TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
MƠN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đề tài
QUẢN TRỊ RỦI RO CHO DỰ ÁN SẢN
XUẤT Ơ TƠ VINFAST CỦA TẬP ĐỒN
VINGROUP
Mã lớp học: 2121101080801_chiều thứ 5
GV: Phạm Hải Chiến
ST
T
1
Tên thành viên
2
3
4
5
Nguyễn Thị Mai Trinh
1921001780
Trần Ngọc Yến Nguyên
Nguyễn Thị Thanh Ngân
Hồ Trần Thương Thương
Nguyễn Ngọc Hà My
1921001576
1921001681
1921001566
1921002184
Tháng 3 năm 2022
0
MSSV
0
DANH SÁCH PHÂN CƠNG NGHIỆM VỤ NHĨM THAM GIA
Lớp chiều thứ 5
Nhóm 8
TÊN ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ RỦI RO CHO DỰ ÁN SẢN XUẤT Ơ TƠ VINFAST
CỦA TẬP ĐỒN VINGROUP
S
TT
HỌ VÀ TÊN
NỘI DUNG HỒN
MSSV
THÀNH
TỶ
LỆ
HỒN
THÀNH
Giới thiệu cơng ty, dự
1
2
3
4
Nguyễn Thị Mai Trinh 1921001780
án
Trần
Yến
1921001576
Xác định rủi ro, thiết
Thanh
1921001681
Xây dựng quy trình,
Ngọc
Nguyên
Nguyễn
Thị
Ngân
Hồ
Trần
Thương
Thương
1921001566
Nguyễn Ngọc Hà My 1921002184
100%
lập RBS
ma trận
100%
Giải pháp
100%
Tổng
5
100%
hợp
Powerpoint
word,
100%
Ghi chú:
Thiết lập RBS; danh mục rủi ro; ma trận đánh giá rủi ro (RBS); kế hoạch dự phịng: cả
nhóm tham gia thảo luận
0
0
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ CÁC BƯỚC QUẢN TRỊ RỦI RO........................0
1.1.
Giới thiệu về Tập đoàn Vingroup...........................................................................................0
1.1.1.
1.1.2.
1.2.
Khái qt tập đồn Vingroup..............................................................................................................0
Tầm nhìn và sứ mệnh...........................................................................................................................1
Giới thiệu dự án sản xuất xe ô tô VinFast...............................................................................2
1.2.1.
1.2.2.
1.2.3.
Giới thiệu chung....................................................................................................................................2
Bước phát triển của Vinfast.................................................................................................................2
Các sản phẩm ô tô của Vinfast (Giá được câp nhật 4/3/2021)............................................................3
CHƯƠNG 2- RỦI RO VÀ THIẾT LẬP RBS VINFAST..........................................................5
2.1. Xác định rủi ro............................................................................................................................5
2.1.1. Rủi ro dự án:...............................................................................................................................................5
2.1.2. Rủi ro cạnh tranh:......................................................................................................................................5
2.1.3. Rủi ro về thương hiệu.................................................................................................................................6
2.1.4. Rủi ro về khách hàng..................................................................................................................................7
2.1.5. Rủi ro nhân lực:..........................................................................................................................................8
2.1.6. Rủi ro tài chính:..........................................................................................................................................9
2.1.7. Các rủi ro khác............................................................................................................................................9
2.2.
Thiết lập RBS........................................................................................................................10
CHƯƠNG 3- QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ & MA TRẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO..........................11
3.1. Quy trình đánh giá....................................................................................................................11
3.1.1. Quy trình sản xuất hàng loạt tại nhà máy lắp ráp ơ tơ.........................................................................11
3.1.2. Quy trình thiết kế, lắp ráp và sản xuất ô tô nguyên chiếc.....................................................................11
3.2.
Ma trận đánh giá rủi ro........................................................................................................12
3.2.1.
3.2.2.
3.3.3.
3.3.4.
Tận dụng điểm mạnh để nắm bắt cơ hội..........................................................................................12
Sử dụng điểm mạnh để tránh thách thức.........................................................................................12
Khắc phục điểm yếu và nắm bắt cơ hội bên ngoài..........................................................................12
Khắc phục điểm yếu và giảm bớt thách thức từ môi trường bên ngoài........................................12
CHƯƠNG 4- ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP...........................................................18
4.1. Đánh giá....................................................................................................................................18
4.1.1.
4.1.2.
4.1.3.
4.1.4.
Ý tưởng kinh doanh......................................................................................................................18
Về thương hiệu.....................................................................................................................................18
Thị trường...........................................................................................................................................19
Tài chính............................................................................................................................................20
4.2. Đề xuất giải pháp......................................................................................................................20
4.2.1. Doanh nghiệp.............................................................................................................................................21
4.2.2. Nhà nước....................................................................................................................................................22
0
0
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ CÁC BƯỚC QUẢN TRỊ RỦI RO
1.1.
Giới thiệu về Tập đoàn Vingroup
1.1.1.
Khái quát tập đoàn Vingroup
Tiền thân của Vingroup là Tập đoàn Technocom, thành lập năm 1993 tại Ucraina.
Đầu những năm 2000, Technocom trở về Việt Nam, tập trung đầu tư vào lĩnh vực du lịch
và bất động sản với hai thương hiệu chiến lược ban đầu là Vinpearl và Vincom. Đến
tháng 1/2012, công ty Cổ Phần Vincom và Công ty Cổ Phần Vinpearl sáp nhập, chính
thức hoạt động dưới mơ hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup.
Hiện nay Vingroup tập trung phát triển với 8 lĩnh vực cốt lõi gồm:
Bất động sản: tổ hợp bất động sản lớn như Vincom Center Bà Triệu, Landmark
81, Times City, Royal City,
Du lịch- Giải trí: Vinpearl đang sở hữu những tổ hợp dự án và du lịch hàng đầu
Việt Nam như Vinpearl Nha Trang
Chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe: Vincharm Spa Bà Triệu, Vincharm Spa Nha
Trang, Vincharm Spa Đà Nẵng, …
Dịch vụ y tế chất lượng cao: Gồm bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec tại khu đô
thị Times City Hà Nội
Hệ thống siêu thị bán lẻ Vinmart: hệ thống bán lẻ đã sở hữu số lượng lên tới 65
siêu thị VinMart và khoảng 1.000 cửa hàng VinMart+, phủ rộng gần 30 tỉnh thành trên cả
nước
Giáo dục: Vingroup hiện tại đã sở hữu hệ thống Giáo dục Vinschool liên cấp từ
Mầm non đến Trung học phổ thông và đang triển khai dự án Trường Đại học VinUni
Công nghiệp nặng: Vinfast là thương hiệu ô tô-xe máy điện của tập đồn
Vingroup
Nơng nghiệp: VinEco-sản phẩm nơng nghiệp sạch.
