NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN
Chủ đề 7:
QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH VÀ SỰ VẬN DỤNG
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI
MỚI ĐẤT NƯỚC
Giảng viên hướng dẫn
: Hà Thành Quyền
Họ và tên sinh viên
: Nguyễn Thị Hoàng Lam
Mã số sinh viên
: 030137210250
Lớp
: MLM306_211_D28
Thnh ph H Ch Minh - Năm 2022
0
0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN MƠN: TRIẾT HỌC
TÊN CHỦ ĐỀ: QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH
VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
Họ và tên sinh viên
: Nguyễn Thị Hoàng Lam
Mã số sinh viên
: 030137210250
Lớp, hệ đào tạo
: MLM306_211_D28, ĐHCQ
CHẤM ĐIỂM
Bằng số
Bằng chữ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022
0
0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn thi: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HOÀNG LAM
MSSV: 030137210250
Lớp học phần: MLM306_211_D28
;
THÔNG TIN BÀI THI
MÃ ĐỀ THI/ĐỀ TÀI
Nội dung bài thi có:
07/Quy luật phủ định của phủ định
(bằng s): 10 trang
và sự vận dụng của Đảng Cộng sản
(bằng chữ): Mười trang
Việt Nam trong quá trình đổi mới đất
nước
BÀI LÀM
i
0
0
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi tới lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM đã đưa mơn “Triết học Mác - Lênin” vào chương trình giảng dạy. Đặc biệt,
em xin gửi t ới lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên bộ môn – Thầy Hà Thành Quyền đã
dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Mặc dù trong bối cảnh học online rất khó khăn nhưng em cảm thấy được sự tâm huyết
của thầy gửi tới học trị của mình.
Thơng qua bài tiểu luận em đã hệ thống khái quát lại được những kiến thức cơ
bản của môn học. Em tin rằng đây sẽ là một tài liệu vô cùng ý nghĩa và quý giá để em
tích lũy trong suốt q trình sự nghiệp của cuộc đời mình. Trong q trình làm bài,
khơng thể tránh khỏi những sai sót khơng đáng có mong thầy cho em lời khuyên bảo để
em hoàn thiện hơn về kiến thức lẫn kỹ năng của mình.
Nhân dịp năm mới, em kính chúc thầy ln mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt
trong công việc và trong sự nghiệp trồng người.
Em xin chân thành cảm ơn!
ii
0
0
MỤC LỤC
1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................................... 4
1.1.
Khái niệm phủ định, phủ định siêu hình, phủ định biện chứng ....................... 4
1.1.1.
Định nghĩa ........................................................................................................ 4
1.1.2.
Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng ......................................................4
1.2.
Nội dung quy luật phủ định của phủ định ........................................................5
1.3.
Ý nghĩa phương pháp luận của phép biện chứng về phủ định .........................6
1.4.
Ví dụ minh họa .................................................................................................7
2.
VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG QUÁ
TRÌNH ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC ................................................................................... 7
2.1.
Những thành tựu đạt được trong quá trình đổi mới đất nước ..........................7
2.1.1.
Quy mô nền kinh tế tăng nhanh .......................................................................7
2.1.2.
Phát triển gắn kết hài hòa với phát triển văn hóa - xã hội ................................8
2.1.3.
Cơng cuộc đấu tranh với dịch bệnh COVID-19............................................. 10
2.2.
Những mặt hạn chế ........................................................................................10
2.3.
Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................... 12
3.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ Ý KIẾN CỦA CÁ NHÂN ............................. 12
3.1.
Đề xuất giải pháp ............................................................................................ 12
3.2.
Ý kiến cá nhân ................................................................................................13
4.
KẾT LUẬN ................................................................................................... 14
iii
0
0
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.
Khái niệm phủ định, phủ định siêu hình, phủ định biện chứng
1.1.1.
Định nghĩa
Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin, trong thế giới, các sự vật, hiện tượng
sinh ra tồn tại phát triển rồi mất đi, được thay thế bằng sự vật, hiên tượng khác; thay thế
hình thái tồn tại này bằng hình thái t ồn tại khác của cùng một sự vật, hiện tượng trong
quá trình vận động phát triển của nó. Sự thay thế đó là tất yếu trong q trình vận động
và phát triển của sự vật và s ự thay thế đó được triết học gọi là sự phủ định.
