Tải bản đầy đủ (.docx) (183 trang)

ĐÁNH GIÁ hàm LƯỢNG cu, pb TRONG TRẦM TÍCH tại cửa SÔNG sài gòn ĐỒNG NAI dưới tác ĐỘNG của ph, độ mặn và ẢNH HƯỞNG của CHÚNG lên PHÔI, ấu TRÙNG hàu CRASSOSTREA GIGAS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 183 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

NGUYỄN VĂN PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG Cu, Pb TRONG TRẦM TÍCH
TẠI CỬA SƠNG SÀI GỊN- ĐỒNG NAI DƯỚI TÁC ĐỘNG
CỦA pH, ĐỘ MẶN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG LÊN
PHÔI, ẤU TRÙNG HÀU CRASSOSTREA GIGAS

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI – 2022


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

NGUYỄN VĂN PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG Cu, Pb TRONG TRẦM TÍCH
TẠI CỬA SƠNG SÀI GỊN- ĐỒNG NAI DƯỚI TÁC ĐỘNG
CỦA pH, ĐỘ MẶN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG LÊN
PHÔI, ẤU TRÙNG HÀU CRASSOSTREA GIGAS
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT MƠI TRƯỜNG


Chun ngành: Kỹ thuật mơi trường
Mã số chuyên ngành: 9 52 03 20
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. MAI HƯƠNG
2. GS.TS NGUYỄN THỊ HUỆ

HÀ NỘI – 2022


PA
Lời cam đoan
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi thực hiện với sự
hướng dẫn của TS. Mai Hương và GS.TS. Nguyễn Thị Huệ, khơng có phần nội
dung nào được sao chép một cách bất hợp pháp từ cơng trình nghiên cứu của tác giả
khác. Kết quả nghiên cứu, nguồn số liệu trích dẫn, tài liệu tham khảo là hồn tồn
chính xác và trung thực.

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 20 Tháng 10 Năm 2022

Nguyễn Văn Phương


Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Công nghệ Môi trường, Học Viện Khoa học
Công nghệ đã đồng ý và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Mai Hương và GS.TS. Nguyễn Thị Huệ đã
tận tình, tâm huyết hướng dẫn giúp tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cám ơn Viện Khoa học Công nghệ & Quản lý Môi
trường, Trường Đại Học Công nghiệp Tp HCM luôn giúp đỡ và động viên tơi trong
suốt q trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cơ, Nhà khoa học đã góp ý, phản biện
và đánh giá để luận văn có thể hồn thành.
Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã ln
động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua.
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 20 Tháng 10 Năm 2022

Nguyễn Văn Phương


Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Chữ
viết
tắt

Tiếng
Việt

Igeo

Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu
Hoa Kỳ
Giá trị bão hịa khơng khí
Axit sulfur dễ bay hơi
Nhu cầu ơ xy sinh học
Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Chỉ số ô nhiễm
Nhu cầu ô xy hóa học
Cacbon hữu cơ hịa tan
Nồng độ ảnh hưởng 10% sinh vật
thử nghiệm

Nồng độ ảnh hưởng 50% sinh vật
thử
nghiệm
Chỉ số làm giàu
Dung dịch rửa giải hay dịch lắng
Khoảng ảnh hưởng thấp
Khoảng ảnh hưởng trung bình
Tiêu chuẩn an tồn thực
phẩm Australia - Zealand
Nồng độ ức chế 50% sinh vật
thử nghiệm
Chỉ số tích lũy địa hóa

ISO

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hố

ISQG EPA s

Hướng dẫn chất lượng trầm tích
biển
tạm thời
Khoa Học và Công nghệ
Nồng độ gây chết 50% sinh vật
thử nghiệm
Nồng độ ảnh hưởng thấp nhất quan
sát được
Nồng độ ảnh hưởng trung điểm
Chỉ số đánh giá đa biến
Cục Địa chất và Hải dương học

Quốc gia
Nồng độ ảnh hưởng không quan sát
được
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
tế
% giá trị phát triển khơng bình
thường
Nồng độ ảnh hưởng có thể xảy ra
Mức độ ảnh hưởng có thể xảy ra

ASTM
ASV
AVS
BOD
BTNMT
Cf
COD
DOC
EC10
EC50
EF
EL
ERL
ERM
FSANZ
IC50

KH&CN
LC50
LOEC

MEC
MEI
NOAA
NOEC
OECD
PAD
PEC
PEL

Tiếng
Anh
The American Society for Testing
and Materials
The air saturation value
Volatile sulfur acid
Biochemical oxygen demand
Contamination Factor
Chemical oxygen demand
Dissolved organic carbon
Effects concentration 10% of
test organisms
Effect concentration on 50% of test
organisms
Enrichment Factor
Elutriates,
Effects Range Low
Effects Range Median
Food Standards AustraliaNew Zealand
Concentration inhibits 50% of
test organisms

The Geoaccumulation Index
International Organization
for Standardization
Interim Marine Sediment Quality
Guidelines

Concentration killed 50% of
test organisms
The lowest observed effect
concentration
Midpoint effect concentration
Multivariable Evaluation Index
National Oceanic and
Atmospheric Administration
No Observed Effect Concentration
Organization for Economic
Cooperation and Development
The percentage abnormal
development values
Probable effect concentration
Probable effect levels


PLI

Chỉ số tải lượng ô nhiễm

Pollution Load Index



PND

% giá trị phát triển bình thường

PW
QCVN
432017
RAC
SEM
SOM
SQ
GEP
A
TEC
TOC
Tp.HCM

Nước lỗ rỗng
QCVN 43-2017 Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia và chất lượng
trầm tích
Mã số đánh giá rủi ro
Kim loại được trích đồng thời
Huyền phù hữu cơ

USEPA

Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa
Kỳ


WHO
WS

Tổ chức sức khỏe Thế giới
Tồn bộ trầm tích

The percentage normal
development
values
Pore water

Risk Assessment Code
Simultaneously extracted metals
Suspension organic material

Hướng dẫn chất lượng trầm tích

Sediment Quality Guideline

Nồng độ ảnh hưởng ngưỡng
Tổng Cacbon hữu cơ
Thành phố Hồ Chí Minh

The threshold effect concentration
Total Organic Carbon content
United States
Environmental Protection
Agency
World Health Organization
Whole sediment



Mục lục
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

iii

Mục lục

v

Danh mục bảng

viii

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

ix

Danh mục phụ lục

xi


MỞ ĐẦU

1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

5

Tổng quan về chất ô nhiễm Cu và Pb trong trầm tích cửa sơng

5

1.1.1

Hàm lượng Cu và Pb trong trầm tích cửa sông trên Thế giới và Việt Nam

5

1.1.2

Các dạng kim loại nặng (Cu, Pb) trong trầm tích cửa sơng

7

1.1.3

Các phương pháp đánh giá hàm lượng chất ô nhiễm Cu, Pb trong trầm tích

cửa sơng 8

1.1.4

Một số tính chất và độc tính của đồng và chì đối với thủy sinh vật

12

Các yếu tố ảnh hưởng lên q trình giải phóng các kim loại nặng trong trầm
tích khu vực cửa sơng.

