MỤC LỤC
Chương I : TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT.................................................................3
1.1. Sơ lược lịch sử phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm chủng loại sản phẩm chính.
3
1.2. Sơ đồ mặt bằng doanh nghiệp (đơn vị đo là m)................................................... 6
1.3. Chức năng, nhiệm vụ và mặt bằng sản xuất phân xưởng nơi sinh viên thực tập. 6
1.3.1 Lao động........................................................................................................ 6
- Lao động thực tế của phân xưởng tính đến tháng 01/2021................................... 6
Chương II : CÁC NÔI DUNG KỸ THUÂT VỀ CÔNG NGHÊ CHẾ TẠO........................8
2.1. Đặc điểm các sản phẩm chính, dạng sản xuất của từng loại sản phẩm................8
2.2. Bố trí mặt bằng công nghệ sản xuất tại phân xưởng. (đơn vị đo là m).................8
2.3. Quy trình cơng nghệ của các sản phẩm chính của đơn vị.................................... 8
2.4. Các đồ gá được ứng dụng trong sản xuất............................................................. 9
2.4.1. Đồ gá tiện :.................................................................................................... 9
2.5. Phân tích cơng nghệ CNC................................................................................. 14
2.5.1. Đặc điểm của quy trình cơng nghệ gia cơng trên máy CNC.......................14
2.5.2. Chọn chủng loại chi tiết gia công trên máy CNC........................................ 15
2.6.3. u cầu đối với tính cơng nghệ của chi tiết................................................ 16
2.7. Phương pháp đo, đánh giá độ chính xác và chất lượng của sản phẩm...............17
Dụng cụ đo dùng phổ biến trong nhà máy bao gồm:................................................ 17
Chương III: CÁC NỘI DUNG KỸ THUẬT VỀ DỤNG CỤ CẮT......................................21
3.1. Hình dáng, kết cấu, thơng số hình học phần cắt, các chuyển động của dụng cụ.
21
3.1.1 Dao sử dụng máy truyền thống.................................................................... 21
3.1.2 Dao sử dụng cho máy CNC......................................................................... 30
3.2. Phân loại, các vấn đề về sử dụng, bảo quản và mài sắc dụng cụ.......................36
3.2.1. Cách gá dao lên chuôi dao.......................................................................... 36
3.2.2 Gá chuôi dao lên ổ tích dao.......................................................................... 36
3.2.3 Mài sửa dụng cụ cắt..................................................................................... 36
3.3. Vật liệu chế tạo dụng cụ cắt, công nghệ chế tạo dụng cụ..................................37
3.4.Các vấn đề ứng dụng tự động hoá trong sử dụng dụng cụ cắt............................40
Chương IV: CÁC NỘI DUNG KỸ THUẬT VỀ MÁY CÔNG CỤ VÀ CÁC THIẾT BỊ.42
4.1.Khái quát về máy công cụ và thiết bị. ...............................................
4.2.Đặc tính kỹ thuật, kết cấu chung. ......................................................
4.2.1. Máy tiện. .......................................................................................................
1
4.2.2. Máy khoan bàn............................................................................................ 44
4.2.3. Máy phay CNC........................................................................................... 47
4.2.4. Máy mài 2 đá.............................................................................................. 51
4.2.5. Máy phay.................................................................................................... 51
4.2.6. Máy đột dập AIDA...................................................................................... 56
4.3. Phân tích các bộ phận chính của máy, tìm hiểu cơ cấu điều khiển máy.............57
4.3.1.Máy tiện....................................................................................................... 57
4.3.4 Máy mài 2 đá:.............................................................................................. 72
4.3.5. Máy phay.................................................................................................... 74
4.5.4 Máy đột dập AIDA....................................................................................... 79
4.5.5. Tình hình quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị của phân xưởng...............80
Chương V: GIA CÔNG 1 SẢN PHẨM THỰC TỂ THEO ĐIỀU KIỆN TẠI NHÀ
XƯỞNG THỰC TẬP.................................................................................................................80
5.1. Quy trình cơng nghệ gia cơng sản phẩm điển hình của cơng............................. 80
Sơ bộ các ngun cơng :.......................................................................................... 82
- Chi tiết quy trình gia cơng chi tiết đặc trưng của cơng ty:..................................... 82
5.2. Quy trình cơng nghệ gia cơng sản phẩm khắc hình trên tấm nhựa PVC............92
2
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT
1.1. Sơ lược lịch sử phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm chủng loại sản phẩm
chính.
