cứu của đề tài này à àm sáng tỏ nh ng vấn đề ý uận và
thực ti n iên quan đ n pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân theo pháp
luật phá sản ở Việt Nam. Th ng qua cơ sở ý uận về ho t động xác định tài sản có
của thương nhân theo pháp uật phá sản

t h p với thực ti n hảo sát điều tra ho t

động xác định tài sản có của thương nhân trong th i gian qua s

àm sáng tỏ nh ng

vấn đề pháp ý trong uật hiện hành đ ng th i nêu ra một số đi m bất cập vướng
mắc đ căn cứ vào đó s có nh ng i n nghị và giải pháp hoàn thiện nh ng quy
định của pháp uật Việt Nam về vấn đề này ở Việt Nam và góp phần nâng cao hiệu

quả áp d ng nh ng quy định của pháp uật vào thực ti n.
Mục tiêu cụ thể
Đ đ t đư c m c tiêu tổng quát trên uận văn đưa ra nh ng m c tiêu c th sau:
- àm rõ nh ng vấn đề ý uận cơ bản về xác định tài sản có của thương nhân
theo pháp uật phá sản ở Việt Nam nghiên cứu bản chất đặc đi m và vai trò của

5

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


việc xác định tài sản, ph m vi tài sản c ng như các giao dịch hác iên quan.
- Nghiên cứu thực tr ng hệ thống pháp uật về xác định tài sản có của thương
nhân theo pháp uật phá sản c ng như thực tr ng thực thi pháp uật t i Việt Nam.
- Ki n nghị hướng sửa đổi hoàn thiện pháp uật về xác định tài sản có của
thương nhân theo pháp uật phá sản ở Việt Nam cho phù h p với thực t và phù h p
với xu hướng hội nhập quốc t .
6. Nội dung, địa điểm nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh
toán theo pháp uật phá sản ở Việt Nam.
Đ a điểm nghiên cứu
uận văn tập trung nghiên cứu các quy định pháp uật Việt Nam có iên quan
đ n ho t động xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán. V
vậy địa đi m nghiên cứu đề tài này chúng t i chọn à ở Việt Nam, c th

à các

thương nhân trong nền kinh t Việt Nam mất khả năng thanh toán. M c đích à tập
trung nghiên cứu pháp uật Việt Nam về xác định tài sản có của thương nhân mất

khả năng thanh toán trong trư ng h p phá sản.
7. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Luận văn à một c ng tr nh hoa học ở cấp th c sĩ uật học đề cập một cách
chuyên sâu đầy đủ và toàn diện vấn đề ý uận, thực ti n về xác định tài sản có của
thương nhân theo pháp uật phá sản ở Việt Nam.
Đề tài

ác đ nh tài sản có của thương nhân theo pháp luật phá sản ở Việt

Nam” s trực ti p nghiên cứu chuyên sâu và đưa ra một số đi m mới như sau:
Thứ nhất Nghiên cứu nh ng vấn đề ý uận cơ bản về xác định tài sản có của
thương nhân mất khả năng thanh toán theo pháp uật phá sản ở Việt Nam. T đó
đưa ra định nghĩa về thương nhân mất khả năng thanh toán và tài sản có của thương
nhân mất khả năng thanh tốn àm nền tảng phát tri n theo định hướng nghiên cứu.
Thứ hai: Đối chi u các quy định của pháp uật hiện hành với thực ti n đ

6

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


phân tích đánh giá àm rõ ưu đi m và h n ch của các quy định và ho t động thực
thi pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán theo
pháp uật phá sản ở Việt Nam. Đ ng th i t m hi u nghiên cứu thực tr ng hệ thống
pháp uật c ng như thực tr ng thực thi pháp uật về xác định tài sản có của thương
nhân mất khả năng thanh toán theo pháp uật phá sản ở Việt Nam.
Thứ ba: T nghiên cứu về ý uận c ng như thực ti n pháp uật, ki n nghị
hướng sửa đổi hoàn thiện pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân mất khả
năng thanh tốn theo pháp uật phá sản ở Việt Nam cho phù h p với thực t và xu
hướng hội nhập quốc t .

Đề tài này mang ý nghĩa ý uận cho việc xây dựng nh ng quy ph m pháp
uật đầy đủ đối với việc xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh
toán theo pháp uật phá sản ở Việt Nam à cơ sở pháp ý cho việc áp d ng các quy
ph m pháp uật doanh nghiệp thương m i trong thực ti n nhằm ổn định m i trư ng
inh doanh thương m i c ng như t o m i trư ng pháp ý thuận

i cho các nhà đầu

tư thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần m c

c mở đầu

t luận, danh m c tài iệu tham khảo

t quả

uận văn bao g m các nội dung sau đây:
Chương 1. Nh ng vấn đề cơ bản về xác định tài sản có của thương nhân mất
khả năng thanh toán.
Chương 2. Thực tr ng về xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng
thanh tốn.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành
pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán.

