ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Đề tài: Tác động của ngành nông nghiệp đến thu nhập của các nhóm hộ gia đình
tại Việt Nam
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kiều Diễm - 44k20.2
Nguyễn Phương Duyên - 44k20.2
Hoàng Minh Đức - 44k20.2
Nguyễn Thành Luân - 44k20.2
Nguyễn Thị Thu Phương - 44k20.2
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyên Hữu Nguyên Xuân
Đàà̀ Nẵng, tháá́ng 5 năm 2021
1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Đề tài: TAC ĐỘNG CUA NGANH NÔNG NGHIỆP ĐÊN THU NHẬP CUA
CAC NHÓM HỢ GIA ĐÌNH TAI VIỆT NAM
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế phát triển
Sinh viên thực hiện chính:
Nguyễn Kiều Diễm, Nữ
Nguyễn Phương Duyên, Nữ
Hoàng Minh Đức, Nam
Nguyễn Thành Luân, Nam
Nguyễn Thị Thu Phương, Nữ
Lớp, khoa: 44K20.2, Khoa Kinh Tế
Năm thứ: 3 /Số năm đào tạo: 4
Dân tộc: Kinh
Ngành học: Kinh Tế Đầu Tư
Người hướng dẫn: TS. Nguyên Hữu Nguyên Xuân
Đàà̀ Nẵng, tháá́ng 5 năm 2021
2
1.
2.
3.
3.1.
3.2.
4.
5.
5.1.
5.2.
6.
1.1. Cơ sở lý luận vê tac đông cua cơ câu nganh kinh tê đên thu nhập cua cac
nhom hô gia đình...................................................................................................
1.1.1. Khai niêm vê cơ câu nganh kinh tê..........................................................
1.1.2. Khai niêm hộ gia đìì̀nh và nơng hộ...........................................................
1.1.3. Khai niêm vê thu nhập cua cac nhom hô gia đình va cac nhân tô tac đông
đên thu nhập cua cac nhom hô gia đình.............................................................
1.2. Kinh nghiêm thê giơi trong viêc ưng pho tac đông cua nganh nông nghiêp đên
thu nhập cua cac nhom hô gia đình.......................................................................
1.2.1. Thái Lan...................................................................................................
1.2.2. Nhậậ̣t Bản..................................................................................................
1.2.3. Isarel........................................................................................................
CHƯƠNG 2: CƠ SƠ DỮ LIỆU VA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TICH ĐƯƠNG DẪN
(SPA)...........................................................................................................................
2.1. Cơ sở dữ liêu..................................................................................................
2.1.1. Cơ sở lý thuyêt cua ma trận hach toan xã hôi...........................................
2.1.2. Cơ sở dữ liêu............................................................................................
2.2. Phân tich đương dân câu trúc (SPA)..............................................................
Chương 3: Ứng dung SPA để làm rõ cơ chế tac đông và vai trị của nganh Nơng
nghiêp đơi vơi thu nhập cua cac nhom hô gia đình......................................................
1
3.1. Phân tích ảnh hưởở̉ng của thu nhậậ̣p từ ngành Nơng nghiệp............................. 40
3.1.1. Phân tích ảnh hưởở̉ng đến cơ cấu thu nhậậ̣p của hộ theo khu vực...............40
3.1.2. Phân tích cơ cấu thu nhậậ̣p của các hộ theo ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ
sản..................................................................................................................... 42
3.1.3. Phân tích ảnh hưởở̉ng đến cơ cấu thu nhậậ̣p của hộ theo các nhóm thu nhậậ̣p
43
3.2. Phân tích nhân tử thu nhập............................................................................. 45
3.3. Phân tích đường dẫn SPA............................................................................... 47
Chương 4: Kêt luận va khuyên nghi............................................................................ 52
4.1. Kêt luận.......................................................................................................... 52
4.2. Khuyên nghi...................................................................................................... 53
4.2.1. Nông dân chu đông trang bi kiên thưc, đâu tư vôn, đổi mơi tư duy trở
thanh nông dân thế hệ mới................................................................................. 53
4.2.2. Xây dưng va hoan thiên các chính sách hỗ trợ đâu tư đểở̉ phát triểở̉n nông
nghiệp bền vữữ̃ng................................................................................................ 54
4.2.3. Xây dưng cac chiên lươc phat triển kinh tê phù hơp vơi muc tiêu phat
triển môi giai đoan............................................................................................. 55
DANH SÁÁ́CH TÀI LIỆậ̣U THAM KHẢO................................................................... 56
2
DANH MUC CHỮ VIÊT TẮT
CIEM
Viện Nghiên cứu quản lýÁ́ kinh tế trung ương
DANIDA
Cơ quan phát triểở̉n quốc tế Đan Mạch
DI
Ảnh hưởở̉ng trực tiếp
GI
Tổở̉ng ảnh hưởở̉ng
Mp
Hệ số đường dẫn
SAM
Ma trậậ̣n hoạch tốn xãữ̃ hội
SPA
Phương pháp phân tích đường dẫn
VSAM
Ma trậậ̣n hoạch toán xãữ̃ hội Việt Nam
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng
Bảng 1: Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình theo nguồn thu, thành thị - nông thôn......40
Bảng 2: Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình theo nơng, lâm nghiệp, thuỷ sản...............42
Bảng 3: Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình theo nguồn thu của các nhóm thu nhập....44
Bảng 4: Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình theo nơng, lâm nghiệp, thuỷ sản của........45
Bảng 5: Nhân tử thu nhâp cua cac chuyên nganh thuôc nganh Nông nghiêp.............47
Bảng 6: Phân tích đường dẫn tac đông cua nganh Nông nghiêp đến thu nhâp cua cac
nhom hô gia đinh......................................................................................................... 50
Danh mục biểu đồ
Biểể̉u đồ 1: Thu nhập bình qn đầu ngườờ̀i/tháng từ hoạt động nơng, lâm nghiệp,.....41
4
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: TÁC ĐỘNG CỦA NGANH NÔNG NGHIỆP ĐẾN THU NHÂP CỦA
CÁC NHÓM HỘ GIA ĐÌNH TAI VIỆT NAM
- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kiều Diễm
Nguyễn Phương Duyên
Hoàng Minh Đức
Nguyễn Thành Luân
Nguyễn Thị Thu Phương
- Lớp: 44K20.2
Khoa: Kinh tế
Năm thứ: 3
Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: TS. Nguyên Hữu Nguyên Xuân
2. Mục tiêu đề tàà̀i:
- Lam ro khung tác động của cơ câu nganh Nông nghiêp đên thu nhập cua cac nhom
hô gia đình.
- Ứng dung phương phap phân tich đương dân (Structural Path Analysis – SPA) trên
cơ sở dữ liêu cua VSAM 2016 để làm rõ cơ chế tac đơng và vai trị của nganh Nơng
nghiêp đơi vơi thu nhập cua cac nhom hô gia đình.
