Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị cho các doanh nghiệp Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.25 MB, 89 trang )

Bộ CƠNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP TP. HỊ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KÉT
ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN
QUẢN TRỊ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Mã số: 24012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

THƯ VJEN
MÃ VẠCH :

Chủ nhiệm đề tài:

TS. Trần Phước

TP. HỒ CHÍ MINH - Tháng 9 năm 2012

'


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN HTTT KẺ TƠÁN VÀ KÉ TOÁN QUẢN TRỊ .... I

1.1

KHÁI QUÁT VÈ HỆ THỐNG THÒNG TIN QUẢN LÝ....................................1


1.1.1 Khái niệm....................................................................................................................ỉ

1.1.2 Phân loại..................................................................................................................... 1

1.1.3 Vai trị của hệ thống thơng tin quản lý.......................................................................1
1.2

KHÁI QT VÈ HỆ THỐNG THƠNG TIN KÉ TỐN................................... 2

1.2.1 Khái niệm hệ thống thơng tin kế tốn....................................................................... 2

1.2.2 Phân loại hệ thống thơng tin kế tốn........................................................................ 2
1.2.3 Cấu trúc của hệ thống thơng tin kế tốn................................................................... 3
1.2.3.1 Hệ thong thơng tin đầu vào.............................................................................................3
1.2.3.2 Lưu trữ xử lý...................................................................................................................... 3

1.2.3.3 Hệ thống thông tin đầu ra............................................................................................... 4

1.2.4 Yêu cầu đối với thông tin kế tốn............................................................................. 4

1.2.5 Đối tượng sử dụng thơng tin kế toán........................................................................ 5
1.2.5 . ỉ Những nhà quản lý, điểu hành doanh nghiệp...................................................... 5

ỉ.2.5.2 Những người bên ngoài doanh nghiệp.......................................................................... 5

1.2.6 Vai trị của thơng tin kế tốn...................................................................................... 6

1.3

TỎ CHỨC HỆ THỐNG THƠNG TIN KÉ TỐN..............................................7


1.3.1 Sơ đồ dịng dữ liệu quy trình doanh thu...................................................................8
1.3.2 Sơ đồ dịng dữ liệu quy trình chi phí....................................................................... 9
1.3.3 Sơ đồ dịng dữ liệu quy trình sản xuất....................................................................10

1.4

KHÁI QT VÉ KÉ TỐN QUẢN TRỊ........................................................... 11

1.4.1 Lược sử hình thành của kế tốn quản trị................................................................ 1 1

1.4.2 Khái niệm................................................................................................................. 12

1.4.3 Vai trị của kế tốn quản trị........................................... :........................................ 12

1.4.4 Yêu cầu tổ chức hệ thống kế toán quản trị.............................................................. 14
1.4.5 Các phương pháp sử dụng trong kế toán quản trị................................................... 14


1.4.6 Nội dung của kế toán quản trị................................................................................ 15
1.4.6.1 Hệ thống dự tốn ngán sách....................................................................................... 15
1.4.6.2 Phân tích moi quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận....................................... 16

1.4.6.3 Hệ thong kế tốn trách nhiệm...................................................................................... 18

1.4.6.4 Thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định....................................................... 19

1.5

Ảnh hưởng của công nghệ thơng tin tói kế tốn quản trị........................... 20


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................................. 21

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG TỐ CHỨC HỆ THỐNG THƠNG TIN KÉ TỐN
QUẢN TRỊ TẠI CÁC DN VIỆT NAM.......... ’.............................................................. 22

2.1 THỰC TRẠNG TỎ CHƯC KÉ TOÁN TRONG ĐIÈU KIỆN ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC DN VIỆT NAM........................................... 22
2.1.1 . Cơng tác tổ chức phịng điện tốn tại các doanh nghiệp .................................... 22
2.1.1 Thực trạng tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn trong điều kiện ứng dụng công nghệ
thông tin................................................................................................................................ 23

2.2 THỰC TRẠNG VÈ TỎ CHỨC HỆ THỐNG THƠNG TIN KÉ TỐN TẠI
CÁC DN VIỆT NAM............................. *................................................................... *.... 25
2.2.1 Chu trình doanh thu.................................................................................................. 25
2.2.1.1 Tổ chức thu thập thơng tin chu trình kế tốn doanh thu........................................ 25
2.2.1.2 Tổ chức các thủ tục thực hiện chu trình kế toán doanh thu..................................25
2.2.1.3 Tố chức hệ thống chứng từ, sơ sách, tài khốn hạch tốn nghiệp vụ và các th ít

tục kiềm sốt chu trình kế tốn doanh thu................................................................................ 27

2.2.2 Chu trình chi phí....................................................................................................... 29
2.2.2.1 Tơ chức thu thập thơng tin chu trình kế tốn chi phí............................................ 29
2.2.2.2 'Tố chức các thủ tục thực hiện chu trĩnh kế toán chi phí.................................... 30

2.2.2.3 Tổ chức hệ thẳng chứng từ, sổ sách, tài khoản hạch toán nghiệp vụ và các thu

tục kiểm sốt chu trình kế tốn chi phí................................................................................... 3 1

2.3 THỰC TRẠNG VÈ TĨ CHỨC CƠNG TÁC KÉ TỐN QUẢN TRỊ TẠI CÁC

DN VIỆT NAM.................................................................................................. '...............32

2.3.1 Thực trạng về việc phân loại chi phí để phân tích mối quan hệ chi phí- khối lượnglợi nhuận............................................................................................................................... 32


2.3.2 Thực trạng về việc lập kế hoạch và dự toán ngân sách........................................ 34

2.3.3 Thực trạng về việc lựa chọn thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định............ 34

2.4 ĐÁNH GIÁ VÈ VIỆC TĨ CHỨC HỆ THĨNG THƠNG TIN KÉ TOÁN
QUẢN TRỊ TẠI CÁC DN VIỆT NAM.......................................................................... 35
2.4.1 ưu điểm.................................................................................................................... 35
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại......................................................................................... 35

KÉT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................ 38

CHƯƠNG 3: XÂY DựNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KÉ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
CÁC DN VIỆT NAM.........................................................................................................39
3.1 CÁC QUAN ĐIỀM LÀM CĂN cứ CHO CÁC GIẢI PHÁP ĐƯỢC ĐÈ XUẤT
...... ..............
39

3.1.1 Quan điểm về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị ................................. 39
3.1.2 Quan điểm tổ chức sử dụng phần mềm kế toán phục vụ kế toán quán trị ......... 40

3.2 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƠNG TIN KỂ TỐN QUẢN
TRỊ TẠI CÁC DN VIỆT NAM....................................................................................... 40
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán........................................................................................... 40
3.2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán............................................................................................. 43


3.2.3 Tồ chức dữ liệu cho các đối tượng chi tiết..............................................................44
3.2.4 Chứng từ và quy trình ln chuyển chứng từ kế tốn............................................ 46
3.2.5 Hệ thống tài khoản kế toán...................................................................................... 50