7

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



Chƣơng 1. Những vấn đề cơ bản về xác định tài sản có của thƣơng nhân
mất khả năng thanh tốn
1.1.

Một số vấn đề cơ bản về tài sản có của thƣơng nhân mất khả năng

thanh toán
1.1.1. Khái niệm thƣơng nhân
Với tư cách à một ngành luật, Luật Thương m i còn đư c gọi à uật của
thương nhân (Merchant aw . Ngành uật này điều ti t quan hệ gi a các thương
nhân hoặc hành vi thương m i. Xoay quanh vấn đề hái niệm thương nhân à g
pháp uật thương m i của mỗi quốc gia l i có nh ng quy định hác nhau c th :
ộ uật Thương m i Pháp 1807

ộ uật Thương m i đầu tiên đư c pháp

đi n hóa theo i u hiện đ i trên th giới có đưa ra định nghĩa pháp ý inh đi n về
thương nhân như sau: Thương nhân là nh ng ngư i thực hiện các hành vi thương
m i và lấy ch ng làm ngh nghiệp thư ng xun của mình [15]. Theo đó pháp uật
thương m i của Pháp đưa tới sự hi u về thương nhân trước h t phải à nh ng ngư i
thực hiện các hành vi thương m i, với m c đích của các hành vi này à nhằm sinh
l i, tức à có ãi hơn so với chi phí bỏ ra ban đầu. Trước đây c m t

hành vi

thương m i đư c đề cập gói gọn trong việc trao đổi hàng hóa gi a các thương
nhân về sau cùng với sự phát tri n inh t

xã hội đối tư ng điều ch nh của uật


thương m i ngày càng đư c mở rộng trên nhiều ĩnh vực do đó mà ph m vi của
hành vi thương m i c ng v th mà đư c hi u rộng hơn nó à tất cả các hành vi
bao g m t sản xuất cho đ n tiêu th hoặc cung ứng dịch v trên thị trư ng nhằm
m c đích sinh

i.

Thêm vào đó đ đư c coi à một thương nhân theo pháp uật thương m i của
Pháp th một ngư i h ng ch phải thực hiện hành vi thương m i mà còn phải coi
việc thực hiện nh ng hành vi đó à nghề nghiệp thư ng xuyên của m nh. Nghề
nghiệp thư ng xuyên đư c hi u à ho t động đem i cho một ngư i nh ng phương

8

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


tiện sinh sống. Các hành vi này phải đư c chủ th ti n hành thư ng xuyên iên t c
và ặp đi ặp l i. Cùng với đó nó mang

i ngu n thu nhập chính cho chủ th thực

hiện hành vi.
Khi nghiên cứu về vấn đề này trong pháp uật thương m i của Hoa Kỳ,
PGS.TS. Trần Đ nh Hảo đã cho rằng có sự hác nhau về cơ bản so với pháp uật
thương m i của các nước theo hệ thống pháp uật Châu

u


c địa.T i

Thương m i Nhất th của Hoa Kỳ UCC-1990 cùng với hái niệm mua bán
nhánh tài chính

ộ uật
chi

các nhà àm uật đã đưa ra nhận định: Thương gia đư c dùng đ

ch một nhóm nhất định của các chủ th

inh doanh mà nh ng ngư i này à nh ng

ngư i ti n hành ho t động inh doanh hàng hóa các o i th ng qua các c ng việc
thư ng xuyên âu dài của họ. Nh ng c ng việc đó địi hỏi phải có nh ng nhận thức


năng thực hiện riêng biệt. Thương nhân theo ộ uật này có 3 o i h nh chủ

y u à cá nhân inh doanh So e proprietorship c ng ty đối nhân partnership và
c ng ty đối vốn corporation [29, tr. 18].
Áp d ng phương thức liệt ê t i khoản 2 Điều 2 ộ uật Thương m i Cộng
hòa Czech m tả thương nhân đư c coi à: a Ngư i thể nhân ho c pháp nhân
được ghi tên vào sổ đăng k thương m i b Ngư i thực hiện ho t động kinh doanh
trên cơ sở một giấy ph p cho tiến hành một số ho t động buôn bán nhất đ nh
c Ngư i thực hiện các ho t động kinh doanh trên cơ sở một giấy ph p được cấp
theo các luật ho c các quy đ nh đ c biệt khác v i các quy đ nh đi u ch nh việc cấp
giấy ph p bán buôn d Thể nhân thực hiện ho t động nông nghiệp sản xuất nông
nghiệp mà được đăng k vào sổ đăng k thích hợp theo luật quy đ nh đ c biệt [15].

