ASM NHÓM 4 - Tổng Quan Thương Mại Điện Tử
(NÓI KHÔNG VỚI SỰ LƯỜI BIẾNG)
CHIA BÀI
Chương 1.
Deadline: 12h thứ 3 ngày 8/11
1+1.1
Trung ( ld )
Chương 2.
Deadline: 23h ngày 14/11/2022
2.1
Triệu Chi
Chương 3.
3.1
Trung (ld)
Chương 4.
4.1.1
4.1.2.
Tây
Tạ Chi
Chương 5.
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Tổng quan về thương hiệu
1.1.
Thành lập và ý tưởng d
1.2.
Giới thiệu chung
1.2.1. Lĩnh vực hoạt động và
1.2.2. Tầm nhìn và sứ mệnh 9
1.3.
1.4.
Phân tích khách hàng m
Phân tích đối thủ cạnh
1.5. Mơ hình SWOT
2. Tác động của thương mại điện tử tới doanh nghiệp 14
2.1. Những thuận lợi và khó khăn mà thương mại đi
nghiệp
2.2.
Lý do doanh nghiệp nê
2.2.1. Thị trường & đối thủ cạ
2.2.2. Khách hàng
2.2.3. Sản phẩm
2.2.4. Doanh nghiệp
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH WEBSITE CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 18
2.1. Trang chủ, header, footer
2.1.1. Trang chủ 19
2.1.2. Header
2.1.3. Footer24
2.2.
Trang danh mục,
2.3.
Trang thanh toán,
2.4.
Trang Blog28
2.5. Tối ưu UX – UI 29
2.5.1. Tối ưu UI
2.5.2. Tối ưu UX31
CHƯƠNG III: DEMO WEBSITE
3.1. Layout 33
3.1.1 Trang chủ
3.1.2 Trang danh mục sản phẩm 40
3.1.3 Trang sản phẩm
3.2.
Sơ đồ website
3.3.
Giao diện 50
3.3.1. Header
3.3.2. Body 50
3.3.3. Footer53
3.3.4. Tìm kiếm sản phẩm
3.3.5. Trang sản phẩm
3.3.6. Giỏ hàng
3.3.7. Thanh toán
CHƯƠNG IV: DEMO SHOPEE
4.1.
Tạo lập và trang t
4.1.1. Tạo gian hàng shopee
4.1.2. Cập nhật thông tin tr
4.1.3. Trang trí gian hàng57
4.1.4. Đăng sản phẩm chuẩn SEO
4.2. Seeding lượt bán 57
4.2.1. Trình bày phương pháp seeding 57
4.3. Marketing 58
4.3.1. Chương trình đấu thầu từ khoá
4.3.2. Quảng cáo khám phá
4.3.3. Các chương trình marketing miễn phí 5
CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ 58
5.1. Chiến dịch marketing mix
5.1.1. Product (Sản phẩm)
5.1.2. Price (Giá) 58
5.1.3. Place (Phân phối) 58
5.1.4. Promotion (Xúc tiến)
5.2. Ứng dụng công nghệ cho các hoạt độn
5.3. Marketing ngắn hạn (6 tháng)
5.4. Marketing dài hạn (5 năm)
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Tổng quan về thương hiệu
1.1. Thành lập và ý tưởng dự án
Tên thương hiệu: COSMETIC POLY
Slogan: “Cosmetic Poly - Nâng niu vẻ đẹp phụ nữ Việt”
Logo doanh nghiệp:
Hình 1. Logo doanh nghiệp Cosmetic Poly
Lên ý tưởng và thành lập:
Được thành lập vào ngày 8/11/2022 với đội ngũ 7 thành viên đồng
sáng lập: Trần Quang Trung, Triệu Thị Linh Chi, Phạm Ngọc Tây, Tạ
Ngọc Linh Chi, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Bảo Ngọc, Lê Anh
Dũng.
Đây là tên thương hiệu do các bạn trong nhóm thành lập, là một doanh
nghiệp startup nhằm giúp khách hàng có thể mua được những sản
phẩm make up chính hãng đến từ Hàn Quốc. Cosmetic Poly sẽ luôn
mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, giá cả phù hợp
và đa dạng về mẫu mã.
Website: ine/
Fanpage: />Shopee: shopee.vn/cosmeticpoly
Sơ đồ bộ máy doanh nghiệp Cosmetic Poly:
Hình 2. Sơ đồ bộ máy doanh nghiệp Cosmetic Poly
1.2. Giới thiệu chung
1.2.1. Lĩnh vực hoạt động và danh mục sản phẩm
Lĩnh vực hoạt động: Các sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc da chính hãng.