0
0
1.1.2.
Tầm nhìn và sứ mệnh
a) Tầm nhìn.
VinGroup phấn đấu trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam, có uy
tín và vị thế trên bản đồ kinh tế thế giới, xây dựng thành công chuỗi sản phẩm và dịch vụ
đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của
người Việt trên trường quốc tế.
b) Sứ mệnh
VinGroup đặt ra sứ mệnh: “VÌ MỘT CUỘC SỐNG TỐT ĐẸP HƠN CHO NGƯỜI
VIỆT”
- Đối với thị trường: Cung cấp các sản phẩm- dịch vụ cao cấp với chất lượng quốc
tế và am hiểu bản sắc địa phương, mang tính độc đáo và sáng tạo cao. Bên cạnh giá trị
chất lượng vượt trội, trong mỗi sản phẩm- dịch vụ đều chứa đựng những thơng điệp văn
hóa, nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu chính đáng của khách hàng.
0
0
- Đối với cổ đông và đối tác: Đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển, cam kết trở
thành “Người đồng hành số 1” của các đối tác và cổ đông, luôn gia tăng các giá trị đầu tư
hấp dẫn và bền vững.
- Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động,..
sáng tạo và nhân văn, tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả
các nhân viên.
- Đối với xã hội: Hài hịa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội, đóng góp tích cực
vào các hoạt động hướng về cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm công dân và niềm
tự hào dân tộc.
1.2.
Giới thiệu dự án sản xuất xe ô tô VinFast
1.2.1.
Giới thiệu chung
- VinFast là thương hiệu ô tô - xe máy điện của Vingroup, và là lĩnh vực kinh doanh
cốt lõi thứ 7 của Tập đồn. Sự ra đời của VinFast khơng chỉ góp phần "viết nên giấc mơ
xe hơi của người Việt" mà còn mở ra kỉ nguyên phát triển dựa trên công nghệ và tri thức
cho Vingroup, đồng thời tham gia thúc đẩy ngành công nghiệp cơ giới tại Việt Nam.
- VinFast là viết tắt của cụm từ: "Việt Nam - Phong cách - An toàn - Sáng tạo - Tiên
phong”.
- Mục tiêu của VinFast là trở thành nhà sản xuất ô tô hàng đầu Đông Nam Á với
công suất thiết kế của tổ hợp sản xuất ô tô lên đến 500.000 xe/năm vào năm 2025. Sản
phẩm chủ lực của Vinfast là ô tô động cơ đốt trong, ô tô sử dụng động cơ điện, xe máy
điện xe buýt điện thân thiện với môi trường
1.2.2.
Bước phát triển của Vinfast
- Với sự đồng hành của những tên tuổi hàng đầu thế giới trong chuỗi giá trị của
mình, VinFast tự tin sẽ cho ra đời những chiếc xe với “Bản sắc Việt - Thiết kế Ý - Kĩ
thuật Đức - Tiêu chuẩn Quốc tế”
- Tháng 11/2017, Vinfast lý hợp đồng với các đối tác hàng đầu thế giới về ô tô như
hợp tác với Siemens, Bosch, với Hiệp hội các phòng thương mại và Công nghiệp Đức
(AHK) tại Việt Nam.
0
0
- Tháng 1/2018, VinFast chính thức kí hợp đồng mua lại quyền sở hữu trí tuệ từ
BMW, qua đó hồn thiện chuỗi giá trị do VinFast đứng đầu cùng những tên tuổi hàng đầu
thế giới như: Pininfarina (thiết kế), BMW (công nghệ, kĩ thuật, phương pháp sản xuất),
Magna Steyr và AVL (tư vấn kĩ thuật và sản xuất ô tô); Siemens (thiết kế, quản lí và vận
hành nhà máy), Bosch (linh kiện và công nghệ ô tô) ...
- Tháng 3/2018, VinFast tiếp tục công bố 36 mẫu thiết kế ôtô dòng xe điện và xe
động cơ đốt trong cỡ nhỏ tiêu chuẩn quốc tế. Ngày 28/06/2018, VinFast và General
Motors (GM) đã ký kết một thoả thuận hợp tác chiến lược. Theo đó, VinFast sẽ tiếp nhận
hệ thống đại lý uỷ quyền hiện tại của thương hiệu Chevrolet và trở thành nhà phân phối
độc quyền các sản phẩm và dịch vụ mang thương hiệu Chevrolet tại thị trường Việt Nam
- Đồng thời, VinFast nhận chuyển nhượng, tiếp quản toàn bộ nhà máy GM tại Hà
Nội phục vụ cho việc triển khai những hoạt động sản xuất dịng xe ơ tơ cỡ nhỏ được
VinFast mua bản quyền từ GM. Dây chuyền sản xuất mới dự kiến sẽ khánh thành vào
nửa đầu năm 2019, bổ sung năng lực sản xuất cho VinFast bên cạnh nhà máy tại Hải
Phòng.
- Đặc biệt, một lợi thế cạnh tranh khó sao chép của VinFast đến từ hệ sinh thái của
Vingroup. Hệ thống gần 60 trung tâm thương mại hiện tại của Vincom (và sẽ là 200 trung
tâm thương mại vào năm 2021) phủ khắp toàn quốc sẽ được sử dụng để giới thiệu sản
phẩm và hình ảnh của công ty. Đồng thời, VinFast cũng nhận được sự tin tưởng từ gần 5
triệu khách hàng quen thuộc của Vingroup, những người đã sử dụng và yêu thích các sản
phẩm khác của Tập đoàn. Với chiến lược này, Chủ tịch Tập đồn Vingroup nói rằng:
"VinFast đi sau nhưng hồn tồn có thể về trước".
1.2.3.
Các sản phẩm ơ tơ của Vinfast (Giá được câp nhật 4/3/2021)
Sản
VinFast
Vinfast
phẩm
Giá
Fadil
Chỉ
(đồng)
382.000.000
SA2.0
từ Chỉ
Lux Vinfast Lux VinFast
A2.0
từ Chỉ
1.200.000.00
VFe34
President
từ 690.000.000 3.800.000.000
900.000.000
0
0
VinFast
VinFast Fadil
VinFast Lux SA2.0
VinFast VFe34
VinFast Lux A2.0
0
0
VinFast President
0
0
CHƯƠNG 2- RỦI RO VÀ THIẾT LẬP RBS VINFAST
2.1. Xác định rủi ro
2.1.1. Rủi ro dự án:
Dịng ơ tơ điện mà VinFast sẽ cho ra mắt thị trường trong tương lai dù có nhiều ưu
điểm nhưng cũng tồn tại khơng ít hạn chế khiến người tiêu dùng e ngại.
