Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

(TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập tốt NGHIỆP QUY HOẠCH PHƯƠNG AN bảo vệ môi TRƯỜNG của hệ THỐNG QUAN TRẮC nước TRÊN địa bàn TỈNH ĐỒNG THÁP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (409.81 KB, 11 trang )

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MƠI TRƯỜNG
TP. HCM
KHOA MƠI TRƯỜNG

NGÀNH QUẢN LÍ
TÀI NGUN VÀ
MƠI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

QUY HOẠCH PHƯƠNG AN BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA HỆ THỐNG QUAN TRẮC
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

SV: LƯU TIẾN DŨNG
MSSV: 0750120059
GV: Nguyễn Lữ Phương

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1


1.1 Vị trí địa lý
Đồng Tháp là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sơng Cửu Long, Việt Nam. Tồn
tỉnh có diện tích 3,238 km
Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và là tỉnh
duy nhất có địa bàn ở cả hai bờ sơng Tiền. Lãnh thổ của tỉnh Đồng Tháp nằm
trong giới hạn tọa độ 10°07’ - 10°58’ vĩ độ Bắc và 105°12’ - 105°56’ kinh độ
Đơng. Tỉnh có vị trí địa lý:
+Phía đơng giáp với tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang


+Phía tây giáp tỉnh An Giang
+Phía nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ
+Phía bắc giáp tỉnh Prey Veng của Campuchia và tỉnh Long An.

1.2 Dân cư

2


Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Đồng Tháp đạt 1.599.504
người, mật độ dân số đạt 495 người/km² [25] Trong đó dân số sống tại thành
thị đạt 290.201 người, chiếm 18,1% dân số toàn tỉnh,[26] dân số sống tại nông
thôn đạt 1.309.303 người, chiếm 81,9% dân số.[27] Dân số nam đạt 799.230
người,[28] trong khi đó nữ đạt 800.274 người.[29] Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số
phân theo địa phương giảm 0,41 ‰[30] Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm 2020 đạt
18%.

1.3 Đặc điểm địa hình:
Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sơng
Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười,
địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đơng Nam); vùng
phía Nam sơng Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp giữa sơng
Tiền và sơng Hậu, địa hình có dạng lịng máng, hướng dốc từ hai bên
sơng vào giữa)
1.4 Tài nguyên thiên nhiên:
a. Tài nguyên đất
Đồng Tháp có 4 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa (có diện tích 191.769
ha, chiếm 59,06% diện tích đất tự nhiên. Đây là nhóm đất thuộc đã trải
qua lịch sử canh tác lâu dài, phân bố khắp 10 huyện thị (trừ huyện Tân
Hồng); nhóm đất phèn (có diện tích 84.382 ha, chiếm 25,99% diện tích tự

nhiên, phân bố khắp 10 huyện, thị (trừ thị xã Cao Lãnh); đất xám (có diện
tích 28.150 ha, chiếm 8,67% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa
hình cao ở huyện Tân Hồng và huyện Hồng Ngự); nhóm đất cát (có diện
tích 120 ha, chiếm 0,04% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Động Cát
và Gò Tháp, huyện Tháp Mười).
Đất đai của Đồng Tháp có kết cấu mặt bằng kém bền vững lại tương đối
thấp, nên làm mặt bằng xây dựng đòi hỏi kinh phí cao, nhưng rất phù hợp
cho sản xuất lượng thực.
b. Tài nguyên nước
Nước mặt: Nguồn nước mặt tỉnh Đồng Tháp khá dồi dào với hệ thống
kênh rạch chăng chịt, quanh năm không bị nhiễm mặn. Tuy nhiên, một số
nơi thuộc vùng sâu Đồng Tháp bị ảnh hưởng bởi nước phèn vào đầu mùa
mưa. Tỉnh có hệ thống sơng, ngịi, kênh, rạch chăng chịt; nhiều ao, hồ
lớn. Sơng chính là sơng Tiền (một nhánh của sông Mêkông) chảy qua tỉnh
với chiều dài 114 km, có lưu lượng bình qn 11.500 m 3/s, lớn nhất
41.504 m3/s, nhỏ nhất 2.000 m3/s. Dọc theo hai bên bờ sông Tiền là hệ
thống kênh rạch ngang dọc. Sơng Hậu chảy ở phía Tây Nam tỉnh, qua địa
bàn huyện Lấp Vò và huyện Lai Vung.
Nước ngầm: Đồng Tháp có nhiều vỉa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau,
nguồn này hết sức dồi dào, mới chỉ khai thác, sử dụng phục vụ sinh hoạt
đô thị và nông thôn, chưa đưa vào dùng cho công nghiệp.
3