Phủ định bao gồm phủ định siêu hình và phủ định biện chứng:
Phủ định siêu hình là phủ định do các nguyên nhân bên ngoài dẫn đến sự triệt tiêu
sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Phủ định biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm tiền đề, tạo điều
kiện cho sự phát triển. Phủ định biện chứng làm cho sự vật, hiện tượ ng mới ra đời thay
thế sự vật, hiện tượng cũ và là yếu tố liên hệ sự vật, hiện tượng cũ với sự vật, hiện tượng
mới. Phủ định biện chứng là tự phủ định, tự phát triển của s ự vật, hiện tượng; là “mắt
xích” trong “sợi dây chuyền” dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới, tiến bộ hơn
so với sự vật, hiện tượng cũ.
1.1.2.
Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng
Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản là tính khách quan và tính kế thừa
Thứ nhất, phủ định biện chứng mang tính khách quan vì nguyên nhân của sự phủ
định nằm ngay trong bản thân sự vật. Đó chính là kết quả giải quyết những mâu thuẫn
bên trong sự vật. Nhờ việc giải quyết những mâu thuẫn mà sự vật ln phát triển. Vì
thế, phủ định biện chứng là một tất yếu khách quan trong quá trình vận động và phát
triển của sự vật. Đương nhiên, mỗi sự vật có phương thức phủ định riêng tùy thuộc vào
sự giải quyết mâu thuẫn của bản thân chúng. Điều đó có nghĩa, phủ định biện chứng
khơng phụ thuộc vào ý muốn, ý chí của con người. Con người chỉ có thể tác động làm
cho q trình phủ định ấy diễn ra nhanh hay chậm trên cơ sở nắm vững quy luật phát
triển của sự vật.
4
0
0
Thứ hai, phủ định biện chứng mang tính k ế thừa vì phủ định biện chứng là kết quả
của sự phát triển tự thân của sự vật, nên nó khơng thể là sự thủ tiêu, sự phá huỷ hoàn
toàn cái cũ. Cái mới chỉ có thể ra đời trên nền tảng của cái cũ, là sự phát triển tiếp tục
của cái cũ trên cơ sở gạt bỏ những mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu của cái cũ và chọn lọc,
giữ lại, cải tạo những mặt cịn thích hợp, những mặt tích cực, bổ sung những mặt mới
phù hợp với hiện thực. Sự phát triển chẳng qua chỉ là sự biến đổi trong đó giai đoạn sau
bảo tồn tất cả những mặt tích cực được tạo ra ở giai đoạn trước và bổ sung thêm những
mặt mới phù hợp với hiện thực.
Bởi vậy, phủ định biện chứng là khuynh hướng tất yếu của mối liên hệ bên trong giữa
cái cũ và cái mới, là sự tự khẳng định của các quá trình vận động, phát triển của sự vật.
1.2.
Nội dung quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phủ định của phủ định là một trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng
duy vật. Quy luật này khái qt khuynh hướng phát triển tiến lên hình thức xốy ốc thể
hiện tính chất chu kỳ trong q trình phát triển.
Đó là cơ sở phương pháp luận của nguyên tắc phủ định biện chứng, chỉ đạo mọi
phương pháp suy nghĩ và hành động của con người. Phủ định biện chứng địi hỏi phải
tơn trọng tính kế thừa, nhưng kế thừa phải có chọn lọc, cải tạo, phê phán, chống k ế thừa
nguyên xi, máy móc và phủ định sạch trơn, chủ nghĩa hư vô với quá khứ. Nguyên tắc
phủ định biện chứng trang bị phương pháp khoa học để tiếp cận lịch sử và tiên đốn, dự
kiến những hình thái cơ bản của tương lai.