Hạn chế về cơ sở hạ tầng cho các trạm sạc đặc biệt ở vùng nông thôn và chung cư.
Những chuyến đi đường dài sẽ là một thách thức đối với xe điện vì nhiều vùng
nơng thơn khơng có trạm nạp như trong thành phố. Đối với các khách hàng ở trong các
chung cư cao tầng, việc sạc xe cũng sẽ trở nên khó khăn hơn vì thiếu tính cơ động khi sạc
Phạm vi lái xe của xe điện bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết: Trong thời tiết lạnh,
phạm vi có thể giảm tới 40%, vì vậy khơng thích hợp cho nơi có khí hậu lạnh.
Chỉ hoạt động tốt với trọng lượng nhẹ, do đó sẽ khơng phù hợp với nhu cầu
chuyên chở hàng hóa.
Nếu như VinFast xuất khẩu được ô tô sang các nước Đông Nam Á thì mục tiêu này
có thể khả thi hơn nhưng vẫn là một tham vọng rất lớn của VinFast đặt trong bối cảnh
ngành sản xuất ô tô thế giới đang cạnh tranh khốc liệt, nhiều các hãng xe từ các nước
khác trong khu vực có chất lượng và kiểu dáng khơng hề thua kém VinFast. Ngồi ra khi
VinFast tham gia vào sản phẩm ơ tơ điện, thì họ sẽ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh
mới, áp lực đến từ ô tô điện với công nghệ tự động- một lĩnh vực mà khoảng cách về
năng lực của Việt Nam và các nước trong khu vực là khá lớn.
2.1.2. Rủi ro cạnh tranh:
Tại nhiều quốc gia khác như Ấn Độ, Malaysia… họ cũng đã có những dự án chế tạo
ơ tô nội địa nhưng hầu hết các doanh nghiệp sản xuất đều gặp khó khăn và có trường hợp
đã thất bại trong việc cạnh tranh, giành giật thị phần.
Tại thị trường Việt Nam, đầu tiên, họ sẽ phải cạnh tranh với nhiều các tên tuổi lớn
trong ngành ô tô thế giới đến từ Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc. Theo số liệu của Hiệp hội
Các nhà sản xuất ôtô Việt Nam, Toyota hiện đang là hãng xe bán chạy nhất, chiếm 23%
0
0
thị trường trong tháng 7/2018, Ford xếp thứ hai với 12%. Top 10 xe bán chạy hàng tháng
của VAMA có tới 7 xe Nhật Bản, 2 xe Hàn Quốc và 1 xe Mỹ.
Thêm vào đó, cạnh tranh cịn trở nên gay gắt hơn khi bắt đầu từ 1/1/2018 này, thuế
nhập khẩu ơtơ (có tỷ lệ nội địa hố ít nhất 40%) từ ASEAN về Việt Nam sẽ về 0%. Điều
này tạo điều kiện cho hàng loạt ô tô từ khu vực ASEAN đổ vào thị trường Việt. VinFast
vì thế mà phải cạnh tranh cả với ôtô nhập khẩu không thuế từ các láng giềng.
Để cạnh tranh, gần đây VinFast đã thực hiện kế hoạch giảm giá cho các dòng xe mới
ra mắt bao gồm Lux A2.0, Lux SA2.0 và mẫu xe cỡ nhỏ VinFast Fadil. Về giá gốc của 3
mẫu xe, rẻ nhất là VinFast Fadil có giá 423 triệu đồng, mẫu Lux A2.0 có giá 1.366 tỷ
đồng và mẫu xe VinFast Lux SA là 1.818 tỷ đồng. Sau khi hưởng chính sách giảm giá
giai đoạn 1, thì giá của 3 mẫu xe lần lượt là VinFast Fadil là 336 triệu đồng, Lux A2.0 là
800 triệu đồng và mẫu xe VinFast Lux SA 1.136 tỷ đồng.
Tuy nhiên, mức giá hỗ trợ nãy vẫn gặp được nhận định là còn cao so với thu nhập
trung bình của người Việt. Mẫu xe rẻ nhất là VinFast Fadil có giá ở mức tương đương,
thậm chí cao hơn so với một số mẫu xe như KIA Morning (290 - 393 triệu đồng),
Hyundai Grand i10 (315 - 415 triệu đồng), Suzuki Celerio (329 - 359 triệu đồng) hay
Toyota Wigo (345 - 405 triệu đồng). Tuy nhiên bù lại, mẫu xe VinFast lại nhỉnh hơn các
đối thủ xe cỡ nhỏ hạng A đang bán trên thị trường về trang bị tính năng, an tồn…
2.1.3. Rủi ro về thương hiệu
Thách thức lớn nhất của bất kỳ hãng xe mới nào gia nhập thị trường xe hơi Việt là
thắng được tâm lý trọng thương hiệu của người mua, chứng tỏ được chất lượng và sự an
toàn qua thực tế sử dụng và đặc biệt cần xây dựng cho mình một bản sắc thương hiệu
riêng.
Tuy nhiên hiện nay, có đến 45% linh kiện sản xuất ô tô VinFast đến từ các công ty
Đức. Để làm được xe tại Việt Nam, VinFast cũng cần đến nhiều kỹ sư, chuyên gia nước
ngồi làm việc tại nhà máy ở Hải Phịng. Và quan trọng hơn cả là công nghệ sử dụng cho
xe VinFast có xuất xức chủ yếu ở Đức. Tuy nhiên phần quan trọng làm nên “linh hồn”
của động cơ BMW N20 là hệ thống điều khiển Valvetronic thì Vinfast lại khơng có được
0
0
nên họ phải nhờ đến công ty AVL của Áo để độ lại phần mềm điều khiển do đó cơng suất
hoạt động không bằng động cơ nguyên bản chỉ tối đa là 175hp và 227hp cho mỗi loại.
Qua đây ta có thể thấy hiện nay VinFast đang phải th ngồi thiết kế và sản xuất
đồng thời bị phụ thuộc rất nhiều vào cơng nghệ và R&D của nước ngồi, họ đang đi theo
lối mịn điều mà khó có thể tạo ra được dấu ấn thương hiệu riêng để cạnh tranh trong kỉ
nguyên dịch vụ công nghệ số như hiện nay.
