Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

(TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học thương mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (647.13 KB, 23 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING

TIỂU LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại
Thực hiện: Nhóm 3
Lớp học phần: 2154SCRE0111
Người hướng dẫn: TS. Lê Tiến Đạt
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2021


MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................ 3
II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................................. 4
2.1. Các nghiên cứu trong nước...............................................................................4
2.2. Các nghiên cứu nước ngoài...............................................................................5
2.3. Kết luận............................................................................................................. 7
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................7
3.1. Cơ sở lý luận.....................................................................................................7
3.2. Mơ hình và giả thuyết nghiên cứu.....................................................................8
3.2.1. Mơ Hình................................................................................................... 8
3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................9
3.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................9
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................................10
4.1. Kết quả phỏng vấn..........................................................................................10
4.2. Kết quả bảng hỏi.............................................................................................13
4.2.1. Sự cạnh tranh trong học tập...................................................................13
4.2.2. Tính kiên định, kiên trì trong học tập.....................................................14


4.2.3. Phương pháp học tập.............................................................................15
4.2.4. Động cơ học tập.....................................................................................16
4.2.5. Sự u thích đối với mơn học.................................................................16
4.2.6. Ý thức, thái độ học tập...........................................................................17
4.2.7. Ấn tượng trường đại học........................................................................18
4.2.8. Môi trường xung quanh.........................................................................19
V. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................20
5.1. Giải pháp dành cho sinh viên..........................................................................20
5.2. Giải pháp đối với nhà trường..........................................................................20
KẾT LUẬN..................................................................................................................21

2


I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, theo xu hướng giáo dục của thế giới, giáo dục đại học tại Việt Nam
đang từng bước chuyển hóa sang nền giáo dục đại chúng, nghĩa là giáo dục dành cho
số đơng. Bên cạnh đó, trong tư duy của phần lớn người Việt Nam, tấm bằng đại học
chính là tấm vé vào đời, mở ra cơ hội kiếm tiền và khẳng định vị trí trong xã hội.
Chính vì vậy, tuy giáo dục đại học Việt Nam vẫn còn tồn tại khá nhiều vấn đề như
phương pháp dạy và học thụ động, có khoảng cách lớn giữa lý thuyết và thực hành,
hoạt động nghiên cứu khoa học chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức, thì nhiều bạn
trẻ ngay sau khi kết thúc 12 năm chương trình phổ thơng đã chọn cánh cổng đại học để
tiếp tục theo học, bồi dưỡng các kiến thức, kĩ năng phục vụ các lợi ích trong tương lai.
Mơi trường học tập tại đại học khác với các cấp học phổ thơng, địi hỏi sinh viên
phải có sự nỗ lực và tự giác cao độ. Tuy nhiên, vì nhiều nhân tố khách quan, nhiều
sinh viên hiện nay vẫn chưa đạt được điểm số mong muốn. Thực tế cho thấy, nhiều
sinh viên tốt nghiệp với tấm bằng trung bình hiện nay rất khó khăn khi tìm kiếm một
cơng việc đúng chun ngành. Với nhà tuyển dụng, khi tuyển dụng một sinh viên chưa

có kinh nghiệm, họ luôn ưu tiên người tốt nghiệp bằng giỏi và xuất sắc vì dựa vào đó
họ mới biết được ứng viên này đã thể hiện thái độ nghiêm túc và cố gắng trong q
trình học tập khi cịn học đại học và sẽ giữ được thái độ này trong quá trình làm việc
tại cơng ty họ. Nhiều tổ chức, doanh nghiệp lớn có uy tín cũng u cầu mức điểm cao
nhất định để nộp hồ sơ ứng tuyển vào tổ chức, doanh nghiệp của mình. Bên cạnh đó,
kết quả học tập của sinh viên tại trường còn quyết định xếp loại học lực, loại bằng họ
nhận được hay liệu sinh viên có đủ năng lực để tiếp tục theo học. Hơn nữa, sinh viên
chính là nguồn nhân lực tương lai giúp đất nước phát triển, việc học tập nghiêm túc tại
trường đại học sẽ giúp sinh viên có một nền tảng kiến thức vững chắc và tư duy khác
biệt hẳn so với những người không qua trường lớp đào tạo.
Với những lý do trên, chúng tôi xin lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại” nhằm đưa ra
cái nhìn chung về chất lượng học tập của sinh viên trong trường. Từ đó tìm hiểu
ngun nhân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, đề
ra các giải pháp cụ thể, phù hợp với tình hình của nhà trường và sinh viên, góp phần
nâng cao chất lượng học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học
Thương Mại và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này, từ đó định hướng và đưa ra các
phương pháp để nâng cao chất lượng học tập của sinh viên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:

3


- Đánh giá đúng thực trạng kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại
hiện nay.
- Tìm hiểu nguyên nhân và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương
Mại và kết quả học tập của sinh viên đang học tại trường.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Sinh viên hệ chính quy đã và đang học tập tại Trường Đại học
Thương Mại.
- Về mặt thời gian: từ ngày 11/08/2021 đến ngày 24/11/2021
1.5. Ý nghĩa đề tài
1.5.1.Ý nghĩa lý luận
- Nghiên cứu giúp làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
Trường Đại học Thương Mại, nhân tố nào tác động mạnh mẽ nhất tới sinh viên trường.
Đồng thời, đánh giá và phân tích thực trạng, nguyên nhân của kết quả học tập hiện tại.
Trên cơ sở đó, tìm ra giải pháp giúp nâng cao kết quả học tập của sinh viên trường.
- Nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo để tiếp tục đi sâu nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên cả nước nói chung và từng miền
nói riêng hay nghiên cứu về tác động của kết quả học tập đại học tới việc tìm kiếm
việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Thông qua kết quả khảo sát sinh viên trường, nhà trường sẽ có cái nhìn tồn diện và
sâu sắc hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, từ đó giúp
trường hoạch định mục tiêu, chiến lược mới nhằm cải thiện, khắc phục nhược điểm, có
những giải pháp định hướng, hỗ trợ sinh viên tốt hơn.
- Nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình nhà trường tổ
chức các buổi định hướng học tập cho sinh viên.
II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Các nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Thùy Dung, Hoàng Thị Kim Oanh, Lê Đình Hải (2017) - Thực trạng và các
nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường
4