CƠNG TY TNHH HỒNG NGÂN (Cơng ty chính)
Website: www.cokhihoangngan.com
www.cokhihoangngan.com
www.catkimloailaser.com
Địa chỉ: thơn 7, xã Đại Bản, huyện An Dương, TP Hải Phịng
TEL: 0982820318
Email:
Mobile: 0934750389
CƠNG TY TNHH CƠ KHÍ THỦY NGUYÊN (Cơ sở 2, xưởng thực tập)
Website: www.cokhiphutrothuynguyen.com www.cokhithuynguyen.com
Địa chỉ: thôn 1, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng
TEL: 0316 277 997
Email:
Mobile: 0936 988 978
Sơ lược cơng ty
- Cơng ty TNHH cơ khí thủy nguyên thành lập vào năm 2016 hoạt động về lĩnh vực:
Thiết kế, gia cơng các sản phẩm độ chính xác khơng cao như các chi tiết đơn của máy,
vịng đệm, chi tiết đơn của giá đỡ, … Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, cùng hệ
thống trang thiết bị đầy đủ, đồng bộ, chất lượng tốt ( máy khoan, máy đột dập, máy
phay cơ, máy phay CNC, máy tiện ,….).
2
- Thành lập vào năm 2016 : diện tích nhà xưởng là 100m với 1 máy CNC, 2 máy
phay đứng, 1 máy phay ngang, 2 máy tiện, 2 máy khoan, 2 máy mài dao.
Năm 2017 nhờ vào sự phát triển của khu cơng nghiệp cầu Kiền, cơng ty đã có nhiều
đơn hàng hơn nên đã đầu tư thêm 2 máy CNC và 1 máy đột 30 tấn, 1 máy phay đứng
bàn từ.
- Tiếp nối sự phát triển cuối năm 2020 công ty mua thêm 1 máy CNC và đồng thời mở
2
rộng nhà xưởng thêm 20m .
- Đến nay thì cơng ty đã có: 4 máy CNC 3 trục, 4 máy phay, 2 máy tiện, 2 máy khoan,
2
1 máy dập và 1 số máy mài, khoan cầm tay, cùng 120m nhà xưởng.
- Với phương châm uy tín- chất lượng-nhanh chóng-giá cả hợp lý, Cơ Khí Thủy
Ngun ln khơng ngừng hồn thiện để đảm bảo cung cấp cho khách hàng những
dịch vụ, hàng hóa chất lượng tốt, giá cả hợp lý với thái độ phục vụ văn minh, lịch sự,
chu đáo, nhanh chóng và hiệu quả.
3
- Chúng tôi luôn hiểu rằng, đồng hành cùng sự phát triển của Cơ Khí Thủy Nguyên là sự
thịnh vượng của q khách hàng, chúng tơi ln chào đón sự hợp tác của các đối tác
trong và ngoài nước, trên cơ sở chia sẻ lợi ích cùng hướng tới sự phát triển lâu dài.
Sơ đồ tổ chức nhân sự:
Các sản phẩm chính:
Hình 1: Sản phẩm thép
4
Hình 2: Sản phẩm Inox
5
1.2. Sơ đồ mặt bằng doanh nghiệp (đơn vị đo là m)
Hình 3: Sơ đồ mặt bằng doanh nghiệp
- Tầng 1:
+ Khu làm việc chính gồm các máy gia cơng, máy hỗ trợ gia công, nơi để dụng cắt,
phôi, chi tiết
+ Phòng làm việc phụ : nơi ta ngồi lập chương trình cho máy CNC, lưu trữ hợp đồng,
tài liệu, sản phẩm…
+ Khu WC ( giải quyết vấn đề cá nhân )
+ Khu để xe trước cửa
+ Khu nghỉ ngơi của công nhân, tiếp khách, sinh hoạt.