Nếu tiếp tục bị phụ thuộc vào công nghệ và R&D từ các thương hiệu lớn trên thế giới
có thể dẫn đến rủi ro VinFast không kịp đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ cho phù hợp với
xu hướng phát triển của thị trường. Điều này có thể ảnh hưởng lớn đến uy tín của VinFast
cũng như tập đồn Vingroup, nghiêm trọng hơn là sự tồn vong của doanh nghiệp nhất là
các doanh nghiệp cơng nghệ mà điển hình là sự biến mất của Nokia, hãng điện thoại từng
làm mưa làm gió tại thị trường Việt Nam 10 năm về trước.
2.1.4. Rủi ro về khách hàng
Mặc dù lòng tự hào dân tộc được coi là một vũ khí lớn thu hút người tiêu dùng mua
xe VinFast tuy nhiên có thể có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc sản phẩm của hãng
khơng được chào đón như kì vọng.
Người Việt chuộng hàng hiệu:
Khảo sát của hãng Niesel cho thấy người Việt chuộng hàng hiệu thứ 3 thế giới, chỉ
sau Trung Quốc và Ấn Độ. Hiện nay, các hãng xe của Nhật và Mỹ đều đang chiếm thị
phần khá cao ở Việt Nam. Điều này càng nhấn mạnh hơn về sở thích hướng ngoại của
người Việt.
Tâm lí:
Ở Việt Nam đa phần xe hơi được xem là tài sản chứ không đơn thuần là phương tiện
di chuyển, nên ngồi độ bền thì thương hiệu và tính giữ giá cũng khá quan trọng trong
quyết định mua xe của người dân.
Do đó, thay vì mua Vinfast, người tiêu dùng có quá nhiều sự lựa chọn cùng phân
khúc đến từ các thương hiệu lớn và uy tín như Toyota, Ford, và Honda
Thói quen:
0
0
Hiện nay, người tiêu dùng vẫn chuộng xe máy hơn. Điều này xuất phát từ nhiều
nguyên nhân khác ngoài điều kiện tài chính ví dụ như cơ sở hạ tầng giao thơng, phương
tiện làm ăn.
Vì khơng phải người tiêu dùng Việt nào cũng mua xe vì lịng tự hào dân tộc và việc
thay đổi thói quen và tâm lí tiêu dùng thì cần phải có thời gian mới thực hiện được do đó
VinFast cần tính đến những rủi ro về tâm lí và hành vi người tiêu dùng để có những thay
đổi và kế hoạch kinh doanh phù hợp.
2.1.5. Rủi ro nhân lực:
Dù doanh nghiệp khi bước chân vào một lĩnh vực kinh doanh mới ln có những
chiến lược nguồn nhân lực cụ thể, tuy nhiên họ sẽ không thể tránh khỏi những rủi ro như
thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu công việc
và khả năng chịu áp lực.
Thực tế, tại Việt Nam hiện đang thiếu rất nhiều kỹ sư về công nghệ xe hơi do từ trước
đến nay, chúng ta chỉ có lắp ráp và dịch vụ sau bán hàng cho nên việc chế tạo xe mới, đối
với đội ngũ cơng nhân sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó là vấn đề về đội ngũ
chuyên gia, nhà nghiên cứu. Các đối tác có thể giúp VinFast tiếp cận những công nghệ
tiên tiến nhất ở thời điểm hiện tại, nhưng để áp dụng những thành tựu của cuộc cách
mạng công nghệ 4.0 vào nhà máy sản xuất ô tô thì VinFast cần một đội ngũ kĩ sư và
chuyên gia chất lượng cao để làm chủ công nghệ. Điều này có ý nghĩa vơ cùng quan
trọng nếu VinFast muốn tiến xa trong nền công nghiệp xe hơn.
Để giải quyết bài toán nhân sự, hiện nay VinFast đã chiêu mộ được những nhân tài có
kinh nghiệm dày dặn trong ngành ơ tơ thế giới và ấn định vào các vị trí quan trọng như
ơng James B. DeLuca (Cựu Phó Chủ tịch điều hành hoạt động sản xuất tồn cầu General
Motors); ơng Võ Quang Huệ (Tổng giám đốc Bosch Việt Nam). Tuy nhiên bên cạnh các
vị trí chủ chốt, để có thể kịp cho ra mắt xe vào năm 2019 như dự tính, VinFast cần chiêu
mộ thêm đội ngũ kĩ sư giỏi trên cả nước và đào tạo họ kịp lúc để đáp ứng được yêu cầu
sản xuất.
Điều này là không hề dễ dàng do ngay cả các hãng ô tô nước ngoài nhiều kinh
nghiệm cũng phải mất nhiều năm huấn luyện đào tạo, kể cả đưa ra nước ngoài học tập, thì
0
0
mới có được đội ngủ thợ lành nghề như hơm nay. Vấn đề của VinFast sẽ còn phức tạp
hơn thế, bởi ơ tơ điện là một cơng nghệ hồn tồn mới, khơng dễ để tìm ra chỗ chịu dạy
những cơng nghệ mới như này trừ khi VinFast mua linh kiện từ họ và họ cũng sẽ chỉ dạy
cho VinFast về linh kiện của họ chứ không phải là tổng thể chiếc xe.
2.1.6. Rủi ro tài chính:
Tổng vốn đầu tư cho dự án VinFast dự kiến lên tới 4,2 tỷ USD, một phần từ nguồn tự
có của Vingroup và huy động từ công ty thành viên, một phần lớn đến từ việc huy động
bên ngoài là đi vay.
Hiện nay, Ngân hàng đầu tư quốc tế tên tuổi Credit Suisse sẵn sàng thu xếp cho
Vingroup khoản tín dụng ban đầu là 800 triệu đơla. Và khoản tín dụng có thể tăng lên
theo nhu cầu phát triển của VinFast.
Tuy nhiên, do Vingroup làm việc tại Việt Nam do đó VinFast sẽ bị ảnh hưởng bởi
những vấn đề vĩ mô ở Việt Nam. Rủi ro tài chính xảy ra khi nếu trong 10, 20 năm tới đây,
nền kinh tế có biến động, số tiền vay vốn nước ngồi lên tới nhiều tỉ đơ bị lạm phát, biến
động tỉ giá hoặc nếu đang thực hiện dự án giữa chừng thì hết vốn hoặc Credit Suisse
khơng giải ngân vốn như đã hứa thì VinFast sẽ phải đối mặt với tình huống khó khăn.
Dịng vốn của họ lúc này sẽ không đủ để tái đầu tư cho các vịng sau, hoạt động sản
xuất kinh doanh sẽ khơng được liên tục, thậm chí rơi vào tình trạng nợ nần trong khi dự
án xe điện chưa đem lại doanh thu.
