Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

Sáng kiến Kinh nghiệm Bồi dưỡng học sinh giỏi phần Nhiệt- môn Vật lý THCS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (0 B, 23 trang )

SỞ
SỞGIÁO
GIÁODỤC
DỤCVÀ
VÀĐÀO
ĐÀOTẠO
TẠOTHANH
THANHHỐ
HỐ

PHỊNG
PHỊNGGD&ĐT
GD&ĐTĐƠNG
ĐƠNGSƠN
SƠN

SÁNG
SÁNGKIẾN
KIẾNKINH
KINHNGHIỆM
NGHIỆM

PHƯƠNG
PHƯƠNGPHÁP
PHÁPGIẢI
GIẢIBÀI
BÀITẬP
TẬPVẬT
VẬTLÝ
LÝNÂNG
NÂNGCAO


CAO
PHẦN
PHẦNNHIỆT-VẬT
NHIỆT-VẬTLÝ
LÝTHCS
THCS

Người
Ngườithực
thựchiện:
hiện:Lại
LạiThị
ThịHương
Hương
Chức
Chứcvụ:
vụ:Giáo
Giáoviên
viên
Đơn
Đơnvịvịcơng
cơngtác:
tác:Trường
TrườngTHCS
THCSNguyễn
NguyễnChích
Chích
Mơn:
Vật


Mơn: Vật lý

THANH HỐ NĂM 2019


MỤC LỤC

Nội dung
Phần mở đầu

I

Trang
1

1

Lý do chọn đề tài.

1

2

Mục đích nghiên cứu.

2

Đối tượng nghiên cứu.

2


4

Phương pháp nghiên cứu.

2

5

Những điểm mới của SKKN.

3

II

Nội dung của SKKN

3

1

Cơ sở lí luận

3

2

Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKHN

3


3

Các giải pháp thực hiện

4

4

Hiệu quả thực hiện

17

III

Kết luận –Kiến nghị

17

1

Kết luận

17

2

Kiến nghị

18


Tài liệu tham khảo
Danh mục SKKN đã được HĐ SKKN ngành GD&ĐT các
caasps xếp loại từ C trở lên

19

3

20

I- MỞ ĐẦU.
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

2


Trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng bộ mơn
nói riêng. Việc cải tiến phương pháp dạy học là một nhân tố quan trọng, bên
cạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của học
sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì xét cho cùng cơng việc giáo dục phải
được tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy phát triển ý
thức năng lực tư duy, bồi dưỡng phương pháp tự học là con đường phát triển tối
ưu của giáo dục. Cũng như trong học tập các bộ mơn khác, học Vật lí lại càng
cần phát triển năng lực tích cực, năng lực tư duy của học sinh để không phải chỉ
biết mà cịn phải hiểu để giải thích hiện tượng Vật lí cũng như áp dụng kiến thức
và kỹ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.
Trong khn khổ nhà trường phổ thơng, bài tập Vật lí thường là những
vấn đề khơng q phức tạp, có thể giải được bằng những suy luận lơ gíc, bằng
tính tốn hoặc thực nghiệm dựa trên cơ sở những quy tắc Vật lí, phương pháp

Vật lí đã quy định trong chương trình học. Nhưng bài tập Vật lí lại là một khâu
quan trọng trong q trình dạy và học Vật lí.
Việc giải bài tập Vật lí giúp củng cố đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ
bản của bài giảng, xây dựng củng cố kỹ năng kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào
thực tiễn, là biện pháp quý báu để phát triển năng lực tư duy của học sinh, có tác
dụng sâu sắc về mặt giáo dục tư tưởng, đạo đức lớn. Vì thế trong việc giải bài
tập Vật lí mục đích cơ bản cuối cùng khơng phải chỉ tìm ra đáp số, tuy điều này
cũng quan trọng và cần thiết, mục đích chính của việc giải là ở chỗ người làm
bài tập hiểu được sâu sắc hơn các khái niệm, định luật Vật lí, vận dụng chúng
vào những vấn đề thực tế trong cuộc sống, trong lao động.
Qua thực tế giảng dạy Vật lí ở trường THCS nói chung bộ mơn Vật lí 8, 9
nói riêng, tơi nhận thấy học sinh cịn gặp rất nhiều khó khăn lúng túng khi giải
các bài tập Vật lí, điều này ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.
Vừa qua cùng với sự đổi mới phương pháp dạy học chung của ngành giáo
dục, đồng thời bản thân cũng tự kiểm tra, tổng kết tình hình dạy học Vật lí, cùng
với việc tiếp thu các chuyên đề, thấy được tác dụng giáo dưỡng và giáo dục rất
3


lớn đối với học sinh khi giải bài tập Vật lí. Từ đó vận dụng vào q trình giảng
dạy, tơi thấy có hiệu quả hơn so với trước đây, chất lượng học sinh được nâng
cao rõ rệt
Xuất phát từ những lí do trên, tơi quyết định chọn đề tài: “Kinh nghiệm
Bồi dưỡng học sinh giỏi phần Nhiệt- môn Vật lý THCS” nhằm giúp học sinh
nắm chắc được kiến thức cơ bản, mở rộng và hiểu sâu kiến thức. Từ dó nâng cao
được chất lượng học sinh giỏi bộ môn Vật lí THCS
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

Hình thành cho học sinh một cách tổng quan về phương pháp giải một bài
tập Vật lí, từ đó các em có thể vận dụng một cách thành thạo và linh hoạt trong

việc giải các bài tập, nâng cao hiệu quả của bài tập, giúp các em nắm vững kiến
thức trong q trình ơn luyện HSG .
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Phương pháp giải bài tập nâng cao phần Nhiệt - Vật lí THCS.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
4.1. Nghiên cứu lí luận. Cụ thể là nghiên cứu các vấn đề:

- Các tài liệu liên quan tới việc sử dụng bài tập trong dạy học Vật lí.
- Lí luận về sử dụng bài tập Vật lí trong dạy học.
- Các tài liệu nói về phương pháp giải bài tập Vật lí.
4.2. Phương pháp điều tra sư phạm.
- Điều tra trực tiếp bằng cách dự giờ phỏng vấn.
- Điều tra gián tiếp bằng cách sử dụng phiếu điều tra.
4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Áp dụng đề tài vào dạy học thực tế từ đó thu thập thông tin để điều
chỉnh cho phù hợp.
5. NHỮNG ĐIỂM MỚI CÚA SKKN.