+ Khu để tét nước sinh hoạt
1.3. Chức năng, nhiệm vụ và mặt bằng sản xuất phân xưởng nơi sinh viên thực tập.
1.3.1 Lao động.
- Lao động thực tế của phân xưởng tính đến tháng
01/2021. Giám đốc: 1
Phó giám đốc: 1
6
Cơng nhân: 4
1.3.2 Chức năng phịng ban và xưởng sản xuất.
Cơng ty phân bố cơ cấu tổ chức:
1.3.2.1. Phịng Hành chính:
Nhiệm vụ cơ bản: Thực hiện các cơng tác hành chính: văn thư , lưu trữ; lễ tân,tiếp đón,
hướng dẫn khách đến liên hệ công tác; công tác xây dựng quy chế thi đua và theo dõi
các phong trào thi đua trong công ty, tổ chức các hội nghị của cơng ty.
1.3.2.2. Phịng Kinh doanh:
Bộ phận về bán các sản phẩm và dịch vụ của công ty, công tác nghiên cứu và phát triển
sản phẩm, thị trường , công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng
1.3.2.3. Phịng Tài chính kế tốn:
Quản lý tiền tệ của cơng ty, quản lý các chứng từ sổ sách kế toán theo luật kế toán của
nhà nước và quy chế tài chính của cơng ty.
1.3.2.4. Phịng Vật tư.
- Cung cấp ngun nhiên liệu vật tư, thiết bị đầu vào cho toàn bộ q trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của cơng ty.
- Quản lý kho tàng, vận chuyển hàng hoá của công ty tới các hộ tiêu thụ .
1.3.2.5. Xưởng sản xuất:
Nơi gia công, sản xuất các đơn hàng
7
CHƯƠNG II : CÁC NÔI DUNG KỸ THUÂT VỀ CÔNG NGHÊ CHẾ TẠO
2.1. Đặc điểm các sản phẩm chính, dạng sản xuất của từng loại sản phẩm.
- Có độ chính xác không cao.
- Chỉ là một sản phẩm đơn chiếc ( một chi tiết nhỏ ).
- Dạng sản xuất thuộc vào dạng sản xuất hàng loạt.
- Vật liệu gia công chủ yếu :
+ Thép
+ Inox
2.2. Bố trí mặt bằng cơng nghệ sản xuất tại phân xưởng. (đơn vị đo là m)
1.Máy đột, dập.
2.Máy khoan bàn nhỏ.
3.Máy khoan bàn to.
4.Máy tiện 4 chấu.
5.Máy tiện 3 chấu.
6.Máy phay đứng kẹp bằng bàn từ.
7.Máy phay đứng.
8.Máy phay đứng.
9.Máy phay ngang.
10.Bình chứa khí.
11.Máy mài 2 đá.
12.Máy nén khí.
13.Giá đỡ.
14.Máy phay CNC Shizouka M-V5B.
15.Máy phay CNC Yamaguchi YMV.
16.Máy phay CNC Haamai 3VA.
17.Máy phay CNC OKK MCV-520.
Hình 4: Mặt bằng cơng nghệ sản xuất tại phân xưởng
2.3. Quy trình cơng nghệ của các sản phẩm chính của đơn vị.
Bước 1: Bản vẽ thiết kế.
Bước 2: Xác định dạng sản xuất.
Bước 3: Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
Bước 4: Xác định thứ tự các nguyên công, các bước…, chọn sơ đồ gá đặt ở
từng nguyên công, dưa ra các phương án công nghệ khác nhau để chế tạo chi
tiết. Bước 5: Chọn thiết bị cho các nguyên công.
Bước 6: Xác định lượng dư gia công cho các nguyên công, các bước.
8
Bước 7: Chọn dụng cụ gia công, dụng cụ đo.
Bước 8: Xác định chế độ gia công cho các nguyên công, các bước…
Bước 9: Chọn đồ gá hoặc thiết kế đồ gá cho các nguyên công cần thiết.
Bước 10: Xác định bậc thợ cho các nguyên công.
Bước 11: Thực thi gia công trên máy công cụ.
Bước 12: Kiểm tra chất lượng.
2.4. Các đồ gá được ứng dụng trong sản xuất.
2.4.1. Đồ gá tiện :
Hình 5: Tổ hợp mâm cặp 4 chấu, mâm cặp 3 chấu và đồ gá tiện chuyên dùng.
Hình 6: Đồ gá tiện chuyên dùng dạng hình chữ nhật.
9
-Đồ gá tiện chuyên dùng dạng hình chữ nhật gá được những chi tiết có
kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 38mm.
-Ưu điểm: gá được nhiều chi tiết cùng một lúc, khơng phải dừng máy nhiều lần.
