Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

Báo cáo bài tập lớn môn kiến trúc các HTTT và ứng dụng đề tài xây dựng HTTT tổng thể cho trường đh đông đô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.98 MB, 30 trang )

Project 1
Sdf

sdfsadf

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ
THÔNG
TRUYỀN
THÔNG
TRƯỜNG
ĐẠI TIN
HỌCVÀ
BÁCH
KHOA
HÀ NỘI
---------VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
----------

Báo Cáo Bài Tập Lớn
Môn: Kiến trúc các HTTT và ứng dụng
Đề tài: Xây dựng HTTT tổng thể cho trường ĐH Đông Đô

Sinh viên thực hiên : Nguyễn Quang Tuấn
Trần Anh Tùng
Lê Phương Tú
Nguyễn Minh Thành

Lớp

20209058


20209059
20209061
20209047

: B2CQ - CNTT 01 - K65

Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Hữu Đức
Hà Nội, tháng 01 - 2022
1
Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15

1


Mục lục

Phần I. Giới thiệu ........................................................................................................ 3
1.1 Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 3
1.2 Nội dung sơ lược ............................................................................................... 3
1.3 Phạm vi ............................................................................................................. 4
Phần 2. Phương pháp ................................................................................................. 5
2.1 Kiến trúc nghiệp vụ .............................................................................................. 5
2.1.1 Các nguyên tắc nghiệp vụ .............................................................................. 5
2.1.2 Kiến trúc nghiệp vụ chính .............................................................................. 5
2.2 Kiến trúc Hệ thống thông tin ................................................................................ 6
2.2.1 Dữ liệu ........................................................................................................... 6
2.2.2 Kiến trúc Ứng dụng........................................................................................ 7
2.3 Kiến trúc Công nghệ ............................................................................................ 9
Phần 3. Kiến trúc cơ sở ............................................................................................. 12
3.1 Mô hình nghiệp vụ ............................................................................................. 12

3.2 Kiến trúc nghiệp vụ ............................................................................................ 12
3.3 Kiến trúc ứng dụng ............................................................................................ 20
3.4 Kiến trúc công nghệ ........................................................................................... 23
Phần 4. Kiến trúc mục tiêu ....................................................................................... 27
4.1 Các mục tiêu khi xây dựng HTTT tổng thể của trường Đại Học Đông Đô ......... 27
4.2 Kiến trúc ứng dụng mục tiêu .............................................................................. 28
Kết luận ..................................................................................................................... 30

2


Phần I. Giới thiệu
1.1 Lí do chọn đề tài
ĐH Đơng Đô là đơn vị đào tạo bậc Đại học và Sau ĐH về các ngành Kinh tế, kỹ
thuật, ngôn ngữ tại Việt Nam. ĐH Đông Đô hiện đang đào tạo 23 ngành trình độ Đại
học và 7 ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, 1 ngành đào tạo trình độ tiến sĩ.
Hiện nay, trường ĐH Đông Đô chưa ứng dụng Công nghệ thông tin một cách đồng
bộ trong công tác quản lý đạo tạo cũng như các công tác liên quan đến hoạt động phục
vụ đào tạo như quản lý khoa học; quản lý học viên; hợp tác quốc tế, quản lý cơ sở vật
chất, quản lý thông tin tư liệu - thư viện, quản lý tạp chí... Điều đó ảnh hưởng đến độ
chính xác của các thơng tin, phân tán trong việc quản lý và vận hành, xử lý cơng việc
thủ cơng và khó đáp ứng được nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo trong tương lai.
Thông qua việc nghiên cứu ứng dụng kiến trúc tổng thể, có thể đưa ra được giải
pháp xây dựng các hệ thống thông tin quản lý đồng bộ, chuyên nghiệp, đáp ứng được
nhu cầu vận hành và phát triển của các đơn vị đào tạo.

1.2 Nội dung sơ lược
Hệ thống thông tin quản lý tổng thể cho trường sẽ là tập hợp của nhiều giải pháp
được kết nối với nhau một cách đồng bộ, đáp ứng được nhu cầu quản lý tổng thể từ
việc quản lý đào tạo, quản lý cán bộ, quản lý cơ sở vật chất, quản lý khoa học, quản

lý thơng tin tư liệu. Hệ thống cũng phải có khả năng mở rộng để đáp ứng các nghiệp
vụ vận hành và quản lý trong tương lai. Hệ thống sẽ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý
đào tạo, hỗ trợ học viên học tập, tăng cường giao tiếp thông tin giữa các phịng ban,
khoa đào tạo. Từ đó sẽ giúp giảm bớt áp lực do sự tăng trưởng về quy mô và nâng
cao chất lượng đào tạo.

3


1.3 Phạm vi
Đối tượng:
- Nghiên cứu về hệ thống nghiệp vụ và các hệ thống thông tin quản lý tại các đơn
vị đào tạo.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động của trường ĐH Đông Đô.
- Đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống thông tin tổng thể cho trường ĐH Đông Đô.
Phạm vi:
- Nghiên cứu các cấu phần nghiệp vụ, hệ thống thông tin và giải pháp xây dựng
hệ thống thông tin tổng thể trong các đơn vị đào tạo đại học và sau đại học.
- Nghiên cứu về kiến trúc tổng thể (EA) nói chung và cách áp dụng để xây dựng
hệ thống thông tin tổng thể.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống thông tin tại ĐH Đông Đô.
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2021 đến tháng 01/2022

4


Phần 2. Phương pháp
2.1 Kiến trúc nghiệp vụ
2.1.1 Các nguyên tắc nghiệp vụ
Các nguyên tắc nghiệp vụ là cơ sở cho sự phát triển vàp áp dụng Kiến trúc tổng

thể (EA) và Kiến trúc Nghiệp vụ (BA) nói riêng.
STT Nguyên tắc
1
Thoả mãn sự mong đợi
của sinh viên, giảng viên
2
Phù hợp các tiêu chuẩn
3