Với quy định này thương nhân theo pháp uật thương m i của Cộng hòa Czech
đư c hi u với ph m vi tương đối rộng đó có th

à th nhân hoặc pháp nhân có tên

trong sổ đăng ý thương m i, họ thực hiện ho t động kinh doanh hoặc một số ho t
động bu n bán nhất định trên cơ sở giấy phép inh doanh đư c cấp theo quy định
của pháp uật.
T i Việt Nam, Điều 6 Luật Thương m i 2005 quy định: Thương nhân bao

9

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân ho t động thương m i một
cách độc lập, thư ng xuyên và có đăng k

kinh doanh”. Theo

hái niệm

này thương nhân bao g m: a/Tổ chức kinh t đư c thành ập h p pháp; b/Cá nhân.
Tuy nhiên h ng phải tổ chức thành ập h p pháp hoặc cá nhân nào c ng đư c pháp
luật thương m i Việt Nam c ng nhận à thương nhân. Đ

à thương nhân các chủ

th nói trên phải có nh ng đặc đi m pháp ý đặc trưng sau:
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương m i. Hành vi thương m i và

thương nhân có mối quan hệ ogic với nhau thương nhân à chủ th thực hiện hành
vi thương m i. Đây đư c coi à một đặc đi m h ng th tách r i của thương nhân
và c ng à tiêu chí đ phân biệt thương nhân với các chủ th

hác.Kh ng ch ở Việt

Nam mà các nước trên th giới c ng đều ấy dấu hiệu thực hiện hành vi thương
m i àm tiêu chí đ xác định hái niệm thương nhân.
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương m i độc ập mang danh nghĩa
chính m nh và v

i ích của bản thân m nh.Theo tinh thần của pháp uật thương

m i thực hiện hành vi thương m i độc ập mang danh nghĩa chính m nh và v

i

ích của bản thân m nh à dấu hiệu cần thi t đ xác định chủ th tham gia vào các
ho t động thương m i có phải à thương nhân hay h ng?

ởi trên thực t

ho t

động thương m i thư ng có nhiều ngư i tham gia vào như ngư i àm c ng các
nhân viên quản í điều hành…nên cần phải dựa vào tính độc ập trong thực hiện
hành vi của chủ th đ có th xác định chủ th có tư cách thương nhân. Thương
nhân s thực hiện hành vi thương m i m t cách tự thân nhân danh m nh v

i ích


của bản thân m nh và tự chịu trách nhiệm về hành vi thương m i của m nh do đó
nh ng ngư i àm c ng ăn ương hay ngư i quản í điều hành một chi nhánh h ng
đư c coi à thương nhân v họ thực hiện nh ng hành vi thương m i v

i ích của

ng chủ…Chính v vậy có th nói n u thi u đặc đi m thứ hai này th chủ th c ng
s

h ng có tư cách thương nhân.
- Thương nhân phải thực hiện các hành vi thương m i mang tính nghề

nghiệp thư ng xuyên. Pháp uật thương m i th a nhận sự cần thi t của hai y u tố:
tính nghề nghiệp và tính thư ng xuyên thực hiện hành vi thương mai điều đó có

10

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


nghĩa à chủ th thực hiện nh ng hành vi thương m i một cách thực t
i

ặp đi ặp

ti p iên t c mang tính nghề nghiệp. Điều này có nghĩa rằng các chủ th

thực hiện hành vi thương m i một cách riêng ẻ đứt quãng s


h ng có tư cách

thương nhân. ên c nh đó hi xác định tư cách thương nhân c ng cần quan tâm đ n
tính nghề nghiệp tức à cá nhân hay pháp nhân nào đó phải thực hiện nh ng ho t
động thương m i một cách thư ng xuyên iên t c nhằm t o thu nhập chính cho
thương nhân.
- Thương nhân phải có năng ực hành vi thương m i. Đư c hi u à hả năng
của tổ chức cá nhân bằng nh ng hành vi của m nh có th xác ập và thực hiện các
quyền nghĩa v pháp í. Đ bảo vệ

