Tải bản đầy đủ (.docx) (146 trang)

(TIỂU LUẬN) một số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý dự án đầu tư xây DỰNG tại BAN QUẢN lý dự án các CÔNG TRÌNH điện MIỀN bắc TỔNG CÔNG TY TRUYỀN tải điện QUỐC GIA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.91 MB, 146 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG HIẾU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC
CƠNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC - TỔNG CÔNG TY TRUYỀN
TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ K

THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG HIẾU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC
CƠNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC - TỔNG CÔNG TY TRUYỀN
TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Chuyên ngành


: Quản trị kinh doanh

Mã số đề tài

: 15BQTKDBK1-13

LUẬN VĂN THẠC SĨ K

THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
T.S:Đ NGV

T NG

HÀ NỘI - NĂM 2017


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Trung Hiếu, học viên lớp Cao học QTKD BK01.2015B - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Tôi xin cam đoan bản luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học do cá
nhân tơi tự tìm hiểu các tài liệu, tự thu thập các thông tin liên quan, quan sát,
nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại đơn vị tôi

đang công tác - Ban quản lý dự án cơng trình điện miền Bắc - Tổng công ty
Truyền tải điện Quốc gia nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng
tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý. Tôi xin chịu trách nhiệm mọi
vấn đề liên quan về nội dung của đề tài này.
Hà Nội, ngày

tháng 09 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Trung Hiếu

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-i-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất tới:
Ban giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học, Viện Kinh tế và Quản lý - Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội.
Lãnh đạo Ban quản lý dự án các cơng trình điện miền Bắc - Tổng cơng ty
Truyền tải điện Quốc gia.

Đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và
cơng tác.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới T.S Đ ng V T ng - Người thày đã tận
tình hướng d n và giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực hiện hiện luận văn này.

Tơi xin chân thành cảm ơn các thầy gi o, cô gi o Viện Kinh tế và Quản lý,
Viện Đào tạo sau đại học đã hướng d n, tạo các điều kiện thuận lợi cho tơi trong
suốt q trình học tập tại trường, c ng như c nh ng ý kiến đ ng g p q báu giúp
tơi hồn thiện bản luận văn này hơn n a.
Xin g i lời cảm ơn chân thành tới sự quan tâm của gia đình, sự giúp đỡ
nhiệt tình của các anh chị em đồng nghiệp đang công tác tại Tổng công ty Truyền
tải Điện Quốc gia và Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, sự cổ v
động viên của các bạn học viên trong lớp QTKD - BK01.2015B và nh ng người
đã tận tình giúp đỡ tơi trong giai đoạn đáng ghi nhớ này.
Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

- ii -

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................
MỤC LỤC ...........................................................................................................................

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU - HÌNH ẢNH ........................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ...............................................
VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ...................................................................................
1.1. Tổng quan về dự n đầu tư và quản lý dự n đầu tư .........................................
1.1.1. Tổng quan về hoạt động đầu tư ....................................................................
1.1.2. Dự n đầu tư ...................................................................................................
1.1.3. Quản lý dự n đầu tư ...................................................................................
1.1.4. Cơ s ph p lý thực hi n công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng ..........
1.2. Nội dung công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng ...........................................
1.2.1. Công t c lập kế hoạch ..................................................................................
1.2.2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.................................................................
1.2.3. Quản lý công t c lựa chọn nhà thầu ...........................................................
1.2.4. Quản lý chất lượng cơng trình ....................................................................
1.2.5. Quản lý tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình ...........................................
1.2.6. Quản lý phạm vi dự n ................................................................................
1.2.7. Quản lý nhân lực ..........................................................................................
1.2.8. Quản lý thông tin ..........................................................................................
1.2.9. Quản lý r i ro dự n ....................................................................................
1.2.10. Quản lý c c bên liên quan trong dự n ......................................................
1.2.11. Quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng ...................................
1.3. C c chỉ tiêu đ nh gi và c c yếu tố ảnh hư ng đến công t c quản lý dự n đầu
tư xây dựng ....................................................................................................................
1.3.1. C c chỉ tiêu đ nh gi ....................................................................................
1.3.2. C c yếu tố ảnh hư ng bên ngoài .................................................................
1.3.3. C c yếu tố ảnh hư ng bên trong .................................................................
1.4. Quản lý dự n đầu tư xây dựng cơng trình lưới đi n .......................................
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................
CHƯƠNG 2: ..................................................................................................................

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC ..................

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu
- iii Lớp: QTKD - BK01.2015B
Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý
2.1. Giới thi u tổng quan về Ban quản lý dự n c c công trình đi n miền Bắc
2.1.1.

Giới thi u chung ......................................


2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án các cơng trình điện miền Bắc
2.1.3.