Quy trình nghiệp vụ
thống nhất

4

Phối hợp giữa các tổ
chức, phịng ban

Nội dung
Tồn bộ các hoạt động của trường tập trung vào
việc đào tạo học viên, nâng cao chất lượng
Tất cả các hoạt động trong trường phải phù hợp
với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các quy trình nghiệp vụ quản lý và hỗ trợ hoạt
động đào tạo phải thống nhất tại tất cả các cơ sở
đào tạo
Các nghiệp vụ liên quan giữa các đơn vị, phòng
ban phải có sự liên kết chặt chẽ, khơng chồng
chéo

2.1.2 Kiến trúc nghiệp vụ chính


Hình 1. Kiến trúc nghiệp vụ chính

5


Nghiệp vụ cốt lõi của các đơn vị đào tạo đại học và sau đại học là Quản lý đào tạo.
Các nghiệp vụ khác sẽ phục vụ cho việc tổ chức, vận hành và bổ trợ cho nghiệp vụ
Quản lý đào tạo. Trong tương lai có thể phát sinh những nghiệp vụ mới nhưng vẫn
phải đảm bảo tính đồng nhất và tương tác với Quản lý đào tạo.

2.2 Kiến trúc Hệ thống thông tin
2.2.1 Dữ liệu
a) Các nguyên tắc dữ liệu
STT Nguyên tắc
1
Dữ liệu là nguồn tài
nguyên có giá trị
2

Dữ liệu là tài sản
được chia sẻ

3

Dữ liệu có thể truy
cập
Dữ liệu có thể được
tổng hợp
Dữ liệu được sở

hữu rõ rãng

4
5

6

Dữ liệu phải được
bảo mật và an toàn

Nội dung
Dữ liệu là nguồn tài nguyên có giá trị đối với 1 tổ
chức, cụ thể trong trường ĐH là thông tin về quá trình
học tập SV, các cơng trình khoa học, bài báo, …
Dữ liệu được chia sẻ trong toàn đơn vị đào tạo, người
dùng có thể truy cập vào dữ liệu được phân quyền để
thực hiện nhiệm vụ của mình
Dữ liệu phù hợp có thể truy cập được và ln sẵn có
cho người dùng khi cần
Dữ liệu có thể được tổng hợp để tính tốn, thống kê
liên quan đến việc đánh giá kết quả hoạt động đào tạo
Mỗi phòng ban, đơn vị đào tạo có định nghĩa cụ thể và
rõ rang về dữ liệu được sở hữu và truy cập, dữ liệu
chung, dữ liệu riêng
Dữ liệu phải được xử lý, lưu trữ an toàn, trành việc
truy cập sử dụng trái phép

b) Nguyên tắc thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu
 Có cơ chế chống truy cập bất hợp pháp vào CSDL.
 Khả năng thao tác song hành trên các bảng dữ liệu, phân vùng CSDL.

 Lưu trữ được nhiều loại dữ liệu trên CSDL.
 Người tạo CSDL phải là người có quyền quản trị hệ thống hoặc quản trị cơ sở dữ
liệu. Người sử dụng khác không tạo ra CSDL sẽ không được phép truy cập vào hệ
thống.
 Người sử dụng trong ứng dụng không được phép truy cập CSDL bằng các cách ngoài
thao tác trên Hệ thống.
 Áp dụng cơ chế mã hóa trong suốt và hiệu quả cho tồn bộ dữ liệu và các tập tin nhật
kí trên hệ thống CSDL. Đặc biệt với một số dữ liệu nhạy cảm như dữ liệu điểm thi,
điểm tuyển sinh, chỉ những người có quyền mới có thể được xem và sửa đổi. Trường
hợp sửa đổi trái phép (ví dụ can thiệp trực tiếp vào hệ quản trị CSDL) hệ thống phải
phát hiện và cảnh báo ngay lập tức.
 Có khả năng giám sát dữ liệu được thay đổi, bổ sung, cũng như cho phép quản lý
6


CSDL bằng nhiều cơng cụ và chính sách, nhằm hỗ trợ tối đa cho chuyên viên quản trị
trong việc quản lý, kiểm soát và giám sát vận hành hệ thống một cách đơn giản và
nhanh chóng.
 Có đầy đủ các cơ chế sao lưu dự phịng - khơi phục hệ thống CSDL theo nhiều
phương pháp nhằm đối phó với các nguy cơ rủi ro xảy ra trên hệ thống.
 Dựa trên số lượng người dùng, yêu cầu ước tính về xử lý và lưu trữ dữ liệu của các
nghiệp vụ quản lý, hệ thống nên dùng hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server.
2.2.2 Kiến trúc Ứng dụng
a) Các nguyên tắc đối với kiến trúc ứng dụng
- Kiến trúc Ứng dụng hướng dịch vụ, mở
- Những dịch vụ ứng dụng cần được công bố công khai
- Kiến trúc Ứng dụng phải đảm bảo những ứng dụng được tích hợp một cách dễ dàng
- Những ứng dụng phải sử dụng phần mềm hoặc các thư viện phát triển được cấp phép.
- Thứ tự ưu tiên cân nhắc triển khai ứng dụng: Tái sử dụng, Mua, Xây dựng
- Độc lập với hệ điều hành, có khả năng sử dụng trên nhiều hệ điều hành khác nhau