Nhờ liên tục đổi mới phương pháp và cách thức ôn tập học sinh và đúc rút được
những kinh nghiệm nhất định trong việc bồi dưỡng do vậy trong những năm học
vừa qua tôi đã thu được những kết quả sau:
4


1/ Về kiến thức
Trang bị cho học sinh một lượng kiến thức vững chắc để có đủ bản lĩnh
bước vào các kì thi HSG các cấp,vào trường chuyên Lam Sơn.
2/ Về chất lượng
Có thể khẳng định rằng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi là một chương trình
mang tính thiết thực và hiệu quả cao điều đó được chứng minh qua thực tế bằng

chất lượng học tập của các em, trong những năm qua Trường THCS Nguyễn
chích có nhiều học sinh tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giải cao cấp huyện,
cấp tinh và thi đạt vào các lớp chuyên Lý Trường THPT Lam Sơn .

5


II- NỘI DUNG .
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Việc dạy học Vật lí trong trường phổ thơng hiện nay chưa phát huy được
hết vai trị của bài tập Vật lí trong thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Dạy học sinh
giải bài tập Vật lí là một cơng việc khó khăn và ở đó bộc lộ rõ nhất trình độ của
người giáo viên trong việc hướng dẫn hoạt động trí tuệ của học sinh.
Về vấn đề này đã có rất nhiều tài liệu tham khảo của nhiều tác giả khác
nhau dành cho học sinh, hầu hết đều đáp ứng được yêu cầu giúp học sinh rèn
luyện kĩ năng giải bài tập Vật lí, củng cố và nâng cao kiến thức Vật lí. Song
nhìn chung thường ghép với các chủ đề cụ thể.
Xuất phát từ tầm quan trọng của bài tập trong dạy học Vật lí và giúp học
sinh có phương pháp kỹ năng giải bài tập Vật lí, từ đó nắm vững kiến thức để
vận dụng vào cuộc sống một cách thiết thực và có hiệu quả tơi chọn đề tài:
“Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi phần Nhiệt môn Vật lý- THCS”
2. Thực trạng trước khi thực hiện đề tài.
Trước khi thực hiện đề tài qua giảng dạy ở trường THCS , qua tìm hiểu và
trao đổi với đồng nghiệp tôi nhận thấy:
- Đa số học sinh ham mê học bộ mơn Vật lí, nhưng khi làm các bài tập vật
lí các em thường lúng túng trong việc định hướng giải, có thể nói hầu như các
em chưa biết cách giải cũng như trình bày lời giải.
Theo tơi, thực trạng nêu trên có thể do một số nguyên nhân sau:
+ Học sinh chưa có phương pháp tổng quan để giải một bài tập Vật lí.
+ Học sinh chưa biết vận dụng các kiến thức, định luật Vật lí ....

+ Nội dung cấu trúc chương trình sách giáo khoa mới hầu như không
dành thời lượng cho việc hướng dẫn học sinh giải bài tập hay luyện tập ( đặc
biệt là chương trình vật lí ở các lớp: 6, 7, 8,9), dẫn đến học sinh khơng có điều
kiện bổ sung, mở rộng và nâng cao kiến thức cũng như rèn kỹ năng giải bài tập
Vật lí.

6


3. NỘI DUNG “ Bồi dưỡng học sinh giỏi phần Nhiệt - THCS”
3.1. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ NHIỆT HỌC
3.1.1. Định nghĩa nhiệt lượng: Phần nội năng mà vật nhận được hay mất
đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
3.1.2. Định nghĩa nhiệt dung riêng: Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg
của một chất để nó tăng thêm 1oK gọi là nhiệt dung riêng của chất đó.
3.1.3. Cơng thức tính nhiệt lượng:
- Nhiệt lượng thu vào của vật (nếu t1 < t2) :
Qthu = mc.∆t = mc ( t2 − t1 )

(1)
- Nhiệt lượng tỏa ra của vật từ t1 xuống t2 :
Qtoa = mc.∆t = mc ( t1 − t2 )

(2)
Trong đó:

m – khối lượng của vật (kg)
c – Nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K)
∆t ở công thức (1) là độ tăng nhiệt độ của vật
(0C)

∆t ở công thức (2) là độ giảm nhiệt độ của vật
(0C)
t1 , t2 là nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ cuối của vật (0C);
- Nhiệt lượng có đơn vị là jun (J).
+) q = m.c : gọi là nhiệt dung của vật ( J/ 0C ), là nhiệt lượng cần cung cấp
để vật tăng thêm 10C.
3.1.4. Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra.
 Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu:
Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hồn
tồn 1kg nhiên liệu; kí hiệu bằng q.
 Đơn vị năng suất tỏa nhiệt là (J/kg):
- Nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy: Q = q.m
Trong đó:
Q là nhiệt lượng tỏa ra (J)
q là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (J/kg)
m là khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy (kg)
3.1.5. Sự nóng chảy và sự đông đặc.
a. Khái niệm:
- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.

7


- Phần lớn các chất nóng chảy hay đơng đặc ở một nhiệt độ xác định ,
nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy.
- Trong thời gian nóng chảy hay đơng đặc, nhiệt độ của vật khơng thay
đổi, đó là nhiệt đọ nóng chảy. VD nhiệt độ nóng chảy của nước là 00C.
b. Nhiệt lượng thu vào để nóng chảy vật hồn tồn ở nhiệt độ nóng chảy:
Q = m.λ .