Danh mục sản phẩm:
Sản phẩm
Sữa rửa mặt
Kem chống nắng
Hình ảnh
Kem dưỡng da
Tẩy trang
Mặt nạ
Serum - Tinh chất
dưỡng da
Trị mụn
Bảng 1. Danh mục sản phẩm Cosmetic Poly
1.2.2. Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn:
Trở thành đại lý phân phối chính thức và là đại lý hàng đầu cả nước về việc
phân phối các sản phẩm chính hãng của các thương hiệu mỹ phẩm lớn trên
thế giới.
Chúng tôi mong muốn trở thành một người bạn đồng hành với tất cả các chị
em phụ nữ Việt trên con đường hoàn thiện vẻ đẹp của bản thân, không phân
biệt độ tuổi, nghề nghiệp hay mức thu nhập. Để làm được điều đó, Cosmetic
Poly cam kết liên tục đổi mới và cập nhật chính sách để mang tới cơ hội
chăm sóc sắc đẹp tốt nhất cho khách hàng.
Sứ mệnh:
Cung cấp các sản phẩm đa dạng với chất lượng tốt, am hiểu nhu cầu của
khách hàng, mang tính độc đáo đa dạng và phong phú cao.
Liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm, không ngừng phát triển và tìm hiểu
những dịng sản phẩm mới đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, luôn đảm bảo
chất lượng với giá cả hợp lý.
Cosmetic Poly luôn đem đến những nguyên liệu mỹ phẩm cùng chất lượng
dịch vụ tốt nhất nhằm đáp những sự kỳ vọng của khách hàng. Mang đến cho
phụ nữ Việt Nam một vẻ đẹp tự nhiên thuần túy.
1.3. Phân tích khách hàng mục tiêu
Nhân khẩu học:
Tuổi: 18 - 24 và 25 - 35. Căn cứ vào khảo sát nhóm và số liệu của bảng thu
thập thông tin.
Hình 3. Bảng khảo sát nhân khẩu học
Giới tính: Nữ
Thu nhập: Từ 5 triệu đồng trở lên hoặc chu cấp từ bố mẹ.
Nghề nghiệp: Sinh viên, nhân viên văn phòng, lao động tự do.
Vị trí địa lý: Khu vực thành thị (thị xã, thị trấn, thành phố).
Tâm lý:
Khách hàng họ là những người yêu bản thân, quan tâm đến sắc đẹp của bản
thân và rất nhanh cập nhật xu hướng mới đặc biệt là các sản phẩm mỹ phẩm
mới, phù hợp với túi tiền và với việc làm sao để sản phẩm đáp ứng được các
nhu cầu của khách hàng mang lại trải nghiệm tích cực và hiệu quả.
Sở thích:
Nghe nhạc, chơi game, xem phim, đồ công nghệ, ưu tiên sự tiện lợi,...
Hành vi online:
Tìm kiếm mua các sản phẩm mỹ phẩm trên website, sàn thương mại điện tử,
facebook, tiktok, instagram,... Căn cứ vào số liệu trên một số sàn thương mại
điện tử.
Theo số liệu trên sàn metric cho thấy doanh số ngành hàng mỹ phẩm đang
đạt top đầu. Từ đó có thể thấy rõ mức độ quan tâm đến lĩnh vực này của
khách hàng.
Hình 4. Báo cáo phân tích thị trường mỹ phẩm
Thời gian online: Khách hàng online chủ yếu vào lúc 11h - 13h sáng và từ
19h - 23h tối.
Xem các bài review của các youtuber đánh giá và so sánh sản phẩm.
Theo dõi các fanpage, group liên quan đến mỹ phẩm, sắc đẹp.
Săn các chương trình khuyến mại.
Khách hàng quan tâm:
Khách hàng quan tâm đến thương hiệu, chất lượng sản phẩm, nguyên liệu,
giá của sản phẩm và thiết kế bao bì sản phẩm.
Nơi khách hàng tìm kiếm thơng
tin: Qua cơng cụ tìm kiếm: Google.
Đọc các bài đánh giá review trên các nền tảng social media.
1.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh
Thương
hiệu
Mint Cosmetic
Sammi Shop
Logo
Website
Sản
phẩm
Giá
Phân
phối
Xúc tiến
Điểm
Có
mạnh
website
Có
Điểm yếu
Khơng
website
doanh
Bảng 2. Phân tích đối thủ cạnh tranh
1.5. Mơ hình SWOT
Hình 5. Mơ hình SWOT của doanh
nghiệp 2. Tác động của thương mại điện tử tới doanh
nghiệp
2.1. Những thuận lợi và khó khăn mà thương mại điện tử tác động tới
doanh nghiệp
Thuận lợi:
Tiếp cận khách hàng mục tiêu nhanh, quy mô lớn.
Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường tồn cầu với chi phí thấp.