- Tách biệt những nguyên tắc nghiệp vụ
- Định hướng mở rộng theo mơ hình dữ liệu lớn (big data)
- Giao diện người dùng nhất quán
- Khả năng tuỳ biến các tham số: Hệ thống cho phép thay đổi các tham số quản lý để
đáp ứng các yêu cầu quản lý đào tạo và các vấn đề liên quan đến đào tạo
- Độ tin cậy: là các đặc tính như là độ ổn định, độ tin cậy, an tồn và bảo mật. Khơng
gây ra các thiệt hại vật chất hay kinh tế trong trường hợp hư hỏng.
- Có cơ chế làm việc trên trình soạn thảo, biên tập nội dung theo giao diện tương tác
tức thời - mắt thấy tay làm (WYSWYG) cho phép có thể thấy ngay những thay đổi
mà người sử dụng vừa thực hiện
- Tương thích với các trình duyệt Web thơng dụng
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chức năng và phi chức năng cần xây dựng cho hệ
thống phần mềm cổng thông tin.
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về dịch vụ kỹ thuật cung cấp kèm theo về chuyển đổi hệ
thống CSDL, đào tạo và chuyển giao cơng nghệ, bảo hành và bảo trì hệ thống
- Thực hiện các cơ chế xác thực, cấp phép truy cập qua tên tài khoản và mật khẩu, có
cơ chế chống dò mật khẩu tự động, cho phép người dùng đặt câu hỏi khôi phục mật
khẩu
- Các dữ liệu quan trong như tên tài khoản, mật khẩu phải được mã hóa khi truyền qua
mạng để đảm bảo an toàn bảo mật cho hệ thống

7


b) Nền tảng công nghệ và môi trường triển khai
Các nền tảng công nghệ hỗ trợ phát triển các HTTT quản lý trong các trường đại
học gồm:
 Nền tảng Desktop: Các phần mềm quản lý cổ điển, được cài đặt trên máy tính cá
nhân và chạy trên mơi trường mạng nội bộ. Hiện nay đây vẫn là nền tảng được sử

dụng phổ biến nhất tại các trường đại học Việt Nam. Cùng với sự phát triển nền tảng
này bộc lộ nhiều nhược điểm về sự khơng tiện dụng, khó bảo trì, nâng cấp.
 Nền tảng Web: Trong những năm gần đây web được biết đến như là nơi cung
cấp thông tin, hầu hết các phần mềm phát triển gần đây đều có phiên bản Web. Với
xu hướng này việc phát triển các hệ thống quản lý dần thay đổi, hiện nay các hệ
thống quản lý trực tuyến dựa trên nền tảng Web ngày càng phổ biến. Sử dụng các hệ
thống như vậy đem lại lợi thế về sự tiện lợi, có thể truy cập dễ dàng mọi lúc mọi nơi,
tuy nhiên khó khăn lớn ở mặt đảm bảo bảo mật và an tồn thơng tin vì Internet là mơi
trường nhạy cảm, rất dễ bị tấn cơng.
 Nền tảng điện tốn đám mây: Cơng nghệ điện tốn đám mây cung cấp cho
người sử dụng tài nguyên CNTT như các dịch vụ trên các “đám mây internet”. Với
cơng nghệ điện tốn đám mây, người dùng có thể truy cập và sử dụng đến các dịch
vụ này mọi lúc mọi nơi mà không cần phải quan tâm nhiều đến việc triển khai và bảo
trì hệ thống, khơng cần đầu tư và cài đặt hệ thống máy chủ.
 Nền tảng ĐT di động: Di động ngày càng phát triển vì điện thoại giờ đây đã trở
thành vật bất ly thân của mỗi người, hầu hết sinh viên, cán bộ/giảng viên từ những
nước phát triển cho tới những nước đang phát triển điện thoại thông minh đang dần
thay thế hồn tồn các điện thoại thơng thường trước kia.
Dựa trên các phân tích về ưu nhược điểm của các nền tảng kể trên kết hợp với yêu
cầu và hiện trạng thực tế của trường, trước mắt HTTT tổng thể cần được xây dựng
trên nền tảng Web với các phân hệ chính. Sau này, có thể mở rộng thêm các nền tảng
khác nhưng vẫn không ảnh hưởng đến kiến trúc ứng dụng của hệ thống hiện tại.
Để đáp ứng khả năng mở rộng nhiều nền tảng trong tương lai, hệ thống ứng dụng
cần được thiết kế theo mơ hình RESTful API và MVC (Model- View- Controller).
Với kiến trúc MVC sẽ tách biệt phần xử lý, tương tác với Cơ sở dữ liệu và phần giao
diện hệ thống, giúp dễ dàng tùy biến giao diện cũng như nâng cấp hệ thống trong
tương lai. Với kiến trúc RESTful API sẽ đảm bảo khả năng tùy biến và mở rộng dễ
dàng trên nhiều nền tảng ứng dụng (như ứng dụng mobile) mà vẫn tận dụng được nền
tảng đã có, tối ưu nguồn lực phát triển.


8


Hình 2. Mơ hình RESTful API

Tổng hợp các nền tảng cơng nghệ, ngơn ngữ lập trình và cơng cụ liên quan để xây
dựng HTTT tổng thể cho trường bao gồm:
 Nền tảng cơng nghệ: Web-based, có thể mở rộng trên các nền tảng mobile trong
tương lai.
 Ngơn ngữ lập trình: sử dụng ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng
 Cơng cụ lập trình: phải mang tính trực quan, hỗ trợ phát triển ứng dụng nhanh,
thuận tiện trong việc tích hợp các thư viện, các nền tảng sẵn có như Eclipse/Visual
Studio hoặc tương đương.
 Cơ sở dữ liệu: Hỗ trợ các hệ quản trị CSDL bản quyền thông dụng như:
Microsoft SQL Server hoặc các CSDL mở thông dụng như My SQL, …
 Môi trường mạng: mạng LAN, WAN, VPN
 Môi trường máy chủ: đáp ứng đủ OS như: Windows, Linux, Unix…
 Môi trường máy trạm: Các hệ điều hành Windows, Linux, Mac OS.