3.2.6 Hệ thống sổ sách kế toán......................................................................................... 52
3.2.7 Hệ thống báo cáo của kế toán quản trị.................................................................... 53
3.2.8 Giải pháp phân loại chi phí tại các doanh nghiệp.................................................. 54

3.3 CẤC GIẢI PHÁP HÔ TRỌ KHÁC....................................................................... 56

3.3.1 Chuẩn bị nguồn nhân lực cho bộ phận kế tốn quản trị......................................... 56
3.3.2 Giải pháp thơng tin và truyền thông giữa bộ phận trong các doanh nghiệp....... 56
3.3.3 ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tác kế tốn.......................................... 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................................. 58

KÉT LUẬN........................................................................................................................ 60


DANH MỤC SO ĐÒ - BẢNG BIẾU
Trang
Sơ đồ 1.1 Khái qt quy trình xử lý hệ thống thơng tin kế tốn

3

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ dịng dữ liệu các chu trình kế tốn trong cơng ty

8

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ dịng dữ liệu chu trình kế tốn doanh thu


9

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ dịng dữ liệu chu trình kế tốn chi phí

10

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ dịng dữ liệu chu trình kế tốn sản xuất

11

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ dịng dữ liệu chu trình doanh thu tại cơng ty

25

Sơ đồ 2.2 Liru đồ chứng từ bán hàng chịu tại công ty

27

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ dịng dữ liệu chu trình chi phí tại cơng ty

30

Sơ đồ 2.4 Lưu đồ mua hàng chưa trả tiền tại công ty

31

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức phịng kế tốn

41


Bảng 2.1 Các bộ phận trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT

22

Bảng 3.1 Mô tả kế tốn chi phí và tính giá thành

43

Bảng 3.2 Mã hóa các đối tượng chi tiết

44

Bảng 3.3 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ

46

Sơ đồ 3.2 Lưu đồ quy trình bán chịu hàng hóa tại các DN Việt Nam

49

Bảng 3.4- Hệ thống TK Kế toán VN

51

Bảng 3.5- Hệ thống TK Kế toán cho các DN thực hiện kế toán quan trị

52


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


HTTTKT:

Hệ thong thơng tin kế tốn.

HTTT:

Hệ thong thơng tin.

KTTC:

Ke tốn tài chính.

KTQT:

Ke tốn quản trị.

TGNH:

Tiền gửi ngân hàng.

GTGT:

Giá trị gia tăng.


THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
ĐÈ TÃI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
(dùng cho Báo cáo tổng kết đề tài)
1. Thông tin chung:


- Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống thơng tin kế tốn quản trị tại các doanh
nghiệpViệt Nam”
-

Mã số: 24012

-

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Phước

Điện thoại: 0983.427.496

Email:

- Đon vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ mơn): Khoa Kế tốn - Kiếm tốn
- Đại học Cơng nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

-

Thời gian thực hiện: 6 tháng

2. Mục tiêu:
Đề tài thực hiện hiện nhằm đạt được mục tiêu:
- Hệ thống hóa lý luận về thơng tin kế toán và kế toán quản trị trong doanh
nghiệp;

- Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức thông tin kế toán quản trị trong các

doanh nghiệp Việt Nam;

- Xây dựng hệ thống thơng tin kế tốn quản trị cho các doanh nghiệp VN nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam.
3. Nội dung chính:
Ngồi Lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của
đề tài được trình bày gồm 3 Chưomg:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thong thơng tin kế tốn và kế toán quản trị

Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thong thơng tin kế tốn quản trị tại các

doanh nghiệp Việt Nam
Chương 3: Xây dựng hệ thong thông tin kế toán quản trị tại các doanh
nghiệp Việt Nam


4. Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ủng dụng, ...)

- Hệ thống hóa lý luận về hệ thống thơng tin kế tốn và kế toán quản trị.
- Cung cấp kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống thơng tin kế tốn

vận dụng vào kế toán quản trị tại các DN Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức hệ thống thơng tin để phục kế tốn quản trị, cụ
thể giải pháp về tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn phục vụ kế toán quản trị. xây

dựng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán quán trị và xác lập nội dung kê
toán quản trị ứng dụng vào quá trình quản lý doanh nghiệp.

- Kiến nghị nhà nước, doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo các chính sách, chương
trình nhằm hỗ trợ để triển khai kế tốn quản trị.



MỎ ĐẦU
Kế tốn quản trị ngày càng đóng vai trị rất quan trọng là một công cụ đẳc lục hồ

trợ cho nhà quản trị trong việc quản lý, kiểm soát và ra quyết định. Thông qua việc

cung cấp thông tin, kế toán quản trị giúp các nhà quản lý trong việc hoạch định, kiểm
tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và đưa ra các quyết định kinh

tế. Mặc dù có vai trị quan trọng như vậy nhưng kế toán quản quản trị vẫn chưa được

áp dụng rộng rãi ở Việt Nam. Kế toán quản trị mới chỉ được đề cập và ứng dụng trong
thời gian gần đây, do đó việc hiểu và vận dụng có hiệu quả kế tốn quản trị vào thực
tiễn cơng tác kế tốn cho các cơng ty hoạt động ở Việt Nam có ý nghĩa to lớn. nhằm

tạo thêm sức mạnh cho các công ty khi hội nhập vào hệ thống kinh tế khu vực và the

giới.

Khá nhiều doanh nghiệp VN vẫn chưa tổ chức được hệ thống thông tin kế tốn
quản trị. Trong khi đó quy mơ hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, nhu cầu
thông tin ra quyết định ngày càng nhiều mà hệ thống kế toán tài chính cùa cơng ty

khơng đáp ứng được. Vì vậy tác giả đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng hệ thống

thơng tin kế tốn quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam” để nghiên cứu với hi vọng
sẽ phát triền hệ thống kế toán quản trị tại các doanh nghiệp VN.

1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về thơng tin kế tốn và kế toán quản trị trong doanh


nghiệp;

- Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức thơng tin kế tốn quan trị trong các
doanh nghiệp Việt Nam;

- Xây dựng hệ thống thơng tin kế tốn quản trị cho các doanh nghiệp VN nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam:
2. Phuong pháp nghiên cứu của đề tài

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được tác giả vận dụng là phương pháp duy
vật biện chứng, phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp. Đề

tại thu thập các thông tin liên quan đến đề tài trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn. Những
thông tin thu thập được, tác giả chọn lọc, phân loại theo tìrng đổi tượng nghiên cứu và


được phân tích, đánh giá, tổ chức và tổng hợp nhằm đi đến nhận định về các đối tượng
nghiên cứu.

