BỘ CÔNG THƢƠNG
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TỐN – KIỂM TỐN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
HỒN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT TƢ KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÕNG
Giảng viên hƣớng dẫn: THS. Cồ Thị Thanh Hƣơng
Sinh viên thực hiện
: Lê Thanh Hảo
MSSV
: 14091241
Lớp
: ĐHKT 10ATT
TP. HCM, THÁNG 05/2018
BỘ CÔNG THƢƠNG
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TỐN – KIỂM TỐN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
HỒN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT TƢ KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÕNG
Giảng viên hƣớng dẫn: THS. Cồ Thị Thanh Hƣơng
Sinh viên thực hiện
: Lê Thanh Hảo
MSSV
: 14091241
Lớp
: ĐHKT 10ATT
TP. HCM, THÁNG 05/2018
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp. Nâng cáo năng
suất lao động là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo uy tín và khẳng
định vị trí của doanh nghiệp trên thị thường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng vì nó liên quan trực
tiếp tới lợi ích kinh tế của người lao động. Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy người lao
động nâng cao năng suất lao động. Từ việc gắn tiền lương với kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và việc phát triển cơ sở kinh tế là những
vấn đề không thể tách rời. Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng là con người
thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế, làm cơ sở để từng bước nâng cao đời sống lao động và
cao hơn là hoàn thiện xã hội loài người.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiền lương trong quản lý doanh nghiệp
em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty TNHH
MTV Vật Tư Kỹ Thuật Cơng Nghiệp Quốc Phịng” làm khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận
ngồi lời mở đầu và kết luận, gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng
ty TNHH MTV Vật Tư Kỹ Thuật Cơng Nghiệp Quốc Phịng
Chương 3: Hồn thiện kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH MTV Vật Tư Kỹ Thuật Công Nghiệp Quốc Phịng
TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 05 năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế khơng có sự thành cơng nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Trong suốt thời gian từ khi
bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của
quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lịng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy
Cô ở Khoa Kế tốn – Kiểm tốn trường Đại học Cơng Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho
chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, trong học kỳ này. Nếu
khơng có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài thu hoạch này của
em rất khó có thể hồn thiện được. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô.
Bài thu hoạch của e được thực hiện trong vòng hơn 1 tháng. Bước đầu đi vào thực tế của
em còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc
chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp q báu của q Thầy Cơ và các
bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cơ khoa Kế
tốn – Kiểm tốn của trường đã tạo điều kiện cho em để em có thể hồn thành tốt bài
khóa luận tốt nghiệp này. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô Cồ Thị Thanh Hương đã
nhiệt tình hướng dẫn em hồn thành tốt bài khóa luận này.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong q trình làm bài khóa luận khó tránh
khỏi sai sót, rất mong các Thầy Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh
nghiệm thực tiễn cịn hạn chế nên bài khóa luận khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, em
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy Cơ để em học thêm được nhiều kinh
nghiệm.
Em xin chân thành cám ơn!
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hƣớng dẫn)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Giảng viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
DANH MỤC VIẾT TẮT
ANQP
An ninh Quốc phòng
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BL
Bảo lưu
CB – CNV
Cán bộ công nhân viên
CLB.Lưu
Chênh lệch bảo lưu
CMNV
Chuyên môn nghiệp vụ
CNV
Công nhân viên
CPSXKD
Chi phí sản xuất kinh doanh
DNXL
Doanh nghiệp xây lắp
ĐVT
Đơn vị tính
GĐ
Giám đốc
GTGT
Giá trị gia tăng
HTKD
Hợp tác kinh doanh
KPCĐ
Kinh phí cơng đồn
KT
Kế tốn
TK
Tài khoản
TL HTCV
Tỷ lệ hồn thành cơng việc
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNTT
Thu nhập tính thuế
TNVK
Thâm niên vượt khung
TSCĐ
Tài sản cố định
XNK
Xuất Nhập khẩu
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP ................................................... 1
1.1
Khái quát về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. 1
1.1.1
Khái niệm về tiền lương.......................................................................................... 1
1.1.2
Nội dung các khoản trích theo lương. ..................................................................... 1
1.1.3
Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương ............................................................... 3
1.1.3.1 Các hình thức tiền lương ......................................................................................... 3
1.1.3.2 Quỹ tiền lương ........................................................................................................ 8
1.1.3.3 Tiền lương chính và tiền lương phụ ...................................................................... 10
1.2
Phương pháp kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. .