2.3 Kiến trúc Công nghệ
a) Hạ tầng kỹ thuật
Các tiêu chuẩn chung về hạ tầng kỹ thuật cần đáp ứng để triển khai và vận hành
HTTT tổng thể cho trường bao gồm:
 Hệ thống hạ tầng CNTT (hệ thống máy chủ, máy trạm, hệ thống lưu trữ, hệ
thống bảo mật, hệ thống mạng...) được thiết kế ổn định và tương thích với nhu cầu
hạ tầng cài đặt, khai thác sử dụng của chương trình, có khả năng mở rộng (Scale
up) dễ dàng để có thể đáp ứng được nhu cầu hiện tại cũng như tương lai mà không
tốn nhiều cơng sức và chi phí tái cấu trúc hệ thống.
 Có khả năng đảm bảo an tồn tuyệt đối cho hệ thống mạng, ngăn chặn sự tấn công
mạng từ bên ngồi, có thể cho phép thiết lập các chính sách sử dụng mạng một cách

dễ dàng và thuận tiện.
9


 Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ internet đảm bảo về đường truyền tránh trường hợp
băng thông bị nghẽn khi số lượng yêu cầu lớn.
 Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ internet quy hoạch các dải địa chỉ, đảm bảo hoạt
động ổn định và khả năng mở rộng của hệ thống.

b) Hệ thống lưu trữ
Một trong các vấn đề quan trọng hàng đầu của hệ thống Quản lý đào tạo là khả năng
lưu trữ và kiểm soát dữ liệu. Vì vậy, cần xây dựng riêng một hệ thống lưu trữ chuyên
nghiệp, hiện đại, đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nhằm cung cấp môi trường làm
việc tốt nhất cho hệ thống phần mềm.
 Phải có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa hệ
thống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra.
Có khả năng lưu trữ nội dung, dữ liệu lớn dần theo thời gian sử dụng, việc lưu trữ
có thể thực hiện trong các cơ sở dữ liệu, thư mục tệp tin hệ thống.
c) Thiết bị an ninh, an toàn
Bên cạnh hệ thống máy chủ, việc trang bị thiết bị an ninh hệ thống phần mềm phục
vụ công tác đào tạo là rất cần thiết. Hệ thống an ninh và các thiết bị liên quan phải đạt
được những tính năng sau:
 Tường lửa bảo vệ lớp ứng dụng cho các ứng dụng tích hợp vào Web thế hệ mới,
ngăn chặn các xâm nhập bất hợp pháp từ bên ngoài vào hệ thống mạng của đơn vị đào
tạo với mục đích phá hoại.
 Hệ thống switch/Router trung tâm sẽ phân luồng truy cập cho các máy tính trong
hệ thống mạng truy cập vào phần mềm để sử dụng hiệu quả.
10



 Hệ thống mạng riêng ảo (VPN) được thiết lập riêng cho việc truy cập vào hệ thống
từ xa (đối với các đơn vị đào tạo có nhiều cơ sở đào tạo khác nhau) nhằm giảm thiểu
tối đa các nguy cơ rị rỉ thơng tin cũng như các cuộc tấn công từ mạng internet.
 Hệ thống lưu điện sẽ giúp tồn bộ hệ thống phần cứng có thể hoạt động trong một
khoảng thời gian nhất định để sao lưu dữ liệu đang làm việc khi có sự cố mất điện hay
nguồn điện tại đơn vị đào tạo gặp sự cố.

Hình 3. Bộ lưu điện UPS

11


Phần 3. Kiến trúc cơ sở
3.1 Mơ hình nghiệp vụ

Hình 4. Mơ hình nghiệp vụ (BMC) tại trường đại học Đơng Đơ

3.2 Kiến trúc nghiệp vụ
 Cơ cấu tổ chức
Ngồi Hội đồng khoa học và đào tạo của Đại học, Ban Giám đốc, Đại học Đơng Đơ
cịn có 9 đơn vị chức năng, 23 Khoa, Bộ môn chuyên ngành, 2 tổ chức Khoa học, tổ
chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, tổ chức dịch vụ và 2 Cơ sở:
- Cơ sở 1: Đại học Đông Đô ở Km25, quốc lộ 6, Phú Nghĩa, Chương Mỹ, TP. Hà Nội
- Cơ sở 2: Tịa nhà Đại học Đơng Đơ, số 60B Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà
Nội
Tổng số nghiên cứu sinh và học viên cao học đang học tập và nghiên cứu tại Đại học
Đông Đô lên đến trên 2000 người, trong đó có trên 1300 nghiên cứu sinh và trên 700
học viên cao học. Số lượng nghiên cứu sinh và học viên cao học đến Đại học Đông
Đô để học tập và nghiên cứu sẽ còn tiếp tục tăng lên trong thời gian tới.
12



 Dịch vụ nghiệp vụ
Một số nghiệp vụ chính của các đơn vị đào tạo đại học:
- Quản lý đào tạo: đây là một trong những nghiệp vụ chính và quan trọng nhất. Trong
nghiệp vụ quản lý đào tạo thường gồm một số nghiệp vụ nhỏ: Quản lý chương trình
và kế hoạch đào tạo, Quản lý tuyển sinh, Quản lý hồ sơ, Quản lý quá trình học tập.
- Quản lý khoa học: quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học của học viên, cán bộ
giảng viên, quá trình thực hiện các đề tài, chi phí thực hiện.
- Quản lý cán bộ giảng viên: quản lý các thông tin liên quan đến cán bộ giảng viên
trực thuộc đơn vị đào tạo hoặc các giảng viên cộng tác (cơ hữu), đánh giá chất lượng
giảng viên, thanh tốn chi phí giảng dạy …
- Quản lý tài chính: quản lý q trình thu chi học phí của học viên - Quản lý thơng tin
thƣ viện: quản lý thơng tin về sách, giáo trình, luận văn, luận án, mượn trả sách, cập
thẻ, xuất bản và phát hành sách.
- Quản lý tài sản, văn phòng: quản lý cơ sở vật chất (phòng học, trang thiết bị), cơng
cụ dụng cụ, q trình mua sắm, thanh lý tài sản, quản lý lịch đăng ký và sử dụng
phòng học, phòng họp…
- Quản lý hợp tác quốc tế: quản lý các thông tin dự án hợp tác quốc tế, giảng viên và
học viên nước ngoài, tổ chức các buổi hội thảo quốc tế, các hoạt động đối ngoại.
- Hợp tác giữa các đối tác nghiệp vụ
- Thực hiện dịch vụ
- Quy trình nghiệp vụ
Là đơn vị đào tạo sau đại học, các nhiệm vụ liên quan tại đại học Đông Đô cũng
tương tự các nghiệp vụ chung tại các đơn vị đào tạo Đại học và sau Đại học khác tại
Việt Nam, tất nhiên cũng có một số nghiệp vụ đặc thù riêng.
Cụ thể, tại đại học Đông Đô có các nghiệp vụ chính sau đây:
- Quản lý đào tạo
- Quản lý hoạt động khoa học
- Quản lý tài chính