15

1.2.1

Ảnh hưởng pH mơi trường đến q trình giải phóng kim loại nặng trong trầm

tích

15

1.2.2

Ảnh hưởng độ mặn mơi trường đến q trình giải phóng kim loại nặng trong

trầm tích 16
1.2.3

Các nghiên cứu ảnh hưởng pH, độ mặn lên trầm tích cửa sông trên Thế giới

và Việt Nam


17

Phương pháp thử nghiệm độc tính trầm tích được thêm chuẩn kim loại nặng
22
1.3.1

Các phương pháp thử nghiệm độc tính trầm tích

22

1.3.2

Chuẩn bị mẫu trầm tích được thêm chuẩn kim loại nặng

24

1.3.3

Chuẩn bị dung dịch rửa giải trầm tích đã được thêm chuẩn kim loại nặng

26

1.3.4

Chuẩn bị hàu (Crassostrea gigas) cho thử nghiệm

28

1.3.5


Tổng quan các phương pháp thử nghiệm độc tính trầm tích được thêm chuẩn

kim loại nặng lên phôi và ấu trùng hàu
Giới thiệu về cửa sơng Sài gịn - Đồng Nai
1.4.1

Giới thiệu sơng Sài gòn – Đồng Nai

30
33
33


1.4.2

Đặc điểm vùng cửa sơng Thị Vải và Sồi Rạp

35

1.4.3

Hoạt động ni hàu vùng cửa sơng Sài Gịn – Đồng Nai

36

CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

38

Hóa chất, dụng cụ, thiết bị


39

Phương pháp thu và xử lý mẫu trầm tích

39

Phương pháp phân tích mẫu

42

Thí nghiệm khảo sát pH và độ mặn lên q trình giải phóng Cu và Pb trong
trầm tích
2.4.1

42
Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng pH lên q trình giải phóng Cu và Pb trong

trầm tích 42
2.4.2

Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng độ mặn lên quá trình giải phóng Cu và Pb

trong trầm tích
Thí nghiệm khảo sát hấp phụ Cu2+ và Pb2+ của trầm tích cửa sơng

43
43

2.5.1


Xác định cân bằng hấp phụ Cu2+ và Pb2+ lên trầm tích

43

2.5.2

Xác định động học hấp phụ Cu2+ và Pb2+ lên trầm tích

44

Thí nghiệm độc tính trầm tích được thêm chuẩn Cu2+ và Pb2+ lên phôi hàu 44
2.6.1

Chuẩn bị dung dịch rửa giải trầm tích được thêm chuẩn Cu2+ và Pb2+

44

2.6.2

Chuẩn bị sinh vật thử nghiệm

45

2.6.3

Thử nghiệm độc tính trầm tích được thêm chuẩn Cu2+, Pb2+

45


Phân tích dữ liệu thí nghiệm

47

2.7.1

Tính toán các chỉ số đánh giá theo phương pháp tiếp cận nền

47

2.7.2

Tính tốn lượng Cu2+ và Pb2+ giải phóng khỏi trầm tích do pH và độ mặn

48

2.7.3

Tính tốn cân bằng hấp phụ

48

2.7.4

Tính tốn động học hấp phụ

49

2.7.5


Tính EC50

50

2.7.6

Xử lý số liệu

50

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

51

Đánh giá hàm lượng (Cu, Pb) trong trầm tích tại các cửa sơng Sài Gòn – Đồng
Nai.

51

3.1.1

Đánh giá hàm lượng (Cu và Pb) trong trầm tích tại cửa sơng Sồi Rạp

51

3.1.2

Đánh giá hàm lượng(Cu và Pb) trong trầm tích tại cửa sơng Thị Vải

60


3.1.3

So sánh hiện trạng Hàm lượng Cu và Pb của hai vùng cửa sông

67

Khảo sát ảnh hưởng pH và độ mặn lên q trình giải phóng (Cu, Pb) trong
trầm tích cửa sơng Sài Gịn – Đồng Nai.

70


3.2.1

Ảnh hưởng pH lên q trình giải phóng Cu, Pb khỏi trầm tích

70

3.2.2

Ảnh hưởng độ mặn lên q trình giải phóng Cu, Pb khỏi trầm tích

80

Đánh giá khả năng hấp phụ (Cu2+, Pb2+) của trầm tích cửa sơng Sài Gịn –
Đồng Nai

87


3.3.1

Xác định đặc tính hóa lý mẫu trầm tích tham chiếu

87

3.3.2

Cân bằng và động học quá trình hấp phụ Cu2+ lên trầm tích

88

3.3.3

Cân bằng và động học q trình hấp phụ Pb2+ lên trầm tích

92

Xác định độc tính của trầm tích cửa sơng Sồi Rạp được thêm chuẩn (Cu2+,
Pb2+) đến phôi, ấu trùng hàu Crassostrea gigas
3.4.1

Chuẩn bị mẫu trầm tích được thêm chuẩn Cu2+, Pb2+ và dung dịch rửa giải

cho thử nghiệm độc tính
3.4.2

97

Thử nghiệm độc tính dung dịch rửa giải trầm tích được thêm chuẩn Cu2+ lên


của phơi, ấu trùng hàu
3.4.3

97

100

Kết quả thử nghiệm độc tính dung dịch rửa giải của trầm tích được thêm

chuẩn Pb2+ lên phơi, ấu trùng hàu
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

104
111

Kết luận

111

Kiến nghị

111

DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ

113

TÀI LIỆU THAM KHẢO


114

PHỤ LỤC

133


Danh mục bảng
Bảng 1.1 Hàm lượng kim loại Cu, Pb trong trầm tích từ vịnh, sơng, hồ và cửa sơng trên
Thế giới

5

Bảng 1.2 Hàm lượng Cu, Pb trong trầm tích từ vịnh, sông, hồ và cửa sông ở Việt Nam

6

Bảng 1.3 Giá trị giới hạn của các thông số trong trầm tích

9

Bảng 1.4 Giá trị nền địa hóa: Hàm lượng kim loại trầm tích cửa sơng (mg/kg)