.................................................................................................................................. 10
1.2.1
Nhiệm vụ của kế toán ........................................................................................... 10
1.2.2
Chứng từ kế toán ................................................................................................... 11
1.2.3
Sổ kế toán sử dụng ................................................................................................ 12
1.2.4
Tài khoản sử dụng ................................................................................................. 12
1.2.5
Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh .................................. 13
1.2.5.1 Kế tốn tổng hợp tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng ............................................ 13
1.2.5.2 Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ ............................................................. 14
1.2.5.3 Kế tốn khoản trích trước tiền lương nghỉ phép ................................................... 16
1.3
Trình bày thơng tin kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương trên Báo cáo
tài chính. ............................................................................................................................. 17
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TỐN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT TƢ KỸ
THUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÕNG ................................................................... 19
2.1
Khái quát chung về công ty TNHH Một Thành Viên Vật Tư Kỹ Thuật Cơng
Nghiệp Quốc Phịng ........................................................................................................... 19
2.1.1
Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty ........................................................ 19
2.1.1.1 Lịch sử hình thành cơng ty: .................................................................................. 19
2.1.1.2 Q trình phát triển ............................................................................................... 21
2.1.2
Chức năng và nhiệm vụ của công ty ..................................................................... 22
2.1.2.1 Chức năng ............................................................................................................. 22
2.1.2.2 Nhiệm vụ ............................................................................................................... 22
2.1.3
Cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................................... 22
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức ........................................................................................................ 22
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ và các phòng ban ........................................................... 25
2.1.4 Cơ cấu tổ chức phịng tài chính, kế toán ................................................................... 28
2.1.4.1 Nhiệm vụ của các thành viên trong phịng tài chính kế tốn ................................ 28
2.1.4.2 Chính sách kế tốn ................................................................................................ 29
2.1.4.2.1 Hình thức kế tốn tại cơng ty............................................................................. 29
2.1.4.2.4 Chính sách kế tốn ............................................................................................. 30
2.2
Thực trạng kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một
Thành Viên Vật Tư Kỹ Thuật Công Nghiệp Quốc Phịng. ................................................ 30
2.2.1
Hình thức trả lương tại cơng ty ............................................................................. 30
2.2.2
Kế toán tiền lương ................................................................................................. 31
2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng ..................................................................................... 31
2.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng .................................................................................... 31
2.2.2.3 Các sổ sách kế toán ............................................................................................... 31
2.2.2.4 Quy trình kế tốn phải trả người lao động ............................................................ 31
2.2.2.5 Cách tính lương tại cơng ty ................................................................................... 32
2.2.2.6 Các khoản phụ cấp của công ty............................................................................. 32
2.2.2.7 Một số ví dụ về cách tính lương ........................................................................... 33
2.2.2.8 Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh ....................................................... 34
2.2.3
Kế tốn các khoản phải trích theo lương .............................................................. 36
2.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng ..................................................................................... 36
2.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng .................................................................................... 36
2.2.3.3 Sổ kế toán sử dụng ................................................................................................ 37
2.2.3.4 Quy trình kế tốn các khoản phải trả, phải nộp khác ............................................ 37
2.2.3.5 Cách tính các khoản trích ...................................................................................... 38
2.2.3.6 Một số ví dụ về cách tính các khoản trích ............................................................ 38
2.2.3.7 Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh ....................................................... 39
2.2.4
Trình bày thơng tin kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương trên Báo cáo
tài chính. ............................................................................................................................. 42
2.3
Đánh giá thực trạng kế tốn tại Cơng ty TNHH MTV Vật Tư Kỹ Thuật Cơng
Nghiệp Quốc Phịng ........................................................................................................... 44
2.3.1
Về tổ chức bộ máy kế toán.................................................................................... 44
2.3.2
Về chứng từ kế toán sử dụng ................................................................................ 45
2.3.3
Về phương pháp hạch toán ................................................................................... 46
2.3.4
Về hệ thống sổ kế toán .......................................................................................... 46
2.3.5
Về phương thức trả lương cho người lao động ..................................................... 47
2.3.6
Về hình thức tính lương ........................................................................................ 47
2.3.7
Về các khoản phụ cấp ........................................................................................... 47
CHƢƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƢƠNG TẠI CƠNG TY TNHH MTV VẬT TƢ KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP QUỐC PHÕNG ................................................................................................ 48
3.1
Về tổ chức bộ máy kế toán ....................................................................................... 48
3.2
Về chứng từ kế toán sử dụng .................................................................................... 48
3.3
Về phương pháp hạch toán ....................................................................................... 51
3.4
Về hệ thống sổ kế toán ............................................................................................. 52
3.5
Về phương thức trả lương cho người lao động ........................................................ 53
3.6
Về hình thức tính lương............................................................................................ 53
3.7
Về các khoản phụ cấp ............................................................................................... 54
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 55
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - LƢU ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Tóm tắt các nghiệp vụ phải trả người lao động ................................................. 16
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ........................................................ 23
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức phịng tài chính, kế tốn Cơng ty .............................................. 28
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung ....................................... 29
Lƣu đồ
Lưu đồ 2.1 Quy trình kế tốn phải trả người lao động ....................................................... 31
Lưu đồ 2.2 Quy trình kế tốn các khoản phải trả, phải nộp khác....................................... 37
Bảng biểu
Bảng 1.1 Chỉ tiêu “Phải trả người lao động” và “Phải trả, phải nộp khác” trong bảng cân
đối kế toán .......................................................................................................................... 18
Bảng 1.2 Chỉ tiêu “Phải trả người lao động” và “Phải trả, phải nộp khác” trong Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ ............................................................................................................... 18
Bảng 2.1 Chỉ tiêu “Phải trả người lao động” và “Phải trả, phải nộp khác” trong bảng cân
đối kế toán .......................................................................................................................... 43
Bảng 2.2 Chỉ tiêu “Phải trả người lao động” và “Phải trả, phải nộp khác” trong Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ ............................................................................................................... 44
Chương 1
1
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1
Khái quát về kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh
nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về tiền lƣơng.