- Quản lý văn phịng
- Quản lý phịng ban, khoa
- Quản lý cán bộ, giảng viên
- Quản lý hợp tác quốc tế
- Quản lý bổ sung kiến thức và đào tạo ngắn hạn
- Quản lý công tác học viên
- Quản lý tạp chí
- Quản lý chất lượng đào tạo
- Quản lý đảng, đoàn thể
Trong số các nghiệp vụ trên, nghiệp vụ liên quan đến Quản lý đào tạo là quan trọng
nhất. Tiếp theo đây sẽ phân tích rõ hơn về một số nghiệp vụ chính tại Đại học.
13


3.2.1 Quy trình quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là nghiệp vụ cốt lõi và quan trọng nhất trong các tổ chức đào tạo
nói chung và đại học Đơng Đơ nói riêng. Nó quyết định đến tồn bộ q trình hoạt
động của Đại học Đơng Đơ cũng như quyết định đến kết quả đào tạo. Đây cũng là
nghiệp vụ phức tạp nhất liên quan đến tồn bộ q trình tuyển sinh và đào tạo một
học viên từ khi tuyển sinh đến khi tốt nghiệp.
Quy trình quản lý đào tạo bao gồm nhiều quy trình nhỏ như mơ tả trong hình dưới
đây:

Hình 5. Các nghiệp vụ chính tại Đại học Đơng Đơ

3.2.1.1 Quy trình quản lý học phần, quản lý ngành đào tạo
Trước tiên, Đại học Đông Đô xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo trong đó quy
định rõ các ngành nghề đào tạo, thời gian đào tạo, các học phần đào tạo với từng ngành
nghề. Thông tin của các học phần bao gồm: mã học phần, tên học phần, khoa viện
giảng dạy, số tín chỉ, tổng số buổi học, số buổi được phép nghỉ học, tỉ lệ tính điểm của

điểm thành phần và điểm thi hết học phần.

Hình 6. Quy trình thiết lập chương trình và kế hoạch đào tạo

14


3.2.1.2 Quy trình quản lý tuyển sinh
Sau khi đã có kế hoạch đào tạo sẽ tiến hành bước tuyển sinh học viên, có 2 đối tượng
học viên là Học viên cao học và Nghiên cứu sinh. Với mỗi đối tượng tuyển sinh sẽ có
những quy trình tuyển sinh cụ thể khác nhau. Với tuyển sinh thạc sỹ thì sẽ thi tuyển
đầu vào, với nghiên cứu sinh thì xét duyệt qua hội đồng.

Hình 7. Quy trình tuyển sinh










 Thí sinh mua 1 bộ hồ sơ từ Đại học Đông Đô và điền thơng tin vào các giấy tờ
trong đó có phiếu đăng ký dự thi tuyển sinh trình độ thạc sĩ hoặc tiến sỹ, sơ yếu
lý lịch,đơn đăng ký dự thi tuyển sinh, bản cam kết. Các giấy tờ thí sinh cần nộp
được liệt kê trong danh sách hồ sơ gồm có trong bộ hồ sơ hồn chỉnh.
 Hồ sơ khi thí sinh nộp sẽ được cán bộ phịng đào tạo kiểm tra và thu nhận. Cán
bộ phòng đào tạo sẽ nhập thơng tin của thí sinh vào các file excel để quản lý,

thống kê danh sách thí sinh.
 Danh sách thí sinh sẽ được đánh số báo danh dựa theo mã ngành dự thi và số
thứ tự thí sinh trong tổng số thí sinh tham dự tất cả các ngành tại cả các cơ sở
đào tạo khác của Đại học Đơng Đơ.
 Từ danh sách thí sinh đăng ký cán bộ phòng đào tạo lên danh sách các phòng
thi. Việc tổ chức thi sẽ được tổ chức ở các cơ sở của học viên.
 Khi lên xong danh sách phòng thi cán bộ phòng đào tạo thực hiện chuẩn bị, in
các tài liệu: ảnh hiện trường, thẻ dự thi, danh sách kiểm tra để xác nhận số lượng
tờ nộp trong phòng thi.
 Sau khi tổ chức thi xong cán bộ phòng đào tạo thực hiện đánh số phách, cắt
phách, cho vào túi thi, ghép túi các bài thi. Các túi thi sau đó sẽ được chuyển đi
chấm điểm.
 Các bài thi sau khi chấm được chuyển về phòng đào tạo để thực hiện ghép phách,
ghi điểm cho các thí sinh. Bước thực hiện này đang rất mất thời gian, công sức
15






vì cán bộ phịng đào tạo phải ngồi viết tay lại họ và tên thí sinh, điểm số của thí
sinh.
 Sau khi có kết quả chấm thì cán bộ phịng đào tạo thực hiện nhập điểm vào
cho thí sinh. Kết quả sẽ được thống kê và in ra.
 Từ kết quả tuyển sinh cán bộ phòng đào tạo sẽ lọc ra các thí sinh đủ điều kiện
xét tuyển để thực hiện xét tuyển.
 Quy trình tuyển sinh Nghiên cứu sinh cũng tương tự, thay vì việc tổ chức thi
và chấm thi thì sẽ tổ chức hội đồng xét tuyển và chấm điểm theo hội đồng.



3.2.1.3 Quản lý hồ sơ
Sau khi tuyển sinh và xét tuyển sẽ tiến hành nhập học cho các học viên. Mỗi học
viên sẽ được quản lý đầy đủ thông tin về hồ sơ, lý lịch học tập, lý lịch khoa học.