ĐH Lâm nghiệp. Nghiên cứu cho rằng kết quả học tập của sinh viên bị ảnh hưởng bởi
các nhân tố thuộc về đặc điểm của sinh viên như: giới tính, sinh viên năm thứ, điểm thi
đại học, ngành học, sử dụng thư viện và internet trong học tập.
- Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thị Kim Thoa, Nguyễn Thanh Thiện, Phan Thị Bích
Hạnh (2020) – Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên hệ chính quy
tại trường ĐH Kinh tế, ĐH Huế, Tạp chí Khoa học Đại học Huế, tập 129, số 6C, 2020,
tr. 137–150. Nghiên cứu cho rằng kết quả học tập của sinh viên chịu nhiều ảnh hưởng
của những yếu tố như: điểm tuyển sinh đầu vào, giới tính, khoa đào tạo, khóa học và
nơi thường trú của sinh viên.
- Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huyền Trang (2020) - Các nhân tố
ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Học viện
Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh, Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, số 219, tr.
69-80. Nghiên cứu cho rằng 3 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
bao gồm: phương pháp giảng dạy tích cực của giảng viên, phương pháp học tập ngoài
giờ lên lớp và cơ sở vật chất của nhà trường.
- Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Thị Mai Trang (2013) – Một số yếu tố chính tác động
vào kiến thức thu nhận của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường ĐH An Giang, Tạp
chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, tháng 10/2017, tr. 134-141. Nghiên cứu cho
thấy rằng năng lực giảng viên và động cơ học tập có ảnh hưởng dương đến kiến thức
thu nhận của sinh viên. Ngồi ra cịn chỉ ra rằng mối quan hệ giữa năng lực giảng viên
với động cơ học tập của sinh viên trong nhóm có sử dụng thơng tin nhiều sẽ cao hơn
với nhóm sinh viên có sử dụng thơng tin ít.
- Đinh Thị Hóa, Hồng Thị Ngọc Điệp, Lê Thị Kim Tuyên (2018) – Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế trường ĐH Đồng
Nai, Tạp chí Khoa học – Đại học Đồng Nai, số 11 – 2018, tr.18-29. Nghiên cứu chỉ ra
8 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, bao gồm: tương tác lớp học,
phương pháp học tập, kiên định học tập, động cơ học tập, bạn bè, cơ sở vật chất, ấn
tượng trường học, kiến thức và cách tổ chức mơn học của giảng viên.

2.2. Các nghiên cứu nước ngồi
- Abudullah, A.M – “Factors affecting Business Students’ Performance in Arab Open
University: The Case of Kuwait”. – International Journal of Business and
Management. (2010): Điều tra những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên ở trường Đại học Mở Arab – chi nhánh Kuwait thông qua khảo sát 566 sinh viên,
353 nữ và 213 nam, niên khóa 2009-2010. Kết quả phân tích cho thấy kết quả học tập
của sinh viên bị ảnh hưởng bởi tuổi tác, điểm số ở trường cấp 3 và quốc tịch. Cụ thể,
những sinh viên trẻ sẽ có kết quả tốt hơn những sinh viên lớn tuổi hơn; những sinh
viên ngoại quốc có kết quả tốt hơn những sinh viên trong nước. Ngoài ra, có tồn tại
ảnh hưởng của sự khác biệt về giới tính, những sinh viên nữ có xu hướng học tập tốt
hơn những sinh viên nam trong các thực nghiệm được thực hiện trước đây. Quan trọng
hơn, nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng tình trạng hơn nhân đóng một vai trò quan trọng

5


trong việc xác định kết quả học tập của sinh viên, cụ thể sinh viên đã kết hôn hoạt
động tốt hơn so với sinh viên chưa kết hôn.
- Nirogini Yogenda & Anthony Andrew – “A study on the factors influencing on
Grade Point Average (GPA) with special reference to Third Year Commerce and
Management Students of Eastern University, Sri Lanka.” – Journal for Studies in
Management and Planning. (2017): Phân tích khái niệm GPA và tầm quan trọng của
GPA trong việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong các thực nghiệm trước
đây. Phân tích, xác định những nhân tố ảnh hưởng đến GPA của sinh viên. Cuộc điều
tra được thực hiện trên những sinh viên năm ba ngành thương mại và quản lý của
trường ĐH Eastern. Bài nghiên cứu này phân tích hai nhân tố ảnh hưởng đến bao gồm:
thời gian sv dành cho việc học, rào cản ngôn ngữ, xác định liệu hai nhân tố này có ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên hay không. Kết quả đã cho thấy hai nhân tố
này có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên và thời gian học tập có tầm ảnh
hưởng lớn hơn rào cản ngôn ngữ ở sv trường ĐH này.

- Kyoshaba Martha – “Factors affecting academic performance of undergraduate
students at Uganda Christian University.” – The degree of Master of Arts in
Educational Management of Makerer University. (2009): Điều tra những nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên chưa tốt nghiệp ở trường ĐH Cơ đốc giáo
Uganda. Bài nghiên cứu nhấn mạnh vào việc thiết lập mối quan hệ giữa điểm nhập
học, tình trạng kinh tế xã hội của phụ huynh sinh viên, nền tảng trường học cũ và kết
quả học tập của sinh viên ĐH Cơ đốc giáo Uganda.
2.3. Kết luận
Đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện để phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả học tập của sinh viên, mỗi nghiên cứu đều đưa ra những nhận định và cách
thức triển khai khác nhau trong một thời gian, địa điểm khác nhau để chỉ ra các nhân
tố có tầm ảnh hưởng đối với kết quả học tập của sinh viên. Theo Nguyễn Thùy Dung
và cộng sự (2017), kết quả học tập của sinh viên bị ảnh hưởng bởi các nhân tố thuộc
về đặc điểm của sinh viên như: giới tính, sinh viên năm thứ, điểm thi đại học, ngành
học, sử dụng thư viện và internet trong học tập. Bên cạnh đó, Nguyễn Mạnh Hùng và
cộng sự (2020) cũng cho rằng kết quả học tập của sinh viên chịu nhiều ảnh hưởng của
những yếu tố như: điểm tuyển sinh đầu vào, giới tính, khoa đào tạo, khóa học và nơi
thường trú của sinh viên. Trong khi Nguyễn Văn Phúc và cộng sự (2013) lại chỉ ra
rằng năng lực giảng viên và động cơ học tập có ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận của
sinh viên. Ngoài ra còn chỉ ra mối quan hệ giữa năng lực giảng viên với động cơ học
tập của sinh viên trong nhóm có sử dụng thơng tin nhiều sẽ cao hơn với nhóm sinh
viên có sử dụng thơng tin ít.
Đinh Thị Hóa và cộng sự cũng đưa ra được 8 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả
học tập, bao gồm: tương tác lớp học, phương pháp học tập, kiên định học tập, động cơ
học tập, bạn bè, cơ sở vật chất, ấn tượng trường học, kiến thức và cách tổ chức môn
học của giảng viên. Nghiên cứu của Võ Thị Tâm (2010) đưa ra các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả học tập của sinh viên bao gồm: động cơ học tập, kiên định học tập, canh
tranh học tập, ấn tượng trường học, phương pháp học tập, kết quả học tập, cho rằng
6