Trong đó:
m là khối lượng của vật nóng chảy (kg).
λ ( lăn – đa ) là nhiệt nóng chảy ( J/kg ).
Q là nhiệt lượng (J).
- Nhiệt lượng cung cấp cho 1kg chất rắn khi nóng chảy gọi là nhiệt
nóng chảy λ
3.1.6. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ:
a. Khái niệm:
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định, nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ
sơi hay nhiệt độ hóa hơi.
Trong suốt q trình hóa hơi (hay ngưng tụ), nhiệt độ của vật khơng
thay đổi.
Khi chuyển từ hóa hơi sang ngưng tụ, khối lượng của vật không thay
đổi.
*) Phân biệt hóa hơi và bay hơi:
- Giống nhau: đều chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
- Khác nhau:Hóa hơi xảy ra ở nhiệt độ sơi cịn bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt
độ.
Trong quá trình bay hơi, các phân tử chất lỏng ở gần mặt thoáng chuyển
động ra khỏi khối chất lỏng qua mặt thống trở thành hơi.
Cịn sự sơi xảy ra ở nhiệt độ sơi , khi đó các phân tử chất lỏng từ mặt
thoáng và cả từ trong lòng khối chất lỏng ra khỏi khối chất lỏng và chuyển thành
hơi.
b. Nhiệt lượng chất lỏng thu vào để hóa hơi hồn tồn ở nhiệt độ sơi:
Q = m.L .
Trong đó: m là khối lượng của vật nóng chảy (kg).
L là nhiệt hóa hơi ( J/kg ).
Nhiệt lượng cung cấp cho 1kg chất lỏng để nó chuyển thành hơi
ở nhiệt độ sơi gọi là nhiệt hóa hơi (L).
3.1.7. Phương trình cân bằng nhiệt:

8


Qtỏa = Qthu
Trong đó:
Qtỏa : là tổng nhiệt lượng của các vật tỏa ra.
Qthu : là tổng nhiệt lượng của các vật thu vào.
3.1.8. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng:
- Năng lượng khơng tự sinh ra cũng khơng tự mất đi, nó chỉ truyền từ vật
này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
3.1.9. Động cơ nhiệt:
- Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu
bị đốt cháy chuyển hóa thành cơ năng.
- Hiệu suất của động cơ nhiệt là tỉ số giữa phần năng lượng chuyển hóa
thành cơng có ích của động cơ và năng lượng tồn phần do nhiên liệu cháy tỏa
ra:
H=

Trong đó:

A
.100%
Q

H là hiệu suất của động cơ nhiệt;
A là cơng có ích (J).
Q là năng lượng do nhiên liệu cháy tỏa ra (J)

B. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP.
Dạng 1. Bài tập về phương trình cân bằng nhiệt khi chưa biết vật nào

tỏa nhiệt, vật nào thu nhiệt.
Ví dụ 1 : Một hệ vật gồm n vật có khối lượng mỗi vật lần lượt là m 1 ,
m2 , ...,mn ở nhiệt độ ban đầu t1, t2 , ..., tn được làm bằng các chất có nhiệt dung
riêng c1 , c2 , ...., cn trao đổi nhiệt với nhau. Tìm nhiệt độ cân bằng của hệ ?
Hướng dẫn giải :
Gọi t là nhiệt độ cân bằng của hệ. Giả sử trong hệ có k vật đầu tiên tỏa
nhiệt, (n-k) vật sau thu nhiệt. Theo pt cân bằng nhiệt : Qtỏa = Qthu =>
m1c1 ( t1 − t ) + m2c2 ( t2 − t ) + ... + mk ck ( t k − t ) = mk +1ck +1 ( t − t k +1 ) + mk + 2ck + 2 ( t − t k + 2 ) + ... + mncn ( t − t n )
⇒ t (m1c1 + m2c2 + ... + mn cn ) = m1c1t1 + m2 c2t2 + ... + mncnt n ⇒ t =

m1c1t1 + m2c2t2 + ... + mn cntn
m1c1 + m2c2 + ... + mn cn

Dạng 2: Bài tập về phương trình cân bằng nhiệt khi đã biết vật nào tỏa
nhiệt, vật nào thu nhiệt.
Chú ý : Hiệu suất của một dụng cụ ( q trình ) là tỉ số giữa năng lượng
Q

ci
có ích và năng lượng toàn phần : H = Q .100% ⇒ Qci = Qtp .H
tp

9


Trong đó: Qci : nhiệt lượng vật nhận vào để tăng nhiệt độ
+) Qtp = Qci + Qhp : nhiệt lượng mà nguồn nhiệt cung cấp (do nhiên liệu
cháy hoặc vật khác tỏa ra)
- Nhiệt lượng tỏa ra môi trường: Qhp = Qtp - Qci
1. Các ví dụ:

VD1. Trong hai bình cách nhiệt có chứa hai chất lỏng khác nhau, ở nhiệt
độ ban đầu khác nhau. Người ta dùng một nhiệt kế lần lượt nhúng vào các bình
chất lỏng trên: lần 1 vào bình 1; lần 2 vào bình 2; lần 3 vào bình 1;…quá trình
cứ như thế nhiều lần. Trong quá trình nhúng, người ta chờ đến khi cân bằng
nhiệt mới rút nhiệt kế ra, khi đó số chỉ của nhiệt kế lần lượt là 80 0C ; 160C;
780C ; 190C.
a)Hỏi đến lần nhúng thứ 5 tiếp theo nhiệt kế chỉ bao nhiêu độ?
b) Sau một số rất lớn lần nhúng như vậy, nhiệt kế chỉ bao nhiêu độ? Bỏ qua
sự mất mát nhiệt khi chuyển nhiệt kế từ bình này sang bình kia.
Hướng dẫn giải :
a) - Gọi m1, m2, m0 lần lượt là khối lượng của bình chất lỏng 1 ; bình chất
lỏng 2 và nhiệt kế.
- Gọi nhiệt dung riêng của bình chất lỏng 1; bình chất lỏng 2; nhiệt kế lần
lượt là c1 , c2 , c0 .
- Đặt: q1 = m1c1 ; q2 = m2c2 ; q0 = m0c0.
+ Sau khi nhúng nhiệt kế lần 2; nhiệt độ của bình chất lỏng 2 và nhiệt kế là
0
16 C , nhiệt độ của bình chất lỏng 1 là 800C.
+ Sau khi nhúng nhiệt kế lần 3, từ phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
⇒ m1.c1 (80 − 78) = m0 .c0 (78 − 16) ⇒ q1.2 = q0 .62 ⇒ q1 = 31.q0
(1)
Sau khi nhúng nhiệt kế lần 4, từ phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
⇒ m0 .c0 (78 −19) = m2 .c2 (19 −16) ⇒ q0 .59 = 3.q2 ⇒ q2 =