 Thí sinh trúng tuyển sẽ điền thông tin vào Phiếu đăng ký nhập học và nộp cho
phịng Cơng tác sinh viên. Phịng Cơng tác sinh viên ghi lại danh sách thí sinh
trúng tuyển đã đến nhập học.
 Học viên và nghiên cứu sinh sau khi nhập học sẽ được đánh mã học viên, mã
nghiên cứu sinh. Hiện tại chưa có quy trình này trong thực tế nhưng sẽ tham
khảo mơ hình ở các đơn vị khác để thực hiện.
 Sau khi nhập học cán bộ phịng Đào tạo nhập bổ sung thêm các thơng tin của
học viên, nghiên cứu sinh vào máy tính để tiện tra cứu, quản lý. Các bản cứng
hồ sơ học viên, nghiên cứu sinh được lưu kho.
 Đối với trường hợp đặc biệt là các nghiên cứu sinh học thẳng tiến sĩ sau khi tốt
nghiệp đại học thì thơng tin các học phần cần học bổ sung cho chương trình học
thạc sĩ còn thiếu cũng được cán bộ phòng Đào tạo đưa vào lưu hồ sơ.
 Căn cứ vào số lượng học viên, nghiên cứu sinh theo ngành sẽ được tổ chức
thành các lớp để quản lý.

 Cán bộ phòng Đào tạo sẽ nhập thêm các thông tin của học viên, nghiên cứu sinh

vào máy tính để tiện tra cứu thơng tin. Các bản cứng hồ sơ của học viên, nghiên
cứu sinh sẽ được lưu kho để thực hiện tra cứu khi cần thiết.
3.2.1.4 Quản lý quá trình học tập, quá trình điểm
 Khi tổ chức một đợt học thì sẽ tổ chức đào tạo các học phần trong trong khung
của chương trình đào tạo. Mỗi học phần được đào tạo trong đợt sẽ xem
16


như một lớp môn học để quản lý các thông tin liên quan như danh sách học
viên tham gia học, điểm danh, điểm thành phần, điểm thi hết học phần.
 Khi tổ chức đợt học sẽ cho phép các học viên nằm trong danh sách lớp có tổ
chức học trong đợt được xin hỗn học nếu có lý do chính đáng và được Đại học
Đông Đô duyệt.



 Các lớp môn học trong đợt cũng cho phép các học viên không nằm trong danh
sách học của đợt được phép học cùng. Các học viên đăng ký học cùng có thể vì
các nguyên nhân: phải học lại học phần đó, đăng ký học sớm khi thấy phù hợp
và được Đại học Đông Đô duyệt.



 Vào giữa thời gian học của lớp môn học giảng viên sẽ tổ chức lấy điểm thành
phần qua các hình thức: thi, bài luận, …



 Trong quá trình học phịng Cơng tác học viên sẽ tiến hành điểm danh để xác
định các học viên có học đủ số buổi hay không. Nếu học viên học không đủ số

buổi cần thiết thì khơng được thi hết học phần.



 Với các học viên đủ điều kiện thì sau khi thi hết học phần các bài thi sẽ được
rọc phách, cho vào các túi thi để chuyển cho các giảng viên chấm.



 Các bài thi sau khi chấm sẽ được ghép phách trở lại để lấy thông tin điểm thi hết
học phần của học viên. Bước này hiện đang mất nhiều cơng sức và thời gian vì
cán bộ phịng Đào tạo phải ngồi ghi lại tên của học viên và điểm trên bài thi sau
khi ghép phách.



 Điểm thi hết học phần sau đó được lưu vào bảng điểm cá nhân của học viên.



 Vào cuối mỗi đợt học cán bộ phịng Đào tạo thực hiện tính điểm trung bình các
học phần đã học cho học viên. Việc tính điểm trung bình gồm tính điểm trung
bình lần 1 dựa vào điểm thành phần và điểm thi hết học phần lần 1 theo tỉ lệ 3 :
7. Điểm trung bình mơn học là tính điểm dựa vào điểm thành phần và điểm thi
hết học phần cao nhất các lần thi theo tỉ lệ 3 : 7



 Vào cuối khóa học cán bộ phịng Đào tạo thực hiện tính điểm trung bình tồn
khóa học cho học viên. Điểm trung bình tồn khóa học được tính dựa vào điểm

trung bình của các học phần và số tín chỉ của các học phần.



 Cuối mỗi đợt học căn cứ vào điểm thi hết học phần của học viên cán bộ phòng
Đào tạo xác định học viên đó có phải thi lại, học lại hay khơng.

17


3.2.1.5 Quản lý hội đồng bảo vệ
Đối với mỗi học viên thì đến cuối khóa học sẽ có đợt bảo vệ luận văn thạc sĩ.
Đại học Đông Đô sẽ ra quyết đinh thành lập hội đồng bảo vệ luận văn bao
gồm chủ tịch hội đồng, thư ký và ủy viên hội đồng.

3.2.1.6 Quản lý tốt nghiệp, văn bằng
 Dựa vào kết quả học tập của học viên Đại học Đông Đơ có quyết định học
viên đó đủ điều kiện bảo vệ hay không. Các học viên đủ điều kiện tốt nghiệp
được lập danh sách để thành lập các hội đồng bảo vệ và tiến hành bảo vệ
luận văn tốt nghiệp.

 Các học viên sau khi bảo vệ luận văn tốt nghiệp đã được xét đủ điều kiện tốt
nghiệp sẽ được cấp bằng, chứng chỉ. Khi học viên tốt nghiệp đến nhận bằng,
chứng chỉ thì cán bộ phịng Đào tạo lưu lại thông tin của bằng, chứng chỉ đã
cấp phát cho học viên.