Chương II: Hiện trạng quan trắc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
2.1Vấn đề nước
a) Tình trạng ơ nhiễm nước
Mơi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh đang chịu nhiều áp lực từ các nguồn
nước thải: Công nghiệp, nông nghiệp, y tế, nước rỉ rác và sinh hoạt của các
khu dân cư với lượng nước thải ngày càng gia tăng cả về lưu lượng thải và

phức tạp về thành phần chất thải.
Nguyên nhân làm cho nguồn nước mặt bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, các
chất dinh dưỡng và vi sinh vật có thể là do các nguồn thải sau:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa
bàn tỉnh trong các năm: năm 2016 là 88.159 m3/ngày (nước thải sinh đô thị
30.358 m3/ngày và nước thải sinh hoạt nông thôn 57.801 m 3/ngày); năm 2017
là 129.205,622 m3/ngày (nước thải sinh đô thị 44.628,3 m 3/ngày và nước thải
sinh hoạt nông thôn 84.577,32 m3/ngày); năm 2018 là 150.929 m3/ngày (nước
thải sinh đô thị 83.729 m3/ngày và nước thải sinh hoạt nông thôn 67.200
m3/ngày), năm 2019 là 173.317 m3/ngày (nước thải sinh đô thị 105.637
m3/ngày và nước thải sinh hoạt nông thôn 67.680 m3/ngày).
- Nước thải công nghiệp: Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp phát sinh

trên địa bàn tỉnh trong các năm: năm 2016 là 12.447 m 3/ngày; năm 2017 là
15.699,186 m3/ngày; năm 2018 là 15.855 m3/ngày. Trong đó, tỉnh có 03
KCN/04 KCN và 15CCN/19CCN; 40 làng nghề đang hoạt động, 21 nguồn
thải lớn thuộc đối tượng quan trắc nước thải tự động tại các KCN, CCN, nhà
máy chế biến thủy sản.
b) mạng lưới quan trắc nước trên địa bàn tỉnh đồng tháp
Để có thêm đánh giá chất lượng nguồn nước mặt, Sở TN & MT đã phối hợp
với đơn vị quan trắc là Công ty Cổ phần Dịch vụ Tư Vấn Môi trường Hải Âu
và đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Xử lý Chất thải Công nghiệp và Tư vấn
Môi trường Văn Lang tiến hành quan trắc nước mặt tại một số điểm vào
tháng 12/2020. Chất lượng nước mặt tại các điểm khảo sát tháng 12/2020
được trình bày như bảng sau:
Bảng 2.1 Vị trí các điểm quan trắc nước mặt

4



Stt
1
2
3

Vị trí lấy mẫu
Ngang qua Khu di tích lịch sử Xẻo Quýt, huyện Ca
Khu vực chợ - Chợ Nàng Hai (ĐT 852, P. An Hòa,
Gần khu vực bãi rác (QL 80, ấp Phú Long, xã Tân