59
.q0
3

(2)


Sau khi nhúng nhiệt kế lần 5, nhiệt độ cân bằng là t.
Từ phương trình cân bằng nhiệt:
Qtỏa = Qthu
⇒ m1.c1 (78 − t ) = m0 .c0 (t −19) ⇒ q1.(78 − t ) = q0 .(t −19)

(3)

Thay (1) vào (3) ⇒ 31.(78 − t ) = t − 19 ⇒ t = 76,15625 C
b. Sau một số rất lớn lần nhúng như vậy thì nhiệt độ bình chất lỏng 1; bình
chất lỏng 2 và nhiệt kế bằng nhau và bằng t0.
Từ phương trình cân bằng nhiệt, ta có: Qtỏa = Qthu
⇒ m1.c1 (80 − t0 ) = (m2 .c2 + m0 .c0 )(t − 16) ⇒ q1 (80 − t0 ) = (q2 + q0 )(t0 − 16)
(4)
0

10


Thay (1) và (2) vào (4)

⇒ 31.q0 (80 − t0 ) = (

59
q0 + q0 )(t0 −16) ⇒ t0 = 54, 40 C
3

2. Bài tập vận dụng :
Câu 1 : Có một số chai sữa hồn tồn giống nhau, đều đang ở nhiệt độ t x0C
người ta thả từng chai lần lượt vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân
bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu trong bình là t 0

= 360C, chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ t 1 = 330C, chai thứ hai khi lấy ra có
nhiệt độ t2 = 30,50C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt
a, Tìm nhiệt độ tx ( ĐS: 180C ; b) bắt đầu từ chai thứ 5 )
b, Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn
0
26 C
Hướng dẫn giải :
Gọi q1 là nhiệt lượng tỏa ra của nước trong bình khi nó giảm nhiệt độ đi
10C;
q2 là nhiệt lượng thu vào của chai sữa khi nó tăng lên 10C.
Phương trình cân bằng nhiệt giữa bình với chai sữa thứ nhất là:
q1(t0 – t1) = q2 (t1 – tx)
(1)
Phương trình cân bằng nhiệt giữa bình với chai sữa thứ 2 là:
q1 (t0 – t1) = q2 (t2 – tx)
(2)
Chia (1) và (2) rồi thay số với t0 = 360C, t1 = 330C, t2 = 30,50C ta được: tx = 180C
q

1

2
b. Thay tx = 180C vào (1) và (2) ⇒ q = 5
1

q .t + q .t x

1 0
2
Từ phương trình (1) suy ra: t1 = q + q

1
2

= tx +

q1
.(t0 − t x )
q1 + q2

(3)

Tương tự khi lấy chai thứ hai ra, do vai trò của t0 bây giờ là t1 ta có:
t2 = t x +

q1
.(t1 − t x )
q1 + q2

(4).
2

 q 
Thay (3) vào (4) => t2 = t x +  1 ÷ .(t0 − t x ) .
 q1 + q2 
n

 q 
Tổng quát: Chai thứ n khi lấy ra nhiệt độ: tn = t x +  1 ÷ .(t0 − t x )
 q1 + q2 


Theo

điều

kiện:

tn

<

260C



q2 1
=
q1 5

n


5
⇒ tn = 18 +  ÷ .(36 − 18)  < 26 ⇒ n > 5 .
6



Đáp số: a) 180C ;

b) bắt đầu từ chai thứ 5

11


Câu 2 : Có hai bình đựng cùng một loại chất lỏng. Một học sinh lần lượt
múc từng ca chất lỏng ở bình 2 đổ vào bình 1 và đo nhiệt độ cân bằng nhiệt ở
bình 1 sau 4 lần đổ cuối: 200C, 350C, khơng ghi, 500C. Tính nhiệt độ cân bằng ở
lần bị bỏ sót khơng ghi và nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 đổ vào
bình 1. Coi nhiệt độ và khối lượng của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 đều như
nhau; bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Hướng dẫn giải :
Theo bài ra, nhiệt độ ở bình 1 tăng dần chứng tỏ nhiệt độ mỗi ca chất lỏng
đổ vào cao hơn nhiệt độ bình 1 và mỗi ca chất lỏng đổ vào lại truyền cho bình 1
một nhiệt lượng.
+ Đặt q1= c1m1 là nhiệt dung tổng cộng của bình 1 và chất lỏng sau lần đổ
thứ nhất của bốn lần đổ cuối cùng, q 2 = c2.m0 là nhiệt dung mỗi ca chất lỏng đổ
vào, t2 là nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng đó và tx là nhiệt độ bị bỏ sót khơng ghi.
+ Ta có phương trình cân bằng nhiệt ứng với 3 lần trút cuối là:
q1 (35 - 20) = q2 (t2 - 35)
(1)
q1 (tx - 20) = 2 q2 (t2 - tx)
(2)
q1 (50 - 20) = 3q2 (t2 - 50)
(3)
0
+ Từ (1) và (3) suy ra : t2 = 80 C
Thay t2 = 800C , từ (1) vào (2) suy ra tx = 440C
Đáp số: t2 = 800C; tx = 440C
Dạng 3: Bài tập về phương trình cân bằng nhiệt khi có sự chuyển thể của
các chất.
1. Các ví dụ:

VD1: Đổ m1= 2kg nước ở t1= 100oC vào một bình bằng đồng khối lượng
m2=0,6kg có chứa m3=3kg nước đá ở t2= - 10oC. Tính nhiệt độ chung và khối
lượng nước có trong bình khi cân bằng nhiệt xảy ra. Biết nhiệt dung riêng của
nước là c1=4200J/kg.K, của đồng là c2=380J/kg.K, của nước đá là
c3=2100J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ=3,4.105J/kg và cơng thức tính
nhiệt lượng vật thu vào khi nóng chảy là Q=λ.m.
Hướng dẫn giải :
Nhiệt lượng tỏa ra nếu 2kg nước sôi giảm nhiệt độ xuống 0oC:
Q1=m1c1(t1-0)=2.4200(100-0)=840000(J)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho bình và nước đá nếu chúng tăng nhiệt độ tới
o
0 C:
Q2=(m2c2+m3c3)(0-t2)= (0,6.380+3.2100)(0+10)=65280(J)
12


Q1 > Q2 nên bình và nước đá tăng nhiệt độ tới 0 oC và nước đá bắt đầu nóng
chảy.
Giả sử nước đá nóng chảy hết thì cần cung cấp một nhiệt lượng :
Q3=λ.m3=3,4.105.3=1020000(J)
Q1bằng nhiệt là 0oC.
Gọi khối lượng nước đá đã tan là m’
Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa ra=Qthu vào ta có:
m1c1(t1-0)=(m2c2+m3c3)(0-t2)+λ.m’
m c (t -0)-(m 2c 2 + m3c3 )(0-t 2 ) 840000 − 65280
⇒ m' = 1 1 1
=
≈ 2,279(kg)
λ

3,4.105
Vậy khối lượng nước có trong bình khi cân bằng nhiệt xảy ra là :
m = m1 + m’ ≈ 2 + 2,279 = 4,279(kg)
2. Bài tập vận dụng :
Câu 1 : Trong một bình bằng đồng có đựng một lượng nước đá có nhiệt độ
ban đầu là t1 = -50C. Hệ được cung cấp nhiệt lượng bằng một bếp điện. Xem
rằng nhiệt lượng mà bình chứa và lượng chất trong bình nhận được tỷ lệ với thời
gian đốt nóng (hệ số tỷ lệ không đổi). Người ta thấy rằng trong 60s đầu tiên
nhiệt độ của hệ tăng từ t1 = -50C đến t2 = 00C, sau đó nhiệt độ khơng đổi trong
1280s tiếp theo, cuối cùng nhiệt độ tăng từ t2 = 0 0C đến t3 = 100C trong 200s.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 2100 J/(kg.độ), của nước là 4200J/
(kg.độ). Tìm nhiệt lượng cần thiết để 1kg nước đá tan hoàn toàn ở 00C.
Hướng dẫn giải :
Gọi k là hệ số tỷ lệ và λ là nhiệt lượng cần thiết để 1 kg nước đá nóng
chảy hồn tồn ở nhiệt độ nóng chảy.
m1 là khối lượng của nước đá, m2 là khối lượng của bình, cb là nhiệt dung
riêng của bình.
- Trong T1 = 60s đầu tiên, bình và nước tăng nhiệt độ từ t 1 = -50C đến t2 =
00C:
=> kT1 = (m1c1 + m2cb) (t2 - t1)
(1)
- Trong T2 = 1280s tiếp theo nước đá tan ra, nhiệt độ của hệ không đổi: kT 2 = m1
λ (2)
- Trong T3 = 200s cuối cùng, bình và nước tăng nhiệt độ từ t 2 = 00C đến t3 =
100C:
=> kT3 = (m1c1 + m2cb) (t3 - t2)
(3)

13



kT

1
Từ (1) và (3) ta có: m1c1 + m2cb = t − t
2
1

m1c2 + m2 cb =

kT3
t3 − t2

(4)
(5)
kT

kT

3
1
Lấy (5) trừ đi (4) ta được: m1 (c2 − c1 ) = t − t − t − t
3
2
2
1

(6)

Chia 2 vế của hai phương trình (2) và (6):

λ
kT2
T2
T2 (c2 − c1 )
=
=
⇒λ =
= 3,36.105 ( J / kg ).
kT3
T3
T3
kT1
T
T
c2 − c1

− 1
− 1
t3 − t2 t2 − t1 t3 − t2 t2 − t1
t3 − t 2 t 2 − t1

Đáp số: 3,36.105 J/kg.
Câu 2 : Một bình hình trụ A đựng nước đá đến độ cao h 1 = 10cm, một bình
hình trụ B có cùng tiết diện với bình A đựng nước đến độ cao h 2 = 15cm ở nhiệt
độ 200C. Người ta rót nhanh hết nước ở bình B sang bình A. Khi có sự cân bằng
nhiệt, mực nước trong bình A giảm đi ∆h = 0, 4cm so với lúc vừa rót xong.
a) Mực nước trong bình A giảm đi chứng tỏ điều gì?
b) Xác định nhiệt độ trong bình khi có cân bằng nhiệt.
c) Tìm nhiệt độ ban đầu của nước đá trong bình A.
Cho biết khối lượng riêng của nước đá, nước lần lượt là D1 = 900kg/m3 ,