mặc dù các yếu tố bên ngồi có tác động rất lớn đến kết quả học tập của sinh viên
nhưng nhân tố tự định của sinh viên lại là nhân tố chính quyết định sự thành cơng
trong học tập.
Ở ngồi nước, Abdullah AL-Mutairi (2011) trong bài nghiên cứu của mình đã
đưa ra kết luận các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên bao gồm: độ
tuổi, điểm ở trường THPT và quốc gia. Ngoài ra, theo Nirogini Yogendra (2017), hai
nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả của sinh viên bao gồm: thời gian dành cho việc học
và rào cản ngơn ngữ, trong đó thời gian dành cho việc học có tầm ảnh hưởng lớn hơn
rào cản ngơn ngữ.
Qua các bài nghiên cứu, ta có thể thấy sự khác nhau giữa các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên giữa nước ta với các nước khác trên thế giới,
cũng như có sự chênh lệch về các yếu tố giữa các trường Đại học khác nhau ở Việt
Nam và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó lên kết quả học tập của sinh viên cũng
khác nhau.
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
Việc nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên sẽ phát huy
các yếu tố tích cực, quan trọng và hạn chế các yếu tố tiêu cực để góp phần nâng cao
kết quả học tập của sinh viên. Nghiên cứu tổng quan đã cho các kết quả nghiên cứu
trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, đồng thời giới thiệu các mơ hình xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập và một số khái niệm về kết quả học tập.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung đề tài:
* Nhân tố ảnh hưởng: là những yếu tố tác động đến chủ thể, làm cho chủ thể đó có
những biến đổi nhất định trong tư tưởng hành vi hoặc trong quá trình phát triển.
Những nhân tố ấy có thể là người, vật hay sự việc nào đó… chúng kết hợp với nhau để
tạo ra 1 kết quả.
* Kết quả học tập: Kết quả học tập đề cập đến việc đánh giá kiến thức thu được trong
trường, đại học hoặc đại học. Một sinh viên có kết quả học tập tốt là một người đạt
điểm tích cực trong các kỳ thi phải được đưa ra trong một khóa học.

* Phương pháp học tập: là những cách thức hay đường lối học hành mà khi chúng ta
đầu tư vào học tập với những khoảng thời gian hợp lí mang lại hiệu quả cao, giúp
người học hiểu rõ và nắm bắt được nội dung của bài học.
* Động cơ học tập: là những nhân tố kích thích, thúc đẩy tính tích cực, hứng thú học
tập liên tục của người học nhằm đạt kết quả về nhận thức, phát triển nhân cách và
hướng tới mục đích học tập đã đề ra.
* Cơ sở vật chất: là những hệ thống phương tiện vật chất kỹ thuật khác nhau được sử
dụng để phục vụ trong việc giáo dục và đào tạo toàn diện sinh viên trong nhà trường.

7


* Cạnh tranh trong học tập: là một sự kiện hoặc một cuộc đua, theo đó các đối thủ
ganh đua để giành kết quả học tập cao hơn hay ưu thế tuyệt đối về phía mình.
* Mơi trường xung quanh: là tập hợp tất cả các yếu tố của tự nhiên và xã hội bao
quanh sinh viên, có quan hệ mật thiết với nhau, có ảnh hường trực tiếp đến đời sống.
Có thể phân chia MTXQ thành mơi truờng tự nhiên và môi trường xã hội.
- Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố sinh học, hóa học vật lý tồn tại ngồi ý
muốn của con người hình thành nên môi trường tự nhiên.
- Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người.
3.2. Mơ hình và giả thuyết nghiên cứu
3.2.1. Mơ Hình

3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Sự cạnh tranh trong học tập có ảnh hưởng tới việc học tập của sinh viên, như vậy khi
trong một môi trường sinh viên cùng cạnh tranh học tập, thường sinh viên sẽ đạt được
kết quả cao hơn.
- Nếu có tính kiên định và kiên trì trong học tập, sinh viên sẽ có kết quả tốt.
- Phương pháp học tập khoa học, hiệu quả sẽ mang tới một kết quả mà sinh viên mong
đợi.