4

Gần các làng nghề - Làng nghề dệt chiếu - Cầu Đìn
Lấp Vị

5

Nước mặt ngang qua thị trấn Mỹ An, huyện Tháp M

6

Khu vực khai thác khoáng sản (cát) - Xã Thường T
Ngự

7

Gần KCN, CCN - Kênh Ông Kho, gần KCN Trần Q
Mỹ Ngãi, Tp. Cao Lãnh

Kết quả quan trắc với diễn biến chất lượng nước tại các sơng và kênh, rạch

chính được so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật .
Qua quan trắc ta thấy 3 thông số BOD5, COD và TSS của nước mặt trên các
sông cũng như trên hệ thống kênh rạch đều vượt mức quy chuẩn cho phép. Các
thông số này trong giai đoạn 2016-2020 rất cao, BOD 5 dao động trong khoảng
10,25 - 20 mg/l, COD dao động trong khoảng từ 15 – 29,5 mg/l, TSS dao động
trong khoảng 17,75 - 113,50 mg/l. Tuy nhiên, nồng độ của các chất ơ nhiễm có
sự giảm dần từ năm 2016-2020.
Theo kết quả quan trắc, chỉ tiêu DO trong giai đoạn 2016-2020 hầu như đều đạt
quy chuẩn, nồng độ DO không có sự thay đổi đáng kể qua các năm, dao động
trong khoảng 4,43-6,32 mg/l.
Các chất ô nhiễm hữu cơ phát sinh chủ yếu do hoạt động vận chuyển chất thải
sinh hoạt, các hoạt động chăn nuôi,... Sự thải bỏ rác thải sau thu hoạch (rơm, bã,
thân, cành, lá, cây) và nước thải chưa qua xử lý ra các sông, kênh, rạch... cũng
làm gia tăng hàm lượng hữu cơ trong nước mặt.
2.2 Vấn đề khơng khí
a) Tình trạng ơ nhiễm khơng khí
Ơ nhiễm khơng khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công

nghiệp và các làng nghề của nước ta hiện nay. Ơ nhiễm khơng khí có tác động
xấu đến sức khỏe con người, đặc biệt gây ra các bệnh về hô hấp, ảnh hưởng đến
các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng nhà kính, mưa axit và suy giảm
tầng ơzơn),… Cơng nghiệp hóa càng mạnh, đơ thị hóa càng mạnh, đơ thị hóa
5


càng phát triển thì nguồn thải gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí càng nhiều, áp
lực làm biến đổi chất lượng khơng khí theo chiều hướng xấu hơn, do đó các u
cầu bảo vệ mơi trường khơng khí càng quan trọng.
b) Hiện trạng quan trắc khơng khí tỉnh Đồng Tháp
Trong giai đoạn 2016-2020, mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường khơng

khí nói riêng và quan trắc mơi trường tỉnh Đồng Tháp nói chung thực hiện theo
Kế hoạch số 151/KH- UBND ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Tháp về quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016-2020
và Kế hoạch số 08/KH-STNMT ngày 21 tháng 1 năm 2020 của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Đồng Tháp về quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2020,
trên địa bàn tỉnh hiện có các điểm quan trắc khơng khí sau
stt
1

Khu vực Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp

2

Khu vực chợ Lấp Vò

3

Khu vực chợ Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành

4

Làng nghề làm bột chăn nuôi heo xã Tân Phú Đông

5Quốc lộ 80, trước UBND huyện Lai Vung
Khu trung tâm hành chính Tp. Hồng Ngự
Chất lượng khơng khí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2016-2020
cịn khá tốt, hầu hết các thơng số quan trắc đều năm trong quy chuẩn QCVN
05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT. Tuy nhiên, tại các khu đô hàm
lượng bụi cao hơn các khu vực khác, tiếng ồn tại khu vực bệnh viện, trường học
các năm hầu hết đều vượt ngưỡng cho phép của quy chuẩn QCVN