Về lý luận, hiểu một cách khái quát, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ
phận sản phẩm xã hội mà người lao động đucợ sử dụng để bù dắp hao phí lao động của
mình trong q trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Trong thực tế, theo hợp
đồng lao động và các thỏa ước lao động tập thể đã ký (giữa người lao động và người sử
dụng lao động), thì đối với người lao động tiền lương là thu nhập của họ, còn với người
sử dụng lao động tiền lương là một khoản chi phí phải trả cho người lao động. Cơ sở để
tính lương là phải dựa trên kết quả làm việc của người lao động, biểu hiện qua thời gian
hay khối lượng sản phẩm/công việc hoàn thành.
Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng trực tiếp theo số lượng và chất
lượng lao động của mình, họ cịn được hưởng các khoản tiền thưởng theo quy định của
đơn vị như thưởng do phát huy sáng kiến, thi đua, tăng năng suất lao động và các khoản
tiền thưởng khác.
PGS.TS. Võ Văn Nhị và cộng sự (2009, trang 115) nêu rõ “khái niệm về tiền
lương”
1.1.2 Nội dung các khoản trích theo lƣơng.
Sự tiến bộ về chính trị xã hội trên thế giới đến nay đã cho phép hầu hết người lao
động tại các cơ sở kinh doanh được thủ hưởng các thu nhập và lợi ích khác ngoài lương
trong trường hợp bị mất sức lao động, bệnh tật hay bị đối xử bất công trong quan hệ với
giới chủ…
− Bảo hiểm xã hội:
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
2
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động trong
thời gian bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức… thì sẽ được hưởng các
khoản trợ cấp từ quỹ bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng sự đóng góp có tính bắt buộc theo quy
định pháp luật theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương phải thanh toán cho người lao động.
Hiện nay, doanh nghiệp phải trích nộp phí BHXH theo tỷ lệ 26% trên tiền lương, trong
đó: doanh nghiệp đóng góp 18% (được tính vào chi phí hoạt động) và người lao động
đóng góp 8% (trừ vào tiền lương).
− Bảo hiểm y tế:
Ngồi khoản BHXH trên, người lao động phải được cấp Thẻ BHYT để được
hưởng các chế độ khám chữa bệnh không mất tiền. Hiện nay, doanh nghiệp phải trích nộp
phí BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tiền lương, trong đó: doanh nghiệp đóng góp 3% (được
tính vào chi phí hoạt động) và người lao động đóng góp 1,5% (trừ vào tiền lương).
− Kinh phí cơng đồn:
Ngồi ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức cơng đồn thuộc Liên đồn lao
động Việt Nam, doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí cơng đồn theo tỷ lệ 2%.
Việc thường xun tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân
bố và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương,
chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, kinh phí cơng đồn được xem là một phương tiện
hữu hiệu để kích thích nguồn lao động gắn bó với doanh nghiệp, chú ý rèn luyện tay
nghề, nâng cao năng suất lao động. Trên cơ sở các chính sách, chế độ về lao động và tiền
lương, các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ chức tốt lao động
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời phải tính tốn, thanh tốn đầy
đủ kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, kinh phí cơng đồn.
− Bên cạnh các khoản trích nói trên, hiện nay nhà nước cịn quy định các doanh
nghiệp phải trích Bảo hiểm thất nghiệp để trợ cấp các công nhân viên trong giai đoạn tìm
việc khi bị thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tiền
lương phải thanh toán cho người lao động.