Mơ hình tổ chức quản lý của Ban quản lý d

2.2. Tổng quan về thực hi n dự n đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự n c c cơng
trình đi n miền Bắc .......................................................................................................
2.2.1. Hi n trạng lưới đi n Truyền tải quốc gia do EVNNPT quản lý ..............
2.2.2. Tình hình triển khai dự n đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự n c c cơng
trình đi n miền Bắc giai đoạn 2015 - 2017 .................................................
2.3. Phân tích thực trạng công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự
n c c công trình đi n miền Bắc ..................................................................................
2.3.1. Cơng t c quản lý chi phí dự n ...................................................................
2.3.2. Cơng t c quản lý lựa chọn nhà thầu ...........................................................
2.3.3. Công t c quản lý chất lượng dự n .............................................................
2.3.4. Công t c quản lý tiến độ dự n ...................................................................
2.3.5. Công t c quản lý tổ ch c dự n, tổ ch c nhân sự .....................................
2.4. Đ nh gi chung về công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự

n c c cơng trình đi n miền Bắc ..................................................................................
2.4.1. C c kết quả đạt được ...................................................................................
2.4.2. Nh ng t n tại, thiếu s t cần khắc ph c ......................................................
2.4.3. Nguyên nhân t n tại .....................................................................................
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................
CHƯƠNG 3: ..................................................................................................................
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CƠNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN
BẮC-93Định hướng trong công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng c c cơng trình
3.1.
truyền tải đi n tại Tổng Công ty Truyền tải đi n Quốc gia (EVNNPT) ..................

Phương hướng, nhi m v c a Ban quản lý dự n c c cơng trình đi n miền Bắc
3.2.
trong giai đoạn 2016 - 2020 ..........................................................................................
3.2.1. Phương hướng ph t triển c a đơn vị ..........................................................
3.2.2. Nhi m v trọng tâm c a đơn vị ...................................................................
3.3. Một số giải ph p nhằm hồn thi n cơng t c quản lý dự n đầu tư xây dựng c c cơng
trình truyền tải đi n tại Ban quản lý dự n c c cơng trình đi n miền Bắc .. - 100 -

3.3.1. Cơng t c quản lý chi phí dự n .......................................

3.3.2. Công t c lựa chọn nhà thầu .............................................

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu
- iv Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Lớp: QTKD - BK01.2015B

3.3.3. Công t c quản lý chất lượng dự n ...........................................................

3.3.4. Công tác quản lý tiến độ dự n .................................................................
3.3.5. Công t c tổ ch c quản lý dự n, tổ ch c nhân sự ...................................
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...........................................................................................
KẾT LUẬN ..................................................................................................................


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................
PHỤ LỤC CỦA LUẬN VĂN .....................................................................................

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-v-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ch viết tắt

TT
1

BCNCTKT

2


BCNCKT

3

ĐTXD

4

ĐZ

5

EVN

6

EVNNPT

7

GPMB

8

HTĐ

9

KHLCNT


10

KQLCNT

11

MBA

12

NPMB

13

QLDA

14

TBA

15

TMĐT

16

TKKT - TDT

17


TKBVTC

18

VTTB

19

TVGS

20

UBND

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

- vi -

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU - HÌNH ẢNH
STT
Hình 1.1

Mối quan hệ gi


Hình 1.2

Trình tự đầu tư
Sơ đồ cơ cấu tổ

Hình 2.1

miền Bắc

Hình 2.2

Bản đồ HTĐ tru

STT
Bảng 2.1

Số dự án NPMB

Bảng 2.2

Tổng số dự án

Bảng 2.3

Số dự án của N

Bảng 2.4

Số dự án của N


Bảng 2.5

Nhu cầu vốn đầ

Bảng 2.6

Thống kê khối

Bảng 2.7

Nhu cầu vốn đầ

Bảng 2.8

Thống kê khối

Bảng 2.9

Nhu cầu vốn đầ

Bảng 2.10

Khối lượng thự

Bảng 2.11

Nh ng vướng m

Bảng 2.12


Khối lượng thay
Ninh

Bảng 2.13
Bảng 2.14

Giá trị phát sinh
Trực Ninh
Cơng tác phê d

Bảng 2.15

Các sai sót tro

Bảng 2.17

Cáớắà
Danh sách các kh a đào tạo ngắn hạn đầu năm 2017 tại NPMB

Bảng 2.18

Đề xuất số lượng và chức danh nhân sự tại NPMB

Bả

216

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu


- vii -

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Lý do thực hi n đề tài

Trong nh ng năm gần đây, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trở nên
quen thuộc đối với các nhà quản lý các cấp, các ngành và đ ng vai trò quan trọng
trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống
xã hội. Công tác nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng, cả trên
phương diện tài chính c ng như hiệu quả kinh tế xã hội, đòi hỏi phải quản lý tốt
quá trình đầu tư bao gồm tất cảc các giai đoạn từ nghiên cứu cơ hội đầu tư đến
giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư.
Một trong nh ng biện pháp đổi mới công tác quản lý dự án giúp các doanh
nghiệp c điều kiện nâng cao hiệu quả trong cơng tác quản lý dự án đầu tư là
phải có nh ng giải pháp nhằm hạn chế các tình trạng yếu kém đang tồn tại trong
từng giai đoạn trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng. Các giải
pháp nhằm chấn chỉnh các yếu kém tồn tại trong lĩnh vực đầu tư xây dựng phải
được tiến hành đồng bộ và thường xuyên. Để thực hiện có hiệu quả, trước hết
phải xây dựng các biện pháp nhằm và hoàn thiện và nâng cao công tác quản
lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
Ban quản lý dự án các cơng trình điện miền Bắc (NPMB) là đơn vị trực