2.1.7. Các rủi ro khác
Rủi ro kỹ thuật
Động cơ N20 được BMW bán cho VinFast là động cơ 2 lít 4 xy lanh có hệ turbo tăng
áp. Tuy nhiên BMW không bán bản quyền computer điều khiển và Valetronic nên hệ
thống turbo không thể hoạt động. Họ phải nhờ đến công ty AVL của Áo để độ lại phầm
mềm điều khiển. Theo một số chun gia phân tích thì việc này có thể dẫn tới việc giảm
cơng suất hay một số vấn đề về khí thải, tiếng ồn, sự ổn định của động cơ.
Thêm vào đó, thơng thường các mẫu xe mới của Nhật trước khi được đưa ra thị
trường họ đều phải cho chạy test kiểm tra 24/24 tối thiểu 2 năm với đủ mọi địa hình để
đánh giá độ an toàn.
0
0
Do đó việc VinFast cơng bố sản phẩm q nhanh và tung ra bản thương mại vào năm
2019 có thể dẫn tới những lỗi kĩ thuật phát sinh khi vận hành.
Rủi ro về ngành và thị trường
Trong ngành, Vingroup thiếu kinh nghiệm. Điều này cũng gây khó khăn cho việc sản
xuất, lắp đặt xe hơi cũng như tiếp cận thị trường mới mẻ này.
Công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam chưa thật sự phát triển mạnh. Sự hiện diện của
các nhà cung cấp ở Việt Nam rất nhỏ lẻ, không đáng bao nhiêu so với quy mô để sản xuất
xe hơi. Con số các nhà cung cấp hiện tại ở Việt Nam rất khó để đáp ứng cho một nhãn
hiệu xe hơi sản xuất hoàn chỉnh.
2.2.
Thiết lập RBS
Thời tiết
Dự án
Cơ sở hạ tầng
Nhu cầu chuyên
chở
Cạnh tranh
Hãng khác
Thuế, giá cả
Thương hiệu
Chất lượng, an
toàn
Đổi mới
Dự án VinFast
Khách hàng
Xu hướng hướng
ngoại
Độ phổ biến
Nhân lực
Thiếu hụt nhân lực
Tài chính
Kinh tế biến động
Khác
Kỹ thuật
Thị trường
0
0
CHƯƠNG 3- QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ & MA TRẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO
3.1. Quy trình đánh giá
Nhà máy lắp ráp ô tô VinFast được xây dựng với quy mô rộng lớn, đạt tiêu chuẩn
Châu Âu cùng quy trình sản xuất hiện đại cho ra đời những mẫu xe hơi mang thương
hiệu Việt có chất lượng, đẳng cấp quốc tế.
3.1.1. Quy trình sản xuất hàng loạt tại nhà máy lắp ráp ô tô
Nhà máy lắp ráp ô tô cần có sự đầu tư kỹ lưỡng trong quy trình sản xuất, nhằm tạo
nên những sản phẩm hồn thiện khơng chỉ sở hữu ngoại hình bắt mắt mà cịn cho khả
năng sử dụng bền bỉ, an tồn.
3.1.2. Quy trình thiết kế, lắp ráp và sản xuất ô tô nguyên chiếc
Mỗi chiếc ô tô đều phải đáp ứng quy trình sản xuất với nhiều công đoạn khác nhau
trước khi được đưa đến tay người tiêu dùng. Theo đó, các mẫu xe cần phải trải qua giai
đoạn từ phác thảo thiết kế, lên mơ hình bằng đất sét, lựa chọn chất liệu và màu sắc phù
hợp, tiến hành thử nghiệm, sàng lọc và cuối cùng là phê duyệt mơ hình ơ tơ.
Sau khi mẫu thiết kế được hoàn thiện, doanh nghiệp sẽ tiến hành quảng bá để lắng
nghe phản hồi từ thị trườngg và có những thay đổi trước khi quyết định sản xuất hàng
loạt. Để được thương mại hóa rộng rãi, mỗi chiếc ơ tơ cịn phải trải qua một quy trình sản
xuất linh kiện và lắp ráp tỉ mỉ, chính xác các bộ phận của ô tô như: khung gầm, thân xe,
sơn xe, nội thất,....Thơng thường, mất khoảng 4 - 5 năm thì một mẫu xe hơi mới được
hoàn thiện và bán trên thị trường. Chưa kể trong quá trình thiết kế và thực hiện cần có
những thay đổi, cải tiến để phù hợp với xu hướng thị trường.
Với quy trình hiện đại cùng đội ngũ nhân sự có trình độ cao, nhà máy lắp ráp ơ tơ
VinFast tại Hải Phịng đã rút ngắn thời gian sản xuất và nhanh chóng cho ra thị trường
những mẫu xe với đa dạng phân khúc. Các mẫu xe hơi được VinFast đầu tư và lựa chọn
rất kỹ từ đối tác thiết kế để tạo nên những sản phẩm chất lượng hàng đầu như VinFast
Fadil, VinFast Lux A2.0, VinFast Lux SA2.0, VinFast President và VinFast VF e34. Đặc
0
0
biệt, chính tay người tiêu dùng Việt đã lựa chọn các mẫu thiết kế xe ô tô tốt nhất từ 35
bản vẽ do các thương hiệu hàng đầu thế giới thực hiện.
Nhà máy VinFast không chỉ đảm bảo đúng quy định về tiêu chuẩn doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp ô tơ mà cịn ứng dụng cơng nghệ số hóa đầu tiên tại Đơng Nam Á. Tồn bộ
quy trình sản xuất linh kiện ơ tơ, lắp ráp hồn tồn được đồng bộ và khép kín, điều hành
bằng hệ thống máy móc thơng minh, hiện đại và tự động hố thơng qua robot. Nhà máy
có 6 xưởng bao gồm: xưởng dập, xưởng sơn, xưởng hàn thân vỏ, xưởng động cơ cho đến
lắp ráp và xưởng phụ trợ đều được VinFast ứng dụng công nghệ hiện đại từ châu Âu cho
công suất vận hành hiệu quả đạt sản lượng 500.000 xe/năm, tốc độ sản xuất 38 xe/giờ.
Ngồi ra, các mẫu xe ơ tơ VinFast sau sản xuất sẽ phải trải qua quá trình thử nghiệm
và đánh giá chất lượng nghiêm ngặt đến từ các tổ chức uy tín thế giới như ASEAN
NCAP, EURO NCAP, WLTP,... trước khi tung ra thị trường.
Với sự đầu tư bài bản từ nhà máy lắp ráp ô tô, VinFast đã cho ra những chiếc xe cao
cấp, an toàn và được sự đón nhận tích cực từ người tiêu dùng, tạo nền móng vững chắc
cho tiến trình tự chủ sản xuất ô tô tại Việt Nam.