Quy luật phủ định của phủ định biểu hiện sự phát triển của sự vật là do mâu thuẫn
trong bản thân sự vật quyết định. Mỗi lần phủ định là kết quả đấu tranh và chuyển hóa
giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật – giữa mặt khẳng định và phủ định. Sự phủ
định lần thứ nhất diễn ra là do sự vật cũ chuyển thành cái đối lập với mình. Sự phủ định
lần thứ hai được thực hiện dẫn tới sự vật mới ra đời. Sự vật này đối lập với cái được sinh
ra ở lần phủ định thứ nhất. Nó được bổ sung nhiều nhân tố mới. Như vậy, sau hai l ần
phủ định sự vật dường như quay trở lại cái cũ, nhưng trên cơ sở mới cao hơn là đặc điểm
quan trọng nhất của sự phát triển biện chứng thông qua phủ định của phủ định.
Phủ định của phủ định làm xuất hiện sự vật mới là kết quả của sự tổng hợp tất cả
nhân tố tích cực đã có và đã phát triển trong cái khẳng định ban đầu và trong những lần
5
0
0
phủ định tiếp theo. Do vậy, sự vật mới với tư cách là kết quả của phủ định của phủ định
có nội dung tồn diện hơn, phong phú hơn, có cái khẳng định ban đầu và kết quả của sự
phủ định lần thứ nhất.
Kết quả của sự phủ định của phủ định là điểm kết thúc của một chu k ỳ phát triển
và cũng là điểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo. Sự vật lại tiếp tục phủ định
biện chứng chính mình để phát triển. Cứ như vậy sự vật mới ngày càng mới hơn.
Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên của sự vật – xu
hướng phát triển. Song phát triển đó khơng theo hướng thẳng mà theo đường “xoáy ốc”.
Sự phát triển “ xoáy ốc” là sự biểu thị rõ ràng, đầy đủ các đặc trưng của quá trình phát
triển biện chứng của sự vật: tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên. Mỗi vịng của đường
xốy ốc dường như thể hiện sự lặp lại, nhưng cao hơn, thể hiện trình độ cao hơn của sư
phát triển. Tính vơ tận của sự phát triển từ thấp đến cao được thể hiện ở sự nối tiếp nhau
từ dưới lên của các vịng trong đường “xốy ốc”
Trong q trình vận động của sự vật, những yếu t ố mới xuất hiện s ẽ thay thế
những nhân t ố cũ, trong đó những nhân t ố tích cực của s ự vật cũ đượ c giữ l ại. Song
sự vật mới này s ẽ lại phủ định bởi sự vật khác. Sự vật mới khác ấy dường như là sự
vật đã tồn tại, song không phải là sự trùng l ặp hồn tồn, mà nó đượ c bổ sung những
nhân t ố mới và chỉ bảo t ồn những nhân t ố tích cực thích hợp với sự phát triển tiếp
tục của nó. Sau khi phủ định 2 l ần của phủ định đượ c thực hiện thì s ự vật mới hoàn
thành một chu k ỳ phát triển.
1.3.
Ý nghĩa phương pháp luận của phép biện chứng về phủ định
Quy luật phủ định của phủ định là cơ sở để chúng ta nhận thức được một cách
đúng đắn về xu hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. Q trình đó khơng
diễn ra theo đường thẳng, mà là con đường quan co, phức tạp của quá trình phát triển
chỉ là sự biểu hiện của khuynh hướng chung, khuynh hướng tiến lên theo quy luật. Cần
phải nắm được đặc điểm, bản chất, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng để tác động
đến sự phát triển, phù hợp với yêu cầu hoạt động, nhận thức biểu hiện của thế giới quan
khoa học và nhân sinh quan cách mạng trong mọi hoạt động của chúng ta và trong thực
tiễn. Khẳng định niềm tin vào xu hướng tất yếu là phát triển tiến lên của cái tiến bộ, đó
là biểu hiện của thế giới quan khoa học và nhân sinh cách mạng.
6
0
0
Theo quy luật phủ định của phủ định, trong thế giới khách quan, cái mới tất yếu ra
đời để thay thế cái cũ. Trong tự nhiên, cái mới ra đời và phát triển theo quy luật khách
quan. Trong đời sống xã hội, cái mới ra đời trên cơ sở hoạt động có mục đích, ý thức tự
giác và sáng tạo của con người. Vì vậy, cần nâng cao tích cực của nhân tố chủ quan
trong mọi hoạt động, có niềm tin vào s ự tất thắng của cái mới, ủng hộ cái mới và đấu
tranh cho cái mới thắng lợi. Do đó, cần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì tr ệ, giáo điều,
kìm hãm sự phát triển cái mới, làm trái với quy luật phủ định của phủ định.