thuộc Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) - Tập đoàn điện lực
Việt Nam (EVN). Chức năng, nhiệm vụ chính của Ban quản lý dự án là quản lý
đầu tư xây dựng các dự án lưới điện có cấp điện áp từ 220kV trở lên tại khu vực
miền Bắc (Từ Hà Tĩnh trở ra), nhằm đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, tin
cậy trong lưới điện truyền tải, phục vụ tốt vấn đề về an ninh năng lượng và an
ninh quốc phòng. Các dự án do Ban quản lý thường là các dự án có quy mơ
lớn, vì thế cơng tác quản lý dự án được xem là một hoạt động rất quan trọng và
cấp thiết trong việc điều hành thực hiện thành công của dự án.
Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để công tác quản lý đạt kết quả tốt hơn và
hiệu quả cao hơn. Hiệu quả của công tác đầu tư phải được thực hiện thường xuyên,
liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu của quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu
tư, lựa chọn dự án đầu tư đến khâu khảo sát lựa chọn địa điểm xây dựng trạm biến
áp, chọn tuyến đường dây, chọn quy mô, kết cấu, các giải pháp công nghệ, các
biện pháp thi công phù hợp, cho đến việc lập chi phí đầu tư (dự toán) của từng dự
án và cả khâu tổ chức thực hiện dự án, đến công tác nghiệm thu, giải ngân thanh
quyết tốn cơng trình. Mặt khác, một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong công tác

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-1-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

quản lý dự án được đặt ra là không nh ng phải quản lý hiệu quả về vốn đầu tư,
tránh tình trạng lãng phí và thất thốt mà cịn phải đảm bảo đúng tiến độ, chất

lượng thực hiện dự án.
Để giải quyết vấn đề trên, việc nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất
giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các cơng
trình lưới điện truyền tải do NPMB quản lý thực sự là một vấn đề có tính cấp
thiết nhằm đáp ứng nhiệm vụ quan trọng của Ban trong công tác quản lý dự án
các công trình điện do Tổng Cơng ty Truyền tải điện Quốc gia giao.
Trên cơ sở kết hợp gi a lý thuyết và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, trong
phạm vi hiểu biết của mình tơi đã chọn đề tài “Một số giải pháp hồn thi n cơng
tác quản lý dự n đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự n c c cơng trình đi n
miền Bắc - Tổng Công ty Truyền tải đi n Quốc gia” để thực hiện bài luận văn tốt

nghiệp của mình.
2.

M c tiêu nghiên c u
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích dự án đầu tư xây dựng lưới điện

tại Ban quản lý dự án các cơng trình điện miền Bắc trong thời gian qua, luận văn
cần đạt được nh ng mục đích nghiên cứu chính như sau:
- Tổng hợp và hệ thống hoá nh ng lý luận cơ bản về công tác Quản lý dự án

đầu tư xây dựng.
- Dựa vào cơ sở lý luận đ , nghiên cứu phân tích, đánh giá hiện trạng cơng tác

Quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án các cơng trình điện
miền Bắc trong giai đoạn hiện nay.
- Nhận dạng các nguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến công tác Quản lý dự án

đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án các cơng trình điện miền Bắc.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng và đánh giá nh ng mặt đã đạt được, nh ng

tồn tại trong công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án
các cơng trình điện miền Bắc để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án các cơng
trình điện miền Bắc trong nh ng năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên c u
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung vào một số hoạt động điển hình trong

cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm:
+ Công tác quản lý chi phí dự án;
+ Cơng tác quản lý lựa chọn nhà thầu;
+ Công tác quản lý chất lượng dự án;

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-2-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

+ Công tác quản lý tiến độ dự án;
+ Công tác quản lý tổ chức dự án, quản lý nhân sự.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng tại Ban quản lý dự án các cơng trình điện miền Bắc trong giai đoạn
2015-2017 và đề xuất giải pháp thực hiện trong các năm tới đây.
4. Phương ph p nghiên c u
- Trên cơ sở thu thập các tài liệu về báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ,

các báo cáo tổng kết trong giai đoạn từ 2015 - 2017, tác giả vận dụng
phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh và đánh giá
để đưa ra các nhận định c ng như giải pháp thực hiện;
5. Nh ng đ ng g p c a đề tài:
- Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa nh ng vấn đề cơ sở lý luận về phân tích
và quản lý các dự án đầu tư, đồng thời phát triển một số vấn đề lý luận về
cơng tác đầu tư xây dựng mang tính đặc thù của ngành điện.
- Về thực tiễn: Đưa ra một số đề xuất và khuyến nghị nhằm hồn thiện cơng
tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án cơng trình điện
miền Bắc.
6. Kết cấu c a luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu... luận văn được kết cấu
gồm c 3 chương:
-