3. Bố cục của đề tài

Ngoại trừ phần mở đầu, phần kết luận và phần phụ lục, luận văn "Xây dựng hệ
thống kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam” gồm 60 trang và được tô chức
thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán và kế toán quản trị
Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn quản trị tại các

doanh nghiệp Việt Nam

Chương 3: Xây dựng hệ thống thơng tin kế tốn quản trị tại các doanh nghiệp

Việt Nam

Với mong muốn đề tài sẽ mô tả tổng quan được hệ thống thơng tin kế tốn quản
trị của các doanh nghiệp Việt Nam và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm xây dựng

cơng tác kế tốn quản trị tại các doanh nghiệp tốt hơn. Nhưng do thời gian cũng như

điều kiện tiếp xúc hệ thống thông tin kế tốn của các doanh nghiệp cịn cỏ hạn che nên
tác giả chỉ giới hạn nghiên cứu về các chu trình chính là: chu trình doanh thu. chu

trình chi phí, và việc tổ chức công tác kế tác để thu thập thơng tin phục vụ chi kế tốn

quản trị.
4. Những đóng góp mới của nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về hệ thống thơng tỉn kế tốn và kế tốn quản trị.

- Cung cấp kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống thơng tin kế tốn
vận dụng vào kế toán quản trị tại các DN Việt Nam.

- Đề xuất các giải pháp tổ chức hệ thống thông tin để phục kế toán quản trị, cụ
thế giải pháp về tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn phục vụ kế toán quán trị. xây dựng
hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán quản trị và xác lập nội dung kế toán

quản trị ứng dụng vào quá trình quản lý doanh nghiệp.
- Kiến nghị nhà nước, doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo các chính sách, chương

trình nhằm hỗ trợ để triển khai kế toán quản trị.



CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN HỆ THÔNG THÔNG TIN KẾ TỐN

VÀ KẾ TỐN QUẢN TRỊ
KHÁI QT VỀ HỆ THƠNG THƠNG TIN QUẢN LÝ

1.1

1.1.1 Khái niệm
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống tống hợp các thông tin cùa các hoạt động
trong nội bộ doanh nghiệp và các thông tin thu thập từ nguồn bên ngoài doanh nghiệp

để cung cấp thông tin ở mức độ tổng hợp hon và phân tích hơn cho các nhà quán lý
các cấp [1],

1.1.2 Phân loại
Hệ thống thông tin thị trường: nhằm cung cấp thông tin liên quan về thị trường

tiêu thụ. Ví dụ như thông tin về tiêu thụ sản phẩm, về khách hàng, dự báo giá cả.

khách hàng, sản phẩm cạnh tranh...
Hệ thống thông tin sản xuất: Cung cấp thông tin liên quan tới sán xuất như hàng

tồn kho, chi phí sản xuất, kỹ thuật, công nghệ sản xuất, vật liệu thay the...
Hệ thống thơng tin tài chính: Cung cấp thơng tin liên quan tới lĩnh vực tài chính

như tinh hình thanh tốn, tỷ lệ lãi vay, cho vay về thị trường chứng khoan.

Hệ thống thông tin nhân lực: Cung cấp thông tin về nguồn và cách sứ dựng nhân
lực như thông tin lương, thanh toán lương, về thị trường nguồn nhân lực, xu hướng sử

dụng nhân lực...
Hệ thống thơng tin kế tốn: Là hệ thống cung cấp thông tin xử lý nghiệp vụ kinh

tế tài chính và các thơng tin liên quan tới việc phân tích lập kế hoạch, lập báo cáo kế

tốn.
1.1.3 Vai trị của hệ thống thơng tin quản lý

• Hệ thống thông tin quản lý thực hiện ba vai trị quan trọng trong bất kỳ một tơ
chức nào. Trong doanh nghiệp đó là:



Hỗ trợ về nghiệp vụ (kinh doanh, kế toán).



Hỗ trợ việc ra quyết định của nhà quản lý.



Hỗ trợ lợi thế cạnh tranh chiến lược.

Wetnbng tnòng tin giúp người quản lý quyết định tốt hơn và cố gắng đạt được ưu

thế cạnh tranh chiến lược, chẳng hạn quyết định loại hàng hóa nào ngừng kinh doanh


1


hay cần bổ sung hàng hóa để kinh doanh. Hệ thống thơng tin kế tốn khơng chi hơ trự
các nhà quản lý cửa hàng ra quyết định mà còn giúp họ tim ra nhiều cách đê chiếm ưu

thế so với các đối thủ cạnh tranh khác trong sự cạnh tranh vì khách hàng.
1.2

KHÁI QT VỀ HỆ THỐNG THƠNG TIN KÉ TỐN

1.2.1 Khái niệm hệ thống thơng tin kế tốn
Hệ thống thơng tin kế tốn là một tập hợp các nguồn thông tin và phưong pháp

xử lý thông tin liên quan đến lĩnh vực kế tốn để tạo ra những thơng tin hữu iclì cho

người sử dụng [1].
Hệ thống thơng tin kế toán là sự giao cúa hai ngành học là ngành kế tốn và

ngành hệ thống thơng tin. Hoạt động của hệ thống thơng tin kế tốn bao gồm nhiều

hoạt động liên quan đến nhiều chu trình xử lý nghiệp vụ của một đon vị kế toán.
Trong các phân hệ con của hệ thống thông tin quán lý. hệ thông thơng tin kế tốn
được coi là một thành phần quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các cấp độ ra

quyết định.
1.2.2 Phân loại hệ thống thông tin kế tốn
Do thơng tin kế tốn có thể đáp ứng cho nhiều đối tượng có nhu cầu sứ dụng

khác nhau nên thơng tin ke tốn được chia thành một số thơng tin như sau:[2]

■ Phân loại theo mục tiêu, có hai loại hệ thống thơng tin kế lốn:

+

Hệ thống thơng tin kế tốn tài chính: Cung cấp thơng tin tài chính chú yếu cho

các đối tượng bên ngồi. Nhũng thơng tin này phải tuân thủ các quy định, che độ. các
nguyên tắc, chuẩn mực kế tốn hiện hành.

+ Hệ thống thơng tin kế tốn quản trị: Cung cấp thơng tin nhằm mục đích quán trị
trong nội bộ doanh nghiệp.

■ Phân loại theo sự lưu trữ và xử lý số liệu, gồm ba loại hệ thống thơng tin kế tốn:
+ Hệ thong thơng tin kế tốn thủ cơng: Trong hệ thống này con người là nguồn lực

chửyếu. Tồn bộ các cơng việc kế toán đều do con người thực hiện. Dữ liệu được ghi
chép thủ cơng và lưu trữ dưới hình thức chứng từ, sổ. thẻ. bảng..
+ Hệ thống thông tin kế tốn máy tính: Trong hệ thống này nguồn lực chu yen là

máy tính, tồn bộ cơng việc kế tốn từ phân tích ngiệp vụ. ghi chép lưu trữ. tống hợp.

lập báo cáo đều do máy tính thực hiện. Dữ liệu được ghi chép và lưu trừ dưới hình
thức các tập tin.