D2 = 1000kg/m3; nhiệt dung riêng của nước đá, nước lần lượt là c 1 =
2000J/kg.K và c2 = 4200J/kg.K ; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105J/kg. Bỏ
qua sự trao đổi nhiệt với bình và mơi trường ngồi.
Hướng dẫn giải :
a. Mực nước trong bình A giảm đi chứng tỏ có một lượng nước đã nóng
chảy (do khối lượng riêng nước lớn hơn khối lượng riêng nước đá mà khối
lượng không đổi nên thể tích giảm đi)
b. Gọi S là tiết diện ống nghiệm A, h là chiều cao lượng nước bị nóng chảy.
Vì khi có một lượng nước đá bị nóng chảy thì khối lượng không thay đổi.
=> S.h. D1 = S. ( h - ∆ h1 ).D2
=> h . 900 = h .1000 - 4 => h = 0,04 (m)
Vì chỉ có 1 phần nước đá bị nóng chảy => Nhiệt độ cân bằng là 00 C
c. Nhiệt lượng nước đá thu vào là:
Qthu = S . D1 . h1 . c2 . (0 - t1) + S . h . D1 . λ
= S . D1 [ h1.c2.(0-t1)+h. λ ]
= 900S [0,1 . 2000 . (0-t1) + 0,04 . 3,4 . 105]
= 900S (-200.t1 + 13600)

14


Nhiệt lượng nước ở bình B tỏa ra là:
Qtỏa = S.h2.D2.c1 (20-0)
= S.0,15.1000.4200.20
= 12600000. S
Từ phương trình cân bằng nhiệt => Qtỏa = Qthu
=> 12600000 S = 900S (-200.t1 + 13600)
=> 14000 = - 200t1 + 13600
=> t1 = -20C
Đáp số: a) 1 lượng nước đá nóng chảy.

b) 00C ;
c) -20C
Dạng 4: Bài tập nhiệt liên quan đến định luật Jun – len- xơ.
VD1 : Một mạng điện tiêu thụ gia đình được nối với nguồn nhờ dây dẫn
bằng đồng có tiết diện 5 mm2. Để đảm bảo an tồn thì nhiệt độ trên dây dẫn
khơng được tăng q 100C. Vậy nên dùng cầu chì có tiết diện là bao nhiêu? Biết
rằng nhiệt độ của môi trường thay đổi từ 70C đến 370C theo mùa.
Cho biết : ρCu = ρ1 = 1, 6.10−8 Ωm ; DCu = D1 = 8500kg / m3 ; cCu = c1 = 400 J / kg .K ;
ρ Pb = ρ 2 = 20.10−8 Ωm

DPb = D2 = 11300kg / m3

;

;

cPb = c2 = 130 J / kg .K

;

λPb = 25.103 J / kg ; nhiệt độ nóng chảy của chì là tnc0 = 327 0C.

Hướng dẫn giải:
Gọi chiều dài, tiết diện, điện trở, dây đồng là : l1 , S1 , R1 .
Chiều dài, tiết diện, điện trở, dây chì là : l2 , S 2 , R2 .
Dây dẫn đồng mắc nối tiếp với dây chì nên nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi dây
Q

R


ρlS

1
1
11 2
tỉ lệ với điện trở : Q = R = ρ l S
2
2
2 2 1

(1)

Nhiệt lượng cần để dây đồng tăng thêm ∆t1 là: Q1 = c1m1∆t1 = c1l1S1 D1∆t1 (2)
Nhiệt lượng cần để dây chì tăng từ nhiệt độ mơi trường đến nhiệt độ nóng
Q2 = c2 m2 ∆t2 = c2l2 S2 D2 ∆t2
chảy là :
(3)
Thay (2) và (3) vào (1) ta có S2 = S1

c1D1∆t1 ρ 2
c2 D2 ∆t2 ρ1

(4)

Nhận thấy ∆t2 càng lớn thì S 2 càng nhỏ, dây chì càng dễ nóng chảy. Vậy để
đảm bảo an tồn thì ta chọn : ∆t2 = 327 − 7 = 3200 C .
Thay các giá trị ∆t1 và ∆t2 vào (4) ta được : S 2 = 4,75.10-6 (m2)
Vậy để an tồn ta nên dùng dây chì có tiết diện : S 2 ≤ 4,75.10-6 m2 = 4,75
mm2


15


2. Bài tập vận dụng :
Câu 1:
a) Lấy 1 lít nước ở t1 = 250C và 1 lít nước ở t2 = 300C rồi đổ vào một bình
đã chứa sẵn 10 lít nước ở t3 = 140C, đồng thời cho 1 dây đốt hoạt động với cơng
suất 100W vào bình nước trong thời gian 2 phút. Xác định nhiệt độ của nước
trong bình khi đã cân bằng nhiệt? Biết rằng bình có nhiệt dung khơng đáng kể và
được bọc cách nhiệt hồn tồn với mơi trường, nước có nhiệt dung riêng là c =
4200 J/kg.K, khối lượng riêng D = 1000 kg/m3.
b) Tháo bọc cách nhiệt quanh bình, thay một lượng nước khác vào bình.
Cho dây đốt vào bình hoạt động với cơng suất 100 W thì nhiệt độ của nước
trong bình ổn định ở t1 = 250C. Khi cơng suất dây đốt là 200W thì nhiệt độ của
nước ổn định ở 300C. Khơng dùng dây đốt, để duy trì nước trong bình ở nhiệt độ
t3 = 140C, người ta đặt một ống đồng dài xuyên qua bình và cho nước ở nhiệt độ
t4 = 100C chảy vào ống với lưu lượng không đổi. Nhiệt độ nước chảy ra khỏi ống
đồng bằng nhiệt độ nước trong bình. Biết rằng cơng suất truyền nhiệt giữa bình
và mơi trường tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của chúng. Xác định lưu lượng nước
chảy qua ống đồng.
Hướng dẫn giải:
a) Gọi nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t;
Đổi: T = 2phút = 120s
Nước nóng và dây đốt tỏa nhiệt. Nhiệt lượng tỏa ra là:
Qtỏa = m1c(t1 – t) + m2c(t2 – t) + P. T
Bỏ qua nhiệt dung riêng của bình thì chỉ có nước trong bình thu nhiệt.
Nhiệt lượng thu vào là: Qthu = m3c(t – t3)
Bình cách nhiệt hồn tồn ta có: Qtỏa = Qthu
=> m1c(t1 – t) + m2c(t2 – t) + P. T = m3c(t – t3)
⇒ t ≈ 16,50 C