-

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN CÁC CƠNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CƠNG TRÌNH ĐIỆN
MIỀN BẮC

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu


-3-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Tổng quan về dự n đầu tư và quản lý dự n đầu tư
1.1.1. Tổng quan về hoạt động đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài
chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp
hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế n i chung, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành,
cơ quan quản lý và xã hội n i riêng
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đ nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đ . Nguồn lực c thể là tiền,
là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được c thể là sự
tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm nh ng hoạt động sử dụng các nguồn lực ở
hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội nh ng kết quả trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đ .
Từ đây c khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn
lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh
doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã

hội.
Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư. Một trong
nh ng tiêu thức thường được sử dụng đ là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư.
Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.
- Đầu tư gi n tiếp là hình thức đầu tư trong đ người bỏ vốn không trực tiếp tham
gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đ người bỏ vốn trực tiếp tham

gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển.
- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đ việc bỏ vốn là
nhằm dịch chuyển quyền sở h u giá trị của tài sản. Thực chất trong đầu tư
dịch chuyển khơng có sự gia tăng giá trị tài sản (ví dụ mua lại 1 nhà máy).

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-4-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư này
nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh
hoạt đời sống xã hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền
kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ và là một q trình có thời gian kéo
dài với số lượng các nguồn lực được huy động cho từng công cuộc đầu tư lớn và

vốn nằm động trong suốt quá trình thực hiện. Các thành quả của loại

đầu tư này cần được sử dụng trong nhiều năm , đủ để các lợi ích thu được tương
tứng và lớn hơn nh ng nguồn lực đã bỏ ra. Hình thức đầu tư này đ ng vai trò rất
quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia.

Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho
các hoạt động đầu tư khác. Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể
tồn tại và vận động nếu không c đầu tư phát triển.
1.1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
Tuy ở mỗi g c độ khác nhau người ta có thể đưa ra các quan niệm khác nhau
về đầu tư, nhưng một quan niệm hoàn chỉnh về đầu tư phải bao gồm các đặc
trưng sau đây:
- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn: Vốn được hiểu là các nguồn lực sinh

lợi, c thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy m c thiết bị, nhà
xưởng, cơng trình xây dựng khác, giá trị quyền sở h u công nghiệp, bí quyết kỹ
thuật, quy trình cơng nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt
nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác. Vốn c thể là nguồn vốn Nhà nước,
vốn tư nhân, vốn g p, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất dài: Khác với các hoạt động thương

mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác, hoạt động đầu tư ln là hoạt động
c tính chất lâu dài. Do đ mọi sự trù liệu đều là dự tính và chịu một xác suất
biến đổi nhất định do nhiều nhân tố biến đổi tác động. Chính điều này là
một trong nh ng vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân
tích, đánh giá của q trình thẩm định dự án.
- Hoạt động đầu tư là một trong những hoạt động ln cần sự cân nhắc giữa lợi

ích trước mắt và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào

đ là một sự hy sinh hiện tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai. Vì vậy, ln có
sự so sánh cân nhắc gi a hai loại lợi ích này và Nhà đầu tư chỉ chấp nhận
trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại.

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-5-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc trưng n i

trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
do chịu xác suất nhất định của nhiều nhân tố biến đổi tác động (rủi ro do
không chắc chắn về kết quả đạt được). Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và
thực hiện trong một thời gian dài khơng cho phép Nhà thầu tư lường hết
nh ng thay đổi có thể xảy ra trong q trình thực hiện đầu tư so với dự tính.
Nh ng đặc trưng n i trên đặt ra cho người thực hiện đầu tư, người phân tích,
đánh giá dự án chẳng nh ng quan tâm về mặt nội dung xem xét mà cịn tìm
các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để có nh ng kết luận cho việc lựa
chọn và đưa ra quyết định đầu tư một cách có hiệu quả.
1.1.2. Dự n đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm về dự án đầu tư
a.