2


+ Hệ thống thơng tin kế tốn trên nền máy tính: Nguồn lực này bao gồm con
người và máy tính. Trong đó, máy tính thực hiện tồn bộ cơng việc kế toán dưới sự
điều khiển, kiểm soát của con người. Hiện nay hệ thống này chiếm phần lớn trong các

doanh nghiệp, vì vậy hiện nay các doanh nghiệp đã và đang dần trang bị các phần

mềm kế toán.
1.2.3

Cấu trúc của hệ thống thơng tin kế tốn
Hệ thống thơng tin kế toán là một tập hợp các thành phần dữ liệu đầu vào. lưu trữ

xử lý, cung cấp thông tin đầu ra. Các thành phần chính này là cấu trúc cúa một hệ
thống thông tin được xử lý theo một quy trình nhất định tùy thuộc vào đặc điểm sán

xuất kinh doanh của đom vị [1].

THÔNG TIN ĐÀU VÀO

------------------ ►

l.ơu TRƠ. xơ I.Ý-------------------- >

THƠNG ITN ĐÂU RA

Sư đồ 1.1 Quy trình xử lý hệ thống thơng tin kế tốn

1.2.3.1 Hệ thống thông tin đầu vào

Cầu trúc của hệ thống thông tin đầu vào có hai thành phần cơ bản, một là hệ
thống chứng từ gốc và hệ thống nhận chứngơừ gốc.
Hệ thổng chứng từ gốc: là một cơ sở quan trọng để tạo lập hệ thống thông tin đầu

vào.

Hệ thống thu nhận chứng từ gốc: được sắp xếp tùy theo tổ chức cứa hệ thống

thơng tin kế tốn đơn vị.

Hệ thống thơng tin đầu vào có thế thu nhận bằng thú công hay máy thông qua cơ
sở ghi nhận của thông tin là chửng cử. Việc tổ chức ghi nhận thòng tin dầu \ùo địi hoi
phải phân tích kỹ để tránh trường hợp ghi nhận thông tin quá thừa hoặc quá thiếu, điều
này dẫn đến cung cấp thông tin đầu ra khơng hữu ích.

1.2.3.2 Lưu trữ xử lý
Giữ vai trị chính trong hệ thống thơng tin kế tốn, cơ sở dữ liệu giúp hệ thống

thu thập lum trữ các thông tin kinh tế tài chính, sau đó chuyển đổi các dữ liệu đó thành
thơng tin có ý nghĩa cho người sứ dụng thông tin ra quyết định.

Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên cung cấp thông tin phái được tiêu chuân hóa. phai
được tổ chức và lựa chọn một cách hợp lý, thiết thực nhất để ghi nhận thơng tin. Nghía

3


là, làm thế nào để thiết kế một cơ sở dữ liệu sao cho thu thập được đầy đủ các thông
tin cần thiết, giảm thiểu lưu trữ các thông tin trùng lắp dư thừa, khi cần có thê lay

thơng tin nhanh nhất, hữu ích nhất cho việc quản lý doanh nghiệp và quá trình hồ trợ
ra quyết định. Tuy nhiên hệ thống cơ sở dữ liệu phải được duy trì với thời gian đủ dài

và xuyên suốt cả quá trình hình thành phát triển của doanh nghiệp.

1.2.3.3 Hệ thống thơng tin đầu ra

Cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong hay bên ngoài đơn vị đê ra quyết

dịnh. Những thơng tin đầu ra là báo cáo tài chính hay báo cáo quan trị theo mầu bièu

đã được xác lập trước. Đối với hệ thống thơng tin kế tốn xử lý bằng thủ công, thi các
báo cáo được tập hợp từ các sổ kế toán chi tiết và sổ kế tốn tơng hợp. Đổi vời hệ

thống kế tốn xử lý bằng máy tính và phần mềm kế tốn, thì các báo cáo được phần
mềm tập hợp và xử lý dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đã được xác lập.
1.2.4 u cầu đối với thơng tin kế tốn

Để thật sự là thơng tin hữu ích cho người sử dụng, các thơng tin do hệ thơng kế
tốn cung cấp phải đảm bảo được các yêu cầu sau [3]:

Tính chinh xác: có thế nói sự chính xác cúa thơng tin kế toán nen hiêu theo nghĩa
tuyệt đối là một điều kiện khơng thế có. điều này có thê được lý giải từ những hạn che
nhất định cứa các phương pháp đánh giá hàng tồn kho. phương pháp khau hao và
phương pháp phân bổ chi phí.

Tính kịp thời: yêu cầu này địi hỏi thơng tin kế tốn phải được cung cấp đúng lúc.
đúng thời điểm theo yêu cầu của các nhà quản trị, nhằm giúp các nhà quán trị nắm
được tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhanh chóng, trên cơ sớ đó

có thể phát huy được ưu điểm và khắc phục được các khuyết điểm một cách kịp thời,

qua đó hạn chế được thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp. Đồng thời, có thế quyết
định đúng lúc các vấn đề thời cơ có thề mang đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

Tính đầy đu và hệ thống: yêu cầu này đòi hỏi hệ thống thơng tin kế tốn được
thiết lập phải phản ánh đầy đú các mặt hoạt động cũng như mọi khía cạnh cua tồn bộ


các sự việc kinh tế tài chính phát sinh, nhằm giúp người sử dụng cị thề nhìn nhận và

đánh giá vấn đề một cách toàn diện và hệ thống.

Tính thích hợp: để hữu dụng, thơng tin kế tốn khơng chi mang tính chính xác.
kịp thời và đầy đú mà địi hỏi cịn phải có tính thích hợp với những nhu cầu ra quyêl
định kinh tế của người sử dụng. Thơng tin chỉ có tính thích hợp khi nó có thế giúp con

4


người sử dụng có thể đánh giá các sự kiện diễn ra trong quá khứ, hiện tại và tương lai:

hay để xác nhận việc điều chính đánh giá trong quá khứ.
Tính củ thê so sánh được: những người sư dụng có thê cần phai so sánh thơng tin
trên các báo cáo kế toán của kỳ này với kỳ trước để xác định xu hướng biến động về

tình hình tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp. Hoặc người sử dụng cũng có thê

so sánh các báo cáo tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác để đánh giá
mối tương quan về tình hình tài chính, kinh doanh và những thay đổi về tình hình tài

chính giữa các doanh nghiệp.

Tính bào mật: là tính chất quan trọng của hệ thống thơng tin kế tốn, bởi nó ánh
hưởng trực tiếp đến tiềm năng kinh tế, tính độc lập cũng như khá năng cạnh tranh cua

doanh nghiệp.


1.2.5 Đối tượng sử dụng thơng tin kế tốn
Đối tượng sử dụng thơng tin kế tốn rất đa dạng và rộng rãi. Tuy nhiên, có thê

chia những đối tượng sử dụng thơng tin kế tốn ra làm hai loại chu yếu. dó là: những
nhà quản lý, điều hành nội bộ của tổ chức và những ngưởi bên ngoài tố chức.