3.2.
Ma trận đánh giá rủi ro
3.2.1.
Tận dụng điểm mạnh để nắm bắt cơ hội
Chiến lược nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần trong nước: cùng với nguồn lực tài
chính cũng như hệ thống phân phối rộng khắp kết hợp với sự huởng ứng nồng nhiệt của
người dùng trong nước về một chiếc xe của người việt là điều điệ n hoàn hảo để Vinfast
thống lĩnh được thị phần xe trong nước.
3.2.2.
Sử dụng điểm mạnh để tránh thách thức
- Tranh thủ sự ủng hộ của chính phủ để cạnh tranh về giá đối với các nhãn hiệu tên
tuổi trong thị trường qua thuế quan và phi thuế quan.
- Tận dụng nguồn lực tài chính cũng như nguồn nhân lực có kinh nghiệm trong
ngành để phát triển công nghiệp phụ trợ, giảm áp lực về linh kiện cho sản xuất sản phẩm.
3.3.3.
Khắc phục điểm yếu và nắm bắt cơ hội bên ngồi
- Nhanh chóng tạo dấu ấn về thương hiệu cho khách hàng trong khi người dân cịn
hưởng ứng cao về sản phẩm ơ tơ Việt.
0
0
- Đẩy mạnh maketing để nhanh chóng có được chổ đứng nơi thị trường trong nước.
3.3.4.
Khắc phục điểm yếu và giảm bớt thách thức từ mơi trường bên ngồi
- Cải thiện dịch vụ bảo hành bảo dưỡng
- Đầu tư nghiên cứu sản phẩm với nhìu tính năng tiện ích hơn để cạnh tranh với các
đối thủ trong ngành.
Danh mục rủi ro đối với Vinfast
ST
Loại rủi ro
Mức độ quan trọng
Tần suất xảy ra
Tổng
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Thời tiết
Cơ sở hạ tầng
Nhu cầu chuyên chở
Hãng cạnh tranh
Thuế, giá cả
Chất lượng, an toàn
Đổi mới thương hiệu
Xu hướng khách hàng
Độ phổ biến của KH
Thiếu hụt nhân lực
Kinh tế biến động
Kỹ thuật
Thị trường
4
4
3
4
3
5
4
4
3
2
5
5
4
3
2
2
4
3
1
2
1
1
2
1
2
2
12
8
6
16
9
5
8
4
3
4
5
10
8
Ma trận đánh giá rủi ro: RBS
5
4
Likelihood
3
2
1
1
3
2
Impact
0
0
4
5
LOẠI
RỦI
RO
MỨC ĐỘ TẦN
NGHIÊ
SUẤT
M
XẢY
TRỌNG
RA
GIẢI THÍCH
Nếu rủi ro này xảy ra, mục tiêu sản xuất 250000
xe/năm khơng thể đạt được thì sẽ một lượng ô tô sản
xuất ra chưa được tiêu thụ, theo thời gian, công ty sẽ
phải đối mặt với việc ô to xuống giá, ảnh hưởng đến
khả năng quay vòng vốn, dẫn đến giảm sản lượng của
Rủi ro
dự án
năm kế tiếp, ảnh hưởng đến lòng tin của nhà đầu tư,
Cao
Thấp
thương hiệu.
Tần xuất xảy ra của rủi ro được đánh giá là thấp, do về
tổng thể dự án có thể vẫn thu được những kết quả khả
quan tuy nhiên mục tiêu 250000 xe/năm nhiều khả
năng là sẽ không thực hiện được xét về phân khúc thị
trường có nhiều đối thủ, giá chưa sat với thu nhập của
người Việt.
Ảnh hưởng đến việc không tiêu thụ được sản phẩm,
mất thương hiệu, mất khách hàng, dễ bị đào thải khỏi
Rủi ro
cạnh
Cao
Cao
tranh
thươn
Tần xuất xảy ra cao do thị trường hiện đang có rất
nhiều sản phẩm đến từ các hãng uy tín và có thương
hiệu trên thế giới.
Nếu rủi ro xảy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển
Rủi ro
về
thị trường.
lâu dài của VinFast, không giữ được khách hàng và
Cao
Thấp
xảy ra thấp do hiện tại đang hưởng lợi từ thương hiệu
g hiệu
Rủi ro Cao
khả tiêu thụ được sản phẩm là không cao. Tần suất
Thấp
của tập đồn Vingroup và chiến lược truyền thơng tốt.
Nếu khách hàng khơng đón nhận sản phẩm của
0
0
VinFast như kì vọng sẽ làm ảnh hưởng lớn đến doanh
số bán hàng, cũng như các kế hoạch sản xuất, kinh
về
doanh của họ. Tuy nhiên khả năng xảy ra rủi ro này là
khách
không cao do hiện VinFast đang tận dụng được lợi thế
hàng
từ lòng tự hào dân tộc của người Việt, chiến lược
truyền thơng hiệu quả, và những uy tín từ tập đồn
Vingroup.
Rủi ro nhân sự có thể dẫn đến việc làm giảm sản
lượng, tuy nhiên VinFast có thể xử lí rủi ro bằng cách
Rủi ro
nhân
Thấp
Thấp
lực
tốn thêm chi phí thuê chuyên gia nước ngoài về làm
việc. Tần suất xảy ra rủi ro là thấp do nguồn nhân lực
về chế tạo máy, công nghệ thông tin của Việt Nam
đang dồi dào, khả năng tiếp cận công nghệ nhanh.
Trong trường hợp rủi ro tài chính xảy ra nó sẽ có tác
động lớn đến các kế hoạch sản xuất, kinh doanh của
Rủi ro
tài
Cao
Thấp
chính
VinFast tuy nhiên tần suất xảy ra rủi ro này là thấp do
tiềm lực tài chính của tập đồn Vingroup là rất mạnh
và dự án VinFast đang nhận được sự đánh giá cao từ
giới chuyên môn cũng như các tổ chức tín dụng.
Nếu có sự cố xảy ra trong q trình người tiêu dùng sử
dụng xe sẽ ảnh hưởng lớn đến uy tín và hình ảnh của
VinFast, niềm tin của người tiêu dùng. Bên cạnh đó
các rủi ro về thị trường cũng tác động lớn đến lượng
Rủi ro
khác
xe được bán ra và các kế hoạch kinh doanh của
Cao
Thấp
doanh nghiệp. Tần suất xảy ra rủi ro là thấp do trước
khi đưa xe ra thị trường, VinFast đã có kế hoạch tiến
hành thử nghiệm trên gần 300 chiếc xe nguyên mẫu tại
Việt Nam và châu Âu, cùng với đó nền kinh tế Việt
Nam đang trong giai đoạn phát triển ổn định nên
các rủi ro về thị trường là không cao.