i ích xã hội pháp uật thương m i Việt Nam

quy định một số ngư i h ng đư c c ng nhận à thương nhân như ngư i bị mất
năng ực hành vi dân sự hay ngư i bị h n ch năng ực hành vi dân sự…
- Thương nhân phải có đăng í inh doanh. Đây à một đặc đi m bắt buộc
của thương nhân. Khi đăng í inh doanh nh ng th ng tin chủ y u về thương nhân
s đư c c ng hai như: tên thương m i tr sở m c tiêu ngành nghề inh doanh…
đư c ghi nhận vào sổ đăng í inh doanh và như vậy một ngư i nào đó muốn có
th ng tin về một thương nhân c th th s ch cần đ n nh ng cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đ có đư c th ng tin cần thi t.
Xuất phát t nh ng phân tích trên có th thấy rằng

hi đề cập tới hái niệm

thương nhân pháp uật thương m i của một số nước trên th giới trong đó có Việt
Nam đều thống nhất quan đi m khi khẳng định một cá nhân hay pháp nhân đ đư c
coi à thương nhân th trước tiên họ phải thực hiện hành vi thương m i bao gồm mua
bán hàng hóa, cung ứng d ch vụ, đầu tư, x c tiến thương m i và các ho t động khác
nhằm mục đích sinh lợi. Đồng th i các hành vi thương m i mà họ thực hiện phải là
mang tính ngh nghiệp, tức là các ho t động ấy được tiến hành một cách thư ng

xuyên, liên tục, l p đi l p l i và nó mang l i nguồn thu nhập chính cho họ. Ngồi ra,
tùy thuộc vào quan điểm lập pháp, tình hình kinh tế, chính tr , xã hội của mỗi nư c
mà các nhà làm luật sẽ nêu thêm nh ng đ c điểm khác nhau v thương nhân.
Xét về bản chất việc phá sản h ng ch áp d ng đối với c ng ty pháp nhân

11

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


mà còn đối với cả cá nhân. Trên thực t đối tư ng có th bị tuyên bố phá sản vẫn có
th bao g m cá nhân ví d chủ doanh nghiệp tư nhân thành viên h p danh trong các
c ng ty h p danh. V vậy trong ph m vi bài vi t này ngư i vi t tập trung nghiên cứu
đối tư ng à thương nhân mất hả năng thanh toán chứ h ng đơn thuần à doanh
nghiệp đ đảm bảo tính đầy đủ tồn diện và phù h p dưới giác độ hoa học.
1.1.2. Khái niệm thƣơng nhân mất khả năng thanh toán
ất khả năng thanh toán” à một c m t đư c pháp uật phá sản của nhiều
quốc gia trên th giới sử d ng đ nói tới t nh tr ng pháp ý của thương nhân. Nó bắt
ngu n t ch

Ruin trong ti ng atinh dùng đ ch t nh tr ng mất cân đối gi a thu

và chi của một thương nhân với bi u hiện trực ti p à mất hả năng thanh toán
hoản n đ n h n inso vency [33, tr. 4].
Ở góc độ tài chính - k tốn t nh tr ng mất khả năng thanh toán s chủ y u
xem xét đ n dòng tiền (cash follow) của thương nhân mắc n
tính tức th i của việc trả n

hướng trực ti p đ n


hả năng thanh toán tức th i của thương nhân mắc

n mà h ng quan tâm nhiều đ n số ư ng tài sản hiện có của họ. Theo đó thương
nhân bị mất khả năng thanh toán h ng ch à nh ng con n

h ng cịn hoặc cịn rất

ít tài sản mà thậm chí cịn rất nhiều tài sản song h ng hoặc chưa th

hiện im số

tài sản đó ngay v nhiều nguyên nhân hác nhau [34, tr. 271 – 279]. V vậy
xét t nh tr ng mất hả năng thanh toán với tư cách à căn cứ đ th

hi xem

ý v phá sản

tòa án cần xem xét bản chất của hiện tư ng này chứ h ng phải ch xem xét h nh
thức bên ngoài à trả hay h ng trả đư c n .

ởi v thực t rất có th có nh ng

thương nhân h ng trả đư c một vài hoản n nào đó nhưng hiện tư ng đó ch
mang tính nhất th i bất thư ng trong hi đó ho t động inh doanh của họ vẫn di n
ra b nh thư ng. Ngư c

i có nh ng doanh nghiệp nh n bề ngồi có vẻ n nần

sịng phẳng nhưng sự trả n ch mang tính chất trá h nh nhằm che đậy một t nh

tr ng v phương cứu ch a bên trong. Thêm n a thương nhân mất khả năng thanh
tốn thư ng dựa trên tiêu chí h ng thanh tốn n đ n h n dịng tiền) hoặc tổng n
vư t quá tài sản có cân đối tài sản điều này h ng có ý nghĩa thương nhân đã phá

12

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


sản, cần phải thu h i phát m i và thanh ý sản nghiệp c ng chính v ý do đó nhiều
nước đã đổi tên Luật Phá sản thành Luật Mất khả năng thanh tốn.
Dưới góc độ ập pháp iên quan tới hái niệm thương nhân mất hả năng
thanh toán pháp uật phá sản của một số quốc gia c ng có nh ng quy định nhất
định về vấn đề này.