- Đề xuất các khuyên nghi nâng cao phúc lơi cua cac nhom hô gia đình trên cơ sở phat
triển nganh Nông nghiêp trong trong điêu kiên nguồn lưc bi giơi han.
3. Tính mới vàà̀ sáá́ng tạạ̣o:
Đề tài đầu tiên ưng dung phương phap SPA để lam ro tac đông cua nganh Nông nghiêp
đên thu nhập cua cac nhom hô gia đình tai Viêt Nam.
4. Kếá́t quả nghiên cứu:
- Xác định được cac đươc dân co ảnh hưởở̉ng lơn đến thu nhậậ̣p của cac nhom hơ gia
đình và từ đó đề xuất các khuyên nghi cải thiện thu nhậậ̣p cho cac nhom hô gia đình tai
Viêt Nam.
5. Đóá́ng góá́p về mặt kinh tếá́ - xã hộạ̣i, giáá́o dục vàà̀ đàà̀o tạạ̣o, an ninh, quốc phòng vàà̀
khả năng áá́p dụng củủ̉a đề tàà̀i:
5
- Kêt qua nghiên cưu đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu tac đông cua cac nganh kinh
tê đên thu nhập cua cac nhom hô gia đình tai Viêt Nam. Bên canh đo, kêt qua nghiên
cưu la cơ sở để cac nha quan lý xây dưng cac chinh sach nâng cao phúc lơi cho cac
nhom hô.
6. Công bố khoa học củủ̉a sinh viên từ kếá́t quả nghiên cứu củủ̉a đề tàà̀i (ghi rõ tên tạp
chíí́ nếí́u có) hoặc nhậậ̣n xét, đánh giá của cơ sởở̉ đãữ̃ áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếí́u
có):
Ngày
tháng
năm
Sinh viên chịu tráá́ch nhiệạ̣m chính
thực hiệạ̣n đề tàà̀i
(ký, họ và tên)
Nhậạ̣n xét củủ̉a người hướng dẫn về những đóá́ng góá́p khoa học củủ̉a sinh viên thực
hiệạ̣n đề tàà̀i: Các sinh viên nhiệt tìì̀nh trong cơng tác nghiên cứu, từ đó đãữ̃ hồn thành tốt
bài nghiên cứu của mìì̀nh.
Ngày
Xáá́c nhậạ̣n củủ̉a Khoa
tháng
năm
Người hướng dẫn
6
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆạ̣M CHÍNH THỰC HIỆạ̣N ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Kiều Diễm
Sinh ngày: 31 tháng 08
Nơi sinh: Đà Nẵng
Lớp: 44K20.2
Địa chỉ liên hệ: 38A Đoàn Thị Điểở̉m, phường Hải Châu II, quậậ̣n Hải Châu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0702384851
Email:
II. QUÁ TRÌà̀NH HỌC TẬạ̣P (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.51
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.51
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 3:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.85
Sơ lược thành tích:
Ngày
Xáá́c nhậạ̣n củủ̉a Khoa
tháng
năm
Sinh viên chịu tráá́ch nhiệạ̣m chính
thực hiệạ̣n đề tàà̀i
7
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆạ̣M CHÍNH THỰC HIỆạ̣N ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Phương Duyên
Sinh ngày: 13 tháng 06
Nơi sinh: Đà Nẵng
Lớp: 44K20.2
Địa chỉ liên hệ: K424/H19/02 Ơng Ích Khiêm, phường Vĩnh Trung, q̣ậ̣n Thanh Khê,
Đà Nẵng
Điện thoại: 0905853701
Email:
II. QUÁ TRÌà̀NH HỌC TẬạ̣P (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.8
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 3.1
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 3:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.9
Sơ lược thành tích:
Ngày
Xáá́c nhậạ̣n củủ̉a Khoa
tháng
năm
Sinh viên chịu tráá́ch nhiệạ̣m chính
thực hiệạ̣n đề tàà̀i
8
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆạ̣M CHÍNH THỰC HIỆạ̣N ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Hoàng Minh Đức
Sinh ngày: 17 tháng 02
Nơi sinh: Quảng Bìì̀nh
Lớp: 44K20.2
Địa chỉ liên hệ: Tởở̉ 64, phường Hồ QuýÁ́, q̣ậ̣n Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Điện thoại: 0345252576
II. QUÁ TRÌà̀NH HỌC TẬạ̣P (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 3.42
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 3.61
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 3:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 4.0
Sơ lược thành tích:
Ngày
Xáá́c nhậạ̣n củủ̉a Khoa
tháng
năm
Sinh viên chịu tráá́ch nhiệạ̣m chính
thực hiệạ̣n đề tàà̀i
9
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆạ̣M CHÍNH THỰC HIỆạ̣N ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Thành Luân
Sinh ngày: 26 tháng 07
Nơi sinh: Kon Tum
Lớp: 44K20.2
Địa chỉ liên hệ: KTX, 71 Ngũ Hành Sơn, Mỹ An, Đà nẵng
Điện thoại: 0983380544
II. QUÁ TRÌà̀NH HỌC TẬạ̣P (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.52
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.6
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 3:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 3.0
Sơ lược thành tích:
Ngày
Xáá́c nhậạ̣n củủ̉a Khoa
tháng
năm
Sinh viên chịu tráá́ch nhiệạ̣m chính
thực hiệạ̣n đề tàà̀i
10
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆạ̣M CHÍNH THỰC HIỆạ̣N ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Ảnh 4x6
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Phương
Sinh ngày: 09
tháng
12
năm 2000
Nơi sinh: Nghệ An
Lớp: 44K20.2
Khoa: Kinh tế
Địa chỉ liên hệ: 44 Tôn Thất Thiệp, Mỹ An, Ngũ Hành Sơn, Đà nẵng
Điện thoại: 0901743161
Email:
II. QUÁ TRÌà̀NH HỌC TẬạ̣P (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.52
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.78
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 3:
Ngành học: Kinh tế đầu tư
Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tậậ̣p: 2.63
Ngày
Xáá́c nhậạ̣n củủ̉a Khoa
tháng
năm
Sinh viên chịu tráá́ch nhiệạ̣m chính
thực hiệạ̣n đề tàà̀i
11
LỜI CẢM ƠN
Đểở̉ thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học “TAC ĐỘNG CUA
NGANH NÔNG NGHIỆP ĐÊN THU NHẬP CUA CAC NHÓM HỘ GIA ĐÌNH
TAI VIỆT NAM ” chúÁ́ng em đãữ̃ nhậậ̣n được sự hỗ trợ, giúÁ́p đỡ cũng như là quan tâm,
động viên từ Ban giám hiệu va các cán bộ giảng viên cua trương Đại học Kinh tế - Đại
học Đà Nẵng. Đặc biệt nhóm nghiên cứu chân thành gửở̉i lời cảm ơn sâu sắc đến TS.