1.2.5.1 Những nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp
Các nhà quản lý và điều hành doanh nghiệp ln ln đứng trước các quyết định

phải làm gì, làm như thế nào và liệu rằng kết quả đạt được có đúng với kế hoạch hay

khơng. Nhũng nhà quản lý thành cơng ln có những quyết định đúng đắn trên cơ sờ
thơng tin có giá trị kịp thời. Phần lớn những quyết định này dựa trên số liệu thông tin
kế tốn và sự phân tích các số liệu đó. Do đó, ban lành đạo và quan lý doanh nghiệp là
một trong những thành phần sử dụng thông tin kế tốn quan trọng nhất.

1.2.5.2 Những người bên ngồi doanh nghiệp

Các nhà cung cấp tín dụng và hàng hóa: Các Ngân hàng, tỏ chức tín dụng, các
doanh nghiệp tài chính, cũng như các nhà cung cấp hàng hóa trước khi cho doanh

nghiệp vay tiền, hay cung cấp hàng hóa.
Những nhà đầu tư hiện tại và trong tương lai: Đây là những nhà cung cấp vốn

cho tổ chức hoạt động với hi vọng thu được lãi về cao hơn lãi tiền gữi Ngân hàng, và
càng cao càng tốt.
Nhà nước và các cơ quan nhà nước: cần các số liệu kế toán đế tông họp thông

tin theo ngành, theo nền kinh tế và trên cơ sở đó nhằm điều chinh các hoạt động cùa


5


doanh nghiệp, đồng thời ban hành các chính sách kinh tế phù hợp thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển.

Người lao động và các nhóm đại diện của họ trong doanh nghiệp: Nhăm thực
hiện đúng đắn quyền hạn, ngĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện dân

chủ ở doanh nghiệp, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. chống tham nhũng, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh thì người lao động cũng như các đồn thế. và các tô chức
đại diện của họ phải được Hội đồng quản trị hoạc Giám đốc doanh nghiệp công khai

một số tình hình tài chính và việc giải quyết quyền lợi cua họ như tình hình tài san.
cơng nợ phải trả, tổng doanh thu, tổng chi phí...
1.2.6 Vai trị của thơng tin kế tốn

Q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình phát sinh
thường xuyên và đa dạng các sự kiện kinh tế mà kế toán phải lựa chọn, thu thập và xứ
lý để cung cấp cho các đối tượng sử dụng có liên quan. Vì thế. trước hết kế tốn phái

nghiên cứu đầy đủ tồn bộ các thông tin phục vụ cho quá trinh này. Tùy theo mục đích
sứ dụng mà tồn bộ thơng tin cho qn lý q trình san xuất kinh doanh có the phan

loại như sau:

Thông tin cung cấp cho việc lập kế hoạch: Những thông tin này sẽ được cung
cấp cho các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp nhằm giúp họ có cơ sở lập kế hoạch

ngắn hạn, dài hạn. Phương tiện mà các kế toán viên sứ dụng giúp ban quan trị trong


quá trình lập kế hoạch là các dự toán ngân sách. Các dự toán này được lập nhằm mục
đích hướng dẫn cho việc lập kế hoạch, kiểm sốt tình hình thực hiện kê hoạch đơng

thời phối hợp các hoạt động để thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả.

Thông tin cung cấp cho việc thực hiện đánh giả thực hiện kế hoạch: Đê giúp các
nhà quản trị thể hiện chức năng kiểm sốt tình hình thực tế xem có phù hợp với ke
hoạch hay khơng, kế tốn viên phải cung cấp thông tin thông qua các báo cáo there

hiện. Trong đó. so sánh những kết quả thực tế đạt được với dự toán ngân sách, liệt kê

tất cả sự khác biệt và đánh giá tình hình thực hiện. Những thơng tin về tình hình thực
hiện kế hoạch là một cơng cụ để hồn thiện hơn việc tổ chức q trình hạch tốn.
Thơng tin hỗ trợ cho việc chứng minh các quyết dịnh đạc biệt trong quá trình

hoạt động cúa doanh nghiệp: Các quyết định của nhà quản trị sẽ ảnh hưởng đên kêt

quả và hiệu quả hoạt động của một tổ chức không chỉ ở trong hiện tại mà cá trong
tương lai. Vì vậy, thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định phải đáp ứng được hai

6


tiêu chuẩn là thông tin phải liên quan đến tương lai và các thơng tin này phái có sự
khác biệt giữa các phương án được đem ra so sánh.

Thông tin phục vụ cho hệ thong tính giá thành cúa doanh nghiệp : Đôi với các
doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ, thông tin về giá thành sản phẩm, dịch vụ được các


nhà quản trị cần đến không chỉ để phục vụ cho việc hoạch định và kiểm soát chi phi
mà còn phục vụ cho việc đề ra các quyết định liên quan đến định giá sản phẩm; kết cấu

và số lượng sản phẩm sản xuất ra.
Thông tin phản ánh tĩnh hình tài chính của doanh nghiệp: Đây lả những thơng
tin có ích cho diện rộng nhũng người sử dụng cho việc đề ra các quyết định kinh te.

mà chủ yếu là những người ở bên ngoài doanh nghiệp. Đe cung cấp thơng tin về tình
hình tài chính và kết quả kinh doanh cúa doanh nghiệp, kế toán sẽ lập các báo cáo tài

chính. Các báo cáo này sẽ tống hợp và trình bày một cách tổng qt, tồn diện tình

hình tài sản, cơng nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp trong một kỳ hạch tốn. Qua đó, cung cấp các thơng tin kinh te. tài
chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động cùa doanh nghiệp,

đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua và những dự đốn

trong tương lai.
1.3 TĨ CHỨC HỆ THĨNG THƠNG TIN KÉ TỐN
Các doanh nghiệp khác biệt nhau về loại hình hoạt động, lình vực hoạt động. Vì

thê mà hệ thống thơng tin kế tốn cúa các doanh nghiệp cũng sẽ có những hệ thơng
con xử lý khác nhau. Tuy nhiên, phần lớn các ý kiến cho ràng các chu trình nghiệp vụ

liên quan đến kế tốn được chia thành năm hệ thống con chính sau:[l]
+ Chu trình doanh thu : Là chu trình liên quan đến những cơng việc bán hàng hóa.

dịch vụ, theo dõi cơng nợ phải thu, và thu tiền của khách hàng.

+ Chu trình chi phí : Là chu trình liên quan đến những công việc đặt hàng, mua

hàng, theo dõi nợ phải trả và thanh tốn cho nhà cung cấp.
+ Chu trình sản xuất :Là chu trình liên quan đến cơng việc chuyến đoi tài nguyên

(nguyên liệu, vật liệu, công cụ, nhân cơng...) thành hàng hóa dịch vụ.
+ Chu trình quản lý nguồn nhân lực: Là chu trình liên quan đến cơng việc ghi chép

những sự kiện phát sinh đến việc quản lý tài sản cố định, nhân sự và tiền lương.