ù có sự hác nhau về k thuật lập pháp nhưng hầu h t pháp

luật phá sản của các nước nêu dưới đây đều đưa ra một sự hi u chung tương đối
thống nhất khi nói về thương nhân mất khả năng thanh toán c th :
Theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1992 của iên bang Nga,
t nh tr ng mất hả năng thanh toán đư c hi u à t nh tr ng con n mất khả năng đáp
ứng yêu cầu của chủ n về thanh tốn hàng hóa c ng việc, dịch v ) k cả việc mất
khả năng bảo đảm các thanh toán phải nộp ngân sách và các qu ngoài ngân sách do
nghĩa v của ngư i mắc n vư t quá tài sản của m nh hoặc do mất cân đối trong cán
cân thanh toán của ngư i mắc n . Dấu hiệu bên trong của t nh tr ng này à sự
ng ng việc thanh toán b nh thư ng của con n

n u h ng bảo đảm hoặc rõ ràng

h ng có hả năng thực hiện các yêu cầu của chủ n trong th i h n 3 tháng


t

ngày đ n h n thực hiện các yêu cầu đó [18, tr. 96].
Theo Luật Phá sản hiện hành của Cộng hòa iên bang Đức, con n đư c coi
à h ng có hả năng thanh tốn n u con n

âm vào t nh tr ng h ng thực hiện

đư c nghĩa v thanh toán hoản n đ n h n, con n ng ng các ho t động thanh
toán. Con n s có nguy cơ mất khả năng thanh tốn n u con n tiên đốn trước à
h ng có hả năng thực hiện các nghĩa v thanh toán vào th i đi m đ n h n. Còn
theo pháp uật phá sản Nhật Bản pháp nhân đư c coi à h ng có hả năng trả n
khi khoản tiền n lớn hơn tài sản có của pháp nhân. Khi thương nhân mắc n ng ng
trả các hoản n

th ngư i mắc n đư c coi à h ng có hả năng tài chính đ trả

n và thư ng hi h ng trả hai ý phi u h i l i th đư c coi à một dấu hiệu ng ng
thanh toán [31, tr. 9].
T i Việt Nam, khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014 quy định: Doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không

13

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong th i h n 03 tháng kể từ ngày đến h n
thanh tốn”. Theo đó th Luật Phá sản năm 2014 h ng cịn dùng hái niệm mang

tính chất định tính à lâm vào tình tr ng phá sản” của Luật Phá sản năm 2004 mà
thay vào đó à dùng hái niệm mang tính chất định ư ng à mất khả năng thanh
tốn . Có th thấy, nội hàm của hái niệm thương nhân mất khả năng thanh
toán” tức à h ng thực hiện nghĩa v thanh toán khoản n trong th i h n 03 tháng
k t ngày đ n h n thanh tốn. Việc các nhà àm uật có sự điều ch nh như trên đã
àm cho hả năng mở thủ t c phá sản đối với một thương nhân đ n sớm hơn đ có
th có nh ng giải pháp ph c h i hoặc cho phá sản thương nhân đó một cách ịp
th i nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả quyền và

i ích h p pháp của bản thân

thương nhân mắc n và các chủ n , ngăn chặn hiện tư ng phá sản dây chuyền.
Đ ng th i, việc bỏ t

các trong c m t

các hoản n

đ th hiện rõ tiêu chí mất

khả năng thanh toán h ng ph thuộc vào số ư ng khoản n mà ch cần một khoản
n . Thêm vào đó quy định hiện hành vẫn dành một khoảng th i gian 03 tháng

t

ngày hoản n đ n h n đ thương nhân tự giải quy t nh ng hó hăn về tài chính
t m th i qua đó t o thêm cơ hội đ thương nhân thanh toán n và giảm áp ực đe
dọa nộp đơn yêu cầu mở thủ t c phá sản t phía chủ n . Quy định này th hiện sự
ti p thu tích cực của lập pháp nước ta phù h p với kinh nghiệm lập pháp của một
số nước trên th giới.