3.2.1.7 Quản lý lớp học phần
 Khi tổ chức một đợt học thì sẽ tổ chức đào tạo các học phần trong trong khung
của chương trình đào tạo. Mỗi học phần được đào tạo trong đợt sẽ xem như một
lớp môn học để quản lý các thông tin liên quan như danh sách học viên tham gia

học, điểm danh, điểm thành phần, điểm thi hết học phần.

 Khi tổ chức đợt học sẽ cho phép các học viên nằm trong danh sách lớp có tổ
chức học trong đợt được xin hỗn học nếu có lý do chính đáng và được Đại học
Đông Đô duyệt.

 Các lớp môn học trong đợt cũng cho phép các học viên không nằm trong danh
sách học của đợt được phép học cùng. Các học viên đăng ký học cùng có thể vì
các ngun nhân: phải học lại học phần đó, đăng ký học sớm khi thấy phù hợp
và được Đại học Đông Đô duyệt.

 Vào giữa thời gian học của lớp môn học giảng viên sẽ tổ chức lấy điểm thành
phần qua các hình thức: thi, bài luận, …

 Trong q trình học phịng Công tác học viên sẽ tiến hành điểm danh để xác
định các học viên có học đủ số buổi hay không. Nếu học viên học không đủ số
buổi cần thiết thì khơng được thi hết học phần.

18


 Với các học viên đủ điều kiện thì sau khi thi hết học phần các bài thi sẽ được
rọc phách, cho vào các túi thi để chuyển cho các giảng viên chấm.



 Các bài thi sau khi chấm sẽ được ghép phách trở lại để lấy thông tin điểm thi hết
học phần của học viên. Bước này hiện đang mất nhiều cơng sức và thời gian vì
cán bộ phịng Đào tạo phải ngồi ghi lại tên của học viên và điểm trên bài thi sau
khi ghép phách.




 Điểm thi hết học phần sau đó được lưu vào bảng điểm cá nhân của học viên.


3.2.1.8 Quản lý đợt học
Dựa theo kế hoạch năm đã có từ thời điểm đầu năm, phòng đào tạo sẽ tổ chức các
đợt học cho các khóa đã tuyển sinh. Trong một đợt học phịng đào tạo sẽ lên kế
hoạch, tổ chức học tập, thi cho các học phần theo khung chương trình đào tạo.


3.2.1.9 Quản lý lịch học
Dựa theo kế hoạch năm đã có từ thời điểm đầu năm, phòng đào tạo sẽ tổ chức các
đợt học cho các khóa đã tuyển sinh. Trong một đợt học phòng đào tạo sẽ lên kế
hoạch, tổ chức học tập, thi cho các học phần theo khung chương trình đào tạo.
3.2.1.10 Quản lý cơ sở đào tạo
Hiện tại Đại học Đơng Đơ có 2 cơ sở đào tạo tại Hà Nội trong đó trụ sở chính đặt
tại Nguyễn Huy Tưởng, Hà Nội. Các học viên có quyền xin chuyển đổi học tại cơ
sở đào tạo khác nhau tùy theo điều kiện và tình hình thực tế cũng như phù hợp với
yêu cầu của Đại học.
3.2.1.11 Quản lý tòa nhà, phòng học
 Cán bộ Văn phòng thực hiện quản lý các phòng học, phòng họp, phòng hội
thảo cùng các trang thiết bị sử dụng trong phòng.

 Dựa vào lịch học các đợt chưa được phân phịng học và có sĩ số học viên, nghiên
cứu sinh được phòng đào tạo chuyển qua cán bộ Văn phòng sẽ phần phòng học
phù hợp cho các lớp.

 Khi các cá nhân, đơn vị có nhu cầu sử dụng phịng họp, hội nghị thì phải làm

phiếu đăng ký sử dụng phòng, hội trường. Trong phiếu cần cung cấp thông tin
về: thời gian tổ chức sự kiện, mục đích, số lượng người tham gia, các đề nghị
về bố trí sắp đặt và phục vụ khác.

19


 Cán bộ Văn phòng vào các thời điểm khác nhau có nhu cầu lập báo cáo sử
dụng phịng trong khoảng thời gian xác định.
3.2.1.12 Quản lý khoa, bộ môn
Các Khoa, Bộ mơn của Đại học Đơng Đơ có trách nhiệm tổ chức đào tạo thạc
sỹ và tiến sỹ theo nhiệm vụ được Giám đốc Đại học Đông Đô giao.
3.2.1.13 Quản lý cán bộ giảng viên
 Hiện tại đang sử dụng Hệ thống Quản lý cán bộ để quản lý cán bộ - giảng
viên cơ hữu.

 Một năm Đại học tổ chức đánh giá chất lượng cán bộ - giảng viên theo nhiều
đợt, số đợt phụ thuộc vào quyết định của Giám đốc đại học.

 Mỗi đợt sẽ cho điểm đánh giá từng cán bộ dựa trên mức hoàn thành cơng
việc của đợt đánh giá đó.

 Kết thúc kỳ đánh giá sẽ lấy điểm trung bình của các đợt đánh giá. Dựa trên
thang điểm từ 1-10 để xếp loại cán bộ.
3.3 Kiến trúc ứng dụng
- Hợp tác ứng dụng
Hiện nay, đại học Đông Đô chưa ứng dụng Công nghệ thông tin một cách đồng bộ
trong công tác quản lý đạo tạo cũng như các công tác liên quan đến hoạt động phục vụ
đào tạo như quản lý khoa học; quản lý học viên; hợp tác quốc tế, quản lý cơ sở vật
chất, quản lý thông tin tư liệu - thư viện, quản lý tạp chí... Điều đó ảnh hưởng đến độ

chính xác của các thơng tin, phân tán trong việc quản lý và vận hành, xử lý công việc
thủ công và khó đáp ứng được nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo trong tương lai.
- Sử dụng ứng dụng
Hiện tại, các cán bộ nhân viên, giảng viên tại trường chủ yếu sử dụng Excel và văn
bản giấy tờ hành chính trong việc quản lý, trao đổi và thực hiện các cơng việc liên
quan. Một số phịng ban có ứng dụng CNTT trong việc quản lý điều hành tác nghiệp
nhưng các ứng dụng thường hoạt động độc lập, khơng có khả năng tương tác, kết nối
và chia sẻ dữ liệu lẫn nhau, phát sinh nhiều lỗi trong quá trình vận hành, khả năng mở
rộng kém và không đáp ứng được nhiều người dùng truy cập đồng thời. Điều đó ảnh
hưởng đến độ chính xác của các thơng tin, khơng chun nghiệp, ảnh hưởng đến tiến
độ xử lý công việc, xử lý cơng việc thủ cơng và có những rủi ro lớn.