Quan điểm biện chứng về sự phát triển đòi hỏi trong quá trình phủ định cái cũ theo
nguyên tắc kế thừa có phê phán, kế thừa những nhân tố hợp quy luật và lọc bỏ, vượt qua,
cải tạo cái tiêu cực, trái quy luật nhằm thúc đẩy theo hướng tiến bộ.
1.4.
Ví dụ minh họa
Hạt thóc⇨ cây mạ ⇨cây lúa⇨ hạt thóc
Hạt thóc cho ra đời cây mạ (phủ định lần 1)
Cây mạ cho ra đời cây lúa (phủ định lần 2).
Cây lúa cho ra bơng thóc (thóc lại cho ra thóc nhưng lần này không phải là 1 hạt
mà là nhiều hạt). Như vậy, sau hai lần phủ định sự vật dường như quay trở lại cái cũ,
nhưng trên cơ sở mới cao hơn là đặc điểm quan trọng nhất của sự phát triển biện chứng
thông qua phủ định của phủ định.
VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG
QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
2.1.
Những thành tựu đạt được trong quá trình đổi mới đất nước
2.1.1.
Quy mơ nền kinh tế tăng nhanh
Cải cách kinh t ế của Việt Nam là một tiến trình phức tạp, khơng bằng phẳng và
đầy cam go, được phản ánh trong sự tiến hóa tư duy phát triển qua các giai đoạn.Tăng
trưởng trong 30 năm qua cao hơn nhiều so với mức trước Đổi mới. Sau khi đạt mức tăng
trưởng trung bình 4,4% trong những năm đầu đổi mới từ 1986 đến 1990, nền kinh tế
Việt Nam đã có mức tăng trưởng ấn tượng trong hai thập k ỷ tiếp theo. Tăng trưởng trung
bình đạt 8,2% trong giai đoạn 1991-1995, tiếp theo là 7,6% trong 5 năm tiếp theo bất
7
0
0
chấp những tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính khu vực. Tăng trưởng chậm
lại ở mức 7,34% trong 5 năm đầu của thế k ỷ 21 và tiếp tục đạt 6,32% trong giai đoạn
2006-2010 do suy thoái kinh tế toàn cầu. Trong những năm tiếp theo, do cuộc khủng
hoảng tài chính tồn cầu và cuộc khủng hoảng nợ của chính phủ châu Âu, tăng trưởng
kinh tế của Việt Nam đã giảm xuống mức trung bình 5,9% trong giai đoạn 2011-2015
nhưng vẫn nằm trong nhóm tăng trưởng tốt nhất trong khu vực. Giai đoạn 2016 - 2019
đạt mức bình quân 6,8%. Đến năm 2020, mặc dù nền kinh tế bị chịu ảnh hưởng nặng nề
của dịch bệnh Covid-19 nhưng tốc độ tăng GDP của Việt Nam vẫn thuộc nhóm các nước
tăng trưởng cao nhất khu vực, thế giới.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã từng bước hoàn thiện thể chế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong các bộ luật nhằm tạo khuôn
khổ pháp lý cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả. Trong hơn 30 năm qua, Việt Nam
đã ba lần sửa đổi Hiến pháp, sửa đổi và ban hành hơn 150 bộ luật, luật và hơn 70 pháp
lệnh. Ba mươi năm “Đổi mới” là một chặng đường hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới ở mức độ đa dạng, phù hợp với các nguyên tắc và tiêu chuẩn toàn cầu. Việt Nam
đã thiết lập nhiều quan hệ đối tác chiến lược kinh t ế. Việt Nam đã ký 10 hiệp định thương
mại tự do (FTA) khu vực và song phương, trong đó có 6 FTA ký với tư cách là thành
viên ASEAN và 4 FTA ký với tư cách là một bên độc lập và gần đây đã hoàn tất đàm
phán hai FTA gồm FTA Việt Nam - EU và Xuyên Thái Bình Dương.