10

Bảng 1.5 Chỉ số tải lượng ô nhiễm (PLI) và mức độ ô nhiễm

10

Bảng 1.6 Chỉ số tích lũy địa hóa Igeo và mức độ ô nhiễm


11

Bảng 1.7 Các phương pháp thử nghiệm độc tính trên phơi, ấu trùng hàu

23

Bảng 1.8 Một số phương pháp kiểm tra độc tính trầm tích biển đã thực hiện

23

Bảng 1.9 Các phương pháp thử nghiệm độc tính trầm tích trên phơi, ấu trùng hàu

29

Bảng 1.10 Phát triển phơi hàu Crassostrea gigas bình thường

31

Bảng 1.11 Hệ thống sơng Sài gịn – Đồng Nai

34

Bảng 1.12 Vị trí một số KCN - Cảng bố trí trên cửa sơng Sồi Rạp

36

Bảng 3.1 Các vị trí thu mẫu trầm tích ở cửa sơng Soài Rạp

52


Bảng 3.2 Kết quả TOC, pH, và độ mặn của trầm tích cửa sơng Sồi Rạp

53

Bảng 3.3 Hàm lượng Cu, Pb và Al trong trầm tích cửa sơng Sồi Rạp

56

Bảng 3.4 Tổng hợp các chỉ số EF, Igeo và PLI của Cu và Pb cửa sơng Sồi Rạp

58

Bảng 3.5 Vị trí các điểm thu mẫu trầm tích vùng cửa sơng Thị Vải

60

Bảng 3.6 Kết quả phân tích TOC, pH, độ mặn và chất ơ nhiễm trong trầm tích cửa sông
Thị Vải

61

Bảng 3.7 Tổng hợp các chỉ số EF, Igeo, Cf và PLI của Cu và Pb vùng cửa sông Thị Vải

64

Bảng 3.8 Hàm lượng Cu, Pb và Al trong trầm tích cửa sơng Thị Vải

64


Bảng 3.9 Giá trị trung bình của pH, độ mặn, TOC, Cu và Pb trong trầm tích của cửa sơng
Sồi Rạp

88

Bảng 3.10 Thơng số cân bằng hấp phụ Cu2+ lên trầm tích

90

Bảng 3.11 Thơng số động học hấp phụ Cu2+ lên trầm tích

92

Bảng 3.12 Thơng số cân bằng hấp phụ Pb2+ trên trầm tích

94

Bảng 3.13 Thơng số động học hấp phụ Pb2+ trên trầm tích

96

Bảng 3.14 Kết quả tính tốn EC50 (mg/L) của độc tính dung dịch rửa giải của trầm tích
được thêm chuẩn Cu2+

103

Bảng 3.15 Kết quả tính tốn EC50 (mg/L) của độc tính dung dịch rửa giải của trầm tích
được thêm chuẩn Pb2+

107



Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1.1 Quá trình phát triển của phơi hàu Crassostrea gigas

31

Hình 1.2 Q trình phát triển của ấu trùng sau 24 giờ

33

Hình 1.3 Mơ phỏng vị trí các cửa sơng, sơng Sài Gịn – Đồng Nai

35

Hình 2.1 Sơ đồ tổng thể nghiên cứu của Luận Án

38

Hình 2.2 mơ phỏng các vị trí lẫy mẫu tại vùng cửa sơng Sồi Rạp

41

Hình 2.3 Mơ phỏng các vị trí lẫy mẫu tại vùng cửa sơng Thị Vải

41

Hình 3.1 Hàm lượng Cu và Pb trong trầm tích cửa sơng Sồi Rạp

54


Hình 3.2 Biểu đồ chỉ số làm giàu EF của Cu và Pb vùng cửa sơng Sồi Rạp

57

Hình 3.3 Biểu đồ chỉ số Igeo của Cu và Pb vùng cửa sơng Sồi Rạp

58

Hình 3.4 Biểu đồ chỉ số PLI của Cu và Pb vùng cửa sơng Sồi Rạp

59

Hình 3.5 Hàm lượng Cu và Pb trong trầm tích cửa sơng Thị Vải với các quy chuẩn

63

Hình 3.6 Biểu đồ chỉ số làm giàu EF của Cu và Pb vùng cửa sơng Thị Vải

65

Hình 3.7 Biểu đồ chỉ số Igeo của Cu và Pb vùng cửa sơng Thị Vải

65

Hình 3.8 Biểu đồ chỉ số PLI của Cu và Pb vùng cửa sơng Thị Vải

66

Hình 3.9 Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu trong trầm tích cửa sơng Sồi Rạp và Thị Vải


68

Hình 3.10 Biểu đồ chỉ số EF của Cu và Pb vùng cửa sơng Sồi Rạp và Thị Vải

68

Hình 3.11 Biểu đồ chỉ số Igeo của Cu và Pb vùng cửa sơng Sồi Rạp và Thị Vải

69

Hình 3.12 Biểu đồ PLI của Cu, Pb vùng cửa sơng Sồi Rạp và Thị Vải

69

Hình 3.13 Hàm lượng Cu giải phóng (mg/L) khỏi trầm tích theo pH

71

Hình 3.14 Tỉ lệ % Cu giải phóng khỏi trầm tích theo pH

72

Hình 3.15 Hàm lượng mg/L Cu giải phóng trung bình theo pH

72

Hình 3.16 Tỉ lệ % Cu giải phóng trung bình theo pH

74


Hình 3.17 Hàm lượng Pb giải phóng (mg/L) khỏi trầm tích theo pH

75

Hình 3.18 Tỉ lệ % Pb giải phóng khỏi trầm tích theo pH

75

Hình 3.19 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Pb (mg/L) giải phóng trung bình theo pH

76

Hình 3.20 Biểu đồ biểu diễn Pb (%) giải phóng trung bình theo pH

76

Hình 3.21 Hệ số phân bố Kd (L/kg) của Cu và Pb theo pH

78

Hình 3.22 Hàm lượng mg/L Cu và Pb giải phóng trung bình theo pH

79

Hình 3.23 Hàm lượng Cu giải phóng (mg/L) khỏi trầm tích theo độ mặn ‰

80

Hình 3.24 Tỉ lệ % Cu giải phóng khỏi trầm tích theo độ mặn ‰


81

Hình 3.25 Hàm lượng Cu giải phóng trung bình (mg/L) theo độ mặn ‰

82

Hình 3.26 Tỉ lệ (%) trung bình Cu giải phóng theo độ mặn

82


Hình 3.27 Hàm lượng Pb giải phóng trung bình (mg/L) theo độ mặn ‰

83

Hình 3.28 Tỷ lệ Pb (%) giải phóng trung bình theo độ mặn

84

Hình 3.29 Kd (L/kg) trung bình Cu và Pb theo độ mặn

85

Hình 3.30 Hàm lượng Cu và Pb giải phóng trung bình (mg/L) theo độ mặn

86

Hình 3.31 Mối quan hệ giữa dung lượng hấp phụ q (mg/g) và C0 (mg/L) của Cu2+


88

Hình 3.32 Biểu diễn cân bằng hấp phụ Cu2+ lên trầm tích theo Langmuir

89

Hình 3.33 Biểu diễn cân bằng hấp phụ Cu2+ lên trầm tích theo Freundlich

89

Hình 3.34 Biểu diễn dung lượng hấp phụ Cu2+ (mg/g) thời gian (giờ)