20


Thông qua việc nghiên cứu ứng dụng kiến trúc tổng thể, có thể đưa ra được giải pháp
xây dựng các hệ thống thông tin quản lý đồng bộ và chuyên nghiệp, đáp ứng được nhu
cầu vận hành và phát triển của các đơn vị đào tạo đại học nói chung và đại học Đơng
Đơ nói riêng.
- Cấu trúc ứng dụng

Hình 8. Sơ đồ kiến trúc ứng dụng hiện tại đại học Đông Đô

-

Danh sách các thiết bị phần cứng hiện có tại Đại học (cơ sở Nguyễn Huy Tưởng, Thanh
Xuân, Hà Nội)
STT Tên thiết bị
SL Cấu hình cơ Thời
Nguồn

Tình
bản
gian
kinh phí trạng sử
trang bị
dụng
1

Máy chủ

2

Intel xeon E3- Cách đây Ngân sách Tốt
của trường
1220V2,
Ram 3 năm
8Gb DDR III, ổ
21


cứng 2X 1000Gb,
màn hình LCD
18,5’’ IBM
2

3

Laptop

Desktop


Core i3, HDD
Cách đây Ngân sách Tốt
của trường
128Gb, màn hình 6 năm
14’’ hoặc tương
đương
142
Ngân sách Tốt
Core i3, HDD
Cách đây
của trường
250Gb
màn 6 năm
15

hình18,5’’ hoặc
tương đương.
4

Máy in

62

Tốc độ in 21 Cách đây Ngân sách Tốt
4 năm
của trường
trang/phút

5


Máy quét

8

6

UPS

85

Tốc độ quét 10
giây, quét tự
động, độ phân
giải
4800
x
4800dpi
500VA

7

Switch/Hub

35

16/32 cổng

8


Modem/Router

18

Wifi/AP

22

Ngân sách Tốt
của trường

Ngân sách Tốt
của trường
Ngân sách Tốt
của trường
Ngân sách Tốt
của trường


-

Đối tượng dữ liệu

Hình 9. Mơ hình tương tác dữ liệu giữa các nghiệp vụ trong Quản lý đào tạo

3.4 Kiến trúc công nghệ
- Hạ tầng công nghệ
Để xây dựng, triển khai hệ thống nhằm đạt được các mục tiêu chung đã đề ra với yêu
cầu của một HTTT tổng thể.
 Hệ thống yêu cầu các máy chủ chuyển dụng để chạy các ứng dụng, dịch vụ web

và cơ sở dữ liệu cho các phần mềm quản lý của Đại học.
 Hệ thống sẽ kết nối các khoa phòng, trung tâm, các cơ sở đào tạo của trường
thông qua mạng nội bộ hoặc mạng riêng ảo (VPN) để đảm bảo tối đa vấn đề bảo
mật.

23


Hình 10. Kiến trúc hệ thống mạng hiện tại

- Sử dụng hạ tầng
Các tiêu chuẩn chung về hạ tầng kỹ thuật cần đáp ứng để triển khai và vận hành HTTT
tổng thể cho trường đại học Đông Đô bao gồm:
 Hệ thống hạ tầng CNTT (hệ thống máy chủ, máy trạm, hệ thống lưu trữ, hệ thống bảo
mật, hệ thống mạng...) được thiết kế ổn định và tương thích với nhu cầu hạ tầng cài đặt,
khai thác sử dụng của chương trình, có khả năng mở rộng (Scale up) dễ dàng để có thể
đáp ứng được nhu cầu hiện tại cũng như tương lai mà không tốn nhiều công sức và chi
phí tái cấu trúc hệ thống.
 Có khả năng đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống mạng, ngăn chặn sự tấn cơng mạng
từ bên ngồi, có thể cho phép thiết lập các chính sách sử dụng mạng một cách dễ dàng và
thuận tiện.
24


Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ internet đảm bảo về đường truyền tránh trường hợp băng
thông bị nghẽn khi số lượng yêu cầu lớn.
 Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ internet quy hoạch các dải địa chỉ, đảm bảo hoạt động
ổn định và khả năng mở rộng của hệ thống.
- Thực hiện và triển khai
Để đáp ứng việc vận hành hệ thống Quản lý đào tạo của Đại học Đông Đô theo giải

pháp công nghệ đã đề xuất, cần phải trang bị tối thiểu 2 máy chủ vận hành song song
để thực hiện vận hành hệ thống, quản lý, kiểm soát lưu lượng sử dụng. Yêu cầu chung
đối với máy chủ dùng trong hệ thống là sử dụng thiết bị của các hãng cung cấp có uy
tín, với khả năng mở rộng tốt, khả năng hoạt động cao (high availability), đủ công suất
để phục vụ cho thời gian dài không cần thay đổi lớn, khả năng mở rộng, nâng cấp dễ
dàng.
Tuy nhiên, để triển khai và vận hành hệ thống một cách tốt nhất, kiến trúc hệ thống
cần được mở rộng hơn bằng việc bổ sung máy chủ thêm 2 máy chủ nữa (tổng cộng 3
máy chủ) với các vai trò như sau:
 Máy chủ ứng dụng chạy ứng dụng cho phần mềm.
 Máy chủ CSDL phục vụ lưu trữ dữ liệu phần mềm
 Máy chủ backup dữ liệu để lưu dự phòng dữ liệu các phần mềm.

25


×