-Hạn chế: chỉ có thể gá được những chi tết có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng
38mm, khơng gia cơng được đa dạng sản phẩm.
Hình 7: Mâm cặp 3 chấu.
- Mâm cặp 3 chấu có tác dụng để kẹp phôi khi gia công các vật trịn xoay cso
đường tâm trùng với trục chính của máy.
- Khi điều khiển, cả 3 chấu cùng đi vào hoặc đi ra. Chúng cùng tạo lực kẹp và
định tâm cho chi tiết cần gia công.
- Ưu điểm:
+ Lực kẹp lớn.
+ Tính vận năng cao.
+ Dễ dàng kẹp chặt chi tiết, đồ
gá. - Hạn chế:
+ Năng suất không cao.
+ Chỉ kẹp chặt được chi tiết, đồ gá có dạng trục.
+ Độ chính xác đồng tâm thấp.
Hình 8: Mâm cặp 4 chấu.
- Mâm cặp 4 chấu được dùng để kẹp chặt phôi khi gia công các chi tiết lệch
nhờ sợ dịch chuyển độc lập của các chấu.
10
- Ưu điểm: Có thể gá được các chi tiết lệch.
- Hạn chế:
+ Khó kẹp chặt và rà tâm hơn mâm cặp 3 chấu.
+ Năng suất thấp.
Hình 9: Chấu cặp
- Chấu cặp dùng để kẹp chặt chi tiết, thường đi theo 1 bộ.
- Phân loại: Chấu cặp theo tiêu chuẩn và chấu cặp phi tiêu chuẩn.
a
b
Hình 10: a, Tổ hợp mâm cặp 4 chấu + 3 chấu + đồ gá tiện chuyên dùng
b, Tổ hợp mâm cặp 4 chấu+ 3 chấu
- Khi sử dụng tổ hợp mâm cặp 4 chấu + mâm cặp 3 chấu + đồ gá tiện chuyên
dùng khi gia công sẽ giúp việc tháo lắp chi tiết nhanh hơn, không mất thời gian
rà để đồng tâm lại. Hạn chế thời gian lắp đặt lại đồ gá để gia công các sản phẩm
khác.
- Tiết kiệm được thời gian gá đặt hơn là chỉ kẹp đồ gá chuyên dùng trên 1 mâm
cặp 4 chấu hoặc 1 mâm cặp 3 chấu.
11
Đồ gá và kẹp chặt khác:
Hình 11: Êto kẹp chặt
- Phân loại ê tô theo đặc điểm thiết kế:
+ Ê tơ kẹp góc vng: Loại ê tơ này được sử dụng để kẹp và cố định góc vng 90 độ
phục vụ cho các cơng việc như khoan,đóng đinh, bắt vít góc vng.
+ Ê tơ có mâm xoay: Là loại ê tơ với phần mâm có thể xoay trịn 360 độ, giúp người
dùng điều chỉnh vật liệu thi công một cách dễ dàng, linh hoạt hơn.
- Phân loại ê tô theo ứng đụng:
+ Ê tô bàn nguội: Được sử dụng trên bàn nguội để hỗ trợ người thợ thực hiện các cơng
đoạn gia cơng chi tiết dạng nguội như hàn xì, gá kẹp để mài dũa, tháo lắp chi tiết...
+ Ê tô bàn khoan: Giúp cố định các chi tiết trên bàn khoan, bàn cắt.
+ Ê tô kẹp bàn: Được kết hợp với bàn máy, có nhiệm vụ kẹp chặt các chi tiết trong q
trình gia cơng. Eto kẹp bàn sở hữu thiết kế khá nhỏ gọn, cho phép người dùng dễ dàng
mang đi đến bất kỳ đâu.
=> Ở xưởng đùng ê tô để kẹp chặt nhiều chi tiết khác nhau tùy theo mục đích sử dụng và mặt hàng cần gia cơng →
tối ưu hóa được thời gian gá đặt, tăng năng suất sản lượng, kinh tế.