26:2010/BTNMT (55dB).
2.3 Vấn đề đất
6

a) Tình trạng sử dụng đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai tỉnh Đồng Tháp năm 2019, diện tích đất nơng
nghiệp là 277.123 ha chiếm 82% so với tổng diện tích tự nhiên và giảm 898 ha
so với thời kỳ kiểm kê năm 2014, trong đó, đất sản xuất nơng nghiệp giảm
5.465 ha (chủ yếu giảm diện đất sử dụng vào mục đích cây trồng hàng năm),
đất ni trồng thủy sản tăng 4.549 ha, đất lâm nghiệp tăng 49 ha, đất nông
nghiệp khác giảm 31 ha.
Diện tích đất phi nơng nghiệp năm 2019 là 61.105 ha chiếm 18% so với tổng
diện tích tự nhiên và tăng +741 ha so với kỳ kiểm kê năm 2014. Trong đó, tăng
mạnh nhất là đất sử dụng vào mục đích đất ở tăng 1.047ha, sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp tăng 413 ha để sử dụng vào mục đích thực hiện các dự án về
chế biến thủy sản,... Ngồi ra, các loại đất phi nơng nghiệp khác đều tăng, riêng
6


đất quốc phịng, an ninh giảm 343 ha, đất có mục đích cơng cộng giảm 559 ha,
đất có mặt nước chuyên dung giảm 130 ha.
Bên cạnh những ảnh hưởng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm suy thối
mơi trường, một số khác chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã đem lại nhiều lợi
nhuận về kinh tế, góp phần BVMT.
b) Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp
Mạng lưới quan trắc chất lượng mơi trường đất nói riêng và quan trắc mơi
trường tỉnh Đồng Tháp nói chung thực hiện theo Kế hoạch số 151/KH-UBND
ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quan trắc
môi trường tỉnh Đồng.Các điểm quan trắc ở những vị trí mang tính chất đặc
trưng ơ nhiễm, điển hình cho khu vực thuộc các huyện, thị, thành phố trên địa

bàn tỉnh, với 06 thông số quan trắc gồm: Kẽm, Chì, Cadimi, Arsen, Đồng và
thành phần cơ giới.
stt
1
2
3
4
5
6

Vị trí
Đất trồng lúa xã B
Đất trồng lúa xã B
Đất trồng hoa màu
Đất vườn xã Tân T
Đất trồng lúa + mà
Đất trồng hoa kiển

Để đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đất trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp, các thông số kim loại nặng trong đất quan trắc sẽ được so sánh với
QCVN 03- MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng kim
loại nặng trong đất. Kết quả quan trắc môi trường hàng năm (giai đoạn từ 20162020), qua kết quả phân tích cho thấy mơi trường đất trên địa bàn tỉnh chưa bị ô
nhiễm kim loại nặng, các thơng số phân tích đều thấp hơn nhiều so với QCVN
03-MT:2015/BTNMT

7


CHƯƠNG III: NỘI DUNG QUY HOẠCH PHƯƠNG PHÁT BẢO VỆ MƠI
TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

3.1 Mơi trường nước
Mơi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh đang chịu nhiều áp lực từ các nguồn
nước thải: Công nghiệp, nông nghiệp, y tế, nước rỉ rác và sinh hoạt của các khu
dân cư với lượng nước thải ngày càng gia tăng cả về lưu lượng thải và phức tạp
về thành phần chất thải.
a) Nước thải sinh hoạt
Vào năm 2019, tỉnh hoàn thành và đi vào vận hành hệ thống xử lý nước thải
sinh hoạt tập trung thành phố Cao Lãnh với công suất 10.000 m 3 /ngày đêm;
Tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nước thải được xử lý đạt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải trước khi thu gom,
thoát vào các nguồn sơng, kênh, rạch; Cịn lại phần lớn nước thải sinh hoạt tại
8