91

Hình 3.35 Biểu diễn mơ hình động học hấp phụ giả bậc 1 của Cu2+ lên trầm tích

91

Hình 3.36 Biểu diễn mơ hình động học hấp phụ giả bậc 2 của Cu2+ lên trầm tích

92

Hình 3.37 Biểu diễn dung lượng hấp phụ q(mg/g) của Pb2+ với nồng độ ban đầu C0 (mg/L)
.............................................................................................................................................

93

Hình 3.38 Biểu diễn cân bằng hấp phụ Pb2+ lên trầm tích theo Langmuir

94


Hình 3.39 Biểu diễn cân bằng hấp phụ Pb2+ lên trầm tích theo Freundlich

94

Hình 3.40 Biểu diễn dung lượng hấp phụ Pb2+ (mg/g) thời gian (giờ)

95

Hình 3.41 Biểu diễn mơ hình động học hấp phụ giả bậc 1 của Pb2+ lên trầm tích

96

Hình 3.42 Biểu diễn mơ hình động học hấp phụ giả bậc 2 của Pb2+ lên trầm tích

96

Hình 3.43 Biểu diễn dung lượng hấp phụ của trầm tích theo nồng độ đầu của Cu2+

97

Hình 3.44 Biểu diễn nồng độ Cu2+ trong dung dịch rửa giải

98

Hình 3.45 Biểu diễn dung lượng hấp phụ của trầm tích theo nồng độ đầu của Pb2+

99

Hình 3.47 Biểu diễn nồng độ Pb trong dung dịch rửa giải


99

Hình 3.47 Tỉ lệ % khơng thụ tinh khi tinh trùng phơi nhiễm Cu của dung dịch rửa giải 100
Hình 3.48 Tỉ lệ % khơng thụ tinh khi trứng phơi nhiễm Cu trong dung dịch rửa giải

101

Hình 3.49 Tỉ lệ % không thụ tinh khi trứng và tinh trùng cùng phơi nhiễm Cu trong dung
dịch rửa giải

101

Hình 3.50 Tỉ lệ % không phát triển của ấu trùng hàu khi phơi nhiễm Cu dung dịch rửa giải
...........................................................................................................................................

102

Hình 3.51 Biểu diễn giá trị EC50 của Cu trong dung dịch rửa giải lên thụ tinh và phát triển
hàu

103

Hình 3.52 Tỉ lệ % không thụ tinh khi tinh trùng phơi nhiễm Pb của dung dịch rửa giải 104
Hình 3.53 Tỉ lệ % khơng thụ tinh khi trứng phơi nhiễm Pb của dung dịch rửa giải

105

Hình 3.54 Tỉ lệ % khơng thụ tinh khi trứng và tinh trùng cùng phơi nhiễm Pb của dung
dịch rửa giải


105


Hình 3.55 Tỉ lệ % khơng phát triển của ấu trùng hàu khi phơi nhiễm Pb trong dung dịch
rửa giải

106

Hình 3.56 Biểu đồ biểu diễn giá trị EC50 của trầm tích được thêm chuẩn Pb2+ lên phơi, ấu
trùng hàu

106

Hình 3.57 So sánh độc tính dung dịch rửa giải trầm tích được thêm chuẩn Cu2+ và Pb2+ 108
Hình 3.58 So sánh độc tính trầm tích được thêm chuẩn Cu2+ và Pb2+

108

Danh mục phụ lục
PL Hình ảnh 1. Hệ sinh thái dọc theo sơng Sồi Rạp

133

PL Hình ảnh 2. Vị trí ni Hàu ở sơng Sồi Rạp

133

PL Hình ảnh 3. Thu mẫu trầm tích tại vị trí cửa sơng Sồi Rạp


134

PL Hình ảnh 4. Khảo sát ảnh hưởng pH đến quá trình giải phóng Cu, Pb trong trầm tích134
PL Hình ảnh 5. Tách vỏ Hàu và lọc bộ phận sinh dục hàu

134

PL Hình ảnh 6. Hút dung dịch đã thụ tinh trong độc chất ra well

135

PL Hình ảnh 7. Trứng, tinh trùng sử dụng cho thử nghiệm độc chất

136

PL Hình ảnh 8. Tinh trùng bám vào trứng

136

PL Hình ảnh 9. Sự phân chia tế bào sau 2 giờ thụ tinh

137

PL Hình ảnh 10. Thụ tinh khơng thành cơng vì khơng có sự phân chia tế bào hay phân rã
...........................................................................................................................................

137

PL Hình ảnh 11. Ấu trùng hình chữ D và biến dị khi tiếp xúc với Cu


137

PL Hình ảnh 12. Phơi chết sau 24h khi tiếp xúc với độc chất Cu

138

PL Hình ảnh 13. Ấu trùng hình chữ D và biến dị khi tiếp xúc với Pb

138

PL Hình ảnh 14. Phơi bị phân hủy khi tiếp xúc với Pb

138

PL Bảng 1. Ảnh hưởng của độ mặn lên % Cu giải phóng khỏi trầm tích cửa sơng Sồi Rạp
........................................................................................................................................... 139
PL Bảng 2. Ảnh hưởng của độ mặn lên % Pb giải phóng khỏi trầm tích cửa sơng Sồi Rạp
...........................................................................................................................................