7


+ Chu trình báo cáo tài chính: Là chu trình tổng hợp dữ liệu từ bốn chu trình cho

trên để cho ra được các loại báo cáo tài chính tuân thủ theo ngun tắc chung của chế
độ kế tốn.

Ta có thể mơ tả các chu trình trong hệ thống thơng tin kế toán như sơ đồ sau:
Các sự kiện kinh tế
Các nghiệp vụ kinh tế-

Chu trình
doanh thu

i

Chu trình
sán xuất


Chu trinh
chi phí

Chu trinh quan
lý nguồn nhân
lực

Chu trình báo cáo
tài chinh

Báo cáo kế tốn

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ dịng dữ liệu các chu trình kế tốn trong các doanh nghiệp
Sau đây là ba sơ đồ dịng dữ liệu về quy trình doanh thu, quy trình chi phí. quy

trình sản xuất:
1.3.1 Sơ đồ dịng dữ liệu quy trình doanh thu

Quy trình bán hàng (cịn gọi là quy trình doanh thu) gồm các nghiệp vụ kế toán
ghi chép những sự kiện phát sinh liên quan đến việc tạo ra doanh thu:

.(1) Nhận đặt hàng cùa khách hàng.
(2) Giao hàng hóa dịch vụ cho khách hàng.

(3) Yêu cầu khách hàng thanh toán tiền.

(4) Nhận tiền thanh tốn.
Sau đây là sơ đồ dịng dữ liệu của quy trình doanh thu:

Bộ phận bán hàng nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, sau đó chuyển qua

cho kế tốn bán hàng để xem xét về cơng nợ và lượng hàng tồn kho của hàng hóa mà
khách hàng yêu cầu. Sau khi xem xét các yêu cầu đã đạt được kế toán bán hàng lập
8


hóa đơn, trao đổi hình thức thanh tốn. Sau đó hàng hóa được bộ phận kho xuất kho.

bộ phận giao hàng sẽ giao hàng cho khách hàng. Và tại mỗi bộ phận đều lưu trữ dừ
liệu của giao dịch bán hàng này.
Trình duyệt

Nhận đơn đặt
hàng

Xử lý đơn

------------- ► đặt hàng

Đồng ý
.Lập lệnh bán hàng

Trinh
duyệt

Duyệt
phương thức
thanh toán
I

nhi chén

Giao khách
,
anh thu nợ
hàng
Lập phiêu
Kiemtra
Xư lý giao
" '; v «---------- -------- xuất kho*------------------hàng
phải trá

Chuyên

Chuyên kho Hợp đơng.
<------ ----------- Hóa đơn
",7
bán hàng

Chuyến

Lưu trữ dừ liệu quy trình bán hàng

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ dịng dữ liệu chu trình kế tốn doanh thu

1.3.2 Sơ đồ dịng dữ liệu quy trình chi phí

Quy trình mua hàng (cịn gọi là quy trình chi phí) bao gồm các nghiệp vụ kế toán
ghi chép những sự kiện liên quan đến hoạt động mua hàng hay dịch vụ. Có bon sự kiện
kinh tế được ghi chép bằng bốn hệ thống ứng dụng trong q trình mau hàng đó là:

(1) Đơn vị yêu cầu đặt hàng hay dịch vụ cần thiết và được ghi chép bằng hệ


thống mua hàng.
(2)

Nhận hàng hay nhận dịch vụ và hệ thống nhận hàng ghi sự kiện này.

(3) Xác định nghĩa vụ thanh toán và sự kiện này được xứ lý bang hệ thong thanh
tốn hóa đơn.

(4)

Đơn vị thanh toán. Hệ thống chi trả tiền sẽ ghi chép sự kiện này.

Sau đây là sơ đồ dòng dữ liệu của quy trình chi phí:
Bộ phận có nhu cầu mua hàng lập giấy đề nghị mua hàng, giấy đề nghị được
chuyến qua để kiểm tra, xét duyệt, sau đó lập yêu cầu mua hàng gửi cho nhà cung cấp.

Nhà cung cấp gửi hàng cho doanh nghiệp kèm theo hóa đơn và yêu càu phương thức

thanh toán. Kế toán tại kho kiểm tra hàng hóa nhập kho. Hóa đơn thì được kế tốn mua
hàng kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hạch toán. Dữ liệu mua hàng được lưu trừ.

9


Trinh duyệt
Giây đê nghị mua
háng

Ghi chép chi phi.

nợ phải trá

Trinh duyệt

Xứ lý dơn u cầu mua

Giao kế tốn
cơng nợ

Đong y

Duyệt phương thức thanh
toán

Lập lệnh mua hàng
háng -------------

Kiếm tra
Láp phiếu
nhập kho-*-Ị-

Xư lý nhận
hang hang

Chuyên kho

I lơp dòini
1 loa dơn
mua háng


Chuyển

Lưu trừ dừ liệu quy trinh mua háng

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ dịng dữ liệu chu trình kế tốn chi phí
1.3.3 Sơ đồ dịng dữ liệu quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất (cịn gọi là quy trình chuyển đổi) là các cơng việc ghi chép, xư
lý các nghiệp vụ kế tốn liên quan đến một sự kiện kinh tế tiêu thụ lao động, vật liệu

và chi phí sản xuất chung để tạo thành một sản phẩm hay dịch vụ. Việc xir lý nà) sè

khác nhau tùy thuộc vào đơn vị là doanh nghiệp sản xuất, thương mại hay dịch vụ.

Quy trình sản xuất được tổ chức thành ba hệ thống ứng dụng:
(1) Hệ thống lương, hệ thống này tính tốn tiền lương phải trả cho nhân viên. Séc
thanh toán lương, và các nghiệp vụ iên quan đến thu nhập cá nhân.
(2) Hệ thống hàng tồn kho. hệ thống này duy trì các ghi chép hàng tồn kho. báo
động người quán trị khi mất hàng tồn kho của mặt hang nào đó cân bơ sung.

(3) Hệ thống chi phí, hệ thống tính tốn chi phí tạo thành thành phàm hoặc dịch
vụ. Đầy là hệ thống chỉ dành riêng cho các doanh nghiệp sản xuất hay dịch vụ.

Sau đây là sơ đồ dòng dữ liệu của quy trình sản xuất:
Phân xưởng sản xuất sản xuất và báo tình hình sán xuất cho Quản đốc đê quan

đốc kiểm sốt q trình sản xuất và kiểm sốt hàng tồn kho. Và thơng báo cho bộ phận
kế tốn gia thành để tính giá thành. Quản đốc và kế toán giá thành báo cáo lại với quan

lý về giá thành và tình hình sản xuất thành phẩm. Tất cả dữ liệu về chu trình sản xuất


được lưu trữ ở tập tin hàng tồn kho.