8


- Động cơ học tập chiếm một phần quan trọng trong việc quyết định kết quả của sinh
viên: Động cơ lấy kiến thức, lấy học bổng sẽ ảnh hưởng tích cực tới kết quả của sinh
viên.
- Sự yêu thích với môn học sẽ ảnh hưởng lớn tới việc sinh viên có muốn học mơn đó
chăm chỉ hay khơng, từ đó ảnh hưởng tới kết quả học tập.
- Ý thức, thái độ học tập sẽ ảnh hưởng đến việc tự giác học tập và từ đó ảnh hưởng tới
kết quả học tập của sinh viên.
- Ấn tượng trường học và môi trường xung quanh không ảnh hưởng nhiều lắm tới kết
quả học tập của sinh viên vì chủ yếu là do động cơ học và thái độ tự giác của mỗi sinh
viên.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
- Loại dữ liệu: định lượng
Tiến hành nghiên cứu chủ yếu qua thu thập và phân tích dữ liệu định lượng qua
bảng câu hỏi điều tra các nhân tố tác động và đặc điểm tác động của các nhân tố đến
kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- Loại dữ liệu: định tính, là các kết quả nghiên cứu từ các bài khoa học đã được công
bố.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: sơ cấp (phỏng vấn, điều tra); thứ cấp
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: các tài liệu liên quan tới lý thuyết các bước trong tiến trình
quyết định ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp nghiên cứu bằng cách gửi bảng trả lời
qua google form. Thời gian thu thập dữ liệu là 2 ngày với 180 câu trả lời. Phỏng vấn
trực tuyến các sinh viên tại trường Đại học Thương Mại.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, suy diễn và quy
nạp các thông tin từ các lý thuyết, cùng với kết quả điều tra để đạt tới mục tiêu nghiên

cứu của đề tài.
- Quy trình nghiên cứu trực thực hiện qua các bước sau:
+ Xây dựng mơ hình nghiên cứu.
+ Thu thập dữ liệu có tiến hành điều tra trên phạm vi Trường Đại học Thương Mại qua
bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp.
+ Kiểm định giá trị các biến, đánh giá độ tin cậy của thang đo
+ Kiểm định mơ hình và các giả thuyết nghiên cứu.

9


IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Kết quả phỏng vấn

Huyền
My

Bạn có
hài lịng
với kết
quả học
tập của
mình
trong
năm học
vừa qua
khơng?

Ngành học của
bạn là gì? Bạn có

u thích ngành
học của mình
khơng? Bạn có
thấy việc u
thích ngành học
là một yếu tố
quan trọng,
quyết định đến
kết quả học tập
của bạn khơng?
Và nó giúp ích
bạn như thế nào
để đạt được kết
quả học tập như
trên?

Bạn có
tham gia
CLB nào
khơng?
Bạn có
thấy việc
tham gia
CLB ảnh
hưởng đến
kết quả
học tập
của mình
khơng?
Ảnh

hưởng ấy
tốt hay
xấu?

Với tình
hình dịch
bệnh diễn
ra phức
tạp, chúng
ta phải học
tập qua
hình thức
online, vậy
bạn cảm
thấy hình
thức này
ảnh hưởng
đến kết
quả học
tập của
bạn như
thế nào?

Bạn cảm
thấy cơ
sở vật
chất và
đội ngũ
giảng
viên

trường
mình như
thế nào?
Điều đó
có ảnh
hưởng
đến việc
học tập
của bạn
khơng?

Đối với
bạn thì
nhân
tố nào
ảnh
hưởng
nhiều
nhất và
ít nhất
đến kết
quả
học tập
của
bạn?

Rất hài
lịng.

- Chun ngành

thương mại điện
tử.

- Chưa
tham gia
CLB nào.

Khá ảnh
hưởng tới
kết quả học
tập, cần
chủ động
và chú tâm
học tập
hơn.

Cơ sở vật
chất hiện
đại và đội
ngũ giảng
viên tâm
huyết và
nhiệt tình,
chỉ ảnh
hưởng
một phần
tới kết quả
học tập.

Ý thức

tự học
của bản
thân
ảnh
hưởng
nhiều
nhất,
cịn cơ
sở vật
chất
ảnh
hưởng
ít nhất.

Ảnh hưởng
tới kết quả
học tập do
đường
truyền kết
nối.

Cơ sở vật
chất hiện
đại và đội
ngũ giảng
viên tâm
huyết và
nhiệt tình,

Học

online
ảnh
hưởng
nhiều
nhất,
đội ngũ

- Yêu thích ngành
học.

- Việc
khơng
tham gia
- Việc u thích
CLB có
ngành học là quan ảnh hưởng
trọng, yêu thích
tới kết quả
ngành học sẽ chú học tập, có
tâm học tập hơn.
nhiều thời
gian học
tập hơn.
Mai
Phươn
g

Chưa hài -Chun ngành
lịng.
Logistics và quản

lý chuỗi cung
ứng.
-u thích ngành
học.
10

-Tham
CLB tình
nguyện.
-Tham gia
CLB là tốt
và ảnh


-Việc yêu thích
hưởng kết
ngành học là quan quả học
trọng, yêu thích
tập.
ngành học là tác
động lớn tới việc
học tập.

Ngọc
Mai

Khá hài
lịng.

-Marketing

thương mại.
-u thích ngành
học.

-Chưa
tham gia
CLB.

-Tham gia
CLB ảnh
-Việc yêu thích
hưởng tốt
ngành học là quan tới kết quả
trọng, là động lực học tập.
học tập.

Ngọc
Thịnh

Khá hài
lòng.

- Chuyên ngành
logistics và quản
lý chuỗi cung
ứng.

- Hiện tại
chưa tham
gia câu lạc

bộ nào.

-u thích ngành
học.

- Khơng
tham gia
câu lạc bộ
ảnh hưởng
khơng
đáng kể
đến kết
quả học
tập.

-Yêu thích ngành
học sẽ tác động
quan trọng đến
kết quả học tập,
tạo động lực và
hứng thú cho việc
học.

11

tạo điều
kiện tiếp
thu kiến
thức tốt
hơn.


giảng
viên và
cơ sở
vật chất
ảnh
hưởng
ít nhất.

Tiếp thu
bài tốt hơn
và kết quả
thi tốt hơn.

Cơ sở vật
chất hiện
đại, tiện
nghi, cơ
sở vật
chất rất
chất
lượng,
khiến cho
việc học
trở lên tốt
nhất, tiếp
thu được
nhiều kiến
thức.


Ý thức
tự học
của bản
thân
ảnh
hưởng
nhiều
nhất.

-Học
online ảnh
hưởng
nhiều đến
việc học:
không thể
tiếp thu hết
kiến thức
và hạn chế
khả năng
tương tác
hơn so với
học offline.

- Cơ sở
vật chất
và đội ngũ
giảng viên
của
trường rất
tốt.

Những
yếu tố này
ảnh hưởng
quan
trọng đến
kết quả
học tập.

-Yếu tố
ảnh
hưởng
nhiều
nhất:
tình
bạn
-Yếu tố
ảnh
hưởng
ít nhất:
tình
yêu.