140

PL Bảng 3. Ảnh hưởng của pH lên % Cu giải phóng khỏi trầm tích cửa sơng Soài Rạp .
141 PL Bảng 4. Ảnh hưởng của pH lên % Pb giải phóng khỏi trầm tích cửa sơng Soài Rạp
142
PL Bảng 5. Cân bằng hấp phụ Cu2+ lên trầm tích

143

PL Bảng 6. Cân bằng hấp phụ Pb2+ lên trầm tích


143

PL Bảng 7. Động học hấp phụ Cu2+ lên trầm tích

144

PL Bảng 8. Động học hấp phụ Pb2+ lên trầm tích

144


PA
MỞ ĐẦU
Các kim loại nặng và các hợp chất của chúng tác động gây hại lên người và
thủy sinh vật. Các kim loại nặng (như Cd, Cu, Pb, Hg, Zn) đều có thể gây độc ở
nồng độ thấp, mặc dù một số trong chúng như đồng, kẽm rất cần thiết cho sự trao
đổi chất bình thường [1]. Ơ nhiễm trầm tích tại các khu vực cửa sơng, cửa biển là
một vấn đề lớn về môi trường do các tác dụng độc hại tiềm năng của nó. Các kim
loại nặng từ các nguồn thải (tự nhiên hay nhân tạo) thông qua hệ thống sơng lắng
đọng dưới dạng trầm tích, Hàm lượng lâu dài dưới đáy sơng, tích tụ tại các cửa
sơng, bãi bồi [2,3,4]. Vùng cửa sơng Sài Gịn – Đồng Nai cho thấy hàm lượng Cd
rất nhỏ 0,1 mg/kg hay không phát hiện trong khi Cu, Pb cao hơn [3,5]. Crom chủ
yếu tồn tại ở dạng Cr (III) không được coi là mối nguy hại cho sức khỏe [6]. Do đó
xem xét hàm lượng Cu, Pb trong trầm tích sơng Sài Gịn – Đồng Nai là có cơ sở.
Q trình giải phóng kim loại nặng trong trầm tích quyết định tính khả dụng
sinh học của chúng lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường như pH, độ mặn, hàm
lượng ôxy, nhiệt độ, tốc độ dòng chảy [7,8]. Các sự cố hóa học đã làm thay đổi pH
mơi trường và tác động đến các dạng kim loại nặng trong trầm tích [9,10,11]. Một
số sự cố do axit ở Việt Nam đã xảy ra như sự cố ngày 28-7-2006 ở Tp HCM [12] và
ngày 18-11-2018, ở sông Đồng Nai [13]. Thay đổi pH có thể diễn ra trong điều kiện

cục bộ và ngắn hạn, nhưng các tác động có thể khơng hồi phục nhanh chóng [14].
Hạn hán, xâm nhập mặn, phá rừng, phát triển nuôi tôm ven các cửa sông cũng góp
phần làm tăng độ mặn trong nước ở các dịng sơng. Khi độ mặn tăng thì hàm lượng
kim loại nặng có trong trầm tích tăng [15]. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Laing và
cộng sự, thì ngược lại cho các nguyên tố Cu [7]. Hơn nữa, trong các năm qua như
2016 hay 2019 vào mùa khô xâm nhập mặn đã tiến sâu về thượng nguồn sơng Sài
Gịn – Đồng Nai tác động đến trầm tích sơng. Do đó các nghiên cứu về ảnh hưởng
độ mặn và pH lên trầm tích là cần thiết.
Các thử nghiệm sinh học là một công cụ cần thiết cho việc đánh giá chất
lượng môi trường trầm tích. Thử nghiệm sinh học trên trầm tích kết hợp chất ô
nhiễm sẽ dự báo chất lượng sinh học của khu vực nghiên cứu vì khi xảy ra thì hậu
quả là không thể đảo ngược đối với các sinh vật sống [16]. Khả năng hấp phụ của
trầm tích là một thông số quan trọng, nếu lượng bổ sung cho kết hợp vượt quá, kim
loại sẽ liên kết với


bề mặt trầm tích bởi các q trình khác với q trình hấp phụ và do đó, có thể được
giải phóng theo một cơ chế khác và với tốc độ khác nhau so với kim loại bị hấp phụ
[17]. Do đó, các đặc tính hấp phụ của trầm tích phải được khảo sát trước nhằm tạo
ra mẫu trầm tích kết hợp có các đặc tính trầm tích giống với trầm tích bị ơ nhiễm tự
nhiên [18].
Hàu (Crassostrea gigas) lồi đang được ni phổ biến tại vùng cửa sơng Sài
Gịn – Đồng Nai, có thể dễ dàng được thu cho thử nghiệm trong phịng thí nghiệm.
Giai đoạn thụ tinh và đầu đời của sinh vật 2 mảnh vỏ trong đó có hàu (Crassostrea
gigas) nhạy cảm hơn với các tác nhân ô nhiễm, do đó giai đoạn này thường đã được
dùng để thử nghiệm đánh giá độc tính sinh học như một phương pháp [19,20]. Do
đó, lựa chọn giống hàu này là phù hợp, mang tính đại diện cao.
Các nghiên cứu về những quá trình di động kim loại nặng Cu, Pb trong trầm
tích vùng cửa sơng Sài Gịn – Đồng Nai do tác động pH, độ mặn cũng như các ảnh
hưởng lên phơi, ấu trùng hàu (Crassostrea gigas) cịn rất thiếu thơng tin. Do đó, đề

tài “Đánh giá hàm lượng Cu, Pb trong trầm tích tại cửa sơng Sài Gịn- Đồng
Nai dưới tác động của pH, độ mặn và ảnh hưởng của chúng lên phôi, ấu trùng
hàu Crassostrea gigas” được thực hiện.
Mục tiêu của đề tài: “Đánh giá rủi ro tiềm ẩn của hàm lượng Cu, Pb trong
trầm tích lên phơi, ấu trùng hàu Crassostrea gigas tại vùng cửa sông Sài Gòn –
Đồng Nai”.
Để đạt được mục tiêu của nghiên cứu đề tài đã thực hiện các nội dung sau:
1. Đánh giá hàm lượng chất ô nhiễm kim loại nặng (Cu, Pb) trong trầm tích tại các
cửa sơng Sài Gịn – Đồng Nai.
2. Khảo sát ảnh hưởng các yếu tố môi trường (pH và độ mặn) lên q trình giải
phóng các kim loại nặng (Cu, Pb) trong trầm tích cửa sơng Sài Gòn – Đồng Nai.
3. Đánh giá khả năng hấp phụ (Cu2+, Pb2+) của trầm tích cửa sơng Sài Gịn – Đồng
Nai.
4. Nghiên cứu độc tính trầm tích cửa sơng Sài Gòn – Đồng Nai được thêm chuẩn
(Cu2+, Pb2+) đến phôi, ấu trùng hàu Crassostrea gigas.
Đối tượng nghiên cứu:
− Mẫu trầm tích mặt


− Kim loại Cu, Pb tổng Hàm lượng trong trầm tích
− Phơi và ấu trùng hàu (Crassostrea gigas)
Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống sơng Sài Gịn – Đồng Nai có 4 cửa sơng chính: Thị Vải, Đồng
Trang, Lịng Tàu và Sồi Rạp trong đó Lịng Tàu hẹp nhưng sâu, lại ít bồi lắng nên
thuận tiện giao thông đường thủy hơn là nuôi trồng thủy sản, Đồng Tranh ngắn
được tách ra từ sông Thị Vải, tầm ảnh hưởng trong nuôi trồng thủy sản thấp. Mẫu
trầm tích tại 2 cửa sơng của sơng Sài Gịn - Đồng Nai là Thị Vải và Sồi Rạp được
lựa chọn trong nghiên cứu. Do đặc thù vùng cửa sơng Thị Vải và Sồi Rạp tiếp giáp
rừng ngập mặn Cần giờ rất thích hợp ni trồng thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh
học.