Dự n
Có nhiều cách định nghĩa dự án. Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một

khía cạnh nào đ :
- Theo định nghĩa của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu chuẩn
ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự
án được định nghĩa như sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập

hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm sốt, có thời hạn bắt đầu và kết
thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy
định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
- Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank): “Dự án là tổng thể nh ng chính

sách, hoạt động về chi phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt
được nh ng mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định”
Vì vậy, Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ c liên quan
đến nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục đích đã đề ra trong điều kiện ràng
buộc về ngân sách, nguồn lực và thời gian.
Dự án c các đặc điểm sau:
- Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong một
thời hạn xác định. Dự án c điểm bắt đầu và điểm kết thúc.
- Các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể công việc là giới
hạn. Mỗi dự án thường tiêu phí các nguồn lực. Các nguồn lực này càng bị
ràng buộc chặt chẽ khi chi phí cho dự án là một số thành cơng then chốt.
- Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn. Môi
trường của dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương
lai.
Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-6-


Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

Như vậy, dự án và các hoạt động đang tiến hành có nh ng điểm chung. Cả
hai đều do con người thực hiện và bị giới hạn về nguồn lực, cả hai đều được lên
kế hoạch, thực hiện và kiểm tra. Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đang được
tiến hành có tính chất lặp lại, cịn dự án thì có thời hạn và là duy nhất.
Hoạt động theo dự án là một hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm
bảo cho một tiến trình chung với các nguồn lực và mơi trường đã được tính tốn
nhằm thực hiện nh ng mục tiêu nhất định. Dự án là điều kiện, tiền đề của sự đổi
mới và phát triển. Nh ng năm gần đây, số lượng các dự án tăng lên. Dự án sinh ra
nhằm giải quyết nh ng “vấn đề” trên con đường phát triển của một doanh
nghiệp, một quốc gia, một khu vực thậm chí trên phạm vi tồn cầu. Dự án cho
phép hướng mọi sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra sản phẩm dịch vụ mong muốn.
Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người.
Hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án, nh ng hoạt động đã được lên
kế hoạch và đủ nguồn lực để đảm bảo sự thành công.
Các dự án đều c chu trình 4 giai đoạn: Xác định và xây dựng dự án - Lập
kế hoạch - Quản lý thực hiện - Kết thúc dự án.
b.

Dự n đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành
các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật

đầu tư số 67/2014/QH13, ban hành ngày 26/11/2014).
Dự án đầu tư c thể xét từ nhiều g c độ khác nhau:
- Về bản chất: Dự án đầu tư là một tập hợp nh ng đề xuất c liên quan đến việc
bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo nh ng cơ sở vật chất nhất định nhằm
đạt sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của
sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
- Về m t hình th c: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết và c hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được nh
ng kết quả và thực hiện nh ng mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Về m t nội dung: Dự án là một tập hợp các hoạt động c liên quan với nhau:
các chi phí, lịch trình, địa điểm để thực hiện hoạt động bỏ vốn đầu tư, chúng
được lập ra nhằm đạt được một kết quả cụ thể cho từng trường hợp cụ thể.
- Trên g c độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn
đầu tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong thời gian
dài.
- Trên g c độ kế hoạch ho : Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi

tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội
làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-7-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp


Dự án đầu tư gồm các thành phần chính như sau:
- C c m c tiêu cần đạt được khi thực hi n dự n: Khi thực hiện dự án, sẽ mang

lại lợi ích gì cho người đầu tư n i riêng và cho nền kinh tế n i chung
- C c kết quả: Là nh ng kết quả c tính định lượng được tạo ra từ các hoạt động

khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của
dự án.
- C c hoạt động: Là nh ng nhiệm vụ hoặc hoạt động được thực hiện trong dự án

để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch trình và trách nhiệm của các
bộ phận tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
- C c ngu n lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các

nguồn lực về vật chất, tài chính, con người. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn
lực này chính là vốn đầu tư cho dự án.
- Thời gian: Độ dài thực hiện dự án đầu tư cần được xác định rõ và việc thực
hiện các hoạt động của dự án nhằm hướng tới tiến độ đã đề ra của dự án

Dự án đầu tư được xây dựng, phát triển bởi một quá trình nhiều giai đoạn. Các
giai đoạn này vừa c mối quan hệ gắn b , vừa độc lập tương đối với nhau tạo thành
chu trình của dự án. Chu trình của dự án được chi làm ba giai đoạn: Giai đoạn chuẩn
bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả. Trong đ , giai
đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định cho sự thành công hay thất bại ở các giai
đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả
1.1.2.2. Các yêu cầu cơ bản của dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một q

trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính tốn thận trọng, chính xác từng nội

dung của dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về cơng nghệ
kỹ thuật. Tính khoa học cịn thể hiện trong q trình soạn thảo dự án đầu
tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chun mơn.
- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác

định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và
hồn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư.
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần c cơ sở pháp lý v ng chắc, tức là phù hợp

với chính sách và luật pháp của Nhà nước. Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ
chủ trương, chính sáchcủa Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến
hoạt động đầu tư.

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-8-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

- Tính đ ng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ
quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư. Với các
dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế.

c.


Dự n đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất c liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa ch a, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định (Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ban
hành ngày 18/06/2014).
Như vậy c thể hiểu dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và
hoạt động xây dựng, trong đ hoạt động xây dựng là các hoạt động liên quan đến lĩnh
vực xây dựng trong việc xây dựng mới, sửa ch a, cải tạo cơng trình xây dựng.
1.1.2.3. Phân loại dự án đầu tư
C nhiều cách để phân loại dự án đầu tư: phân loại theo mục tiêu của dự án,
phân loại theo phạm vi, phân loại theo lĩnh vực hoạt động, phân loại theo nguồn vốn,
phân loại theo tính chất quy mơ của dự án, sau đây là một số cách phân loại dự án
đầu tư:
a.