2.1.2.
Phát triển gắn kết hài hịa với phát triển văn hóa - xã hội
Với sự tổng hợp của các nguồn lực, quá trình xây dựng văn hóa và con người Việt
Nam trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, đóng góp đáng kể
vào cơng cuộc đổi mới Việt Nam. Năm 1987, Việt Nam tham gia Thập k ỷ quốc tế về
phát triển văn hóa của UNESCO. Văn hóa Việt Nam bắt đầu chuyển mình từ cột mốc
này. Đến cuối những năm 90 của thế kỷ XX Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng Sản Việt Nam khẳng định, phát triển văn hóa gắn liền với xây dựng con
người Việt Nam, lấy văn hóa là một trong những nguồn lực quan trọng của sự nghiệp
phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn
hóa từng bước được nâng cao; xây dựng mơi trường văn hóa được chú trọng hơn; các
giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp khác nhau được kế thừa và phát triển.
8
0
0
Tình hình văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ; diện mạo đất nước và đời sống của
người dân có nhiều thay đổi rõ rệt. Chủ nghĩa xã hội dân chủ được phát huy và mở rộng.
Khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng được củng cố và tăng cường. Công tác xây
dựng Đảng, Nhà nước pháp quyền và hệ thống chính trị được đẩy mạnh. Mọi mặt của
đất nước được tăng cường; độc lập, chủ quyền lãnh thổ, thống nhất, toàn vẹn và hệ thống
xã hội chủ nghĩa được giữ vững. Quan hệ đối ngoại được mở rộng và đi vào chiều sâu;
vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế không ngừng tăng lên.
Theo đường lối chủ trương của Đảng về việc Xây dựng và phát triển nền văn hoá
Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, những năm gần đây, nền văn hóa dân tộc
Việt Nam đạt những thành tựu đáng kể: các giá trị văn hóa hơn 50 dân tộc anh em được
bảo tồn kế thừa và phát triển, giao lưu hợp tác với nước ngoài được mở rộng. Toàn thể
nhân dân thực hiện và hưởng ứng tham gia trong những năm qua cũng đã phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đóng góp đáng kể an sinh xã hội cho nhân dân, nhất là
người ngho, vùng khó khăn. Đồng thời tổ chức các hoạt động giao lưu hợp tác văn hóa
thật sự khởi s ắc, góp phần làm tăng vị thế Việt Nam trên thế giới được nâng cao, văn
hóa cũng như con người và cuộc sống Việt Nam được bạn bè hiểu biết nhiều hơn.
Đổi mới đất nước một cách toàn diện cũng tạo nên luồng sóng thay đổi tư duy của
con người, thay đổi những chuẩn mực đạo đức văn hóa khơng phù hợp trước đây dần
trở thành chuẩn mực văn hóa đạo đức phù hợp hơn của con người Việt Nam đang dần
hình thành. Về giáo dục, nạn mù chữ đã giảm từ năm 1986 và khoảng 2,5 triệu trẻ em
Việt Nam được đến trường mỗi năm. Năm 1986, có 3 triệu trẻ em theo học tại các trung
tâm chăm sóc trẻ em và nhà trẻ, gần 12 triệu học sinh ở các trường phổ thông và hơn
300.000 người học ở các trường dạy nghề và chuyên nghiệp và cao đẳng. Chính phủ đã
rất quan tâm đến các chính sách hỗ trợ cho ngành giáo dục, đặc biệt là miễn, giảm học
phí cho sinh viên ngho và chương trình cho vay sinh viên. Chất lượng giáo dục được
nâng lên rõ rệt. Vị thế các trường đại học của Việt Nam đã được nâng lên trong bảng
xếp hạng châu Á và thế giới.Việt Nam đang là điểm đến được lựa chọn của nhiều sinh
viên quốc tế trong những năm gần đây.