0
0
Kế hoạch dự phòng:
ST
T
1
2
3
4
5
Cách
Loại rủi ro
Thời tiết
Cơ sở hạ tầng
Nhu
cầu
cận
Escalating
Rủi ro dự Risk
án
Thuế, giá cả
Rủi
cạnh
tranh
6
7
8
9
10
Xu
hướng
:
ro
cho PM
Accepting
Risk:
Thị trường
khác
ro Mitigating
Risk
0
Nhiề
quy mô dự PM
u
án
Thị
phần
thị
thay đổi
Khi
khách
hàng có nhu
cầu
Phịng
kế
hoạch
và Vừa
chiến lược
Cơng ty bảo
hiểm
Kinh tế biến Phịng
động
Khi cần nâng
cao trình độ
nhân lực
Khi các yếu
tố liên quan
thay đổi
0
sách
Khi mở rộng
đối thủ cạnh trường ô tô
tranh…
Transferring
phụ Ngân
trách
nhiều trong
Rủi
ro
khách hàng
Risk:
bảo
Độ phổ biến khách
hiểm xe máy,
hàng
của KH
ô tô
Kinh tế biến
Mitigating
Rủi ro tài
Risk: giảm
động
chính
thiểu
Thiếu
hụt
Avoiding
Rủi
ro
nhân lực
Risk:
nhân lực
training,…
Kỹ thuật
Rủi
11
dụng
chuyển giao
chuyên chở
Hãng khác
tiếp Khi nào sử Ai
tài
chính
Phịng nhân
sự
Phịng
Ít
kỹ
thuật,nghiê
n cứu thị
trường
Vừa
vừa
CHƯƠNG 4- ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1. Đánh giá
4.1.1. Ý tưởng kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh của dự án VinFast khá triển vọng. Bởi, hiện tại, ý tưởng này đón
đúng điểm rơi quyết tâm chính trị của nhà nước về phát triển ngàn h công nghiệp ô tô là
cao nhất và việc các doanh nghiệp nước ngoài nào không muốn đầu tư sản xuất láp
ráp tại Việt Nam khi thuế nhập khẩu ô tôt từ ASEAN về Việt Nam còn 0%. Do vậy,
VinFast nhận được sự hỗ trợ tối đa của nhà nước với các chính sách ưu đãi rất thuận lợi.
Kế đến, VinFast xác định ngay từ đầu sẽ ưu tiên phát triển xe điện gồm xe máy và ô tô
điện mà tiền đề là phát triển ô tô điện là một bước đi khôn ngoan.
Thứ nhất, xe máy điện đang trong giai đoạn đầu của chu kỳ thị trường, nên đây là một thị
trường đầy tiềm năng, và cơ hội cho những hãng xe mới . Không như thị trường xe máy
truyền thống vốn đang ở giai đoạn bão hòa, một vài nơi đã chuyển qua giai đoạn thối
trào, khi chính phủ đã đặt ra mốc ngưng hoạt động xe động cơ đốt trong.
Thứ hai là do xác định sản xuất xe máy điện ngay từ đầu, một cơng nghệ cịn khá mới
đối với Đơng Nam Á. Từ đây tạo lợi thế cạnh tranh cho VinFast. Đây cũng là lý do vì sao
mà VinFast đặt ra mục tiêu tiếp cận thị trường sớm, sau 2 -3 năm. Bởi nếu chậm hơn, thì
các cơ sở sản xuất xe hơi truyền thống trong khu vực đã có thể chuyển sang sản xuất ơ tơ
điện, thì áp lực cạnh tranh lúc ấy sẽ rất cao.
4.1.2. Về thương hiệu
Ngoài định hình thương hiệu về chiếc xe hạng sang giá bình dân có phần khó
hiểu và khó đạt được ra thì chiến lược nhắm vào chiếc xe ô tô được sản xuất tại
Việt Nam của VinFast rất đáng chú ý.
Lòng tự hào dân tộc là vũ khí lớn của VinFast khi đây là hãng xe hơi đầu tiên mang
thương hiệu Việt Nam, do người Việt Nam làm chủ sở hữu, được sản xuất tại Việt Nam,
ra mắt tại một triển lãm ô tô quốc tế tầm cỡ như Paris Motor Show.
Kể cả những hãng xe lớn trên thế giới cũng rất đề cao nguồn gốc của sản phẩm. Chiến xe
oyota được lắp ráp rất nhiều nơi trên thế giới nhưng gói gọn lại, nó vẫn là sản phẩm thuộc
0
0
sở hữu của Nhật Bản, hay những chiếc Chevrolet Colorado được sản xuất 100% tại Thái
Lan, sau đó bán lại cho người Mỹ… Những câu chuyện đó cho thấy trong bối cảnh tồn
cầu hóa trong mọi lĩnh vực thì việc sản xuất ở đâu không quan trọng mà quan trọng đầu
não của thương hiệu đó ở đâu, nơi mà nắm giữ “linh hồn” của chiếc xe, và khách hàng sẽ
mặc định nhớ đến chiến xe đó đến từ đâu.
Chính bởi vậy, VinFast khơng tiết lộ nhiều thơng tin ngồi lề mà tập trung đánh vào
“niềm tự tôn dân tộc”, là sản phẩm của thương hiệu Việt. Còn hiện nay, qua các
thông tin mà VinFast chủ động chia sẻ cho báo chí trong nước, thì chưa thấy có thơng
tin về bộ phận R&D – có thể VinFast đã chuẩn bị và cũng sẽ công bố một cách đầy bất
ngờ như những gì họ đã và đang làm với dự án ơ tô này. VinFast hiện đang tạo được
hiệu ứng truyền thông và đánh trúng vào tâm lý “nhược tiểu” thích kỷ lục của người Việt.
4.1.3. Thị trường
Việt Nam có thị trường ôtô tăng trưởng nhanh thứ hai trên thế giới vào năm 2016.
Doanh số ôtô tại Đông Nam Á đang tăng. Tổng doanh số xe mới tại Singapore,
Indonesia, Thái Lan, Việt Nam và Philippines đã tăng lên gần 3,4 triệu chiếc trong năm
2017. Do đó VinFast hồn tồn có cơ hội tại thị trường trong nước và Đông Nam Á. Hơn
nữa, VinFast đang có sự hậu thuẫn lớn của chính phủ. Bên cạnh đó về mảng xe điện,
cơng nghệ xe điện chưa được phổ biến ở Đông Nam Á nên hiện tại chưa có đối thủ nào
trong khu vực có thể đè bẹp hoàn toàn VinFast vào lúc này.