các đô thị được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại rồi thải ra ngồi mơi trường, thành
phần nước thải này chủ yếu là các chất hữu cơ, hàm lượng cặn lơ lửng, nitơ,
coliforms, E.coli gây ô nhiễm nguồn nước mặt và tiềm ẩn nguy cơ gây ô
nhiễm nguồn nước dưới đất.
b) Nước công nghiệp
Hầu hết, nước thải từ các nguồn này đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, trước khi thải ra nguồn tiếp
nhận là sông Tiền, sông Hậu và các kênh thủy lợi. Tuy nhiên, trong tương lai
hoạt động cơng nghiệp phát triển thì chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn. Một số
hệ thống xử lý nước thải hoạt động đã lâu, không đảm bảo công nghệ và công
suất xử lý nên nước thải sau xử lý sẽ không đạt quy chuẩn quy định mà vẫn xả
thải ra ngoài mơi trường; bên cạnh đó, các làng nghề có quy mơ nhỏ lẻ (hộ gia
đình) cần theo dõi vấn đề xử lý nước thải, đặc biệt là các làng nghề làm bột,
dệt chiếu và chăn nuôi… chỉ xử lý nước thải băng hầm biogas hoặc thải trực
tiếp ra ngồi mơi trường. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến nước mặt bị ô
nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh.

c) Nước thải nông nghiệp
Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường cục bộ
trên các sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh. Nuôi trồng thủy sản sử dụng và xả
thải một lượng lớn nước trao đổi là 20 - 30% trữ lượng ao trong ngày. Việc ni
trồng thủy sản nhưng chưa có biện pháp xử lý môi trường hiệu quả đã làm gia
tăng ô nhiễm nguồn nước ở các sông, rạch, ảnh hưởng đến nguồn nước cung cấp
cho dân cư trong vùng. Lượng nước thải trong các ao nuôi chứa nhiều chất dư
thừa, chất thải, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây hại có điều kiện
hình thành và phát triển, có khả năng phá vỡ hệ sinh thái của vùng, gây ra tình
trạng ơ nhiễm mơi trường nước cho cộng đồng dân cư xung quanh. Cần có giải
phát cho việc ô nhiễm do nuôi trồng thủy hải sản như lắp đặt hệ thống xử lý
nước cho các hộ gia đình nuôi tôm trên địa bàn tỉnh.
Với hoạt động nuôi gia súc cũng cần được quan tâm trên địa bàn tỉnh vì cịn
mang tính độc lập, nhà vườn với quy mơ nhỏ, nước thải từ các hộ chăn nuôi
được xử lý sơ bộ băng hầm ủ biogas rồi thẳng ra kênh, rạch gần nhà, nên nước
thải chứa hàm lượng BOD5, COD, TSS, N-tổng, P-tổng, Sunfua, Coliforms khá
lớn.
*Đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt giai đoạn 2019 - 2025, định
hướng đến năm 2030
Mạng lưới quan trắc nước mặt nhóm 1: Bao gồm các nguồn nước mặt chảy qua
khu vực đô thị, khu dân cư đông đúc, khu vực chợ trung tâm, khu công nghiệp,
làng nghề .

9


Mạng lưới quan trắc nước mặt nhóm 2: Bao gồm các nguồn nước mặt chảy qua
các khu vực nông nghiệp, nông thôn, khu vực sinh thái, khu vực trồng lúa và
nuôi trồng thủy sản.
Mục tiêu quan trắc chất lượng nước mặt là quan trắc tự động liên tục và tự động