Như vậy trên cơ sở nghiên cứu vấn đề này dưới nhiều góc độ hác nhau, tác
giả xin đư c đưa ra hái niệm về thương nhân mất hả năng thanh toán như sau:
hương nhân mất khả n ng thanh toán là tình trạng của thương nhân ị mất
cân đối trong cán cân thanh tốn, theo đó thương nhân mắc nợ h ng thực hiện
hoặc h ng thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc ngừng các hoạt động thanh
toán đối với khoản nợ đến hạn trong một th i hạn nhất định theo qu định của
pháp luật kể từ ngà đến hạn thanh tốn.
Trên cơ sở đó thương nhân mất khả năng thanh tốn có nh ng đặc đi m cơ
bản sau:

14

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


- Về hoản n đ n h n mà thương nhân h ng thanh tốn đư c. Đó à bất
ỳ hoản n nào dù à n
h p đ ng

ương n thu n bảo hi m xã hội

hoản n phát sinh t

cả việc mất hả năng bảo đảm các thanh toán phải nộp ngân sách và

các qu ngoài ngân sách phát sinh t nghĩa v của ngư i mắc n .
- Về cơ bản mất hả năng thanh toán đư c hi u theo nghĩa hẹp nhất à việc
thương nhân h ng cịn hả năng chi trả thanh tốn cho các hoản n đ n h n; tài
sản của thương nhân h ng đủ đ thực hiện nghĩa v .Tuy nhiên nội hàm của hái
niệm nêu trên (hi u theo nghĩa rộng


h ng ch có nghĩa à thương nhân h ng còn

tài sản đ trả n mà cần phải đư c nh n nhận dưới một giác độ hác: mặc dù thương
nhân còn tài sản đ trả n nhưng đã h ng thực hiện nghĩa v trả n đúng h n cho
chủ n ; thương nhân còn tài sản nhưng ng ng thực hiện nghĩa v thanh toán cho
các chủ n đối với các hoản n đ n h n.
- Khoản n đư c coi à mất hả năng thanh toán à hoản n mà thương
nhân t o ra t ho t động kinh doanh h p pháp của m nh.
1.1.3. Khái niệm tài sản có của thƣơng nhân mất khả năng thanh toán
Về mặt ý thuy t tài sản phá sản của thương nhân mất khả năng thanh toán
bao g m cả tài sản có và tài sản n . Trong đó vấn đề xác định ph m vi khối tài sản
có của thương nhân trong mất khả năng thanh tốn có ý nghĩa rất ớn hi đặt trong
mối tương quan với giá trị các nghĩa v về tài sản mà họ phải thanh tốn bởi nó
h ng ch ảnh hưởng đ n quyền l i của các chủ n mà còn à một trong nh ng cơ
sở đ tòa án quy t định phương hướng giải quy t một v việc c th . Th ng thư ng
hi thương nhân bị mất hả năng thanh toán đối với các hoản n đ n h n theo quy
định của pháp uật phá sản th tổng số số tài sản có s ít hơn tổng số tài sản n .
iên quan tới hái niệm tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán
phải thấy rằng dưới phương diện ý uận hoa học đây à một vấn đ c n tương đối
m i m , chưa có nhi u nghiên cứu đ cập trực tiếp t i nó. Tài sản có của thương
nhân mất khả năng thanh tốn thư ng ch đư c nêu ra hi các nhà uật học đề cập
tới vấn đề sản nghiệp hay tài sản phá sản của thương nhân. C th

với tư cách à

15

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



một ph m trù

thuật của khoa học luật

h p các tài sản có và tài sản n

Sản nghiệp đư c hi u như à một tập

à một tổng th các quan hệ pháp uật về tài sản

chứ h ng ch đơn giản à một bộ sưu tập đ vật [37]. Điều này có th đư c ý
giải rằng: tài sản phá sản à hối sản nghiệp của thương nhân bao g m toàn bộ
nh ng tài sản của thương nhân mất hả năng thanh tốn hay cịn gọi à Tài sản có
và nghĩa v về tài sản của thương nhân mất hả năng thanh tốn hay cịn gọi à Tài
t th i đi m Toà án th

sản n

ý đơn yêu cầu mở thủ t c phá sản đ n th i đi m

có quy t định của Tồ án về việc hoàn tất v việc phá sản [36, tr. 21].
Đề cập trực ti p tới hái niệm tài sản có của thương nhân trong mất khả
năng thanh toán một quan niệm nêu ra như sau: Tài sản tài sản có của doanh
nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình tr ng phá sản là toàn bộ số tài sản thuộc quy n sở
h u của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy đ nh của pháp luật có ho c sẽ có t i
th i điểm Tồ án thụ l đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản [10, tr. 39]. Đ ng th i
nhằm t o nên một cái nh n chính xác tồn diện về hái niệm trên tác giả của
quan đi m này còn nêu thêm sự hi u th nào à tài sản n


của thương nhân mất

khả năng thanh tốn theo đó nghĩa vụ v tài sản tài sản nợ) của doanh nghiệp,
hợp tác xã lâm vào tình tr ng phá sản là tồn bộ các khoản nợ theo quy đ nh của
pháp luật mà doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình tr ng phá sản có nghĩa vụ
phải thực hiện [10, tr. 40]. Với nh ng nhận định này n u tài sản n hay nghĩa v
về tài sản của thương nhân mất khả năng thanh toán thực chất à tổng các hoản n
của họ đối với các chủ n t i th i đi m nhất định theo quy định của pháp uật phá
sản th tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán s