Tất
Tráng

Khá hài
lịng.

-Gây cản

trở trong
việc học
tập, khơng
- Ảnh
thể tiếp xúc
-u thích ngành hưởng tốt, và tương
giúp nâng tác trực
học.
cao kỹ
tiếp với
-Yêu thích ngành năng mềm, giáo viên, ở
học là yếu tố tác
khả năng
nhà khơng
quản lý
động khá thích
thể tập
cực, giúp việc tiếp thời gian,
trung hoàn
thu kiến thức trở
kiến thức
toàn vào
lên dễ dàng hơn.
chuyên
việc học.
ngành.
-Chuyên ngành
logistics và quản
lý chuỗi cung
ứng.


-Có tham
gia câu lạc
bộ.

-Cơ sở vật -Yếu tố
chất được ảnh
hưởng
đầu tư.
nhiều
- Thầy cô nhất: sự
nhiệt
yêu
huyết.
thích
ngành
- Những
học.
yếu tố này
ảnh hưởng -Yếu tố
tốt đến kết ít ảnh
quả học
hưởng
tập.
nhất:
hình
thức
học.

=> Kết luận:

- Sự u thích ngành học là yếu tố rất quan trọng, quyết định lớn đến khả năng tiếp thu
kiến thức và kết quả học tập. Đa số cho rằng, việc có được kết quả học tập tốt của họ
đến từ sự u thích ngành học.
- Hình thức học cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng học tập, đa
số cho rằng việc học online sẽ khó có thể tiếp thu hết kiến thức, gây gián đoạn và giảm
khả năng tương tác với giảng viên cũng như giảm khả năng làm việc nhóm.
- Sự tự giác, ý thức trong việc tự học là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp
nâng cao kết quả học tập.
- Bên cạnh đó giảng viên tâm huyết, nhiệt tình giúp các bạn sinh viên hứng thú, tích
cực trong việc học. Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại giúp việc học của các bạn sinh
viên trở lên dễ dàng hơn, tuy nhiên đây cũng là yếu tố được 1 số bạn cho là ít ảnh
hưởng đến kết quả học tập nhất.
4.2. Kết quả bảng hỏi
Số lượng sinh viên đã tham gia điền khảo sát: 181. Các sinh viên tham gia khảo
sát đến từ nhiều khoa khác nhau của trường đại học Thương Mại như: Marketing, Kế
toán, Thương mại điện tử, Tiếng anh thương mại… Cụ thể:
Sinh viên tham gia 100% sinh viên điền khảo sát là sinh viên trường Đại học
khảo sát
Thương Mại (181 người)
Giới tính

- 77,3 % sinh viên điền khảo sát là nữ (140 người)
12


- 21,2 % là nam (40 người)
- 0,6% không muốn nêu cụ thể (1 người)
Năm học

- Sinh viên năm nhất: 2,2% (4 người)

- Sinh viên năm 2: 86,2% (156 người)
- Sinh viên năm 3: 7,2% (13 người)
- Sinh viên năm 4: 4,4% (8 người)

Mức độ hài lòng với - Hài lịng: 60,3% (76 người)
kết quả học tập.
- Khơng hài lịng: 39,7% (50 người)
Kết quả học tập
kì trước

- GPA < 2.0: 0%
- GPA từ 2.00 đến 2.49: 2,2% (4 người)
- GPA từ 2.50 đến 3.19: 21,5% (39 người)
- GPA từ 3.20 đến 3.59: 55,8% (101 người)
- GPA từ 3.60 đến 4.00: 20,4% (37 người)

13


4.2.1. Sự cạnh tranh trong học tập
Cạnh tranh tích cực
trong một tập thể giúp
việc học tập của tôi trở
nên sôi nổi,tích cực hơn

Cạnh tranh trong học
tập làm bản thân tơi
có động lực hơn trong
học tập


Tơi có sự u
thích với việc
cạnh tranh trong
học tập

Hồn tồn
khơng đồng ý

4 người
(2,2%)

3 người
(1,7%)

5 người
(2,8%)

Khơng đồng ý

0 người
(0%)

4 người
(2,2%)

11 người
(6%)

Khơng có ý
kiến


24 người
(13%)

26 người
(14,1%)

68 người
(38%)

Đồng ý

100 người
(55%)

103 người
(57%)

73 người
(40%)

Hoàn toàn
đồng ý

53 người
(29,8%)

45 người
(25 %)


24 người
(13,2%)

- Phần lớn các bạn sinh viên cho rằng việc cạnh tranh tích cực trong học tập giúp việc
học của họ trở lên tích cực hơn, giúp họ có động lực hơn trong học tập.
- Bên cạnh đó thì khơng phải bạn sinh viên nào cũng muốn sự cạnh tranh trong môi
trường học tập của mình. Phần lớn các bạn khơng có ý kiến và đồng ý, tuy nhiên có
một số bạn khơng muốn có sự cạnh tranh trong mơi trường học tập của mình (chiếm
2,8%).
4.2.2. Tính kiên định, kiên trì trong học tập.

Hồn tồn
khơng
đồng ý

Việc kiên
định
trong học
tập giúp
tơi học
tập tốt
hơn.

Dù có khó
khăn, tơi
ln cố
gắng hồn
thành việc
học của tơi
ở trường.


Tơi ln
sẵn sàng
làm việc
cật lực để
đạt được
mục tiêu
học tập
của mình.