Nguyễn Hữữ̃u Nguyên Xuân bởở̉i cô đãữ̃ dành cả thời gian, công sức đểở̉ truyền đạt kiến
thức và hướng dẫn nhóm nghiên cứu xun suốt q trìì̀nh làm việc.
Bài nghiên cứu này được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tậậ̣p kinh nghiệm
từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các tạp chí khoa học, sách báo, giáo trìì̀nh của
nhiều tác giả ởở̉ các trường Đại học, các tổở̉ chức nghiên cứu ở trong va ngoai nươc.
Nhom nghiên cưu xin gửi lơi cảm ơn chân thanh đên đội ngũ giảng viên trương Đại
học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đãữ̃ luôn hỗ trợ về các tài liệu nghiên cứu cần thiết đểở̉
nhóm hồn thành nghiên cứu.
Tuy ca nhom đã rât cô găng để hoan thanh tôt đê tai nghiên cưu khoa hoc, nhưng
vân không tránh khỏi nhữữ̃ng thiếu sót trong đê tai nghiên cưu khoa hoc nay. Chinh vì
vậy, chúng em hy vong nhận đươc những ý kiên đong gop cua cac QuýÁ́ thầy cô, các
nha nghiên cưu va những bạn đọc quan tâm để hoan thiên bai nghiên cưu cua nhom
mình.
Một lần nữữ̃a chúng em xin chân thành cám ơn!
12
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiếá́t củủ̉a đề tàà̀i
Đẩy nhanh tăng trưởở̉ng kinh tế và giảm nghèo đang và tiếp tục là nhữữ̃ng thách thức
chính sách quan trọng đối với tồn thế giới, đặc biệt ởở̉ các nước đang phát triểở̉n. Bất
chấp vai trị tiềm năng của tồn cầu hóa trong việc thúÁ́c đẩy tăng trưởở̉ng kinh tế thông
qua hội nhậậ̣p kinh tế thế giới, tác động của tồn cầu hóa đến xóa đói giảm nghèo
khơng đờì̀ng đều. Sự thất bại của một số nước đang phát triểở̉n, đặc biệt là các nước kém
phát triểở̉n, trong việc đa dạng hóa sản xuất và xuất khẩu và trải qua q trìì̀nh chủở̉n
đởở̉i cơ cấu đãữ̃ dẫn đến tăng trưởở̉ng thấp và nghèo dai dẳng (UNCTAD, 2002; 2004;
2006). Hơn nữữ̃a, bất kểở̉ tốc độ tăng trưởở̉ng cao và hoạt động thương mại đáng chúÁ́ ýÁ́,
một tỷ lệ lớn dân số ởở̉ các nước đang phát triểở̉n vẫn sống ởở̉ cực kỳ nghèo khó. Một số
người cho rằng tự do hóa hồn tồn trong thương mại và hàng hóa có thểở̉ có tác động
tiêu cực đáng kểở̉ ảnh hưởở̉ng đến các nước phát triểở̉n kém phát triểở̉n và các nước châu
Phi cậậ̣n Sahara về sản xuất và việc làm, và cả làm trầm trọng thêm các vấn đề mơi
trường. Tự do hóa hồn tồn nơng nghiệp có thểở̉ dẫn đến sự gia tăng sự phụ thuộc vào
nhậậ̣p khẩu lương thực và sự gia tăng nghèo đói ởở̉ hầu hết các nơi (George, 2010).
Trong bối cảnh này, nhiều nghiên cứu xem xét tác động của tăng trưởở̉ng kinh tế đối với
phúÁ́c lợi và giảm nghèo thơng qua tăng thu nhậậ̣p gia đìì̀nh. Đặc biệt, một số nghiên cứu
đãữ̃ chỉ ra mức độ ảnh hưởở̉ng đến thu nhậậ̣p của các nhóm hộ của sự thay đởở̉i nhu cầu đối
với sản phẩm của hoạt động sản xuất của họ. Dựa trên sự phân phối thu nhậậ̣p theo các
yếu tố sản xuất, một số nghiên cứu đãữ̃ làm rõ nguyên nhân của sự bất bìì̀nh đẳng giữữ̃a
các quốc gia [2, 3], cũng như trong một quốc gia riêng lẻ [13]. Trong đó cơ cấu ngành
có vai trị quyết định đối với cuộc chiến chống đói nghèo [6].
Phân tách nhân tửở̉ là một công cụ được sửở̉ dụng rộng rãữ̃i trong các nghiên cứu kinh
tế vĩ mô nhằm làm rõ các cơ chế khác nhau cũng như mối liên kết trong nên kinh tê.
Bản chất của kỹ thuậậ̣t này là bóc tách ảnh hưởở̉ng tởở̉ng được tạo ra từ bất kỳ tác động
ngoại sinh nào đến nền kinh tế thành nhữữ̃ng ảnh hưởở̉ng thành phần đểở̉ đo lường và
đánh giá vai trò của các chủ thểở̉ trong việc lan truyền tác động. Phương pháp đường
dẫn (Structural path analysis - SPA) được xem là một biến thểở̉ của phân tách nhân tửở̉,
cung cấp một mạng lưới di chuyểở̉n hoàn chỉnh từ điểở̉m đầu đến điểở̉m cuối của một cúÁ́
sốc ngoại sinh. So với hai phương pháp phân tách nhân tửở̉ truyền thống được đề xuất
bởở̉i Stone (1978) và Pyatt và Round (1979) thìì̀ phương pháp đường dẫn phân tách 13
nhân tửở̉ chi tiết hơn và thểở̉ hiện rõ nét hơn hướng lan tỏa tác động bên cạnh độ lớn của
các ảnh hưởở̉ng. Bên canh đo, cac tiêp cận phương pháp tiếp cậậ̣n kinh tế vi mô và vĩ mô
truyền thống như mơ hìì̀nh cân bằng cục bộ khó có thểở̉ đánh giá ảnh hưởở̉ng gián tiếp từ
các cú sôc ngoai sinh. Do đó, tiêp cận SPA hữữ̃u ích khi so sánh độ lớn liên kết của các
tài khoản trong mạng lưới cấu trúÁ́c kinh tế.
Với hơn 70% dân số sống bằng nghề nơng, ngành nơng nghiệp đóng vai trị chủ
đạo trong nền kinh tế và cũng có tác động đáng kểở̉ đến thu nhậậ̣p của các nhóm hộ gia
đìì̀nh ởở̉ Việt Nam, đặc biệt là khu vực nông thôn. Nông nghiêp không chi là ngành đam
bao lương thực, thực phẩm cho xãữ̃ hội, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nguồn
hang cho xuất khẩu, ma con là nền tảng cua q trìì̀nh cơng nghiệp hố và hiện đại hố
đất nước. Trong nhữữ̃ng năm gần đây, nông nghiệp Việt Nam đãữ̃ có nhữữ̃ng bước phát
triểở̉n đáng kểở̉: tốc độ tăng GDP toàn ngành giai đoạn 2016-2020 ước đạt 2,71% / năm,
tổở̉ng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt khoảng 190,32 tỷ đơ la Mỹ [ 15]. Cùì̀ng với sự
phát triểở̉n cua kinh tê nông nghiêp, đơi sông cua nông hộ cũng đươc cai thiên đang kể.