12
Hình 12: Tổ hợp 2 êto kẹp chặt để gia cơng nhiều sản phẩm cùng lúc
Hình 13: Êto kẹp chặt có thể xoay góc nghiêng
Hình 14: Địn kẹp đơn giản
- Yêu cầu đối với kẹp chặt:
+ Không được phá hỏng vị trí đã định vị chi tiết
+ Lực kẹp phảI đủ để chi tiết không bị xê dịch do ngoại lực hay trọng lực của bản thân
chi tiết gây ra, đồng thời lực kẹp không được quá lớn để tránh tình trạng biến dạng chi
tiết .
+ Lực kẹp phải ổn định, đặc biệt khi kẹp nhiều chi tiết trên đồ gá nhiều vị trí.
+ Thao tác nhanh nhẹ nhàng và an tồn và khơng tốn sức.
13
+ Kết cấu phải nhỏ, gọn, tạo thành một khối để bảo quản và sửa chữa dễ
dàng - Mục đích sử dụng:
+ Vị trí của chi tiết gia cơng trên đồ gá được xác định bằng cơ cấu định vị. Tuy nhiên,
vị trí của chi tiết sẻ bị xê xịch dưới tác dụng của lực nếu chi tiết không được kẹp chặt.
+ Vậy nên kẹp chặt là công việc tiếp theo sau định vị, có tác dụng giữ cho chi tiết gia
công không bị xê xịch do tác dụng của ngoại lực hoặc trọng lượng chi tiết.
+ Từ đó nâng cao năng suất và độ chính xác gia cơng.
=> Trong trường hợp này chúng đóng vai trị cơ cấu định vị- kẹp chặt.
2.5. Phân tích cơng nghệ CNC.
2.5.1. Đặc điểm của quy trình cơng nghệ gia cơng trên máy CNC.
- Quy trình cơng nghệ gia cơng trên các máy CNC khác với quy trình cơng nghệ
truyền thống ở mức cụ thể hoá rất cao và ở đặc điểm của việc cung cấp thơng tin. về
mặt cấu trúc, quy trình cơng nghệ trên máy CNC cũng được chia ra các nguyên
công, các bước, nhưng các bước ở đây lại phải chia ra các lớp cắt và mỗi lớp cắt
được thực hiện sau mỗi quỹ đạo dịch chuyển của dụng cụ cắt.
- Thành phần đơn giản nhất của quy trình cơng nghệ này là các dịch chuyển đơn giản
và các điều khiển công nghệ do bộ điều khiển của máy cung cấp. Các dịch chuyến đơn
giản đó là các cung trịn, các đoạn thẳng trên một đường thẳng. Các lệnh điều khiển
công nghệ được thực hiện bởi các cơ cấu chấp hành của máy để bảo đảm cần thiết cho
các dịch chuyển đơn giản. Như vậy, các dịch chuyển đơn giản và các lệnh điều khiển
công nghệ tạo thành các lệnh điều khiển.
- Lập quy trình cơng nghệ và chương trình điều khiển cho máy CNC là một nhiệm vụ
của chuẩn bị cơng nghệ.
- Thiết kế quy trình cơng nghệ gia cơng chi tiết trên máy CNC bao gồm 3 giai
đoạn sau đây:
2.5.1.1. Lập tiến trình cơng nghệ.
Ở giai đoạn này thì tài liệu ban đầu là bản vẽ chi tiết và bản vẽ phôi. Những nhiệm vụ
của giai đoạn này là :
- Xác định khả năng gia công chi tiết trên máy CNC theo kết cấu công nghệ và
theo điều kiện sản xuất.
- Nghiên cứu phơi, tiến trình cơng nghệ, làm quen với dụng cụ cắt, đồ gá và cấu trúc
các ngun cơng.
- Nghiên cứu tính cơng nghệ của chi tiết và tiêu chuẩn hố các thơng số như chuẩn
kích thước hoặc bán kính. Nếu cần thì phải hiệu chỉnh lại bản vẽ phôi và bản vẽ chi
tiết.
- Xác định trạng thái công nghệ của chi tiết như yêu cầu đối với các mặt chuẩn,
lượng dư và các kích thước chính.
- Lập tiến trình gia cơng chi tiết (phân các bề mặt theo loại để chọn máy gia công).
14
- Xác định phương pháp gá đặt và chọn đồ gá cần thiết.
- Xác định dụng cụ cắt và chọn chúng theo từng loại.
2.5.1.2. Thiết kế nguyên công.
Nhiệm vụ của giai đoạn này bao gồm:
- Xác định nội dung nguyên công, chia nguyên công ra các bước và các vị trí, cụ thể
hố phương pháp kẹp chặt chi tiết.