b. Gọi nhiệt lượng môi trường là t0, hệ số tỉ lệ của công suất truyền nhiệt
giữa bình và mơi trường theo hiệu nhiệt độ giữa chúng là k (W/0C).
Khi nhiệt độ nước trong bình ổn định thì cơng suất tỏa nhiệt của dây đốt
bằng cơng suất tỏa nhiệt từ bình ra mơi trường, do đó:
P1 = k(t1 – t0)
(1)
P2 = k(t2 – t0)
(2)
Chia từng vế (1) cho (2) và thay số, giải ra ta được:
t0 = 200C và k = 20(W/0C)

16


Khi bình ở nhiệt độ t3 = 140C thì cơng suất cấp nhiệt từ mơi trường vào
bình là:
P3 = k(t0 – t3)
Gọi lưu lượng nước qua ống đồng là µ (kg/s),
Công suất thu nhiệt của nước chảy qua ống đồng là: P4= c µ (t3 – t4)
Nhiệt độ bình ổn định ở t3 nên:
P4= P3 => c µ (t3 – t4) = k(t0 – t3) => µ ≈ 7,14.10−3 (kg/s)
Đáp số: a) 16,50C; b) 7,14g/s
Dạng 5: Bài tập về thực hành phần nhiệt học.
VD1 : Xác định nhiệt dung qk của một nhiệt lượng kế và nhiệt dung riêng
ck của chất làm nhiệt lượng kế đó.
Dụng cụ : nhiệt lượng kế, nhiệt kế, nước ( đã biết nhiệt dung riêng c n ),
bình đun, bếp điện, cân và bộ quả cân.
Hướng dẫn giải:
*) Lý thuyết :

Rót một lượng nước m2 ở t2 vào nhiệt lượng kế khối lượng m k có chứa
lượng nước m1 ở t1. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là t thì phương trình cân bằng
nhiệt là :
(ck mk + cn m1 )(t − t1 ) = cn m2 (t2 − t )

Từ đó xác định được nhiệt dung qk và nhiệt dung riêng ck :
qk = ck mk =
⇒ ck =

cn
mk

cn m2 (t2 − t )
− cn m1
t − t1

 m2 (t2 − t )

− m1 

 t − t1


*) Cách làm :
- Dùng cân xác định khối lượng nhiệt lượng kế mk.
- Rót một lượng nước nguội vào nhiệt lượng kế và xác định khối lượng :
M = mk + m1 .
Suy ra khối lượng nước rót vào : m1 = M – mk .
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ t1 của nhiệt lượng kế và nước.
- Đun một lượng nước khác trong bình và đo t2.

- Rót nước ở t2 vào nhiệt lượng kế, khuấy đều nước và đo nhiệt độ khi cân
bằng nhiệt là t.
- Cân lại cả nhiệt lượng kế, được M’, suy ra : m2 = M’ – M .
- Thay các số liệu đã có vào các biểu thức ở trên, ta tính được qk và ck.

17


VD2: Dụng cụ: 1 chai dầu cần xác định nhiệt dung riêng của dầu, 1 bình
nước ( biết nhiệt dung riêng của nước), 2 cốc thủy tinh giống nhau, 1 cân Rơ –
bec – van khơng có hộp quả cân, cát khô, nhiệt lượng kế ( biết nhiệt dung riêng
của chất làm cốc trong nhiệt lượng kế ), nhiệt kế, nguồn nhiệt.
Hướng dẫn giải:
Do khơng có quả cân nên ta dùng cát. Tiến hành theo các bước:
- Dùng cân xác định khối lượng của cốc trong nhiệt lượng kế và một cốc
thủy tinh ( theo khối lượng cát ).
- Bỏ cốc trong nhiệt lượng kế ra rồi rót nước vào trong cốc thủy tinh tới khi
thăng bằng, ta được khối lượng nước trong cốc thủy tinh bằng khối lượng cốc
của nhiệt lượng kế.
- Làm tương tự với cốc thủy tinh thứ hai chứa dầu, ta có một khối lượng
dầu bằng khối lượng nước ở cốc kia.
- Đo nhiệt độ ban đầu t1 của dầu.
- Đổ nước vào cốc nhiệt lượng kế rồi đun nóng tới nhiệt độ t 2. Đổ dầu ở
nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng kế rồi khuấy đều và đo nhiệt độ t 3 khi thiết lập cân
bằng nhiệt.
Gọi m là khối lượng cốc thuộc nhiệt lượng kế ( cũng là khối lượng của
nước, khối lượng của dầu); c1, c2, c3 lần lượt là nhiệt dung riêng của cốc làm
nhiệt lượng kế, nước và dầu.
Từ phương trình cân bằng nhiệt, ta suy ra:
t −t


2
3
( mc1 + mc2 ). ( t2 – t3 ) = mc3.( t3 – t1 ) ⇒ c3 = (c1 + c2 ). t − t
3

1

2. Bài tập vận dụng :
Câu 1 : Lập phương án xác định nhiệt nóng chảy của nước đá bằng các
dụng cụ: nhiệt lượng kế ( đã biết nhiệt dung riêng c K ), nhiệt kế, bộ quả cân,
cân , nước đá tan ở 00C, ( đã biết nhiệt dung riêng cn ).
Hướng dẫn giải:
*) Lý thuyết:
Thả m2 gam nước đá đang tan ở t2 = 00C vào 1 NLK (khối lượng m k, nhiệt
độ dung riêng ck) chứa 1 lượng nước m1 ở t1. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là t.
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
( ckmk + cnml ) (t1 - t) = λ m2 + cn m2 ( t - t2 )
Từ đó: λ =

(

ck mk + cn ml )
m2

( t1 − t ) − c .
n

( t − t2 ) .