Măc dù vậy, về bản chất nông nghiệp là ngành sinh lợi tương đôi thâp, trong khi nhữữ̃ng
rủi ro về thời tiết, biến động giá cả thị trường nông sản lại lớn nên tăng trưởng cua
nông nghiệp vẫn con bâp bênh va thiêu sư bên vững. Điêu nay khiến thu nhậậ̣p gia đìì̀nh
từ nơng nghiệp khá thấp so với thu nhậậ̣p gia đìì̀nh ởở̉ các ngành khác của nền kinh tế.
Ngồi ra, q trìì̀nh tự do hóa thương mại tạo ra nhiều vấn đề mới cho nền kinh tế Việt
Nam nói chung và ngành nơng nghiệp nói riêng. Đặc biệt, tác động của đại dịch
COVID-19 vưa qua đãữ̃ làm bộc lộ nhữữ̃ng lỗ hổở̉ng của chuỗi cung ứng san phâm nông
nghiêp tai Viêt Nam, mặc dùì̀ mức độ gián đoạn rất khác nhau. Trong bơi canh đo, phát
triểở̉n kinh tế va nâng cao phúc lơi cho hộ nơng dân, mà cốt lõi là nhìì̀n nhậậ̣n các nhân tố
tác động đến thu nhậậ̣p của các nông hộ nước ta và đưa ra giải pháp – hiện đang là vấn
đề mà nhiều nhà nghiên cứu và các cấp chính quyền quan tâm. Ngoai ra, chưa có một
nghiên cứu nào rõ ràng về việc ứng dụng SPA cho phép làm rõ liên hệ giữữ̃a nganh
Nông nghiêp va thu nhập cua cac nhom hô gia đình tai Viêt Nam. Vìì̀ vậậ̣y, nghiên cứu
“Tác động của nganh nơng nghiệp đến thu nhậậ̣p cua cac nhom hộ gia đìì̀nh ởở̉ Việt
Nam” mang tinh câp thiêt.
2.Mục tiêu nghiên cứu củủ̉a đề tàà̀i
-
Lam ro Cơ sở lý luận vê tác động của nganh Nông nghiêp đên thu nhập cua cac
nhom hô gia đình.
14
-
Ứng dung phương phap phân tich đương dân (Structural Path Analysis – SPA)
trên cơ sở dữ liêu cua VSAM 2016 để làm rõ cơ chế tac đơng và vai trị của nganh
Nông nghiêp đôi vơi thu nhập cua cac nhom hô gia đình.
-
Đề xuất các khuyên nghi nâng cao phúc lơi cua cac nhom hô gia đình trên cơ sở
phat triển nganh Nông nghiêp trong trong điêu kiên nguồn lưc bi giơi han.
3.Đối tượng vàà̀ phạạ̣m vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cơ sởở̉ lýÁ́ luậậ̣n và đánh giá tác động của nganh Nông nghiêp đến
thu nhập cua cac nhom hô gia đình tai Việt Nam.
3.2. Phạạ̣m vi nghiên cứu
Đê tai nghiên cưu đươc thưc hiên tai Viêt Nam trên cơ sở dữ liêu Ma trận hach toan
xã hôi Viêt Nam 2016 (VSAM2016).
4. Phương pháá́p nghiên cứu củủ̉a đề tàà̀i.
Phương phap chinh sử dung trong nghiên cưu la phương phap Phân tích kết cấu
đường dẫn (SPA) trên cơ sở dữ liêu VSAM theo tiêp cận cua Defourny và Thorbecke
(1984) Xác định va đo lương nhữữ̃ng kênh lan truyền chủ yếu các tác động tạo ra thu
nhập cho cac nhom hơ gia đình tư nganh Nơng nghiêp.
Ngồi ra, nghiên cứu này còn sửở̉ dụng các phương pháp tởở̉ng hợp, đối chiếu, so
sánh đểở̉ hệ thống hóa cơ sởở̉ lýÁ́ thuyết về tác động cua nganh Nông nghiêp đên thu nhập
cua cac nhom hô gia đình, đánh giá các dữữ̃ liệu thứ cấp liên quan đến mối quan hệ giữa
cac tai khoan trong qua tình phân phôi thu nhập tư nganh Nông nghiêp đên cac hô gia
đình.
5. Tổng quan tình hình nghiên cưu
5.1. Tìà̀nh hìà̀nh nghiên cứu ngoàà̀i nước
Điểở̉m xuất phát của hầu hết các nghiên cứu về tăng trưởở̉ng kinh tế và bất bìì̀nh đẳng
là giả thuyết hìì̀nh chữữ̃ U ngược của Kuznets (1955). Kuznets cho rằng thu nhậậ̣p từ
nông nghiệp nông thôn (kém phát triểở̉n hơn) thấp hơn và được phân bởở̉ đờì̀ng đều hơn
so với thu nhậậ̣p từ công nghiệp ởở̉ thành thị (phát triểở̉n hơn). Theo giả thuyết này khi
các quốc gia phát triểở̉n, bất bìì̀nh đẳng thu nhậậ̣p đầu tiên tăng lên, đạt đến đỉnh điểở̉m và
sau đó giảm xuống. Trong phỏng đốn của mìì̀nh, Kuznets giải thích rằng mơ hìì̀nh này
là kết quả của động lực kép đãữ̃ tạo ra sự chuyểở̉n dịch nhanh chóng từ nơng nghiệp sang
lĩnh vực cơng nghiệp. Tức là, sự di chuyểở̉n của người lao động từ khu vực trả lương
15
thấp sang khu vực trả lương cao ban đầu làm tăng bất bìì̀nh đẳng nhưng sau đó điều
này giảm dần do cung lao động làm giảm mức lương ởở̉ khu vực trả lương cao xuống.
Thuậậ̣t ngữữ̃ "tăng trưởở̉ng vìì̀ người nghèo" gần đây đãữ̃ trởở̉ nên phổở̉ biến trong các
cuộc thảo luậậ̣n về chính sách phát triểở̉n. Theo một quan điểở̉m, tăng trưởở̉ng là vìì̀ người
nghèo nếu sự thay đởở̉i đi kèm trong phân phối thu nhậậ̣p tự nó làm giảm nghèo
(Kakwani, 2000). Tuy nhiên, định nghĩa này khá hạn chế, vìì̀ nó ngụ ýÁ́ rằng, chẳng hạn,
tốc độ tăng trưởở̉ng rất nhanh và giảm nghèo mạnh mẽ của Trung Quốc trong nhữữ̃ng
năm 1980 và 1990 khơng phải vìì̀ người nghèo tại người nghèo thu được tương đối ít
hơn so với người không nghèo. Một định nghĩa rộng hơn và trực quan hơn là tăng
trưởở̉ng là vìì̀ người nghèo nếu thước đo mức độ nghèo đói giảm xuống. Ravallion và
Chen (2003) đề xuất định nghĩa này và áp dụng nó cho một thước đo nghèo cụ thểở̉, chỉ
số Watts.