Bên cạnh đó, cơng tác bảo đảm an sinh xã hội luôn được Đảng và Nhà nước quan
tâm thực hiện. Đến nay, diện thụ hưởng chính sách an sinh xã hội ngày càng mở rộng,
mức hỗ trợ được nâng lên, đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đặc biệt là người
9
0
0
ngho, đồng bào dân tộc thiểu số. Trong 25 năm qua, ngành Bảo hiểm xã hội đã giải
quyết cho hơn 112,5 triệu lượt người hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Từ năm 2003
- 2018, ngành Bảo hiểm xã hội phối hợp với ngành Y tế đã đảm bảo quyền lợi cho trên
1.748 triệu lượt người tham gia khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, bình quân mỗi năm có
trên 109 triệu lượt người thanh tốn chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2.1.3.
Công cuộc đấu tranh với dịch bệnh COVID-19
Đảng ta đã áp dụng thành công Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
vào thực tiễn cuộc sống. Đảng đã chỉ đạo và chỉ ra những định hướng và phát huy tất cả
mọi nguồn lực cũng như ý chí tinh thần của tồn thể dân tộc. Đó là tinh thần trách nhiệm
vì cộng đồng, vì chủ trương mà Đảng đã đề ra để cùng nhau vượt qua cơn đại dịch, vững
mình để vực dậy, giữ yên bình cho Tổ quốc và giúp đỡ bạn b năm châu.
Tuy chưa phải là chiến thắng cuối cùng, nhưng với tinh thần “chống dịch như
chống giặc”, Việt Nam đã chia ra các giai đoạn khác nhau và đã giành thắng lợi trên
từng chặng đường tính đến thời điểm này. Điều này đang được cả thế giới ca ngợi vì hệ
thống y tế chưa hiện đại trong khi ngân sách eo hẹp nhưng hiệu quả phòng chống dịch
COVID-19 t ại Việt Nam l ại được đánh giá cao. Ngay khi có dịch bệnh bùng phát, lãnh
đạo Đảng, Nhà nước và cả hệ thống chính trị đã vào cuộc quyết liệt, cùng với sự đồng
lịng, đồn kết của tồn dân, tồn qn, cơng tác phịng, chống dịch đã đạt kết quả tốt,
Việt Nam đã đẩy lùi và kiểm soát được dịch bệnh. Đồng thời, đã có những chính sách
kịp thời để từng bước hỗ trợ doanh nghiệp và người dân vượt qua khó khăn của đại dịch
COVID-19; các hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội đang được khơi phục; tình hình
kinh tế - xã hội đã có những chuyển biến tích cực; được cộng đồng quốc tế đánh giá
cao, nhân dân ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và sự chỉ đạo
của Chính phủ.
2.2.
Những mặt hạn chế
Sau hơn 30 năm “đổi mới”, nước Việt Nam ta hiện nay đã thoát kiếp sống lạc
hậu, bán mặt cho đất bá n lưng cho trời. Đã bướ c một vào thời đại mà những người
ngày trước ở thời kì bao cấp có nằm mơ cũng khơng thể ngờ đư ợc. Nhưng bên cạnh
đó,Việt Nam cũng còn nhiều hạn chế, yếu kém. Nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã
10
0
0
hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam còn một số vấn đề chưa rõ,
chưa sâu sắc hoặc chưa cụ thể.
Trong những năm đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, song kinh tế phát triển
vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu, chưa thật sự bền vững, đặc biệt trong
10 năm gần đây. Chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh quốc
gia của nền kinh t ế còn thấp. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
chưa hoàn thiện, hệ thống thị trường hình thành và phát triển chưa đồng bộ; chất lượng
nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ và hiện đại đang cản
trở sự phát triển; việc tạo nền tảng để trở thành một nước cơng nghiệp theo hướng hiện
đại cịn chậm và gặp nhiều khó khăn.
Trên lĩnh vực phát triển văn hóa, nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn
đề xã hội và quản lý phát triển xã hội chưa được nhận thức và giải quyết có hiệu quả.
Đạo đức xã hội có một số mặt xuống cấp; văn hóa phẩm độc hại, lại càng tác động tiêu
cực đến đời sống tinh thần của xã hội; tài nguyên bị khai thác bừa bãi, môi trường sinh
thái bị ô nhiễm, biến đổi khí hậu tồn cầu ngày càng tác động đến Việt Nam gây hậu
quả nặng nề; trên một số mặt, một số lĩnh vực, người dân chưa được thực hưởng đầy đủ,
cơng bằng thành quả đổi mới.