3 người
(1,7%)

3 người
(1,7%)

3 người
(1,7%)

14

Tơi ln có
Tơi có
khả năng
hứng thú
với những đối phó với
thách thức những khó
trong q khăn trong
trình học học tập của
mình.

tập của
mình.
3 người
(1,7%)

3 người
(1,7%)

Nhìn
chung tơi
là người
có khả
năng chịu
áp lực
trong học
tập cao.
5 người
(2,8%)


Khơng
đồng ý

4 người
(2,3%)

1 người
(0,6%)

6 người

(3,3%)

12 người
(6,6%)

18 người
(10%)

14 người
(7,7%)

Khơng có
ý kiến

18 người
(10%)

40 người
(22%)

38 người
(21%)

52 người
(28,7%)

55 người
(30,3%)

53 người

(29,5%)

Đồng ý

99 người
(55%)

97 người
(53,7%)

93 người
(51%)

89 người
(49%)

74 người
(41%)

80 người
(44%)

Hoàn toàn 57 người
đồng ý
(31%)

40 người
(22%)

41 người

(23%)

25 người
(14%)

31 người
(17%)

29 người
(16%)

- Tính kiên định là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của các
bạn sinh viên. Có đến 86% người được khảo sát đồng ý với việc rằng việc kiên định
giúp họ học tập tốt hơn.
- Vượt qua hoàn cảnh, làm việc chăm chỉ và sự hứng thú vượt qua những thách thức
trong học tập cũng là yếu tố được phần lớn các bạn sinh viên đồng tình. Tuy nhiên cịn
khá nhiều các bạn sinh viên khơng có ý kiến cho 2 yếu tố này.
- Trong khi đó, khơng phải bạn sinh viên nào cũng có thể ứng phó được với những khó
khăn và chịu đựng áp lực cao trong học tập (khoảng 20 người). Đây có lẽ cũng là
nguyên nhân dẫn đến sự thiếu kiên định, kiên trì của một số bạn sinh viên, dẫn đến kết
quả học tập không được như ý.
4.2.3. Phương pháp học tập.
Phương pháp học tập
phù hợp với bản thân
giúp cho việc học tập
của tôi trở nên hiệu
quả hơn.

Lập thời gian biểu cho
việc học tập của bản

thân giúp tôi học tập
một cách tối ưu hơn.

Học hỏi cách học tập
từ những người đi
trước là cần thiết đối
với tơi.

Hồn tồn
khơng
đồng ý

3 người
(1,7%)

3 người
(1,7%)

4 người
(2,2%)

Khơng
đồng ý

2 người
(1,1%)

5 người
(2,8%)


1 người
(0,6%)

Khơng có
ý kiến

13 người
(7,2%)

26 người
(14,5%)

30 người
(16,6%)

Đồng ý

103 người

98 người

106 người

15


Hoàn toàn
đồng ý

(57%)


(54%)

(58,6%)

60 người
(33%)

49 người
(27%)

40 người
(22%)

- Phương pháp học tập phù hợp là chìa khóa quan trọng giúp các bạn sinh viên đạt
được kết quả học tập tốt. Khi có đến 90% các bạn sinh viên cho biết việc lựa chọn
phương pháp học phù hợp giúp việc học tập của họ trở lên tốt hơn.
- Bên cạnh đó, có 81% bạn sinh viên cho rằng việc phân chia thời gian hợp lý giúp
việc học trở lên tối ưu hơn. Học hỏi từ những người đi trước cũng là phương pháp
được nhiều bạn sinh viên lựa chọn và tán thành.
4.2.4. Động cơ học tập.
Mong muốn
Tôi thường
học tập xuất
lập mục
phát từ bản
tiêu và kế
thân sẽ giúp
hoạch của
mình trước tơi tự giác hơn

mỗi kỳ học. trong việc học.

Tôi dành rất
nhiều thời
gian cho
việc học.

Đầu tư vào
việc học là
ưu tiên số
một của tơi.

Tơi là
người có
động cơ
học tập
cao.

Hồn tồn
khơng đồng ý

3 người
(1,7%)

3 người
(1,7%)

6 người
(3,3%)


3 người
(1,7%)

3 người
(1,7%)

Khơng
đồng ý

16 người
(9%)

2 người
(1,1%)

22 người
(12%)

15 người
(8%)

18 người
(10%)

Khơng có
ý kiến

60 người
(33%)


24 người
(13%)

68 người
(37,7%)

43 người
(24%)

59 người
(32,6%)

Đồng ý

78 người
(43%)

113 người
(62,2%)

67 người
(37%)

93 người
(51,3%)

78 người
(43%)

Hoàn toàn

đồng ý

24 người
(13,3%)

39 người
(22%)

18 người
(10%)

27 người
(15%)

23 người
(12,7%)

- Việc lập kế hoạch và đặt ra mục tiêu trước mỗi kì học là điều rất quan trọng. Tuy
nhiên có khoảng 10% người tham gia khảo sát không đồng ý với ý kiến này, 33%
khơng có ý kiến.

16


- Đa số các bạn sinh viên được khảo sát cho biết việc học tập xuất phát từ bản thân sẽ
giúp việc học của các bạn trở lên tự giác hơn. Bên cạnh đó, một số ít các bạn khơng
đồng ý với ý kiến này (khoảng 3%).
- Khá nhiều bạn sinh viên không thể dành nhiều thời gian cho việc học và ưu tiên việc
học lên hàng đầu vì nhiều lý do khác nhau (khoảng 10% – 15%). Một số bạn cịn chưa
có động cơ học tập cao (12%). Tỉ lệ các bạn dành nhiều thời gian cho việc học, đầu tư

việc học cũng giảm đáng để so với các yếu tố khác, giao động từ 47% đến 67% (trong
khi đó các yếu tố khác đều từ 80% trở lên).
4.2.5. Sự u thích đối với mơn học.
Số lượng sinh
viên

Tơi dành rất nhiều
thời gian cho mơn
học u thích của
mình.

Sự u thích đối với
mơn học giúp tơi có
động lực để đạt được
kết quả cao trong học
tập.

Niềm say mê, hứng
thú với môn học giúp
việc học của tơi trở
nên hiệu quả hơn.

Hồn tồn
khơng đồng ý

5 người
(2,8%)

3 người
(1,7%)


3 người
(1,7%)

Khơng đồng ý

6 người
(3,3%)

2 người
(1,1%)

4 người
(2,2%)

Khơng có ý kiến

40 người
(22%)

25 người
(13,8%)

25 người
(13,8%)

Đồng ý

94 người
(51,9%)


115 người
(63,5%)

98 người
(54,1%)

Hoàn toàn đồng ý

36 người
(20%)

36 người
(20%)

51 người
(28,2%)

- Có thể thấy sự yêu thích đối với mơn học rất quan trọng đối với kết quả học tập của
sinh viên khi có đến 70% sinh viên tham gia khảo sát đồng ý với quan điểm trên.
- Niềm đam mê u thích với mơn học sẽ tạo động lực to lớn để các sinh viên phát huy
tối đa khả năng bản thân để đạt được kết quả tốt nhất. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận
sinh viên cịn khơng có ý kiến cho yếu tố này.
- Trong khi đó, vẫn cịn một số sinh viên cho rằng sự u thích đối với mơn học sẽ là
động lực tạo kết quả học tập tốt hơn (hơn 20 người), có lẽ ở những sinh viên này cịn
nhiều yếu tố khác tác động vào việc học tập của họ.
4.2.6. Ý thức, thái độ học tập
17



Số lượng sinh
viên

Đối với tôi, tự
giác là yếu tố
rất quan trọng
trong học tập.