Aart Kraay (2006) đãữ̃ áp dụng định nghĩa rộng hơn, và sau đó áp dụng các kỹ tḥậ̣t
phân tích nghèo chuẩn đểở̉ xác định ba ng̀ì̀n tiềm năng của tăng trưởở̉ng vìì̀ người
nghèo: tốc độ tăng thu nhậậ̣p trung bìì̀nh cao; mức độ nhạy cảm cao của nghèo đói với
tăng trưởở̉ng thu nhậậ̣p trung bìì̀nh và mơ hìì̀nh giảm nghèo về tăng thu nhậậ̣p tương đối.
Về tầm quan trọng tương đối của ba ng̀ì̀n tăng trưởở̉ng vìì̀ người nghèo tiềm năng, ơng
thấy rằng phần lớn sự thay đổở̉i của nhữữ̃ng thay đổở̉i trong nghèo đói là do tăng thu nhậậ̣p
trung bìì̀nh. Ngược lại, nhữữ̃ng thay đổở̉i trong thu nhậậ̣p tương đối chỉ chiếm 30%
phương sai của nhữữ̃ng thay đổở̉i trong thước đo tỷ lệ nghèo trong ngắn hạn và chỉ 3%
trong dài hạn. Tăng trưởở̉ng thu nhậậ̣p trung bìì̀nh chiếm gần như tất cả 70% phương sai
còn lại trong ngắn hạn và 97% phương sai trong dài hạn, trong khi sự khác biệt giữữ̃a
các quốc gia về mức độ nhạy cảm của nghèo đói với tăng trưởở̉ng là rất nhỏ. Tỷ lệ
phương sai của nhữữ̃ng thay đổở̉i về tỷ lệ nghèo do thay đổở̉i thu nhậậ̣p tương đối phần nào
lớn hơn đối với các biện pháp nghèo nhạy cảm với đáy hơn, phản ánh thực tế là nhữữ̃ng
thay đổở̉i trong các biện pháp này ít ảnh hưởở̉ng đến tăng trưởở̉ng thu nhậậ̣p trung bìì̀nh.
Nhữữ̃ng thay đởở̉i về thu nhậậ̣p bìì̀nh qn đầu người là yếu tố chính quyết định sự thay
đởở̉i của nghèo đói. Nhưng việc tối đa hóa thu nhậậ̣p bìì̀nh quân đầu người trong thời đại
hội nhậậ̣p toàn cầu nhanh chóng có thểở̉ khơng đặt đủ trọng lượng vào việc giảm nghèo
và giảm bất bìì̀nh đẳng (Basu, 2006). Sự khác biệt trong và giữữ̃a các quốc gia, bất bìì̀nh
đẳng là một vấn đề quan trọng hàng đầu trong các lậậ̣p ḷậ̣n về tác động của tồn cầu
hóa. Ngồi ra, tăng trưởở̉ng kinh tế có hậậ̣u quả đối với phân phối thu nhậậ̣p giữữ̃a các
16
quốc gia và trong các quốc gia, cũng như nghèo đói. Vìì̀ vậậ̣y, điều quan trọng là phải
liên hệ cả hai nền văn học đểở̉ cố gắng hiểở̉u tác động của thương mại và chính sách đối
với xóa đói giảm nghèo. Các nghiên cứu gần đây về khía cạnh thương mại của tồn
cầu hóa và bất bìì̀nh đẳng chủ yếu tậậ̣p trung vào các hậậ̣u quả phân bởở̉ của tồn cầu hóa,
và khơng nhất thiết là về tác động của nghèo đói.
Một nghiên cứu tại Ngân hàng Thế giới của Dollar và Kraay (2000) kết luậậ̣n rằng
thu nhậậ̣p của người nghèo tăng lên một phần với sự tăng trưởở̉ng chung. Mối quan hệ
chung giữữ̃a thu nhậậ̣p của người nghèo và tăng trưởở̉ng GDP bìì̀nh quân đầu người được
duy trìì̀ ởở̉ 80 quốc gia trong vòng 4 thậậ̣p kỷ. Một hàm ýÁ́ quan trọng của nghiên cứu này
là tăng trưởở̉ng là tốt cho người nghèo bất kểở̉ bản chất của tăng trưởở̉ng. Tăng trưởở̉ng
kinh tế trong khoảng thời gian bốn thậậ̣p kỷ khơng làm thay đởở̉i sự bất bìì̀nh đẳng tương
đối; lợi ích tỷ lệ thuậậ̣n của tăng trưởở̉ng đối với người nghèo cũng giống như lợi ích mà
người khơng nghèo được hưởở̉ng.
Môt sô nghiên cưu đã xac đinh đươc cac nhân tô anh hưởng đên thu nhập cac nhom
hô gia đình như trình đô hoc vân, sô lao đông (Hossain and Sen, 1992), ty lê diên tich
đươc tươi chu đông (Khan, 1993), năng suât lao đông (Park, 1992), môi trương xã hôi
va điêu kiên tư nhiên (Neejes, 2003). Theo Mincer (1993), bên canh tai chinh va tai
san cua nông hô, yêu tô con ngươi đong vai tro quan trong đên tăng trưởng kinh tê,
gian tiêp anh hưởng đên tăng thu nhập cho cac nhom hô gia đình. Cac nghiên cưu nay
cho thây cac yêu tô kinh tê, xã hôi va nhân khâu hoc la những yếu tố ảnh hưởở̉ng đến
bất bìì̀nh đẳng thu nhập. Gân đây nhât, Martin A., Markhvida M., Hallegatte S. and
Walsh B. (2020) đã phat triển môt mơ hìì̀nh kinh tế vi mơ đểở̉ ước tính tác động trực tiếp
cua dich Covid_19 đên thu nhậậ̣p,tiết kiệm, tiêu dùì̀ng cua hộ gia đìì̀nh va tình trang đoi
ngheo ở khu vực Vịnh San Francisco. Mơ hìì̀nh bao gờì̀m hai giai đoạn: giai đoạn khủng
hoảng trong đó một số hơ gia đình bi sut giam thu nhập nghiêm trong va có thểở̉ sửở̉
dụng tiền tiết kiệm của họ đểở̉ duy trìì̀ hoat đơng tiêu dùì̀ng và thời kỳ phục hờì̀i, khi các
hộ gia đìì̀nh tiết kiệm đểở̉ bởở̉ sung khoản tiền tiết kiệm đãữ̃ cạn kiệt của họ trước thơi ky
dich bênh. Kêt qua cho thây, mưc đô tac đông cua dich bênh đên kinh tê không đồng
đêu vê không gian va cac hô gia đình bi tổn thât nhiêu hơn mưc trung bình co thể mât
hơn môt năm để phuc hời.