10


Báo cáo tình hình sán xuất
Phân xướng
sản xuất

Tập tin
Hàng tồn kho

Kiếm soát
san xuất

Yêu cầu sán xuất
Thiết lập kế hoạch sản xuất
Báo
cáo
tinh
Hình
hàng
tồn
kho

Lệnh sản
xuất. Phiếu
nhập kho


Báo cáo đối chiếu
Hàng tồn kho

Quán đốc
phàn xướng

Kiểm sốt
hàng tồn

Phiếu
linh
giá
thành

Báo cáo chi phí sán xuất
Bộ phận
kế tốn giá thành

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ dòng dữ liệu chu trình kế tốn sản xuất
1.4 KHÁI QT VÈ KẾ TỐN QUẢN TRỊ
1.4.1 Lưọc sử hình thành của kế tốn quản trị

Cùng với sự phát triển tập trung và chuyên môn hóa q trinh hình thành nhiều

ngành, nhiều dạng tổ chức với những loại sản phẩm dịch vụ phong phú có phương
thức quản lý riêng biệt. Đặc biệt, sự tách rời quyền sỡ hữu của các chu sớ hữu doanh

nghiệp và quyền quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp đã dẫn đến sự cần thiết
phải có thơng tin kế tốn quản trị để hình thành các quyết định của những nhà quan 1)
và điều hành doanh nghiệp. Đe ban quản trị điều hành doanh nghiệp có the kiếm sốt


một cách có hiệu quả tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình, kế tốn phái biết
tiên liêu kết quả và cung cấp thơng tin thích hợp vào việc quản trị doanh nghiệp.

Ke toán quản trị được áp dụng cho mọi thành phần kinh tế và mọi lĩnh vực kinh
doanh, kế cả tổ chức hoạt động khơng vì mục đích lợi nhuận. Nếu như kế tốn tài

chính ra đời cách đây rất lâu, thì cho đến cuối thế ky 19. đầu thế ky 20. người ta cịn
biết rất ít về kế toán quản trị. Theo giáo sư Lyle E.Jacobsen viết trên báo London
Economist tháng 6/1960 thì, người đầu tiên viết về kế toán quản trị là Thomas Suther
Land - một nhà kinh doanh người Anh. Vào năm 1875, ông đã viết: “Các doanh
nghiệp cần phải xác định được lợi nhuận của một năm hoặc một khoảng thời gian ngắn
11


hơn nữa. Cho nên có một điều hiển nhiên là các nhà quán lý cần phải nắm được thông

tin chi tiết về các hoạt động của doanh nghiệp, các thông tin này có thê thu thập dược
ngay trong thực tiễn hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp, nó trợ giúp cho nhà quán
lý hiểu được nhanh chóng và rõ ràng nhũng nguyên nhân có thê ảnh hướng tốt xấu đến

hoạt động của doanh nghiệp.”
Kế toán quản trị được áp dụng đầu tiên ở Bắc Mỹ và Anh vào nửa cuối thế ky 19
trong các nghành dệt lụa, đường sắt, sau đó thâm nhập vào các ngành cơng nghiệp

thuốc lá, luyện kim, hóa chất... và đến năm 1925 kế tốn qn trị đã thâm nhập vào
hầu hết các ngành kinh tế và được định hình phát triển cho đến nay.
1.4.2 Khái niệm

Theo Luật kế toán Việt Nam kế toán quản trị “Là việc thu thập, xử lý, phân tích,

cung cấp thơng tin-kinh tế, tài chính theo yêu cẩu quan trị và quyết định kinh te tài

chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.
Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ thì kế tốn quan trị "Là
q trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thơng tin trong q
trình thực hiện các mục đích của tổ chức. Kế toánquản trị là một bộ phận thống nhất
trong quá trình quản lý, và nhân viên kế toán quản trị là những đối tác chiến lược quan

trọng rong đội ngũ quản lý của tổ chức”.
Như vậy, có rất nhiều quan điểm và định nghĩa về kế toán qn trị, nhưng nếu
đứng trên góc độ sử dụng thơng tin kế toán phục vụ cho chức năng quản lý của các nhà

quán trị doanh nghiệp, và tùy theo yêu cầu của nhà quản trị, kế toán quan trị cung cấp

các dạng thơng tin khác nhau, có thể định nghĩa kế toán quản trị như sau: kế toán quán
trị là một chuyên ngành kế toán thực hiện việc ghi chép, đo lường, tính tốn, thu thập,

tổng hợp, xử lý và cung cấp thơng tin kinh tế có thể định lượng nhằm phục vụ chú yếu

cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong q trình hoạch định, kiêm sốt và ra quyết
định kinh doanh.
1.4.3 Vai trị của kế tốn quản trị

Ke toán quản trị là kế toán theo chức năng quản lý, vì thế vai trị của nó là cung
cấp thơng tin hữu ích liên quan đến việc lập kế hoạch tổ chức, điều hành hoạt động,
kiểm tra và ra quyết định. Hằng ngày các nhà quản lý phải ra hàng loạt các quyết định

trong việc điều hành các hoạt động của doanh nghiệp. Có nhiều nguồn thơng tin cung
cấp từ các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp phục vụ cho quá trình ra quyết định


12


của nhà quản lý. Một trong những nguồn thông tin đóng vai trị quan trọng, giúp các

nhà quản lý ra các quyết định đúng đắn đó là thơng tin kế tốn quản trị. Vai trị của kế
tốn quản trị đối với hoạt động quản lý được thể hiện như sau
• Cung cấp thơng tin cho q trình lập kế hoạch:

Việc lập kế hoạch trong một tổ chức liên quan đến hai vấn đề, đó là: xác định
mục tiêu của tồ chức và xây dựng những phương thức đề đạt được mục tiêu đó.

• Cung cấp thơng tin cho q trình lô chức điều hành hoạt động:

Để đáp ứng thông tin cho tổ chức, điều hành hoạt động của các nhà qn trị. kê
tốn quản trị sẽ cung cấp thơng tin cho các tình huống khác nhau với các phương án

khác nhau để nhà quản trị có thể xem xét, đề ra quyết định đúng đắn nhất trong quá

trình tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu đã
vạch ra.
• Cung cấp thơng tin cho q trình kiểm sốt:

Để giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng kiểm soát, kế toán quản trị sẽ cung
cấp các báo cáo thực hiện với số liệu kế hoạch hoặc dự toán, liệt kê tất cả các sự khác

biệt và đánh giá việc thực hiện. Các báo cáo này có tác dụng như một hệ thong thơng
tin phản hồi để nhà quản trị biết được kế hoạch đang được thực hiện như thế nào, đồng
thời nhận diện các vấn đề hạn chế cần có sự điều chinh, thay đổi nhằm hướng hoại


động của tổ chức về mục tiêu đã xác định.