Tuy nhiên, VinFast phải đối đầu với các hãng xe của Nhật, Thái Lan, và Indonesia
do chính sách miễn thuế nhập khẩu xe từ ASEAN đi vào hiệu lực . Ngồi ra, cịn một
vấn đề khác đó là xe máy chạy xăng vẫn đang chiếm phần lớn trên đường phố Việt Nam.
Với thị trường ô tô lâu đời và nhiều tên tuổi lớn chiếm lĩnh như Châu Âu hay Mỹ,
VinFast sẽ khó có thể cạnh tranh đặc biệt tại thị trường Mỹ, khi mà chính quyền tổng
thống Trump đang có chính sách bảo hộ mậu dịch, sẽ khơng chào đón các mẫu xe nhập
khẩu từ Đơng Nam Á.
Trong khi đó thị trường ơtơ Việt Nam khá nhỏ khoảng 300.000 chiếc một năm. Thị
trường Việt Nam vẫn sẽ tăng trưởng, nhưng sẽ không dễ dàng để tiêu thụ hết số lượng xe
VinFast sản xuất. Nhưng vẫn có những tia sáng khi hãng xe này có thể lấy thị phần từ các
0
0
đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là các hãng đang thống trị thị trường như Toyota và
Hyundai.
Thời cơ và thách thức cho VinFast trong việc chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế
đều lớn. Để có tận dụng được lợi thế ban đầu và tránh được bất lợi sớm, Vinfast vẫn nên
tập trung vào thị trường trong nước và Đông Nam Á là con đường khả thi hơn cả.
4.1.4. Tài chính
Rủi to tài chính của Vingroup đang tăng lên trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn
này. Điều chỉnh xuất phát từ việc Vingroup vay vốn để tài trợ cho lĩnh vực sản xuất ơtơ
khiến rủi ro địn bẩy tài chính tăng lên.
Fitch ước tính tỷ lệ nợ rịng trên hàng tồn kho sẽ tăng lên 58% trong năm 2018 trước khi
giảm xuống 36% vào năm 2019 do Vingroup đã đầu tư 3,1 tỷ USD vào VinFast, trong
đó 1,4 tỷ USD là khoản nợ được đảm bảo. Năm 2017, tỷ lệ nợ ròng trên hàng tồn kho của
Vingroup là 45%.
Theo Fitch, Vingroup đã tài trợ vốn góp của mình vào VinFast, bằng cách giảm đầu tư
vào hoạt động kinh doanh bất động sản có tính thanh khoản cao. Trong khi đó, Vingroup
khơng có nhiều chun mơn và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất ôtô. Điều này sẽ làm
gia tăng rủi ro khi thực hiện dự án.
Tuy nhiên Vingroup vẫn sở hữu khối tài sản không hề nhỏ sinh lợi từ các
dự án như Vinhomes, Vincoms, Vinschools, … bất chấp sự sụt giảm trong đầu tư
trong bất động sản và dịch vụ xa xỉ để đầu tư sang VinFast. Việc Vingroup
phải vay và nợ bảo lãnh lên đến 1,4 tỷ USD theo các chuyên gia kinh tế là
con số có thể chấp nhận được với một tập đồn có khả năng kinh doanh tăng
trưởng nhanh và vững chắc như Vingroup. Cùng với đó VinFast làm giảm các
rủi ro này bằng cách thuê chuyên gia hàng đầu thế giới, phát triển viện
nghiên cứu công nghệ và sự đồng bộ trong phát triển hạ tầng sản xuất và
hệ thống phân phối, đẩy mạnh truyền thông để thúc đẩy việc bán sản phẩm.
Có thể thấy, một lần nữa, cơ hội và thách thức cho vấn đề tài chính của
VinFast khơng hề nhỏ tuy nhiên vẫn có thể hy vọng vào tương lai tốt đẹp vì “đế
0
0
chế” của ơng Phạm Nhật Vượng có rất nhiều khả năng chống chọi được với
các áp lực này.
4.2. Đề xuất giải pháp
Hàng chục năm qua, khi kỳ vọng ngành công nghiệp ơtơ nội địa Việt Nam vẫn cịn
dang dở, sự xuất hiện của VinFast được các chuyên gia đánh giá là một hay đổi lớn. Tuy
nhiên, để tồn tại lâu dài và phát triển bền vững, doanh nghiệp vẫn cần những hoạch định
cụ thể với từng thách thức trong cả ngắn hạn và dài hạn, đồng thời nhà nước cũng cần
có những chính sách, cơ chế mở giúp đỡ nội doanh. Sau đây, nhóm xin đề xuất một số
giải pháp về phía doanh nghiệp và nhà nước.
4.2.1. Doanh nghiệp
a) Chiến Lược
Để tạo tiền đề cho việc sản xuất và tung ra thị trường sản phẩm ô tô điện trong tương
lai, dòng xe máy điện cần được ưu tiên phát triển như một mặt hàng thay thế cạnh tranh
với xe máy động cơ xăng – loại hình phương tiện giao thơng phổ biến hiện nay tại Việt
Nam và các nước trong khu vực do xu hướng sử dụng các phương tiện điện năng hiện
đang dần phổ biến trên thế giới vì mục tiêu giảm khí thải, ơ nhiễm mơi trường và ô nhiễm
tiếng ồn ở các trung tâm thành phố và đơ thị. Thêm vào đó khi thương hiệu xe máy điện
đứng vững trên thị trường với một lượng khách hàng bậc trung thấp đủ lớn sẽ là nền
móng để phát triển ô tô điện theo mong muốn củaVingroup.
Thông qua các biên bản kí kết giữa VinFast và Tổng Cơng ty Dầu Việt Nam (PV Oil)
về hợp tác triển khai hệ thống trạm sạc và thuê pin cho xe điện thì sắp tới PV Oil sẽ cung
cấp 600 điểm kinh doanh xăng dầu trên toàn quốc để VinFast tiến hành lắp đặt hệ thống
trạm, và tăng lên 20.000 điểm vào năm 2020. Do đó, VinFast cần linh hoạt triển khai các
mơ hình, đáp ứng tồn diện nhu cầu khách hàng về năng lượng điện, bao gồm: Hệ thống
trạm sạc nhanh, hệ thống trạm thuê pin và hệ thống trạm sạc qua đêm.
Ngoài ra, VinFast cần nghiêm túc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, làm
chủ được công nghệ đồng thời đẩy mạnh đầu tư vào truyền thông làm nổi bật xe máy
điện mang thương hiệu Việt đánh vào lòng tự hào dân tộc.
b) Nhân lực
0
0