- Chia ra các lớp cắt, chọn dụng cụ cắt, chuẩn bị phương pháp điều chỉnh máy và điều
chính dao.
2.5.1.3. Lập trình gia cơng.
Giai đoạn này có các nhiệm vụ sau đây:
- Tính tốn các quỹ đạo chuyển động của dao ngay sau khi xác định tọa độ của
các điểm.
- Lập trình và ghi vào bộ nhớ của bộ điều khiển máy.
- Kiểm tra chương trình, sửa lỗi chương trình, chạy thử và gia công thử chi tiết
.
2.5.2. Chọn chủng loại chi tiết gia công trên máy CNC.
Khi nghiên cứu về chủng loại chi tiết người ta muốn đề cập đến tính “khơng đổi” của
chúng. Các chi tiết máy có thể chia ra các loại sau: chi tiết tròn xoay, chi tiết hình lăng
trụ, chi tiết phẳng và chi tiết định hình phức tạp. Các chi tiết thuộc các loại trên chiếm
khoảng 92% tổng số các chi tiết trong sản xuất.
Mỗi chi tiết được đặc trưng bởi hai nhóm yếu tố sau:
- Nhóm yếu tố kỹ thuật như vật liệu và các kích thước hình học.
- Nhóm yếu tố về kinh tế- tổ chức như sản lượng hàng năm, số lượng chi tiết
trong loạt, giá thành chế tạo.
Các loại chi tiết gia cơng trên máy CNC có hiệu quả kinh tế được xác định trên cơ
sở nghiên cứu những yêu cầu kỹ thuật và những giới hạn phụ thuộc vào điều kiện
sản xuất cụ thể của chi tiết.
Tiêu chuẩn để đánh giá sự lựa chọn chủng loại chi tiết gia công trên máy CNC được
dùng nhiều nhất là chỉ tiêu kinh tế và các chi phí chế tạo chi tiết. Như vậy, cần nhớ
rằng trên máy CNC nên gia công những loại có nguồn gốc và yếu tố kinh tế trong
bảng sau:
N
Nguồn gốc
1
Không phải lấy dấu,
giảm công việc sửa
nguội, khả năng đứng
nhiều máy
2
Giảm chiều dài quỹ
đạo chuyển động của
dao, tối ưu hóa chế độ
3
4
5
6
cắt của dao
Giảm thời gian kiểm
tra
Nâng cao độ chính xác
và độ bóng bề mặt trên
những mặt cong của
chi tiết
Giảm số lượng máy sử
dụng
Giảm bậc công nhân
Thực tế cho thấy những chi tiết gia công trên máy CNC sẽ mang lại hiệu quả cao nhất
là những chi tiết phức tạp có nhiều bề mặt cong, nhiều đường thẳng và nhiều mặt
phẳng khơng song song với các trục của máy.
Trong nhiều xí nghiệp sản xuất lớn người ta chỉ sử dụng máy CNC để gia công chi tiết
khi năng suất tăng lên khơng dưới 50% với điều kiện phải hồn lại tất cả những chi
phí chế tạo loạt chi tiết.
2.6.3. Yêu cầu đối với tính cơng nghệ của chi tiết.
Các chi tiết gia công trên máy CNC phải đảm bảo được các u cầu về tính cơng nghệ
như: tiêu chuẩn hố được các kích thước mặt trong và mặt ngồi cũng như kích thước
khác của chi tiết, đồng thời hình dáng chi tiết phải đảm bảo cho việc ăn dao và thoát
dao dễ dàng, ngồi ra chi tiết cịn phải đảm bảo được việc định vị an toàn và thuận
tiện khi gia cơng.
Những u cầu trên đây nhằm mục đích giảm chủng loại dụng cụ cắt, tăng khả năng
sử dụng những dụng cụ có năng suất cao và tạo khả năng thay thế các dụng cụ cắt
chuyên dùng bằng các dụng cụ cắt tiêu chuẩn, giảm số lần gá đặt chi tiết, giảm số
lượng và giá thành đồ gá, tăng độ chính xác gá đặt, nâng cao độ chính xác gia cơng và
năng suất lao động, giảm mức độ cong vênh của chi tiết khi gia cơng, giám chi phí cho
tính tốn và lập trình gia cơng.