trên bao gồm đánh giá hiện trạng chất lượng nước; đánh giá tác động của các
nguồn nước thải; đánh giá hiệu quả của các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
kiểm sốt ơ nhiễm; cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo chất lượng nước.
Ngoài các mục tiêu nêu trên, quan trắc tự động chất lượng nước cịn có thêm
mục tiêu là cảnh giới, cảnh báo sớm, báo động kịp thời tình trạng ơ nhiễm do
các nguồn nước thải phát sinh bên trong tỉnh và bên ngoài tỉnh.
3.2 Vấn đề khơng khí
Những năm gần đây qua quan trắc mơi trường khơng khí trên địa bàn tỉnh ta
thấy khơng khí cho thấy chất lượng mơi trường khơng khí trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp còn tương đối tốt, các chỉ tiêu như: CO, SO2, NO2 đều năm trong
giới hạn cho phép. Tuy nhiên ở các khu công nghiêp và các khu đơ thị đã có tình
trạng ơ nhiễn khơng khí cũng như tiếng ồn vì thế cần tăng cường các biện pháp
nhằm duy trì chỉ số khơng khí đạt mức quy định
* Đề xuất giải pháp và tầm nhìn đến năm 2030:
Tăng cường các hoạt động quan trắc tại các làng nghề cổ truyền trên địa bàn
tỉnh.
Kiểm soát hoạt động xả thải của các khu công nghiệp
Yêu cầu các khu công nghiệp có hệ thống xử lý khơng khí trước khi thải ra mơi
trường
Xây dựng hệ thống quan trắc khơng khí bao gồm các trạm quan trắc tự động
3.3 Vấn đề đất
Thời gian qua công tác quản lý nhà nước về bảo vệ mơi trường của tỉnh Đồng
Tháp đã có những chuyển biến tích cực. Qua kết quả quan trắc mơi trường đất,
hàng năm tỉnh đều thực hiện quan trắc, giám sát chất lượng nhăm đánh giá mức
suy thoái đất để có kế hoạch phục hồi sử dụng và đánh giá mức độ ô nhiễm,
nhiễm độc. Kết quả các chỉ tiêu phân tích đều năm trong giới hạn cho phép của
QCVN 03-MT:2015/BTNMT. Tồn tỉnh khơng có diện tích đất bị nhiễm độc,
tồn dư dioxin, hóa chất và các chất gây ơ nhiễm. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn
đề nổi cộm về môi trường đất trên địa bàn tỉnh, cụ thể:


10


+Tình hình sạt lở tại bờ sơng, kênh rạch trên địa bàn tỉnh diễn ra phức tạp gây
thiệt hại về người, tài sản, gây ảnh hưởng đến tài nguyên đất.
+Tình trạng thối hóa đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp: Hầu hết diêṇ tích đất của
tỉnh Đồng Tháp chưa bị thối hóa hoặc chỉ bị thối hóa nhẹ. Trong tổng diêṇ tích
điều tra 278.003 ha, diêṇ tích chưa bi ̣ thối hóa lên đến 264.731 ha (95,2%
DTĐT); diêṇ tích bi t ̣ hối hóa chỉ có 13.272 ha.
* Đề xuất giải pháp đến năm 2030
Nâng cấp hệ thống quan trắc trên địa bàn tỉnh
CHƯƠNG IV: KÊT LUẬN
Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp được nghiên cứu thiết kế và
xây dựng sẽ cần bảo đảm đạt được các mục tiêu tổng quát sau đây:
+Kiểm tra tác động lâu dài cuả các chất ô nhiễm trong môi trường.
+Đánh giá hiệu quả cuả chiến lược khống chế ô nhiễm.
+Cung cấp số liệu cho quy hoạch sử dụng đất.
+Nghiên cứu nguồn ô nhiễm.
+Quan sát chiều hướng ô nhiễm.
+Hiệu chỉnh mô hình lan truyền các chất ô nhiễm.
+Báo động và cảnh giới ô nhiễm.
+Đánh giá hiện trạng ô nhiễm.
+Nghiên cứu bản chất và tác động giữa các chất ô nhiễm.
+Đánh giá đúng hiện trạng ô nhiễm và dự báo xu thế diễn biến ô nhiễm.
+Nghiên cứu, làm rõ bản chất và tác động giữa các chất ô nhiễm, xác định các
xu hướng biến động trong trạng thái tài nguyên và môi trường.
Công tác quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh đang được thực hiện khá hiệu
quả.

11




×