Học tập với tâm lý vui vẻ,
hưng phấn sẽ giúp tôi tiếp
thu kiến thức nhiều hơn.

Kỷ luật bản thân là yếu
tố quan trọng nhất
quyết định ý thức học
tập của tơi.

Hồn tồn
khơng đồng ý

3 người
(1,7%)

3 người
(1,7%)

3 người
(1,7%)

Khơng đồng ý


1 người
(0,5%)

3 người
(1,7%)

1 người
(0,5%)

Khơng có ý
kiến

17 người
(9,4%)

18 người
(10%)

27 người
(14,9%)

Đồng ý

104 người
(57,5%)

86 người
(47,5%)


92 người
(50,9%)

Hoàn toàn
đồng ý

56 người
(30,9%)

71 người
(39,1%)

58 người
(32%)

- Kết quả cho thấy ý thức thái độ học tập là một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tới kết quả học tập của sinh viên với trên 80% sinh viên tham gia khảo sát đồng
ý với quan điểm trên.
- Một ý thức tốt, thái độ tốt đối với mơn học mình tham gia sẽ giúp bản thân có trách
nhiệm hơn đối với mơn học đó, giúp bản thân vững vàng hơn để vượt qua những khó
khăn khi học mơn đó. Tuy nhiên vẫn có một bộ phận sinh viên tỏ ra thờ ơ khơng có ý
kiến về vấn đề này.
- Ngồi ra, còn một bộ phận nhỏ (14 người) tham gia khảo sát tỏ ra không đồng ý với
quan điểm này. Có lẽ trong học tập, những sinh viên đó cần cảm hứng hơn là một thái
độ nghiêm túc với môn học, điều đó đã ảnh hưởng khá nhiều tới kết quả học tập
chung.
4.2.7. Ấn tượng trường đại học
Số lượng
sinh viên


Hoàn tồn

Học ở trường
Học tại trường
Giảng viên có
Cơ sở vật chất
đại học danh
mong muốn từ
năng lực truyền
hiện đại, đáp
trước khiến bản tiếng làm cho tơi
đạt tốt, tận tình
ứng nhu cầu
nghĩ mình cần
học tập khiến khiến việc học của thân tơi có hứng
phải nỗ lực để
tôi trở nên dễ dàng thú, quyết tâm
tơi có hứng
học tập tốt hơn.
học tập hơn.
và thú vị hơn.
thú học hơn.
4 người

3 người
18

4 người

3 người



khơng đồng
ý

(2,2%)

(1,7%)

(2,2%)

(1,7%)

Khơng đồng
ý

2 người
(1,1%)

4 người
(2,2%)

1 người
(0,5%)

3 người
(1,7%)

Khơng có
ý kiến


29 người

19 người

30 người

43 người

(16%)

(10,5%)

(16,6%)

(23,8%)

Đồng ý

103 người
(56,9%)

94 người
(51,9%)

103 người
(56,9%)

94 người
(51,9%)


Hoàn toàn
đồng ý

43 người
(23,8%)

61 người
(33,7%)

43 người
(23,8%)

38 người
(20,9%)

- Qua điều tra cho thấy ấn tượng với trường Đại học cũng ảnh hưởng khá nhiều tới kết
quả học tập với trên 80% sinh viên tham gia khảo sát đồng ý với nhân tố này.
- Có ấn tượng với trường Đại học thì mới đăng kí xét tuyển vào trường đó, và khi đã
đậu vào mơi trường u thích thì mặc nhiên sẽ tạo động lực học tập tốt hơn cho sinh
viên. Tuy nhiên vẫn còn khá nhiều sinh viên tham gia khảo sát tỏ ra khơng ý kiến với
quan điểm này. Có thể những sinh viên đó vào mơi trường Đại học mà khơng phải từ
sự chủ động của bản thân.
- Trong khi đó, vẫn còn hơn 20 người tham gia khảo sát tỏ ra không đồng ý với quan
điểm này. Điều này cũng tác động khá lớn tới kết quả học tập của sinh viên.
4.2.8. Môi trường xung quanh.
Học online Học offline
Việc đi làm
thêm, tham gia khiến kết giúp tôi tập
trung tiếp

quả học
các câu lạc
thu kiến
tập của tơi
bộ... có ảnh
thức hơn.
tốt hơn.
hưởng tích cực
đến kết quả học
tập của tôi.

Số lượng
sinh viên

Bạn bè xung
quanh đạt
thành tích tốt
khiến tơi trở
nên nản chí,
muốn bng
bỏ việc học.

Điều kiện về
trang thiết bị
học tập tốt
hơn giúp cải
thiện việc
học tập của
tơi.


Hồn tồn
khơng
đồng ý

18 người
(10%)

3 người
(1,7%)

3 người
(1,7%)

7 người
(3,9%)

9 người
(5%)

Khơng
đồng ý

59 người
(32,6%)

2 người
(1,1%)

17 người
(9,4%)


27 người
(14,9%)

7 người
(3,9%)

19


Khơng có ý
kiến

33 người
(18,2%)

39 người
(21,5%)

60 người
(33,1%)

46 người
(25,4%)

35 người
(19,3%)

Đồng ý


54 người
(29,8%)

107 người
(59,1%)

72 người
(39,8%)

73 người
(40,3%)

97 người
(53,6%)

Hoàn toàn
đồng ý

17 người
(9,4%)

30 người
(16,6%)

29 người
(16%)

28 người
(15,5%)


1 người
(18,2%)

- Môi trường xung quanh như bạn bè, điều kiện trang thiết bị, đi làm thêm, hình thức
học tập cũng ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên với tỉ lệ khá cao trong bảng
khảo sát.
- Yếu tố xung quanh cũng góp phần khơng nhỏ tới tư tưởng hay thời gian học tập giúp
sinh viên đạt kết quả học tập như ý muốn hay không. Tuy nhiên, khá đông sinh viên
tham gia khảo sát không ý kiến với vấn đề này.
- Trong khi đó, cũng khá nhiều sinh viên khơng đồng ý tới quan điểm này, có thể đối
với họ, điều kiện ngoại cảnh như nào cũng không ảnh hưởng lắm tới kết quả học tập
của họ.

V. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Giải pháp dành cho sinh viên
- Tự giác trong việc học tập của bản thân, đọc tài liệu trước khi đến lớp để nắm được
trước kiến thức bài học. Đọc lại bài học ngay sau khi kết thúc tiết học trên lớp để có
thể nhớ được kiến thức lâu hơn, ghi chép những nội dung chưa rõ hay chưa hiểu.
Trong lớp tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài và nêu thắc mắc khi chưa hiểu bài…
- Tự tìm cho mình phương pháp tiếp thu trên lớp phù hợp như: ghi chép theo sơ đồ tư
duy trong tập, làm dấu trích đoạn trên giáo trình, ghi vắn tắt những gì thầy, cơ giảng,
lắng nghe và chia sẻ với thầy và bạn.
- Tự xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học và thời gian biểu phù hợp sau khi có kế
hoạch dạy học của trường trong mỗi học kì
5.2. Giải pháp đối với nhà trường
- Nâng cao, cải thiện chất lượng cơ sở vật chất để phục vụ cho việc học tập của sinh
viên.
- Tổ chức những buổi hội thảo, tập huấn nâng cao kết quả học tập, vận động sinh viên
tích cực tham gia các hoạt động của trường, của lớp.


20


- Xây dựng các câu lạc bộ, nhóm học tập để giúp sinh viên có điều kiện giao lưu trao
đổi kiến thức và kinh nghiệm trong học tập và cuộc sống.
- Tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu, trao đổi kiến thức với các doanh nghiệp để sinh
viên có thể học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nhân, giúp sinh viên trang bị những kiến
thức thực tế, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các nhà tuyển dụng.
- Tạo điều kiện cho những sinh viên có hồn cảnh khó khăn có điều kiện học tập tốt
hơn thơng qua những chính sách hỗ trợ, học bổng để giảm bớt những gánh nặng cho
gia đình.

21


KẾT LUẬN
Như vậy, với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên trường Đại học Thương Mại”, đã tìm ra được nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất
cũng như phương pháp nâng cao kết quả học tập của sinh viên trường đại học Thương
Mại. Đây là một đề tài vô cùng cần thiết và phù hợp với mọi thời điểm bởi sinh viên
luôn gắn liền với việc học tập và sáng tạo. Bài nghiên cứu sẽ giúp các sinh viên nhìn
nhận lại cách học tập, cách chọn lựa phương pháp riêng cho bản thân, từ đó giúp bản
thân mình đạt kết quả cao ở các học phần, góp phần đưa ra những lựa chọn thơng minh
trong q trình học để cải thiện kết quả học tập của mình. Nhà trường cũng sẽ đóng
một vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy sinh viên học tập và đạt kết quả cao. Môi
trường học tập cũng ảnh hưởng tới thái độ tích cực học tập và tinh thần tự giác - một
trong những yếu tố quyết định hiệu quả học tập của sinh viên. Sinh viên chỉ có thể hiểu
sâu sắc tài liệu học tập và biến nó thành giá trị riêng nếu họ kiên trì và nỗ lực hoạt
động trí tuệ trong học tập để tự “khám phá” phát hiện ra tri thức. Lịng khao khát hiểu
biết, tính tích cực cao trong hoạt động nhận thức và khả năng tự rèn luyện bản thân là

những đức tính cần được phát triển và giáo dục cho sinh viên ngay trên ghế nhà
trường. Môi trường học tập trong đại học địi hỏi phải có sự tự giác nỗ lực cá nhân rất
lớn, đặc biệt là hình thức đào tạo theo tín chỉ. Các sinh viên có thể tìm hiểu và có được
thơng tin rõ ràng từ bài nghiên cứu nhờ đó có được phương pháp học tập hiệu quả phù
hợp với bản thân.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thùy Dung, Hồng Thị Kim Oanh, Lê Đình Hải (2017) - Thực trạng và các nhân tố
ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường ĐH Lâm
nghiệp.
2. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thị Kim Thoa, Nguyễn Thanh Thiện, Phan Thị Bích Hạnh (2020)
– Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên hệ chính quy tại trường ĐH Kinh
tế, ĐH Huế., Tạp chí Khoa học Đại học Huế, tập 129, số 6C, 2020, tr. 137–150.
3. Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huyền Trang (2020) - Các nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả học tập của sinh viên, Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Ngân hàng – Phân
viện Bắc Ninh, Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, số 219, tr. 69-80.
4. Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Thị Mai Trang (2013) – Một số yếu tố chính tác động vào kiến thức
thu nhận của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường ĐH An Giang, Tạp chí Khoa học và
Cơng nghệ Lâm nghiệp, tháng 10/2017, tr. 134-141.
5. Đinh Thị Hóa, Hồng Thị Ngọc Điệp, Lê Thị Kim Tuyên (2018) – Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế trường ĐH Đồng Nai, Tạp chí Khoa học
– Đại học Đồng Nai, số 11 – 2018, tr.18-29.
6. Abdullah AL-Mutairi (2011) – Factors Affecting Business Students’ Performance in Arab Open
University: The Case of Kuwait, International Journal of Business and Management, Vol. 6,
No. 5, 146-155.
7. Nirogini Yogendra (2017) – A Study on The Factors Influencing On Grade Point Average
(GPA) With Special Reference To Third Year Commerce And Management Students Of
Eastern University, Sri Lanka, Journal for Studies in Management and Planning, Vol. 03, Issue
08, 409-425.


22


8. Võ Thị Tâm (2010) – Các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên chính quy trường
ĐH Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

23



×