Cung cấp dịch vụ tốt cho khách hàng.
Tiếp cận thời gian của khách hàng.
Có thể dễ dàng thanh tốn qua các hình thức khác nhau như: thanh tốn qua
ví điện tử,...
Tăng doanh thu: Với thương mại điện tử đối tượng khách hàng của bạn bây
giờ đã khơng cịn giới hạn về khoảng cách địa lý hay thời gian làm việc. Do
đó, mỗi doanh nghiệp tiếp cận được số lượng khách hàng lớn, đẩy cao doanh
thu lợi nhuận của mình.
Lợi thế cạnh tranh: Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường
thương mại điện tử thì doanh nghiệp có những ý tưởng sáng tạo, chiến lược
tiếp thị tốt sẽ là lợi thế cạnh tranh.
Dễ quản lý kho hàng, dịch vụ, thuận tiện mua bán online.
Khó khăn:
Tốc độ đổi mới nhanh: công nghệ thông tin là một lĩnh vực mà sự lạc hậu
công nghệ diễn ra rất nhanh. Thương mại điện tử là một loại hình kinh
doanh sự trên sự phát triển của CNTT. Do đó, tốc độ đổi mới cũng diễn ra
rất nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử phải luôn luôn
đổi mới.
Cạnh tranh khốc liệt: Chi phí để triển khai thương mại điện tử là rất thấp nên
hầu như ai cũng có thể áp dụng thương mại điện tử, dẫn đến cạnh tranh gay
gắt trong lĩnh vực này.
Khơng có khn mẫu cho mơ hình thương mại điện tự cho từng doanh
nghiệp.
Rủi ro về pháp lý an ninh mạng.
2.2. Lý do doanh nghiệp nên tham gia thương mại điện tử
2.2.1. Thị trường & đối thủ cạnh tranh
Thị trường: Cosmetic Poly hoạt động trong thị trường mỹ phẩm. Mà hiện
nay thị trường mỹ phẩm trong nước nói chung, vơ cùng rộng lớn nên
Cosmetic Poly phải cạnh tranh với rất nhiều thương hiệu lớn đã có tên tuổi,
chỗ đứng trên thị trường. Vậy nên để tiến gần hơn với khách hàng, lấy được
lòng tin của khách hàng doanh nghiệp tạo dựng lên một trang thương mại
điện tử.
Trang website của Cosmetic Poly giúp khách hàng biết rõ hơn về doanh
nghiệp ví dụ như: Đưa thơng tin về các sản phẩm, chương trình, sự kiện tri
ân khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Thơng tin có thể
được khách hàng lựa chọn theo nhu cầu và các thông tin mà họ coi là quan
trọng.
2.2.2. Khách hàng
Hình 6. Báo cáo số người sử dụng Internet theo We are social 2022
Nguồn: Brands Vietnam
Theo báo cáo của we are social (T7/2022) có 72,10 triệu người Việt Nam
dùng Internet tương ứng với tỷ lệ thâm nhập là 73,2% - tăng 4,9% so với
cùng kỳ năm 2021.Và có xu hướng tiếp tục tăng trong các năm tới.
Hình 7. Báo cáo số người sử dụng Internet theo We are social 2022
Nguồn: Brands Vietnam
Và theo Theo báo cáo của we are social (T7/2022). Thời gian online trung
bình của người Việt Nam mỗi ngày giảm 2,2% (khoảng 9 phút) xuống 6
tiếng 38 phút.
Chính vì thế các sàn thương mại giúp khách hàng:
Tiết kiệm thời gian mua sắm - nhận hàng tại nhà: Thay vì đến trực tiếp của
hàng thì khách hàng có thể chọn cách mua hàng online.
Có nhiều ưu đãi từ hấp dẫn như: Freeship hay các voucher giảm giá.
có nhiều sự lựa chọn hơn dễ dàng so sánh các mặt hàng và mức giá để đưa
ra những lựa chọn thông minh nhất.
Được nhân viên tư vấn chu đáo, tận tình.
2.2.3. Sản phẩm
Sản phẩm đa dạng về mẫu mã, không bị hạn chế về gian hàng.
Hỗ trợ thông tin đưa đến khách hàng bằng hình ảnh, nội dung, video ngắn,
… Quản lý tốt lượng hàng có trong kho.
Hỗ trợ giải đáp thắc mắc, tư vấn khách hàng về thông tin liên quan sản
phẩm.
2.2.4. Doanh nghiệp
Khơng tốn nhiều chi phí ban đầu như chi phí về mặt bằng, vật dụng của cửa
hàng hay người giới thiệu bán hàng…
Chi phí quản lý thấp, dễ dàng quản lý
Linh hoạt về thời gian, người mua có thể tham khảo và đặt mua 24/24 mà
không cần đợi giờ mở cửa giống bán hàng truyền thống.