Phân loại dự n đầu tư theo ch đầu tư
- Dự án đầu tư với chủ đầu tư là Nhà nước.
- Dự án đầu tư với chủ đầu tư là thành phần kinh tế khác (doanh nghiệp, tư

nhân, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)
b.

Phân loại theo ngu n vốn
- Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quá

trình đầu tư: Xác định chủ trương đầu tư, Lập dự án đầu tư, Quyết định đầu tư,
Lập thiết kế - tổng dự toán, Lựa chọn nhà thầu, Thi cơng xây dựng, Nghiệm
thu, bàn giao đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng.

- Dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnhNhà nước chỉ quản lý

về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp c dự án tự chịu trách nhiệm về
tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của pháp luật,
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: Nguồn viện trợ của nước ngoài

ODA; Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.
- Dự án đầu tư sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân: chủ đầu tư tự quyết

định hình thức và nội dung quản lý dự án.

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

-9-

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý
c.

Luận văn tốt nghiệp

Phân loại theo sự phân cấp quản lý dự n (theo thẩm quyền quyết định ho
c cấp giấy phép đầu tư)

Tùy theo tầm quan trọng và quy mô của dự án, dự án đầu tư được chia làm 4
nh m: dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư), dự án
nh m A, dự án nh m B, dự án nh m C. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được
chia thành 3 nh m: dự án nh m A, dự án nh m B và các dự án phân cấp cho các địa

phương.
d.

Phân theo lĩnh vực hoạt động
- Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Nh m các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
- Nh m các dự án đầu tư dịch vụ và kinh doanh.
- Nh m các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Nh m các dự án đầu tư hỗ trợ tài chính.
- Nh m các dự án đầu tư hỗ trợ kỹ thuật.
- Các nhóm khác.

e.

Phân loại theo tính chất bao g m dự n đầu tư c cấu phần xây dựng và dự n
đầu tư không c cấu phần xây dựng
- Dự án đầu tư c cấu phần xây dựng là các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo,

nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài
sản, mua trang thiết bị của dự án;
- Dự án đầu tư không c cấu phần xây dựng là các dự án đầu tư mua tài sản, mua

đất đai, mua trang thiết bị, kể cả thiết bị, máy m c không cần lắp đặt, dự án sửa
ch a, nâng cấp tài sản, thiết bị.
f.

Phân loại theo thời gian thực hi n và phát huy tác d ng để thu h i đ vốn

đã bỏ ra:
Ta có thể phân chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư ngắn hạn (như dự án

đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát

triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng,…)
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng c ng được phân loại dựa trên cơ sở phân loại dự án
đầu tư phân tích ở trên. Theo đ , dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau
(Nghị định số: 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, ban hành
ngày 18/06/2015):
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mơ, tính chất, loại cơng trình
chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

- 10 -

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

B và dự án nh m C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
và được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 1.
- Dự án đầu tư xây dựng cơng trình chỉ cần u cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng gồm:
a) Cơng trình xây dựng sử dụng cho mục đích tơn giáo;
b) Cơng trình xây dựng mới, sửa ch a, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu

tư dưới 15 tỷ đồng (khơng bao gồm tiền sử dụng đất).

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm:

Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước
ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.
1.1.3. Quản lý dự n đầu tư
1.1.3.1. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư
Quản lý trong kinh doanh, quản lý dự án hay quản lý trong các tổ chức nhân
sự n i chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực
hiện, hoàn thành mục tiêu chung. Công tác quản lý bao gồm 5 chức năng (theo
Henry Fayol): Xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát. Trong
đ , các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, cơng
nghệ và tài ngun thiên nhiên. Cơng tác quản lý các dự án xây dựng địi hỏi phải
có kiến thức về quản lý hiện đại c ng như sự am hiểu về quy trình thiết kế và thi
cơng. Các dự án xây dựng có một tập hợp các mục tiêu và giới hạn đặc trưng
riêng, ví dụ như giới hạn về thời gian thực hiện dự án. Trong khi công nghệ, tổ chức
thể chế hay các quy trình liên quan đến các lĩnh vực khác nhau có sự khác biệt đáng
kể, thì việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng lại có nhiều điểm tương đồng với công
tác quản lý các dự án ở các ngành hoặc lĩnh vực công nghệ rất khác nhau như hàng
không v trụ, dược phẩm hay phát triển năng lượng.