Trên lĩnh vực chính trị và hệ thống chính tr ị, đổi mới chính trị còn chậm, chưa
đồng bộ với đổi mới kinh tế, nhất là đổi mới về tổ chức, thể chế, cơ chế, chính sách. Hệ
thống chính trị cịn cồng kềnh, hiệu lực, hiệu quả hoạt động còn thấp, chưa ngang tầm
với nhiệm vụ. Biên chế của hệ thống chính trị ngày càng tăng lên, nhưng chất lượng
công vụ thấp. Việc xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tuy có
nhiều tiến bộ song cũng cịn nhiều hạn chế. Ngun tắc kiểm sốt quyền lực nhà nước
cịn nhiều bất cập. Hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước cịn nhiều hạn chế, cải cách
hành chính cịn chậm trễ, cải cách tư pháp còn lúng túng.
Mặc dù Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị đã ra nhiều nghị quyết, chỉ thị
về tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và
sức chiến đấu của Đảng, song công tác xây dựng Đảng chưa có nhiều chuyển biến cơ
bản trong tình hình mới. Chưa có những giải pháp hiệu quả để ngăn chăn, đẩy lùi tình
trạng suy thối về tư tưởng chính tr ị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, đảng
11
0
0
viên; tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liệu, tiêu cực xã hội cịn diễn ra nghiêm
trọng. Cơng tác tư tưởng- lý luận, công tác tổ chức- cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát,
cơng tác dân vận cịn nhiều bất cập. Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân chậm đổi mới.
Những hạn chế trên đây làm cho Đảng chưa thật sự trong sạch, vững mạnh, chưa
ngang tầm nhiệm vụ, làm ảnh hưởng đến lòng tin của cán bộ, đảng viên, nhân dân đối
với Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa.
2.3.
Nguyên nhân của những hạn chế
Những hạn chế, khuyết điểm trên đây là do cả nguyên nhân khách quan và nguyên
nhân chủ quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu.
Về khách quan: Đổi mới là một sự nghiệp to lớn, toàn diện, lâu dài, rất khó khăn,
phức tạp, chưa có tiền lệ trong lịch sử. Tình hình thế giới và khu vực có những mặt tác
động không thuận lợi; sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch và cơ hội chính
trị. Cơ chế thị trường và sự hội nhập quốc tế, bên cạnh những tác động tích cực to lớn
cũng đã bộc lộ mặt trái của nó, ảnh hưởng tiêu cực đến ý thức tư tưởng đạo đức, lối sống
của nhân dân ta.
Về chủ quan: Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, chưa được quan tâm
đúng mức, đổi mới tư duy lý luận chưa kiên quyết, mạnh mẽ, có mặt cịn lạc hậu, hạn
chế so với chuyển biến nhanh của thực tiễn. Dự báo tình hình có lúc, có việc làm cịn
chậm và thiếu chính xác làm ảnh hưởng đến chất lượng các quyết sách, chủ trương,
đường lối của Đảng. Nhận thức và giải quyết các mối quan hệ l ớn cịn hạn chế. Đổi mới
chưa tồn diện, thiếu đồng bộ, lúng túng trên một số lĩnh vực.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ Ý KIẾN CỦA CÁ NHÂN
3.1.
Đề xuất giải pháp
Một là, trong quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng t ạo trên cơ sở
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo và phát triển
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huy truyền thống dân
tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt
Nam.
12
0
0
Hai là, đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan điểm "dân là gốc", vì lợi ích của
nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm, sức sáng
tạo và mọi nguồn lực của nhân dân; phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.
Ba là, đổi mới phải tồn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp; phải tôn trọng quy
luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn,
nghiên cứu lý luận, tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề do thực tiễn đặt
ra.
Bốn là, phải đặt l ợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự chủ,
đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi; kết
hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng và bảo vệ vững chắc
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Năm là, phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo
và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến
lược, đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và của cả hệ thống
chính trị; tăng cường mối quan hệ mật thiết với nhân dân.
3.2.