Nhìì̀n nhậậ̣n dài hạn cho thấy rằng nhiều ng̀ì̀n thu nhậậ̣p là kinh nghiệm bìì̀nh thường
đối với các hộ gia đìì̀nh hoạt động sản xuất nơng nghiệp. Mơ hìì̀nh nơng dân và gia đìì̀nh
17
của họ chỉ làm nông nghiệp và chỉ phụ thuộc vào nó đểở̉ có thu nhậậ̣p. Càng ngày, các
gia đìì̀nh nơng dân càng được khuyến khích phát triểở̉n các ng̀ì̀n thu nhậậ̣p thay thế như
một cách đểở̉ thích ứng với tìì̀nh hìì̀nh kinh tế đang thay đởở̉i mà nơng nghiệp phải đối
mặt. Cuộc cải cách năm 1988 của Quỹ Cơ cấu và việc xuất bản cuốn Tương lai của xãữ̃
hội nông thôn đãữ̃ đánh dấu sự công nhậậ̣n rằng hỗ trợ nông nghiệp là một phần không
thểở̉ thiếu của hỗ trợ cho các khu vực nơng thơn nói chung, mặc dùì̀ vai trị này rất khác
nhau trên tồn EU theo các loại hìì̀nh đa dạng. Đa dạng hóa kinh tế nơng thơn và các
hoạt động nơng nghiệp sang các hìì̀nh thức phi nông nghiệp là một phần của chiến lược
này; tăng thêm thu nhậậ̣p từ các ng̀ì̀n phi nơng nghiệp cho các hộ gia đìì̀nh nắm giữữ̃ là
kết quả của việc mởở̉ rộng cơ sởở̉ kinh tế này. Cải cách CAP năm 1992 có khả năng
khiến các hộ nơng dân cơ cấu lại hoạt động của mìì̀nh hơn nữữ̃a, với sự tham gia nhiều
hơn vào nền kinh tế phi nông nghiệp. Cùì̀ng với nhữữ̃ng thay đởở̉i này là vai trị tiếp tục
của lương hưu và các khoản trợ cấp xãữ̃ hội khác góp phần vào hạnh phúÁ́c của các gia
đìì̀nh nơng dân. Các hìì̀nh thức thu nhậậ̣p này đặt ra câu hỏi về định nghĩa hộ nơng
nghiệp là gìì̀ và ai là đối tượng được hỗ trợ dự kiến theo chính sách nơng nghiệp của
EU.
5.2. Tìà̀nh hìà̀nh nghiên cứu trong nước
Ở
Việt Nam, thu nhậậ̣p hộ gia đìì̀nh và các yếu tố quyết định nó khơng phải là một
chủ đề mới. Đây là được coi là cần thiết không chỉ về mặt khoa học mà cịn ởở̉ phạm vi
chính sách, vìì̀ vấn đề thu nhậậ̣p luôn gây ra mối quan tâm lớn ởở̉ các quốc gia đang phát
triểở̉n.
Nghiên cưu cua Anh va Thuy (2010) cho thây môi quan hê chăt che giữa ng̀ì̀n
lực, thu nhậậ̣p của nơng hơ và tăng trưởở̉ng kinh tế khu vực. Trân Quôc Nhân va cac
công sư (2012) cho răng ng̀ì̀n lực bao gờm cả ng̀ì̀n lao động và ng̀ì̀n vậậ̣t chất.
Trong đo, ng̀ì̀n lao động là số lượng lao động và chất lượng lao động. Cụ thểở̉, các
nhóm hộ có nhiều thành viên tham gia sản xuất sẽ có ng̀ì̀n thu nhậậ̣p tốt hơn; về chất
lượng ng̀ì̀n lực thìì̀ trìì̀nh độ học vấn, chun mơn của người lao động sẽ có ảnh hưởở̉ng
đến việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất, cải thiện thu
nhậậ̣p. Bên cạnh đó, một chỉ tiêu khác của ng̀ì̀n lao động chính là sức khỏe và độ t̉ở̉i
cũng có nhữữ̃ng tác động đến thu nhậậ̣p của nơng hộ. Thực tế, nếu có sự sắp xếp sửở̉ dụng
ng̀ì̀n lực hiệu quả và được sự hỗ trợ từ chính quyền trong chuyểở̉n dịch cơ cấu, chuyểở̉n
dịch đất đai và xây dựng các nhóm ngành theo chuyên mơn cao thìì̀ thu nhậậ̣p
18
của các nơng hộ cũng sẽ có nhữữ̃ng chủở̉n đởở̉i tích cực.
Mơt sơ nghiên cưu khac cho thây u tơ nhân khâu cung anh hưởng đên thu nhập
cua cac nhom hô gia đình. Trần Thọ Đạt (2008) đãữ̃ chỉ ra rằng trung bìì̀nh số năm đi
học của một người càng cao thìì̀ GDP đầu người cũng cao hơn. Từ đó, bài nghiên cứu
đãữ̃ đưa ra các sư liên quan giữa cac yêu tô nhân khẩu học như: Qui mô hộ gia đìì̀nh, tỉ
lệ phụ thuộc giới tính và trìì̀nh độ học vấn của các nông hộ đên thu nhập cua cac nhom
hô. Nghiên cưu cua Đinh Phi Hổở̉ (2003) cung cho thây trình đô hoc vân đong vai tro
chu chôt, tương quan thuậậ̣n với sự gia tăng lợi tức của nông hô. Kêt qua nay cung phù
hơp vơi kêt qua nghiên cưu cua Bùì̀i Quang Bìì̀nh (2008), Trương Đơng Lộc và Đặng
Thị Thảo (2011).
Q trìì̀nh đơ thị hóa chóng mặt đãữ̃ khiến các quy mô san xuât cua cac nông hộ dần
bị thu hẹp. Nguyễn Lan Duyên (2014), Chu Thị Kim Loan & Nguyễn Văn Hướng
(2015) đều cho thấy rằng quy mơ đất sản xuất có ảnh hưởở̉ng lớn nhất đến thu nhậậ̣p của
nông hộ. Do vậậ̣y, yếu tố tư liệu sản xuất rất cần được chúÁ́ trọng khi xem xet yêu tô thu
nhập cua nông hô. Theo bao cao cua Ngân hàng Thế giới (2016), ở Viêt Nam tìì̀nh
trạng ruộng đất bị phân tán, manh múÁ́n (đặc biệt là khu vực đờì̀ng bằng sơng Hờì̀ng và
vùì̀ng núÁ́i phía Bắc) sẽ ảnh hưởở̉ng đến năng suất lao động và hiệu quả quản lí của nơng
hộ. Trong khi đo, nhiều chính sách gây trởở̉ ngại cho quá trìì̀nh tậậ̣p trung ruộng đất, điểở̉n
hìì̀nh là hạn chế dưới 3ha đối với đất trờì̀ng cây hằng năm, điều này sẽ anh hưởng đên
khả năng thu húÁ́t đầu tư (Ngân hàng Thế giới, 2012).