à tập h p tất cả

nh ng tài sản thuộc quyền sở h u h p pháp của thương nhân đư c xác định t i
một th i đi m nhất định theo quy định của pháp uật phá sản hi thương nhân bị
mất hả năng thanh toán các hoản n đ n h n. Tác giả của quan đi m này cho
thấy về bản chất hai thuật ng này hồn tồn hác nhau thêm vào đó nó c ng à
cơ sở đ

hi xem xét về mặt ập pháp chúng ta s phân biệt đư c đâu à tài sản

có đâu à tài sản n của thương nhân và có nhận thức đúng đắn về bản chất của
điều uật quy định về nh ng vấn đề này ngay cả hi các nhà àm uật ch sử d ng

16

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


một thuật ng chung à Tài sản phá sản hoặc Sản nghiệp đ nói về tài sản có
hoặc/và tài sản n của thương nhân mất khả năng thanh toán.

Tuy nhiên đặt trong mối iên hệ với th i đi m hiện t i th có th thấy
rằng quan niệm hi m hoi trên cần có sự điều ch nh nhất định đ có đư c nh ng
nhận thức pháp uật đúng đắn thống nhất hơn c th
mang tính định tính như

à việc sử d ng thuật ng

âm vào t nh tr ng phá sản

cùng với đó à việc ấn

định th i đi m xác định hối tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán
à t i th i đi m Tòa án th

ý đơn yêu cầu mở thủ t c phá sản dư ng như chưa

thực sự h p ý bởi trong suốt quá tr nh Tòa th

ý v việc thương nhân vẫn đư c

ti n hành các ho t động inh doanh một cách b nh thư ng do đó việc phát sinh
tài sản thuộc quyền sở h u của thương nhân à điều hoàn toàn có th xảy ra.
ưới phương diện ập pháp

hi nghiên cứu các quy định c th có iên

quan tới vấn đề tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán theo pháp
uật phá sản của một số quốc gia như: M

Nhật Đức Nga Việt Nam…có th


thấy rằng các nhà làm luật không h đưa ra một khái niệm trực tiếp, chính thức
v tài sản phá sản nói chung c ng như tài sản có của thương nhân trong trư ng
hợp phá sản nói riêng. Thay vào đó vấn đề này đư c các nhà ập pháp th hiện
gián ti p th ng qua phương pháp iệt ê tài sản phá sản nó bao g m cả tài sản
có tài sản n c ng như tài sản o i tr của thương nhân.
Đơn cử như uật Phá sản của Hoa Kỳ năm 1978 tài sản phá sản bao g m:
- Tất cả số tài sản của con nợ (bao gồm quy n và nghĩa vụ tài sản mà không
được miễn trừ t i th i điểm bắt đầu vụ phá sản đó
- Tài sản phá sản c ng bao gồm nh ng tài sản mà con nợ có được trong
v ng 180 ngày sau khi vụ án bắt đầu bằng việc thừa kế ho c nh ng lợi ích từ chính
sách bảo hiểm và bất kỳ một lợi ích nào đối v i tài sản có được sau khi vụ án bắt
đầu
- Tài sản phá sản c ng bao gồm nh ng tài sản mà Tín thác viên thu hồi được
theo thẩm quy n do luật đ nh trong các trư ng hợp

17

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


- Quy n xiết nợ đ i diện cho chủ nợ Tín thác viên có quy n xiết nợ đối v i
các con nợ của doanh nghiệp mà không cần sự đồng của con nợ khoản 544 a);
- Các tài sản có được do Tín thác viên đã thực hiện việc xiết nợ ngư i khác
đối v i tài sản của doanh nghiệp mà ngư i tín thác này đang quản l .. [34].
Theo đó tài sản có của thương nhân trong trư ng h p phá sản nằm trong
hối tài sản phá sản chung nó chính à tất cả số tài sản thuộc quyền sở h u h p
pháp của con n mà h ng thuộc trư ng h p tài sản o i tr t i th i đi m bắt đầu v
ph sản c ng như nh ng tài sản con n có đư c t bất