Ý kiến cá nhân
Thứ nhất, xác định lộ trình và bước đi trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam. Đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, Việt Nam phải trải
qua một thời k ỳ quá độ lâu dài với nhiều bước đi, nhiều chặng đườ ng phát triển. Cho
đến nay, Việt Nam đã hoàn thành chặng đường đầu tiên và đang trong chặng đường tiếp
theo là đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa để tạo nền tảng s ớm đưa Việt Nam cơ
bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Thứ hai, xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế và bảo đảm
định hướng xã hội chủ nghĩa. Cần tiếp tục nghiên cứu vai trò của kinh tế Nhà nước, nhất
là các doanh nghiệp nhà nước. Nhà nước cần đổi mới, bổ sung cơ chế, chính sách nhất
là thể chế pháp luật để bảo đảm sự bình đăng thực sự của kinh tế tư nhân với các thành
phần kinh tế khác, phát huy mạnh mẽ hơn vai trò động lực của kinh tế tư nhân.
Thứ ba, phát triển văn hóa – xã hội. Để định hướng đúng đắn cho việc xây dựng
và phát triển văn hóa, cần đẩy mạnh nghiên cứu xây dựng hệ giá trị văn hóa và con
13
0
0
người Việt Nam. Nghiên cứu làm rõ hơn các tiêu chí về tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc, nhân văn, dân chủ. Tiếp tục nghiên cứu những tiêu chí cụ thể của con người có nhân
cách, lối sống tốt đẹp với các đặc tính cơ bản: Yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực,
đồn kết, cần cù, sáng tạo.
KẾT LUẬN
Quy luật phủ định của phủ định là một trong ba quy luật của phép biện chứng duy
vật, cung cấp cái nhìn rõ ràng, thuyết phục về quá trình vận động và phát triển của sự
vật, hiện tượng. Phủ định là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác.
Phủ định biện chứng là sự phủ định tự nhiên, có kế thừa và tạo ra những điều kiện cho
sự phát triển của sự vật. Phủ định của phủ định là chuỗi các phủ định biện chứng, tạo
nên quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.
Trong cơng cuộc đổi mới, tư tưởng trong q trình phát triển của Việt Nam gắn
liền với chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Thấm nhuần tư tưởng ấy, Đảng
và Nhà nước Việt Nam đã áp dụng thành cơng và thu được nhiều kết quả thắng lợi. Góp
phần đẩy lùi chính sách cơ lập về chính tr ị, bao vây về kinh tế đối với nước ta, đồng thời
mở rộng quan hệ với các quốc gia, kể cả các cường quốc và các trung tâm hàng đầu thế
giới; góp phần tạo dựng, giữ vững, mơi trường quốc tế thuận lợi, phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội; góp phần giữ vững độc lập chủ quyền, tồn vẹn lãnh thổ, tạo cơ sở pháp lý
và điều kiện thuận lợi để quản lý biên giới, bảo vệ chủ quyền, mở rộng hợp tác quốc tế,
góp phần củng cố hịa bình, ổn định trong khu vực.
Quy luật phủ định của phủ định biện chứng đã giúp cho chúng ta hiểu và nên vận
dụng chúng như thế nào trong cuộc s ống. Do đó trong cuộc sống chúng ta phải biết kế
thừa những yếu tố tích cực và hợp lý của cái cũ. Phủ định hoàn toàn những điều hay,
hợp lý của cái cũ là không khách quan, không tôn trọng sự thật, đó là lãng phí. Tơn trọng
quy luật phủ định biện chứng là cơ sở giúp ta xây dựng thái độ khoa học đối với cái mới,
hiểu rõ về cái mới, cái tiến bộ ra đời phù hợp với quy luật và xu thế phát triển.
14
0
0
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thầy Hà Thành Quyền. Slide bài giảng môn Triết học Mác - Lênin. Trường Đại học
Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, 2021.
2. Một số thành tựu nổi bật sau 35 năm đổi mới đất nước. 30.01.2021.
< />3. Nhìn lại 30 năm đổi mới đánh giá tổng quát bài học kinh nghiệm. 31.05.2021.
< />4. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin. NXB Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, 2010.
5. Thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra qua gần 30 năm đổi mới ở Việt Nam. 24
03 2015. < MOI-O-VIET-NAM-434>.
15
0
0