• Cung cấp thơng tin cho q trình ra qut định:
Chức năng ra quyết định địi hỏi nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong

nhiều phương án khác nhau được đưa ra. Các qyết định trong một tổ chức có thê có
ảnh hưởng ngắn hạn đến tổ chức hoặc có thể là quyết định chiến lược ảnh hưởng lâu

dài đến tổ chức. Tất cả quyết định đều có nền tảng từ thơng tin, và phần lớn thơng tin
do kế tốn quản trị cung cấp nhằm để phục vụ chức năng ra quyết định cùa nhà qn
trị. Vì vậy, kế tốn qn trị phải cung cấp thơng tin linh hoạt kịp thời và mang tính hệ

thống, trên cơ sở đó phân tích các phương án được thiết lập đe lựa chọn phương án toi
ưu nhất cho việc ra quyết định.
Tóm lại kế tốn quản trị có vai trị như là cơng cụ phục vụ cho việc hoạch định,

kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, các quá trình hoạt động san xuất
kinh doanh, từ đó có những quyết định hợp lý để điều hành hoạt động ngày càng dạt

hiệu quả hơn.

13


1.4.4 Yêu cầu tố chức hệ thống kế toán quản trị
Hệ thống kế toán quản trị lập báo cáo quản trị dựa vào các số liệu ghi chép trên

sổ kế toán do hệ thống xử lý nghiệp vụ thực hiện. Trong kế toán quán trị làm thế nào
để quản trị được việc thực hiện mục tiêu tài chính của doanh nghiệp là một vấn đề rất


quan trọng. Vì vậy, khi xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại doanh nghiệp phải đám

bảo các yêu cầu sau:
■ Hệ thống kế toán quản trị phải đáp ứng được việc ghi nhận, xử lý và cung cấp

thông tin phù họp cho từng đối tượng sử dụng thông tin và phải đảm báo tính liên
thơng với hệ thống kế tốn tài chính.

■ Cơng tác kế toán quản trị phải đáp ứng được yêu cầu quán lý cùa doanh nghiệp.
Cụ thế là phải đáp ứng được yêu cầu lập kế hoạch, tố chức điều hành, kiếm tra và ra

quyết định của nhà quản lý.
■ Cơng tác kế tốn quản trị phái phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh cua

doanh nghiệp ở hiện tại cũng như trong tương lai.
■ Tổ chức hệ thống kế tốn quản trị phải đảm bảo tính hiệu qua về mặt thời gian
cũng như về mặt chi phí.
■ Phải ứng dụng được công nghệ thông tin trong công tác kế toán quán trị tại

doanh nghiệp.

1.4.5 Các phương pháp sử dụng trong kế toán quản trị

Cũng giống như kế toán tài chính, kế tốn qn trị sử dụng bốn phương pháp sau:

Phương pháp chứng từ kế toán: do đặc điểm riêng cùa kế tốn quan trị nên ngồi
việc sử dụng các chứng từ theo qui định, kế toán quán trị còn sứ dụng nhiều chứng tù'

nội bộ khác được doanh nghiệp thiết kế để phục vụ cho việc thu thập, phân loại, xư ly
thông tin nhằm cung cấp thông tin đáp ứng cho yêu cầu quán lý doanh nghiệp.

Phương pháp tài khoản: đế phục vụ cho yêu cầu cung cấp thông tin. phục vụ cho

yêu cầu quản lý nội bộ tại doanh nghiệp, kế toán quản trị phải thiết kế một hệ thống tài
khoản chi tiết phù hợp với đặc điểm, qui mô hoạt động và yêu cầu quản lý tại doanh

nghiệp để phục vụ cho kế tốn chi phí, kế tốn trách nhiệm quản lý.

Phương pháp tính giá: bên cạnh việc cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu
quản lý nội bộ. kế tốn quản trị cịn cung cấp thơng tin về chi phí. giá thành cho ke
tốn tài chính để lập các báo cáo tài chính cung cấp cho các bộ phận bên ngồi.
Phương pháp tơng hợp côn doi: phương pháp tong họp cân doi dược vận dụng

14


trong kế tốn quản trị thơng qua việc xây dựng các chỉ tiêu trên hệ thống báo cáo kế

toán quản trị phải đảm bảo tính tổng hợp và cân đối.
1.4.6 Nội dung của kế tốn quản trị

Để trình bày nội dung của kế toán quản trị. đề tài xin chọn lọc và trinh bày những
nội dung phù hợp với định hướng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. bao gồm các nội

dung sau:

■ Dự tốn ngân sách.
■ Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận.
■ ứng dụng thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định.

1.4.6.1 Hệ thống dự toán ngân sách


Dự toán ngân sách là một công cụ định lượng phục vụ cho chức năng hoạch
định và kiểm soát của các nhà quản trị doanh nghiệp. Q trình lập dự tốn ngân sách
được thực hiện từ cấp quản lý thấp nhất đến cấp quản lý cao nhất. Dự tốn cấp nào do

cấp đó lập. Đó là những tính tốn dự kiến một cách toàn diện và phối hợp về cách thức

huy động các nguồn lực cho hoạt động kinh doanh của một tố chức, được xác định
thông qua một hệ thống các chi tiêu về số lượng và giá trị cho một khoang thời gian cụ

thể trong tương lai. Thơng thường có hai loại dự toán ngân sách:
Dự toán ngân sách ngan hạn: cịn được gọi là dự tốn ngân sách chủ đạo là một

bản dự tốn tổng thể, trong đó phản ánh tồn bộ kế hoạch kinh doanh và kết quả dự

tính của một tổ chức trong kỳ kế hoạch một năm hoặc dưới một năm, và được chia

thành từng kỳ ngắn hơn là từng quý, từng tháng phù hợp với kỳ kế toán của doanh
nghiệp nhằm thuận tiện cho việc đánh giá giữa kết quả thực hiện và kế hoạch. Dự toán

ngân sách ngắn hạn thường liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh cùa
doanh nghiệp như: hoạt động mua hàng, bán hàng, sản xuất, thu, chi...Dự toán này

thường được lập hàng năm trước khi kết thúc niên độ kế toán nhằm hoạch định kế

hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong năm kế hoạch tiếp theo. Như vậy. dè cung

cấp thông tin đáng tin cậy cho việc lập dự toán ớ các kỳ tiếp theo, dời hoi nhà quan l\'

phải ln ln đánh giá đúng tinh hình thực hiện dự toán.

Các loại dự án ngân sách ngắn hạn:

Dự toán tiêu thụ được lập nhằm xác định doanh thu trong kỳ dự toán trên cơ sở

khối lượng sản phẩm tiêu thụ ước tính và đơn giá bán. Khối lượng sản phấm tiêu thụ
ước tính được xác định dựa vào các yếu tố về tình hình tiêu thụ kỳ trước, các đơn đặt

15


×