Thời gian thu mẫu vào mùa khơ:
▪ Đợt 1 tháng 2/2017 (cửa sơng Sồi Rạp)
▪ Đợt 2 tháng 3/2017 (cửa sông Thị Vải)
▪ Đợt 3 tháng 4/2017 (cửa sơng Sồi Rạp)
Mùa khơ được lựa chọn lấy mẫu cho nghiên cứu là do khoảng thời gian này
hàm lượng kim loại nặng trong trầm tích ven biển thường cao hơn so với mùa mưa
[21], kết quả tương tự cũng được khẳng định trong nghiên cứu của Duncan và cộng
sự, cho rằng do lưu lượng dòng chảy thấp trong mùa khơ hỗ trợ q trình tạo lắng
đọng và tích tụ [22].
Ý nghĩa khoa học
− Kết quả nghiên cứu góp phần hồn thiện hơn cách tiếp cận đánh giá rủi ro
môi trường do hàm lượng kim loại nặng trong trầm tích.
− Kết quả nghiên cứu là cơ sở dự báo đánh giá rủi ro ô nhiễm Cu, Pb trong
trầm tích vùng cửa sơng lên phơi, ấu trùng hàu Thái Bình Dương.
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả luận án sẽ giúp cho các quản lý kinh tế và môi trường trên lưu vực
sông nhận diện rủi ro và ngay từ bây giờ phải có những giải pháp nhằm phịng
ngừa, giảm thiểu những tác động bất lợi cho nguồn lợi thủy sản vùng cửa sơng.
Những đóng góp mới của Luận án và Khoa học và Công nghệ:
1. Đánh giá được hàm lượng Cu, Pb trong trầm tích tại cửa sơng Sài Gịn- Đồng
Nai dưới tác động của độ mặn, pH.


2. Đánh giá được ảnh hưởng của Cu, Pb trong trầm tích tại cửa sơng Sài GịnĐồng Nai lên phơi, ấu trùng hàu Crassostrea gigas.


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Tổng quan về chất ô nhiễm Cu và Pb trong trầm tích cửa sơng
1.1.1 Hàm lượng Cu và Pb trong trầm tích cửa sơng trên Thế giới và Việt Nam
Hàm lượng chất ô nhiễm Cu, Pb trong trầm tích cửa sơng trên Thế giới

Kết quả các nghiên cứu trên Thế giới cũng đã cho thấy ô nhiễm kim loại
nặng trong trầm tích sơng và cửa sơng là đáng quan ngại, đặc biệt là Cu và Pb
(Bảng 1.1). Mức độ dao động rất lớn 4,5 mg/kg ở Vịnh Giao Châu, Thanh Đảo,
Trung Quốc và 346 mg/kg ở Sông Buriganga, Bangladesh cho đồng và tương ứng
cho chì là 8,2 – 105,6 mg/kg. Trong cùng một con sông hay cùng một quốc gia cũng
có mức độ ơ nhiễm Cu, Pb khác nhau.
Bảng 1.1 Hàm lượng kim loại Cu, Pb trong trầm tích từ vịnh, sơng, hồ và cửa sơng trên
Thế giới
Tên
sơng
Cửa sơng Trường Giang, Trung

Cu (mg/kg)

Pb (mg/kg)

20,3-30,2

19,4-28,9

Nguồn trích
dẫn
[23]

quốc
Vịnh Giao Châu, Thanh Đảo,
Trung Quốc
Cửa sơng Hồng Hà, Trung quốc
Hạ lưu sơng Tsurumi,
Yokohama, Nhật Bản

Sông Hàn ở Hàn quốc

23,6
4,5
-148,7
14,7-21,9
133,0

8,265,8
11,6-18,2
40,8

[24]

[23]
[25]

7,64-139

14,2-96,6

[26]

46,09–
112,43

21,98–
73,42
29,48 ±
4,37

60,3-105,6

[27]

Sông Karnaphuli, Bangladesh
Sông Kochin, Ấn độ
Sông Buriganga, Bangladesh

20,2

70-346

[28]
[29]

Hàm lượng chất ô nhiễm Cu, Pb trong trầm tích cửa sơng ở Việt Nam
Kim loại nặng Cu, Pb được xem như là chất gây ô nhiễm độc hại nghiêm
trọng và có nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan minh chứng sự tích lũy của chúng
trong trầm tích ở Việt Nam, (Bảng 1.2).
Kết quả thu thập từ các nghiên cứu trước đó cho thấy trầm tích một số vùng
sông và cửa sông Việt Nam vượt quy chuẩnViệt Nam QCVN 43-2017 (QCVN 432017 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và chất lượng trầm tích) và SQG - EPA (Bảng
1.2). Cụ thể, cho thấy ô nhiễm Cu một số vị trí trên sơng Tơ Lịch và sơng Nhuệ theo


nghiên cứu của Hương và cộng sự đã vượt quy chuẩn Việt Nam [30], khi so sánh
với SQG - EPA thì hầu hết đều vượt ngưỡng an tồn cho mơi trường nước. Đối với
Pb thì hầu hết các khu vực ở phía Bắc đều vượt ngưỡng cho phép của quy chuẩn
Việt Nam và SQG - EPA.
Các kết quả về hàm lượng Cu, Pb cũng dao động lớn ở các con sông, ở trong
cùng một con sông, Bảng 1.2. Đặc biệt vùng cửa sơng Sài Gịn – Đồng Nai có các

nghiên cứu trên sông Thị Vải cũng rất khác nhau dao động 12,1-98,4 mg/kg cho Cu,
2,02-12,03 mg/kg cho Pb [31], tương tự như trên sơng Sài Gịn.
Bảng 1.2 Hàm lượng Cu, Pb trong trầm tích từ vịnh, sơng, hồ và cửa sông ở Việt Nam
Tên
sông
Cửa sông Cái và vịnh Nha
Trang
Sông Thị Vải