Ngoài các yếu tố nêu trên, ng̀ì̀n vốn tài chính đểở̉ sản xuất cũng đóng vai trị quan
trong đơi vơi thu nhập cac nhom hô gia đình bởi yêu tô nay là cơ sởở̉ đểở̉ mởở̉ rộng quy
mô sản xuất. Theo nghiên cứu của Lê Văn Dũng và Nguyễn Quang Trường (2011) thìì̀
ng̀ì̀n vốn có tác động hỗ trợ các nơng hộ thay đởở̉i các mơ hìì̀nh cây trờì̀ng vậậ̣t ni có
hiệu quả hơn, dễ ni trờì̀ng và năng suất cao hơn. Ng̀ì̀n vốn cũng giúÁ́p các hộ này
được tiếp cậậ̣n gần hơn với các máy móc, thiết bị tiến bộ, nhằm tăng vụ, tăng quy mô và
tiết kiệm thời gian cũng như cơng sức. Về cơ bản thìì̀ hiệu quả tài chính trong sản xuất
cũng sẽ tăng dần theo sự gia tăng của ng̀ì̀n vốn. Theo kêt qua khao sat cua Vo Thanh
Khởi (2015) tỷ lệ hộ gia đìì̀nh được vay vốn đểở̉ sản xuất là 51,4% và số hộ gia đìì̀nh
khơng có vốn vay là 48,6%. Điều này cho thây số nông hộ không thểở̉ tiếp cậậ̣n vốn vay
chiếm đến gần một nửở̉a tổở̉ng số hộ, thể hiên nhiều hạn chế trong chính sách vay vốn,
hỗ trợ nơng dân.
19
Cùì̀ng với các yếu tố đãữ̃ đề cậậ̣p, nganh kinh tê cung được cho là có tác động đến thu
nhậậ̣p hộ gia đìì̀nh ởở̉ Việt Nam. Hầu hết các nghiên cứu chúÁ́ ýÁ́ đến nông nghiệp và sự
khác biệt giữữ̃a thu nhậậ̣p từ nơng nghiệp và phần cịn lại của nên kinh tê. Cuộc khảo sát
của Tran et al. (2012) nhậậ̣n thấy rằng thu nhậậ̣p hộ gia đìì̀nh từ nơng nghiệp,lâm nghiệp
và ni trờì̀ng thủy sản thấp hơn thu nhậậ̣p từ các ngành khác. Maltsoglou và
Rapsomanikis (2005), khi nghiên cứu sự đóng góp của chăn ni đối với thu nhậậ̣p hộ
gia đìì̀nh ởở̉ Việt Nam nhân manh răng chăn ni có nhiều tiềm năng cải thiện thu nhập
cua nơng hơ.
6. Kếá́t cấu củủ̉a đề tàà̀i
Kết cấu đề tài gờì̀m 5 phần.
Mởở̉ đầu
Chương 1: Cơ sởở̉ lýÁ́ luậậ̣n
Chương 2: Cơ sở dữ liêu va phương phap nghiên cưu
Chương 3: Ứng dung SPA để làm rõ cơ chế tac đông và vai trị của nganh Nơng
nghiêp đơi vơi thu nhập cua cac nhom hô gia đình
Chương 4: Kết luậậ̣n và khuyên nghi.
20
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬạ̣N
1.1. Cơ sở lý luận vê tác động của cơ câu ngành kinh tế đến thu nhập của các
nhóm hộ gia đình
1.1.1. Khái niệm vê cơ câu ngành kinh tế
Cơ cấu kinh tế được hiểở̉u là thuộc tính của hệ thống kinh tế, nó phản ánh tính chất
và trìì̀nh độ phát triểở̉n của hệ thống kinh tế; biểở̉u hiện quan hệ tỷ lệ cả về mặt lượng và
chất của các phần tửở̉ hợp thành hệ thống.
Cơ cấu kinh tế của một quốc gia là nguyên nhân cơ bản của hoạt động kinh tế
(Constantine, 2017). Do đó, sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo thời gian và khơng
gian có thểở̉ giải thích sự khác biệt trong phát triểở̉n kinh tế.
Ngành là tổở̉ng thểở̉ các đơn vị kinh tế có nhữữ̃ng đặc điểở̉m chung, cho phép tách khỏi
nhữữ̃ng bộ phậậ̣n khác đểở̉ cùì̀ng thực hiện một chức năng trong hệ thống phân công lao
động xãữ̃ hội.
Dựa trên 3 tiêu chí là quy trìì̀nh sản xuất, nguyên liệu đầu vào và đặc điểở̉m đầu ra,
các ngành kinh tế ởở̉ Việt Nam được phân chia thành các hệ thống ngành kinh tế.
Theo quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống ngành
kinh tế Việt Nam bao gờì̀m 5 cấp:
Ngành cấp 1 gờì̀m 21 ngành được mãữ̃ hóa theo bảng chữữ̃ cái lần lượt từ A
đến U;
-
Ngành cấp 2 gờì̀m 88 ngành; mỗi ngành được mãữ̃ hóa bằng hai số theo ngành cấp
1 tương ứng;
-
Ngành cấp 3 gờì̀m 242 ngành; mỗi ngành được mãữ̃ hóa bằng ba số theo ngành cấp
2 tương ứng;
-
Ngành cấp 4 gờì̀m 486 ngành; mỗi ngành được mãữ̃ hóa bằng bốn số theo ngành
cấp 3 tương ứng;
-
Ngành cấp 5 gờì̀m 734 ngành; mỗi ngành được mãữ̃ hóa bằng năm số theo ngành
cấp 4 tương ứng.
Cơ cấu ngành kinh tế được xác định là cơ cấu và hìì̀nh thái của các thành phần khác
nhau của nền kinh tế thểở̉ hiện mối quan hệ hữữ̃u cơ và sự tác động qua lại cả về số
lượng và chất lượng giữữ̃a các ngành với nhau.
Vai trò của cơ cấu ngành kinh tế đối với tăng trưởở̉ng và phát triểở̉n kinh tế được thừa
nhậậ̣n rộng rãữ̃i. Tuy nhiên, đểở̉ tạo ra tác động thúÁ́c đẩy tăng trưởở̉ng kinh tế thìì̀ cần một
sự chuyểở̉n dịch hợp lýÁ́ của cơ cấu ngành kinh tế. Thay đổở̉i cơ cấu được khái niệm là sự
21
thay đổở̉i tầm quan trọng tương đối của các chỉ số tổở̉ng hợp của ngành trong nền kinh
tế.
Câu hỏi được đặt ra là: các mối quan hệ giữữ̃a thành phần ngành và sự thay đởở̉i cơ
cấu trong q trìì̀nh phát triểở̉n kinh tế là gìì̀?