Để đảm bảo những u cầu về tính cơng nghệ của chi tiết gia cơng trên máy
CNC người ta có thể thay đổi hình dáng hình học hoặc một số bề mặt của chi tiết.
Các chi tiết gia công trên máy phay CNC phải đảm bảo được vị trí chính xác so với
các trục tọa độ của máy. Vì vậy, khi phân tích tính cơng nghệ của chi tiết phải chú ý
đến các bề mặt chuẩn của nó. Nếu trên chi tiết khơng có các lõ để làm chuẩn (theo kết
cấu của chi tiết) thì ta phải tạo ra các lỗ phụ để làm chuẩn và khoảng cách giữa các lỗ
16
phải xa nhất mà ta có thể tạo ra. Đường kính d nhỏ nhất của lỗ chuẩn phụ thuộc vào
kích thước của chi tiết và được xác định như sau:
Kích thước chi tiết
Đường kính dmin (mm)
Trong trường hợp khơng thể tạo các lỗ chuẩn trên chi tiết thì phải tạo thêm các phần
kết cấu phụ để tạo các lỗ chuẩn trên đó (phần kết cấu phụ sẽ được hớt đi ở các ngun
cơng cuối).
Khi phân tích độ nhám bề mặt cần nhớ rằng trên bề mặt gia công bằng dao phay ngón
cịn để lại vết phay với độ nhám có chiều cao nhỏ hơn 0,05 mm. Thực tế cho thấy bề
mặt phay có tính chất sử dụng tốt hơn bề mặt mài vì bề mặt sau khi phay tạo ra các hố
tập trung ứng suất ít nguy hiểm hơn bề mật sau khi mài. Vì vậy khi lập quy trình cơng
nghệ trên máy phay khơng cần có thêm ngun cơng mài sau khi phay.
Đối với các bản vẽ chi tiết gia cơng trên máy CNC ngồi những u cầu như đối với
các chi tiết gia công trên máy thông thường còn phái tuân theo những nguyên tắc sau
đây để tạo điều kiện thuận lợi cho lập trình:
1. Tất cả các kích thước của chi tiết phải được thể hiện trong hệ tọa độ Đề các và
phải xuất phát từ những mặt chuẩn thiết kế.
2. Nên ghi các kích thước của chi tiết xuất phát từ đường tâm chi tiết tới các tâm
của vịng trịn nếu như khơng ảnh hưởng đến khối lượng tính tốn.
3. Có gắng ghi kích thước của chi tiết theo một hình chiếu (theo một trục), cịn chuỗi
kích thước nên có dung sai theo hai phía (±) để tạo điều kiện thuận lợi cho lập trình.
4. Tất cả các phần của chi tiết (kể cả các phần được cắt trích ra) phải được thể hiện
theo cùng một tỷ lệ.
5. Trên bản vẽ chi tiết nên ghi dòng chữ “gia công chi tiết trên máy CNC” hoặc là
“phay đường viền (contour) chi tiết trên máy CNC”.
2.7. Phương pháp đo, đánh giá độ chính xác và chất lượng của sản phẩm.
Dụng cụ đo dùng phổ biến trong nhà máy bao gồm:
- Thước cặp có khắc vạch
- Thước cặp điện tử
- Thước cặp panme
- Đồng hồ so
Người công nhân kiểm tra kích thước phơi đầu vào và kích thước chi tiết sau khi gia
công trên máy. Nếu sản phẩm đạt các yêu cầu trên bản vẽ thì sẽ được chuyển vào
phòng kiểm tra. Tại đây chi tiết được vát mép và đo kiểm lại lần nữa bằng các dụng cụ
kiểm tra thông dụng
17
TT
1
Hình dáng
- ưu điểm:
+ dễ dàng đọc kết quả
+ cho độ chính xác cao
+ có thể bằng 0 tại bất kì điểm
nào
+ các phép do dễ dàng chuyển
đổi
+ chống sốc
- nhược điểm:
+ không chống chịu nước
+ không đáng tin cậy trong
điều kiện nóng và lạnh
2
- ưu điểm:
+ độ chính xác cao
+ tích hợp 2 thước đo
+ tính linh hoạt
+ đảm bảo độ bền
+ giá thành rẻ hơn các loại
khác
- nhược điểm:
+ địi hỏi thị lực tốt
+ có kiến thức về thước kẹp
+ vẫn có khả năng xảy ra lỗi
3
- thước để gắn vào thước đo
cao hoặc nhiều sản phẩm khác
để kiểm tra mặt phẳng. Ngồi
ra cịn để kiểm tra nhiều lĩnh
vực khác như sai lệch hình
dạng, hình học, đo vị trí các chi
tiết như vng góc, độ đảo hay
độ cơn...