i ích nào trong vòng

180 ngày sau hi v việc bắt đầu...
Trong uật Phá sản của Nhật ản ph m vi của hối tài sản phá sản bao g m
tất cả tài sản còn

i của con n

ất ỳ tài sản nào và tất cả nh ng tài sản do bên

bị phá sản gi t i th i đi m tuyên bố phá sản thuộc hối tài sản phá sản Điều 6
uật Phá sản Nhật ản [44]. Với cách thức ập pháp như vậy có th hi u rằng tài
sản có của thương nhân mất hả năng thanh tốn chính à tồn bộ hối tài sản còn
i mà họ đang nắm gi t i th i đi m tuyên bố phá sản tr nh ng tài sản có đư c
sau khi tuyên bố phá sản và nh ng tài sản ở ngoài ph m vi ãnh thổ của Nhật ản.
Theo Điều 35 uật Phá sản của Cộng hòa iên bang Đức

hối tài sản phá

sản (Insolvenzmasse) à toàn bộ tài sản mà con n có đư c vào th i đi m Tồ án ra
quy t định th

ý và nh ng tài sản mà con n có thêm đư c t th i đi m th

ý.

Đ ng th i các nhà àm uật còn quy định nh ng tài sản h ng thuộc ph m vi tài sản
bị cư ng bức tịch thu

wangsngvo strec ung hay còn gọi à tài sản o i tr


thuộc về hối tài sản phá sản và phải hoàn trả

i cho chủ n

h ng

ví d : các quyền iên

quan đ n cá nhân như sức lao động các tài sản nhất định theo quy định của uật
Tố t ng dân sự và uật Gia đ nh th

h ng thuộc hối tài sản phá sản [27].

T i phần đầu về giải thích nh ng t ng , Luật Mất khả năng thanh toán
của

iên bang Nga c ng xác định: Tài sản có à tài sản của thương nhân, bao

g m tài sản cố định các tài sản thuộc quyền chi m h u âu dài

cả vốn phi tài

sản tài sản ưu động và các ngu n tài chính hác… [40, tr. 25].

18

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



Theo Điều 64 Luật Phá sản năm 2014 của Việt Nam, tài sản của doanh
nghiệp h p tác xã mất khả năng thanh toán g m:
- Tài sản và quy n tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã có t i th i điểm T a
án quyết đ nh mở thủ tục phá sản;
- Tài sản và quy n tài sản có được sau ngày T a án ra quyết đ nh mở thủ tục
phá sản;
- Giá tr của tài sản bảo đảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm mà doanh
nghiệp, hợp tác xã phải thanh toán cho chủ nợ có bảo đảm;
- Giá tr quy n sử dụng đất của doanh nghiệp, hợp tác xã được xác đ nh theo
quy đ nh của pháp luật v đất đai
- Tài sản thu hồi từ hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Tài sản và quy n tài sản có được do thu hồi từ giao d ch vô hiệu;
- Các tài sản khác theo quy đ nh của pháp luật.
Tương tự như các quốc gia

trên các nhà ập pháp của Việt Nam c ng

h ng hề đề cập trực ti p chính thức hái niệm tài sản có nói riêng c ng như hái
niệm tài sản của doanh nghiệp h p tác xã mất hả năng thanh tốn nói chung. Đặt
trong mối iên hệ với bản chất của hái niệm tài sản có đ thấy rằng hiện nay các
nhà àm uật mới ch iệt ê một cách tương đối chi ti t nh ng tài sản thuộc hối tài
sản có của doanh nghiệp h p tác xã mất hả năng thanh tốn t i th i đi m Tịa án
quy t định mở thủ t c phá sản c ng như sau ngày Tòa án ra quy t định mở thủ t c
phá sản nhằm đảm bảo quyền

i cho các chủ n c ng như à cơ sở đ Tòa án ựa

chọn phương hướng giải quy t cho t ng v việc c th .
ên c nh đó so sánh với ch định tài sản có của thương nhân đang ho t động
b nh thư ng có th nhận thấy, về bản chất tài sản có của thương nhân đang ho t

động th ng thư ng hay thương nhân mất khả năng thanh toán th đều tương tự
nhau. V tài sản có của doanh nghiệp à y u tố t n t i hách quan ch

hác nhau về

m c đích xác định tài sản của t ng th i đi m. Khi doanh nghiệp ho t động b nh
thư ng, việc xác định tài sản có của thương nhân đư c thực hiện chủ y u trên sổ
sách giấy t nhằm định hướng ho t động của thương nhân c ng như phát tri n kinh

19

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


×