Chuyểở̉n dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế được hiểở̉u là q trìì̀nh thay đởở̉i, làm mới
trạng thái cơ cấu từ trạng thái này sang trạng thái khác theo hướng hiện đại và phát
triểở̉n kinh tế bền vữữ̃ng. Biểở̉u hiện của nó được thểở̉ hiện qua kết quả của sự phát triểở̉n
khác nhau của các ngành đãữ̃ làm thay đổở̉i mối quan hệ tương đối ổở̉n định vốn có của
chúÁ́ng ởở̉ thời điểở̉m trước đó, đờì̀ng thời là sự đóng góp của nó vào hiệu quả phát triểở̉n
chung của nền kinh tế.
Trong quá trìì̀nh phát triểở̉n kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam chuyểở̉n đổở̉i từ
thuần nông thành cơ cấu công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, hướng tới trởở̉ thành một
nước cơng nghiệp và phát triểở̉n ngành dịch vụ.
Có nhiều ng̀ì̀n gốc của sự chủở̉n đởở̉i cơ cấu, nhưng chúÁ́ng có thểở̉ được nhóm lại
thành hai loại lớn: (1) sự can thiệp của nhà nước và (2) các cúÁ́ sốc từ bên ngồi. Sự can
thiệp của nhà nước bao gờì̀m sự thay đởở̉i có chủ ýÁ́ trong các biện pháp khuyến khích thị
trường và việc tạo ra hoặc phá hủy thị trường. Kinh nghiệm của các thị trường mới nổở̉i
ởở̉ Đông ÁÁ́ và Châu Âu cũ trong thế kỷ 19 và 20 là nhữữ̃ng ví dụ về sự can thiệp của nhà
nước nhằm tăng cường tăng trưởở̉ng (Chang, 2003). Mặt khác, nhữữ̃ng cúÁ́ sốc từ bên
ngồi bao gờì̀m chiến tranh, nhữữ̃ng biến động của thiên nhiên và nhữữ̃ng cúÁ́ sốc kinh tế,
v.v
Đối với q trìì̀nh chủở̉n dịch cơ cấu ngành, ngồi nhữữ̃ng chỉ số về tốc độ tăng
trưởở̉ng kinh tế, năng suất lao động xãữ̃ hội, số việc làm mới được tạo ra, tỷ lệ thất
nghiệp hay là chỉ số ICOR, thìì̀ có 2 chỉ tiêu thường được sửở̉ dụng đểở̉ đánh giá tính hiệu
quả của cơ cấu kinh tế là mức thay đổở̉i về cơ cấu GDP và mức thay đổở̉i về cơ cấu lao
động.
1.1.2. Khái niệm hộạ̣ gia đìà̀nh vàà̀ nơng hợạ̣
Hộ gia đìì̀nh là một hoặc một nhóm người ăn chung, ởở̉ chung trong một chỗ ởở̉ từ 6
tháng trởở̉ lên trong 12 tháng qua và có chung quỹ thu chi (Nhân, 2011).
Nông hộ là nhữữ̃ng hộ gia đìì̀nh chủ yếu lấy nơng nghiệp làm sinh kế chính, thu nhậậ̣p
của họ đến từ việc sản xuất nông nghiệp và dựa vào sức lao động gia đìì̀nh (Ellis F.,
1993). Mục đích cơ bản của nơng hộ là sản xuất đểở̉ đáp ứng nhu cầu của gia đìì̀nh, họ
22
khác với các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên, họ cũng có thểở̉ sản xuất đểở̉
mua bán trao đởở̉i trong một giới hạn nhất định, do đó, nơng hộ đóng vai trị là đơn vị
kinh tế cơ sởở̉, nhưng cũng là đơn vị sản xuất kiêm tiêu dùì̀ng. Có thểở̉ nói rằng "Gia đìì̀nh
là một đơn vị của sản xuất và tiêu dùì̀ng" là sự thểở̉ hiện rõ ràng nhất đặc điểở̉m của nông
hộ (Meillassoux, 1979)
Tại Việt Nam, khá nhiều tác giả cũng đề cậậ̣p đến khái niệm nông hộ, nổở̉i bậậ̣t như
nhậậ̣n định của (Tuấn, 2003) cho rằng “Nơng hộ là hộ gia đìì̀nh chủ yếu hoạt động nơng
nghiệp, bao gờì̀m hoạt động lâm – ngư nghiệp và cả phi nông nghiệp ởở̉ nông thôn”.
Phân loại nông hộ
Dựa vào cơ chế và mục tiêu hoạt động, nông hộ được phân thành:
-
Hộ nơng dân hồn tồn tự cấp khơng có phản ứng với thị trường: sản xuất sản
phẩm đểở̉ dùì̀ng trong gia đìì̀nh.
-
Hộ nơng dân sản xuất hàng hóa chủ yếu: mục tiêu chính là lợi nḥậ̣n và có phản
ứng rõ rệt với thị trường.
1.1.3. Khái niệm vê thu nhập của các nhóm hộ gia đình và các nhân tô tác động
đến thu nhập của các nhóm hộ gia đình
a. Thu nhập của hộ gia đình
Theo Tởở̉ng cục thống kê (2010), toàn bộ tiền và cả các hiện vậậ̣t có giá trị sau khi
đãữ̃ trừ đi chi phí sản xuất trong một khoảng thời gian (thường là 1 năm) chính là phần
thu nhậậ̣p của hộ.
Thu nhậậ̣p của hộ gia đìì̀nh đến từ thu nhậậ̣p từ lao động, thu nhậậ̣p từ vốn và các
khoản chuyểở̉n nhượng nhậậ̣n được từ các tác nhân khác bao gờì̀m cả Chính phủ. Mỗi
loại hộ gia đìì̀nh nhậậ̣n được một phần cố định thu nhậậ̣p của mỗi loại lao động. Tương tự
như vậậ̣y, tổở̉ng thu nhậậ̣p vốn được phân phối giữữ̃a các đại lýÁ́, bao gờì̀m cả các hộ gia
đìì̀nh, dưới dạng cởở̉ phần cố định. Thu nhậậ̣p của chính phủ bao gờì̀m thu thuế đối với thu
nhậậ̣p của hộ gia đìì̀nh, thu thuế từ hoạt động kinh tế, thùì̀ lao vốn và hỗ trợ phát triểở̉n
chính thức (viện trợ song phương và đa phương) từ nước ngồi (Jean Abel Traore,
2019). Các ng̀ì̀n thu nhậậ̣p của hộ gia đìì̀nh có thểở̉ được phân loại theo ba tiêu chí sau:
theo ngành (nơng nghiệp và phi nông nghiệp), theo chức năng (làm công ăn lương và
tự kinh doanh) hoặc theo không gian (làm tại địa phương và di cư) (Barrett C., 2001).
Cơ cấu thu nhậậ̣p của hộ phụ thuộc vào nhiều ng̀ì̀n gốc khác nhau, tùì̀y theo đặc
trưng, lợi thế của từng tỉnh và từng loại hìì̀nh hoạt động kinh tế của hộ gia đìì̀nh.Nhìì̀n
23