Quản lý dự án là quá trình thực hiện các chức năng quản lý để thực hiện
mục tiêu của dự án.
Quá trình quản lý, chỉ đạo các nỗ lực và các nguồn lực (thời gian,
nguyên vật liệu, nhân sự, tài chính) để hồn thành một dự án cụ thể một cách
hiệu quả nhất (trong giới hạn về mặt tiến độ, giới hạn về kinh phí), nhằm đạt các
mục tiêu đã định trước của dự án và làm hài lòng các bên liên quan.
Vậy “Quản lý dự án” (Project Management - PM) là cơng tác hoạch định,
theo dõi và kiểm sốt tất cả nh ng khía cạnh của một dự án và khuyến khích động
viên mọi thành viên tham gia vào dự án đ , nhằm đạt được nh ng mục tiêu của dự
án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và thời gian dự kiến”. N i một cách


Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

- 11 -

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

khác, Quản lý dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của
quản lý vào suốt vòng đời của dự án nhằm đạt được nh ng mục tiêu đã đề ra.
Quản lý dự án là một q trình phức tạp, khơng có sự lặp lại, nó khác hồn
tồn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một cơng ty
sản xuất hay một nhà máy bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ
và được xác định rõ của công việc. Trong khi đ , công việc của Quản lý dự án và nh
ng thay đổi của nó mang tính duy nhất, khơng lặp lại, khơng xác định rõ ràng và
khơng có dự án nào giống dự án nào. Mỗi dự án c địa điểm khác nhau, không
gian và thời gian khác nhau, thậm chí trong q trình thực hiện dự án cịn có sự
thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư. Cho nên việc điều hành Quản lý dự án c ng
ln thay đổi linh hoạt, khơng có cơng thức nhất định.

1.1.3.2. Các hình thức quản lý dự án đầu tư
Căn cứ vào quy mô của dự án và năng lực của mình mà chủ đầu tư lựa
chọn hình thức quản lý dự án cho phù hợp, gồm các hình thức sau:
- Chủ đầu tư trực tiếp Quản lý dự án: hình thức này chủ đầu tư sử dụng các cán
bộ chun mơn hiện có của mình đủ năng lực theo yêu cầu quản lý dự án để
tổ chức Quản lý dự án. Ưu điểm là tiết kiệm được chi phí và nhân lực, người

quản lý có trách nhiệm cao. Nhưng nhược điểm là thiếu chun mơn hố nên
chất lượng công tác không cao chỉ phù hợp với dự án nhỏ, đơn giản.
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: Là hình thức mà chủ đầu tư thuê một

pháp nhân độc lập c đủ năng lực làm chủ nhiệm điều hành thay mình. Ưu
điểm của hình thức này: thể hiện tính chuyên nghiệp trong quản lý điều
hành dự án nên chất lượng thực hiện dự án tốt. Nhược điểm là chi phí
quản lý dự án lớn.
- Hình thức chìa khố trao tay: Là hình thức mà chủ đầu tư được phép tổ chức
đấu thầu chọn một tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án. Ưu điểm là tổng thầu
thay chủ đầu tư tổ chức giám sát, quản lý tồn bộ q trình thực hiện dự án.
Nhược điểm: Chủ đầu tư kh giám sát và quản lý chi phí thực hiện dự án nên có
thể d n đến làm tăng chi phí thực hiện so với mức cần thiết. Hình thức này chỉ
áp dụng đối với dự án có quy mơ nhỏ, u cầu kỹ thuật đơn giản.
- Hình thức tự thực hiện dự án: Là hình thức mà chủ đầu tư c đủ năng lực hiện có
của mình để tổ chức thực hiện và quản lý quá trình dự án đồng thời tổ chức
triển khai dự án. Ưu điểm của hình thức là tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí
thực hiện. Nhược điểm: thiếu tính chuyên mơn hố trong việc quản lý c ng
như trong khâu thực hiện nên chất lượng cơng trình khơng cao.

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

- 12 -

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp


1.1.4. Cơ s ph p lý thực hi n công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng do các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư
xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện phải dựa trên trên cơ sở tuân thủ các văn
bản luật, các Nghị định của Chính phủ; các thơng tư của các Bộ ngành về các lĩnh
vực liên quan đến lĩnh vực xây dựng và hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng:
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam.
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN

Việt Nam.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam.
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi

phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án

đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất

lượng và bảo trì cơng trình xây dựng.
- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ

sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước


CHXHCN Việt Nam.
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
1.2. Nội dung công tác quản lý dự n đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là thực hiện các chức năng quản lý đối với một dự án cụ thể.
bao gồm các hoạt động cần được xem xét, thực hiện như sau:
1.2.1. Công tác lập kế hoạch
Lập kế hoạch là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các quy trình
cần thiết để đảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án được phối hợp
hoàn toàn thích đáng. N đảm bảo dung hịa gi a các mục tiêu (xung đột l n nhau)
của dự án và các lựa chọn để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự án.

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

- 13 -

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch dự án lưới điện là công tác quan trọng nhất trong quản lý dự
án lưới điện, bao gồm các nội dung sau:
- Xác định mục đích, phạm vi và mục tiêu của quản lý dự án lưới điện.
- Xác định phạm vi của từng nội dung trong công tác quản lý dự án: số

lượng công việc cần thực hiện, mảng nghiệp vụ quản lý...