4
- ưu điểm: phạm vi đo rộng, độ
chính xác tương đối cao và dễ
sử dụng.
- thường được sử dụng để đo
kích thước ngồi, kích thước
trong, chiều sâu của piton, kích
thước của trục khuỷu, phanh
đĩa,....
5
- ưu điểm:
+ độ chính xác vượt trội
±0,001 mm/± 0,00005 mm
+ đánh giá độ an toàn theo
NIST
+ đạt tiêu chuẩn bảo vệ chống bụi
chống nước theo tiêu chuẩn IP65
+ đọc kết quả đo nhanh trên
màn hình LCD
- nhược điểm:
+ khơng có chức năng bật tắt
+ trục xoay
+khơng có thang vernier
20
Chương III: CÁC NỘI DUNG KỸ THUẬT VỀ DỤNG CỤ CẮT
3.1. Hình dáng, kết cấu, thơng số hình học phần cắt, các chuyển động của
dụng cụ.
3.1.1 Dao sử dụng máy truyền thống.
3.1.1.1 Dao tiện.
Hình 15: Dao tiện
Trong đó:
γ – Góc trước chính
φ1 – Góc nghiêng
phụ L – Chiều dài dao
α – Góc sau chính
l – Chiều dài phần làm việc
β – Góc sắc
H – Chiều cao
dao δ – Góc cắt
B – Chiều rộng dao
φ – Góc nghiêng chính
Hình 16: Kết cấu dao tiện
Các thông số dao (mm)
H
16
- Tùy theo cơng dụng của dao sẽ chia nó thành các loại khác nhau: dao xén mặt
đầu, dao vai, dao cắt rãnh, dao tiện lỗ móc,…ngồi ra cịn chia thành dao tiện
tinh và dao tiện thô.
- Vật liệu được chua thành 3 nhóm chính:
+ Nhóm vật liệu cắt gọt có tốc độ cắt thấp bao gồm: thếp hợp kim và thép cacbon.
+ Nhóm vật liệu cắt gọt có tốc độ cắt cao: thép gió.
+ Nhóm vật liệu cắt gọt ở tốc độ cao hơn 2 nhóm trên: ợp kim cứng.
3.1.1.2 Dao khoan.
Hình 17.a: Kết cấu dao khoan
Mũi khoan là dụng cụ cắt có hai răng cắt. Giữa hai răng là hai rãnh xoắn để thốt phoi.
Trong đó: φ – Góc nghiêng chính của lưỡi cắt.
ψ – Góc nghiêng của hai mặt
sau ω – Góc xoắn
γ – Góc trước chính
α – Góc sau chính
22
Hình 17.b: Kết cấu dao khoan
Thơng số của mũi khoan (mm)
Tên mũi khoan
- Đi trụ
+ Loại ngắn
+ loại trung bình
+ Loại dài
+ Loại kích thước nhỏ
+ Loại chun dùng
- Đi cơn
+ Loại ngắn
+ Loại trung bình
+ Loại dài
- Dùng để khoét lỗ tạo lỗ trên bề mặt của các vật liệu
Vật liệu
Chia thành 2 nhóm chính
23
- Mũi khoan thép gió (HSS): Tồn bộ mũi khoan đều được làm từ chất liệu thép gió
HSS
- Mũi khoan hợp kim (TCT): Phần lưỡi cắt được làm từ hợp kim với thành phần chính
là Vonfram Cacbua (WC) cực kỳ cứng cáp.
3.1.1.3 Dao phay mặt đầu.
Mỗi răng của dao được
coi như một dao tiện ghép
trên một thân tròn, quanh
trục quay của dao.
Trong đó: γ – Góc trước
ε – Góc giữa
các răng kề nhau.
α – Góc sau
Hình 18: Kết cấu dao phay mặt đầu
Các thông số của dao phay mặt đầu (mm)
D
100
125
160
200
250
315
400
500
24