12,1 -26,9

Pb
(mg/kg)
35,1-61,6

Nguồn trích
dẫn
[32]

12,1-98,4

2,02-12,03

[31]

16,5 – 48,5

7 -25

[3]


Sơng Nhà Bè

11,9-25,1

2,59-28,6

[5]

Sơng Sài Gịn

14,3-58,8

3,31-63,1

[5]

Sơng Sài Gịn

32,0

Sơng Thị Vải và rừng ngập mặn
Cần Giờ

Sơng Hồng, sông Nhuệ và sông

Cu (mg/kg)

27
,4


[33]

37-309

43-361

[34]

220-475

260-665

[30]

Sông Tô lịch

35,1-210,4

33,2-155,5

[35]

Sông Mê kong

28,4 – 38,5

3,
8
12

4
132,0

[36]

49
,0
66

[38]

Tô lịch
Sông Tô lịch và sông Kim Ngưu

Hồ Tây

90

Khu Ba Chẽ

65,0

Khu Hà Cối

57,0

Sông Hồng

83


Cửa sông Ba Lạt, sông Hồng

323±13

Cửa sông Cầu

20,22 77,34

QCVN 43-2017
SQG - EPA , EPA

108
32

187±9

113,20 203,91
11
2
36

[37]
[38]

[39]
[40]

[41].

[42]



1.1.2 Các dạng kim loại nặng (Cu, Pb) trong trầm tích cửa sơng
Các q trình lắng đọng trong các cửa sơng, có thể giảm bớt một số tác động
xấu của ô nhiễm kim loại nặng lên hệ sinh thái cửa sơng và biển. Khi kim loại được
thải vào dịng nước đục của cửa sơng chúng có thể nhanh chóng gắn lên bề mặt của
các hạt trầm tích mịn. Khi các hạt trầm tích lắng đọng vào các bãi bồi ngập triều,
các kim loại đang dần bị chôn vùi. Trong rất nhiều cửa sơng giáp biển, người ta ước
tính rằng khoảng một nửa trong số các kim loại vào các cửa sơng bị giữ lại trong
các trầm tích cửa sơng và chỉ có một số ít hơn thải ra biển [43].
Những nguyên tố kim loại trong trầm tích chủ yếu tồn tại dưới các dạng hòa
tan và trao đổi (F1), liên kết carbonat (F2), cộng kết với oxit Fe-Mn (F3), liên kết
các chất hữu cơ (F4) và cặn kim loại còn lại khác (F5) [44]. Thứ tự khả dụng sinh
học giảm dần của các kim loại nặng trong trầm tích có thể dựa trên các phân đoạn
kim loại (F1> F2> F3> F4> F5). Thông thường, các phần trao đổi của các kim loại
có thể được sử dụng để đánh giá mức độ khả dụng sinh học môi trường của các
thành phần trầm tích. Kết cấu trầm tích, thành phần khống chất và sự vận chuyển
vật lý-hóa học mơi trường nước là những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và tích
lũy kim loại nặng trong trầm tích. Như vậy, sự tích lũy kim loại nặng trong trầm tích
phụ thuộc vào các tính chất địa hóa của các trầm tích và điều kiện mơi trường [44].
Ví dụ, các chất hữu cơ trong trầm tích đã được cơng nhận là một thành phần quan
trọng trong việc lưu giữ các kim loại nặng. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo
ra các phối tử hữu cơ hòa tan (carbon hữu cơ hòa tan, DOC) có thể thay đổi dạng
kim loại trong dung dịch làm ảnh hưởng đến tính hấp phụ, di động, độc tính và khả
dụng sinh học của kim loại [45,46]. Các yếu tố như kích cỡ hạt trầm tích, hàm
lượng sét, hàm lượng hữu cơ có trong trầm tích sẽ có những tác động đến q trình
tích lũy kim loại nặng trong trầm tích. Trong đó hàm lượng sét và hàm lượng chất
hữu cơ cũng bị ảnh hưởng bởi các thông số môi trường như pH, độ điện ly, độ mặn,
thế ơ xy hóa (do triều cường ngập hay bán ngập), cũng như hoạt động của vi sinh
vật trong môi trường trầm tích [47,48,7].



1.1.3 Các phương pháp đánh giá hàm lượng chất ô nhiễm Cu, Pb trong trầm
tích cửa sơng
Các chất lơ lửng cung cấp cho các cửa sơng từ các dịng sơng và từ các
nguồn khác nhau như xói mịn của trầm tích lắng đọng trước đó, từ dịng nước chảy
tràn, từ các nhà máy xử lý chất thải, từ sản xuất cơng nghiệp và từ khơng khí, sau đó
lắng đọng hình thành trầm tích [49]. Trầm tích các cửa sơng thường là nơi tiếp nhận
các nguồn thải khác nhau sẽ ảnh hưởng đến các dạng kim loại và có thể gây ra sốc
mơi trường nước [50]. Sự có mặt hoặc xuất hiện của kim loại nặng Cu, Pb trong
trầm tích địi hỏi phải có đánh giá rủi ro thích hợp lên các hệ sinh thái trầm tích.
Hầu hết các tiêu chuẩn về mơi trường hiện tại và về ngưỡng an tồn cho trầm tích
vẫn dựa trên giá trị đo tổng hàm lượng kim loại. Tổng hàm lượng đơn lẻ không cho
phép đánh giá rủi ro mơi trường ngắn hạn bởi vì sẽ khơng phản ánh tính linh động,
phản ứng hoặc khả dụng sinh học của kim loại nặng độc hại tiềm ẩn [51].
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phương pháp có thể được sử dụng để
đánh giá chất ơ nhiễm kim loại nặng hoặc các rủi ro sinh thái trong mơi trường trầm
tích. Ngun tắc của các phương pháp là khác nhau, một số dựa vào tổng lượng của
các kim loại nặng trong trầm tích, một số thì dựa vào dạng hóa học của chúng và
một số thì dựa vào mối quan hệ giữa hàm lượng các kim loại nặng trong mẫu trầm
tích so với hàm lượng nền.
Đánh giá theo quy chuẩn Việt Nam và hướng dẫn chất lượng trầm tích SQG
- EPA:
Quy chuẩn Việt Nam và hướng dẫn chất lượng trầm tích (SQG – EPA) đã
được sử dụng để xác định ngưỡng nồng độ của kim loại nặng có khả năng làm tăng
độc tính sinh học và tác dụng sinh học bất lợi khác trong trầm tích. Nhiều quốc gia
đã sử dụng SQG - EPA để hỗ trợ trong việc quản lý mơi trường trầm tích bị ơ nhiễm
và xác định các khu vực có các cộng đồng sinh vật có thể bị ảnh hưởng do ơ nhiễm
kim loại nặng như Pb và Cu (Bảng 1.3). Các phương pháp này chủ yếu dựa vào
tổng hàm lượng các kim loại nặng có trong trầm tích. Trong trường hợp, hàm lượng

của kim loại nặng trong trầm tích thấp hơn với giá trị hàm lượng ảnh hưởng ngưỡng
(TEC) tương ứng, điều này chứng minh hàm lượng kim loại nặng trong trầm tích
khơng ảnh hưởng tới sinh vật. Trong khi đó, nếu cao hơn giá trị hàm lượng ảnh
hưởng có thể


xảy ra (PEC). Hơn nữa, nếu hàm lượng nằm ở giữa, tác dụng sinh học bất lợi tiềm
ẩn có thể xảy ra [52].
Bảng 1.3 Giá trị giới hạn của các thơng số trong trầm tích