- Xác định thời gian cần hoàn thành từng cơng việc và tồn bộ dự án lưới

điện làm cơ sở cho công tác quản lý về tiến độ dự án.
- Xác định các nguồn lực cần thiết hoàn thành các cơng việc của dự án lưới

điện.
- Lập lịch trình về cơng việc và nguồn lực, chi phí cho các hoạt động của

dự án lưới điện.
Lập kế hoạch là chức năng quan trọng nhất vì n là cơ sở để thực hiện các chức
năng khác trong tổng thể các chức năng của quản lý. Kế hoạch còn là cơ sở pháp lý để
đánh giá theo dõi giải quyết các vấn đề pháp lý có liên quan nếu xảy ra. C ng chính
bản kế hoạch dự án là căn cứ để huy động vốn, kiểm tra việc sử dụng

vốn.
1.2.2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự
án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định của
Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính
đúng, tính đủ cho từng dự án, cơng trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu
cầu thiết kế, chỉ d n kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại
thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng cơng trình.
- Tổng mức đầu tư xây dựng là tồn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án

được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây
dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây
dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.
Các chi phí của tổng mức đầu tư được quy định cụ thể như sau:

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà,
cơng trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi
thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí
tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

- 14 -

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ
thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
+ Chi phí xây dựng gồm: chi phí phá dỡ các cơng trình xây dựng, chi phí

san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các cơng trình, hạng mục
cơng trình, xây dựng cơng trình tạm, cơng trình phụ trợ phục vụ thi cơng;
+ Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị cơng trình và thiết bị

cơng nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao cơng nghệ (nếu có); chi phí lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các
loại phí, chi phí liên quan khác;
+ Chi phí quản lý dự án gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện các cơng

việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết

thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo

nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng
cơng trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;
+ Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như chi phí xây dựng nhà tạm

để ở và điều hành thi cơng tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi
công và lực lượng lao động đến và ra khỏi cơng trường, chi phí bảo vệ mơi
trường cho người lao động trên cơng trường, chi phí an tồn lao động....;
+ Chi phí dự phịng gồm: chi phí dự phịng cho khối lượng cơng việc phát sinh
và chi phí dự phịng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

- Dự tốn xây dựng cơng trình là tồn bộ chi phí cần thiết để xây dựng cơng

trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ
thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện
của cơng trình. Nội dung dự tốn xây dựng cơng trình gồm chi phí xây
dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi
phí khác và chi phí dự phịng được quy định cụ thể như sau:
+ Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu

thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;
+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị cơng trình và thiết bị

cơng nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao cơng nghệ, chi phí lắp đặt, thí
nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu


- 15 -

Lớp: QTKD - BK01.2015B


Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý

Luận văn tốt nghiệp

+ Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí như tiền lương của cán bộ quản lý

dự án, tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng, ứng dụng khoa
học công nghệ, đào tạo nần cao năng lực cán bộ quản lý dự án, mua sắm
tài sản phục vụ quản lý dự án,....
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của cơng trình gồm chi phí khảo sát, thiết

kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
+ Chi phí khác của cơng trình gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều

hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực
lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an tồn lao động, chi phí
bảo đảm an tồn giao thơng phục vụ thi cơng (nếu có), chi phí bảo vệ mơi
trường cho người lao động trên cơng trường và mơi trường xung quanh, chi
phí hồn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi cơng
cơng trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số
chi phí có liên quan khác liên quan đến cơng trình;
+ Chi phí dự phịng của cơng trình gồm chi phí dự phịng cho khối lượng

cơng việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời

gian xây dựng cơng trình.
- Dự tốn gói thầu là dự tốn dựa trên cơ sở cơng việc thực hiện của từng

gói thầu có trong Kế hoạch lựa chọn Nhà thầu, gồm có:
+ Dự tốn gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế

hoạch lựa chọn nhà thầu, dự tốn xây dựng cơng trình đã được phê duyệt
và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng. Dự tốn
gói thầu xây dựng gồm dự tốn gói thầu thi cơng xây dựng; dự tốn gói
thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào cơng trình; dự tốn gói thầu tư
vấn đầu tư xây dựng và dự tốn gói thầu hỗn hợp:
+ Dự tốn gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng là các chi phí để thực hiện một

hoặc một số cơng việc tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với phạm vi cơng
việc cần thực hiện của gói thầu.
+ Dự tốn gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào cơng trình gồm chi phí

mua sắm thiết bị cơng trình và thiết bị cơng nghệ; chi phí đào tạo và
chuyển giao cơng nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác
và chi phí dự phịng.
+ Dự tốn gói thầu thi cơng xây dựng là tồn bộ chi phí cần thiết để thực hiện
thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, cơng trình xây

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu

- 16 -

Lớp: QTKD - BK01.2015B



×