*) Cách làm:
18


- Cân NLK có khối lượng: mk.
- Rót một lượng nước nguội vào NLK và xác định khối lượng M, từ đó suy
ra khối lượng nước rót vào: m1 = M - mk
- Dùng nhiệt kế xác định nhiệt độ ban đầu t1 của NLK và nước.
- Lấy miếng nước đá đang tan thả vào NLK. Xác định nhiệt độ khi có cân bằng
nhiệt t.
- Cân tại NLK và nước có trong nó có khối lượng: M'.
Từ đó tính được khối lượng nước đá: m2 = M' - M
- Tính λ từ các dữ kiện vừa có.
4. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KHI ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM :
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực hiện đề tài này, tôi nhận thấy đây
là bước đầu vừa làm vừa rút kinh nghiệm nhưng đã có bước chuyển biến mới.
Các em nắm chắc kiến thức hơn và đã được tiếp xúc với một số dạng bài tập
nâng cao

19


III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Qua những năm bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi nhận thấy rằng: Người thầy
cần không ngừng học hỏi và tự học hỏi để nâng cao trình độ đúc rút kinh
nghiệm, thường xuyên xây dựng, bổ sung chương trình và sáng tạo trong
phương pháp giảng dạy.
Để đưa con thuyền đến bến bờ vinh quang thì vai trị của người cầm lái

thật vơ cùng quan trọng. Muốn cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả,
trước hết phải có giáo viên vững về kiến thức, kĩ năng thực hành... Thường
xuyên học hỏi trau dồi kiến thức, tích lũy được một hệ thống kiến thức phong
phú. Có phương pháp nghiên cứu bài, soạn bài, ghi chép giáo án một cách thuận
tiện, khoa học. Tham khảo nhiều sách báo, tài liệu có liên quan, giao lưu, học
hỏi các đồng nghiệp có kinh nghiệm và các trường có nhiều thành tích.
Thực sự u nghề, tâm huyết với công việc bồi dưỡng HS giỏi. Luôn thân
thiện, cởi mở với HS, ln mẫu mực trong lời nói, việc làm, thái độ, cử chỉ, có
tấm lịng trong sáng, lối sống lành mạnh để HS noi theo.
Học sinh cần có nhiều loại sách để tham khảo. Luôn phối hợp với gia đình
để tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập.
2. Kiến nghị: Để công tác nâng cao chất lượng học sinh giỏi của nhà trường
ngày càng có chất lượng cao hơn, tơi xin có một số kiến nghị như sau:
• Đối với cấp trên
Tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho
cơng tác dạy và học, đặc biệt là có phịng học chức năng để tạo điều kiện thuận
lợi cho giáo viên và học sinh áp dụng tốt các phương pháp dạy học hiện đại.
Cung cấp cho giáo viên có nhu cầu bộ đề thi học sinh giỏi cấp huyện và
cấp tỉnh 5 năm gần đây để giáo viên và học sinh các trường có thêm nguồn tài
liệu tham khảo trong công tác này.
Nhà trường bổ xung thường xuyên các tài liệu nâng cao để bộ tài liệu này
phong phú, đa dạng hơn.
20


• Đối với các giáo viên.
Dành thời gian cho việc tự học, tự bồi dưỡng khơng ngừng nâng cao trình
độ chun mơn nghiệp vụ, nghiên cứu tìm tịi tài liệu có liên quan đến cơng tác
chun mơn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho bản thân. Rèn khả năng phát
hiện học sinh có năng khiếu.

Vì thời gian có hạn nên mặc dù đã cố gắng rất nhiều, chắc chắn bài viết
này khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được nhiều ý kiến góp
ý phê bình của Hội đồng thi đua các cấp.
Xin trân trọng cám ơn!

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 3 năm 2019
Tơi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.

Lại Thị Hương

21


IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thanh Hải – Phương pháp giải bài tập vật lý THCS – Nhà xuất bản
Giáo dục.
2. Đỗ Hương Trà (chủ biên)- Bài tập vật lý 9 nâng cao- Nhà xuất bản Giáo dục.
3. Mai lễ và Nguyễn Xuân Khoát- 500 bài tập vật lý 9- Nhà xuất bản Hà Nội.
4. Vũ Thanh Khiết- Lê Thị Oanh- Nguyễn Phúc Thuần- 200 bài tập vật lý chọn
lọc- Nhà xuất bản Hà Nội.
5- Phương pháp giảng dạy vật lí- NXB Giáo dục.
6 -Bài tập Vật lí THCS- NXB Đại học Quốc gia TP HCM
7 - Bài tập Vật lí chọn lọc dànhcho học sinh THCS- PTS Vũ Thanh Khiết - PTS
Vũ Thị Oanh –Nguyễn Phúc Thuần.

22



DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Lại Thị Hương
Chức vụ và đơn vị cơng tác: Giáo viên trường THCS Nguyễn Chích
TT
1

Tên đề tài SKKN

Kết quả Năm học
Cấp đánh
đánh giá đánh giá
giá xếp loại
xếp loại xếp loại
A
Huyện
1998

Phương pháp giải bài tập Công cơ học
Tỉnh

2

3

Giúp HS khối 9 trường THCS

Nguyễn Chích huyện Đơng Sơn giải
thành thạo bài tập quang hình thơng
qua tiết 60 “Bài tâp quang hình“ và
một số bài tập về nhà “Kinh nghiệm
Bồi dưỡng học sinh giỏi phần Lựcmôn Vật lý THCS”
“Kinh nghiệm Bồi dưỡng học sinh
giỏi phần Lực- môn Vật lý THCS”

Huyện

Tỉnh

Huyện

B
A

B

A

1998
2015

2015

2017

23




×