Kim loại

Trầm tích nước mặn theo QCVN
43

Trầm tích theo SQG -

: 2017/BTNMT

[42]
M
EC

Giá trị giới hạn

EPA

Cu mg/kg

108


T
E
C
32

Pb mg/kg

112

36

91
83

P
E
C
13
2
13
0

Ưu điểm chính của các phương pháp này là đơn giản, chỉ dựa trên các phép
đo nên có thể được thực hiện dễ dàng ở hầu hết các phịng thí nghiệm phân tích, sau
đó so sánh kết quả trong các hướng dẫn. Tuy nhiên, quy chuẩn và SQG - EPA vẫn
còn một số hạn chế trong việc dự báo ngưỡng độc tính thay đổi với nhiều loại trầm
tích khác nhau và các loài thử nghiệm khác nhau và chỉ thu thập dữ liệu ảnh hưởng
cấp tính hơn là hiệu ứng mãn tính. Mặc dù, hiệu ứng mãn tính là nhạy cảm hơn và
thích hợp hơn cho việc dự đốn những rủi ro do trầm tích bị ơ nhiễm. Ngồi ra, việc

thiết lập các ngưỡng hiệu ứng trong nước và trầm tích chỉ dành cho động vật khơng
xương sống ở đáy có thể là chưa đầy đủ [44]. Như vậy, kết quả phân tích trầm tích
khơng thể đại diện cho mức độ nhiễm độc, chúng chỉ có thể được sử dụng trên cơ sở
bán định lượng trong nghiên cứu so sánh để theo dõi các nguồn ô nhiễm, chẳng hạn
như quá trình xả thải khơng xin phép và khơng thể dự đoán ảnh hưởng sinh học
[53].
Đánh giá theo phương pháp tiếp cận trầm tích nền:
Phương pháp này chỉ áp dụng đối với những nguyên tố chính và nguyên tố
vết mà hàm lượng nền tự nhiên có thể được xác định từ các mẫu lõi trầm tích,
thường là thành phần của đá phiến sét [54] hay của lớp vỏ lục địa [55], Bảng 1.4.
Qua đó, dự đốn lý thuyết các yếu tố làm giàu (EF), yếu tố ô nhiễm (C f), chỉ số tải
lượng ô nhiễm (PLI), chỉ số Igeo trong trầm tích cửa sơng [56].
Chỉ số làm giàu EF:
Chỉ số EF thường được sử dụng để đánh giá ô nhiễm do con người. Để xác
định những đóng góp kim loại dị thường, Al (hoặc Fe) được chọn là nguyên tố nền
[24]. EF sử dụng nhằm giảm bớt các biến động liên quan về sự khác biệt kích thước


hạt trầm tích, phương pháp này bình thường hóa các hàm lượng kim loại trong mẫu


với kim loại tham chiếu, thường là Al hoặc Fe, bởi vì các ngun tố này khơng được
dự đốn sẽ được làm giàu từ các nguồn nhân tạo do hàm lượng tự nhiên của chúng
tương đối cao. Các mức đánh giá:
EF < 1,5 cho thấy các yếu tố có nguồn gốc chủ yếu là từ các nguồn tự
nhiên EF > 1,5 cho thấy là có các nguồn nhân tạo [3].
Bảng 1.4 Giá trị nền địa hóa: Hàm lượng kim loại trầm tích cửa sơng (mg/kg)
Tiêu chuẩn địa hóa
Tiêu chuẩn đá phiến sét
[57];

Lớp vỏ lục địa [55]
(the continental crust)

Fe

A
s

M
n

670
0

1
3

8
5
0

95

600
0

1,
8

9

5
0
-

Tiền công nghiệp [58]

-

Zn

Pb

N
i

C
u

20

6
8

4
5

70

12,
5


7
5

5
5

17
5

70

-

5
0

Cd
0,3

0,1
2
1,0

Cr

Al

9
0


-

10
0

823
00

9
0

-

Chỉ số tải lượng ô nhiễm PLI:
Chỉ số tải lượng ô nhiễm (PLI) được xác định bởi TomLinson và cộng sự
[59] cho trầm tích dựa trên nồng độ kim loại nặng cơ bản được sử dụng. Chỉ số tải
lượng ô nhiễm được đề xuất như là một hệ thống tiêu chuẩn về ô nhiễm phát hiện so
sánh với mức độ ô nhiễm giữa các địa điểm khác nhau và vào những thời điểm khác
nhau.
Bảng 1.5 Chỉ số tải lượng ô nhiễm (PLI) và mức độ ô nhiễm
Chỉ số tải lượng ô nhiễm
(PLI)
PLI = 0

Mức độ ô
nhiễm
Chất ô nhiễm cơ bản không hiện diện

PLI < 1


Các chất ô nhiễm cơ sở là hiện diện nhưng chưa ô
nhiễm

PLI > 1

Chất lượng trầm tích tiến triển xấu nhanh

Theo D. L. TomLinson và cộng sự [59]
Cf: chỉ số ô nhiễm, n là số kim loại. Thường sử dụng đá phiến trung bình theo
nghiên cứu của Turekian và Wedepohl làm nền hoặc giá trị không ảnh hưởng cho
những kim loại trong cùng một cách như đối với việc tính tốn các chỉ số Igeo và yếu
tố ơ nhiễm (Cf), nếu khơng có dữ liệu đó đã sẵn sàng cho các khu vực nghiên cứu.
Nồng độ trung bình thế giới của Cu (45 mg /kg), Ni (68 mg/kg), Mn (900 mg/kg),
Pb (20 mg/kg) và Cd (0,3 mg/kg) báo cáo cho đá phiến sét [57] đã được coi là giá
trị


×