Tiếp cận và khai thác được nhiều khách hàng: khách hàng trong nước hay
trên thế giới đều biết đến doanh nghiệp của bạn nhờ quảng cáo, dễ dàng trao
đổi thông tin tới khách hàng.
Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia sẻ thơng tin,
chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH WEBSITE CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Đối thủ được chọn để phân tích đối thủ cạnh tranh là: Mint Cosmetics
Website đối thủ: />2.1. Trang chủ, header, footer
2.1.1. Trang chủ
Trang chủ phân chia bố chưa rõ ràng.
Banner thiết kế cịn sơ sài, chưa được tối
ưu. Khơng có nút CTA gửi tin nhắn.
Có thanh tìm kiếm, tài khoản và giỏ hàng.
Hình 8. Trang chủ website
Hình 9. Trang chủ website
Tốc độ tải trang trên thiết bị di động ở mức trung bình.
Lưu ý:
Điểm số PageSpeed Insights được xác định thông qua Lighthouse API. Điểm
số này có được là từ đánh giá chất lượng trang web. Trong đó, một trang
web có điểm số tối đa là 100. Điểm số được đưa ra và thể hiện như sau:
0 điểm: Trang web của bạn nhiều lỗi có nhiều vấn đề cần phải tối ưu.
50 điểm: Đây là những trang web có chất lượng ổn. Tuy nhiên vẫn cịn cần
được tối ưu nhiều chỗ.
100 điểm: Đây là các trang web có chất lượng tốt, hoạt động tốt, khơng có
lỗi gì.
Bên cạnh đó với mỗi khoảng điểm, sẽ có những màu tương tự như sau:
0-49 điểm (tốc độ chậm): Đỏ.
50-89 điểm (tốc độ trung bình): Cam.
90-100 điểm (tốc độ nhanh): Xanh.
Hình 10. Tốc độ load trang trên di động ở mức trung bình
Hình 11. Tốc độ load trang trên máy tính ở mức trung bình
Hiển thị sản phẩm đa dạng, có sản phẩm giá tốt, sản phẩm sale trong tháng
và các sản phẩm mới của cửa hàng.
Hình 12. Sản phẩm giá tốt mỗi ngày
Hình 13. Sản phẩm chương trình sale trong tháng
Hình 14. Sản phẩm mới
Có danh mục sản phẩm đầy đủ và được chọn lọc theo giá và thương hiệu sản
phẩm.
Hình 15. Sản phẩm
2.1.2. Header
Hình 16. Header của website
Phần sắp xếp các thành phần trên thanh menu chưa khoa
học. Có các danh mục blog, hỗ trợ và địa chỉ của cửa hàng.
Có phần giỏ hàng, thanh tốn đơn hàng
Chưa có phần sản phẩm u thích.
2.1.3. Footer
Hình 17. Footer của website
Có địa chỉ các cơ sở của cửa hàng.
Đã gắn link các kênh social để khách hàng tiếp cận sản phẩm.
Có các thơng tin hỗ trợ, chương trình và chính sách chăm sóc khách hàng.
Đa dạng hình thức thanh tốn, nhưng chưa được tối ưu cho lắm.
Hình 18. Footer của website
Có các link trang mạng xã hội thuộc quyền sở hữu của shop để mọi người có
thể thuận tiện xem về sản phẩm.
2.2. Trang danh mục, sản phẩm
Mint Cosmetics có phần danh mục sản phẩm được đặt trên thanh Menu và
trong phần body của trang web.
Hình 19. Danh mục sản phẩm của website
Bên cạnh đó, trên thanh menu còn đặt một số sản phẩm con và trong các sản
phẩm con đó là những sản phẩm ở nhánh nhỏ hơn được sắp xếp rất chi tiết,
tuy nhiên vẫn chưa có hình ảnh minh họa.
Hình 20. Danh mục sản phẩm có ảnh minh họa
Ngồi ra cịn có phần lọc sản phẩm theo giá từ cao đến thấp hoặc từ thấp đến
cao, phổ biến, mới nhất và theo đánh giá.
Hình 21. Lọc sản phẩm
2.3. Trang thanh tốn, giỏ hàng
Hình 22. Trang giỏ hàng sản phẩm
Hình 23. Trang thanh tốn sản phẩm
Ưu điểm:
Có đầy đủ các thơng tin nhận hàng, chi tiết địa chỉ.
Có mục nhập mã giảm giá, đầy đủ tạm tính và tổng tiền.
Có các hình thức thanh tốn online tiện lợi.
Nhược điểm:
Chưa có sự lựa chọn các đơn vị vận chuyển.
2.4. Trang Blog
Logo