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
3
PGS.TS. Võ Văn Nhị và cộng sự (2009, trang 116) nêu rõ “Nội dung của các khoản
trích theo lương”
1.1.3 Các hình thức tiền lƣơng, quỹ tiền lƣơng
1.1.3.1 Các hình thức tiền lƣơng
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phần phối theo lao
động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc này có ý nghĩa rất lớn để động
viên, khuyến khích người lao động phát huy tình thần dân chủ ở cơ sở, thúc đấy họ hăng
say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của mỗi thành viên trong xã hội. Hiện này, việc tính trả lương cho người lao động được
tiến hành theo hai hình thức chủ yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức thời
gian theo sản phẩm
a. Hình thức tiền lƣơng theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời
gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo
thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùy
thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tình theo
thời gian có thưởng. Cơng thức tính lương theo thời gian:
Mức
Mức lương
lương = cơ
bản ×(
tháng
(tối thiểu)
)
Mức lương tuần =
Mức lương ngày =
(
)
Hình thức tiền lương tính theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho
người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
4
một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng địn bẩy
kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất , chưa phát huy hết
khả năng sẵn có của người lao động.
Do những hạn chế trên, khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần thực
hiện một số biện pháp phối hợp như: giáo dục chính trị tư tưởng, động viên khuyến khích
vật chất, tinh thần dưới các hình thức tiền thưởng; thường xuyên kiểm tra việc chấp hành
kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động. Việc phối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho
người lao động tự giác lao động có kỷ luật, có kỹ thuật và có năng suất cao.
b. Hình thức tiền lƣơng tính theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết
quả lao động – khối lượng sản phẩm, cơng việc và lao vụ đã hồn thành, bảo đảm đúng
tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản
phẩm, cơng việc lao vụ đó. Tiền lương tính theo sản phẩm có thể thực hiện theo các cách
sau đây:
b.1 Tiền lƣơng tính theo sản phẩm trực tiếp (khơng hạn chế)
Tiền lương được
lĩnh trong tháng
=
Số lượng (khối lượng) sản
phẩm, cơng việc hồn thành
×
Đơn giá tiền lương
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một
tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất, không hạn chế khối lượng sản
phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định.
b.2 Tiền lƣơng tính theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay
cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương
phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất. Cơng thức tính như sau:
Tiền lương được
lĩnh trong tháng
=
Tiền lương được lĩnh
của bộ phận trực tiếp
×
Tỷ lệ lương gián tiếp
Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của
bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ
vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất. Cách tính lương này có
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
5
tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất
vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
b.3 Tiền lƣơng tính theo sản phẩm có thƣởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen
thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng chất lượng sản phẩm – tăng tỷ lệ sản phẩm
chất lượng cao, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu…
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hay cho
một tập thể người lao động.
Theo cách tính này, ngồi tiền lương theo sản phẩm trực tiếp khơng hạn chế người
lao động còn được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của đơn vị. Cách tính
lương này có tác dụng kích thích người lao động khơng phải chỉ quan tâm đến số lượng
sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao
động, tiết kiệm nguyên vật liệu… Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại
do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được…
b.4 Tiền lƣơng tính theo sản phẩm lũy tiến
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến
theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm.
Suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất sản
phẩm do doanh nghiệp quy định. Ví dụ: cứ vượt 10% định mức thì tiền thưởng tăng thêm
cho phần vượt là 20%, vượt từ 11% đến 20% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho
phần vượt là 40%, vượt từ 50% trở lên thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 100%...
Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến cũng được tính cho từng người lao động hay tập
thể người lao động ở những bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất. Bởi
hình thức này giúp khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo cải tiến kỹ
thuật nhằm nâng cao năng suất lao động đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất
sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện.
Tuy nhiện, khi áp dụng tính lương theo sản phẩm lũy tiến doanh nghiệp cần chú ý
khi xây dựng tiền thưởng lũy tiến nhằm hạn chế hai trường hợp có thể xảy ra đó là, người
lao động phải tăng cường độ lao động, không bảo đảm sức khỏe cho lao động sản xuất lâu
dài và tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động.
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
6
b.5 Tiền lƣơng khốn
Lương khốn theo khối lượng cơng việc hay từng cơng việc tính cho từng người
lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khốn được áp dụng đối
với những khối lượng cơng việc hoặc từng cơng việc cần phải được hồn thành trong một
thời gian nhất định.
Trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nơng nghiệp, tiền lương khốn có
thể thực hiện theo cách khốn từng phần cơng việc hoặc khốn thu nhập (khoán gọn) cho
người lao động.
Trong các doanh nghiệp thuộc nghành xây dựng có thể thực hiện theo cách khốn
gọn quỹ lương theo hạng mục cơng trình cho đội sản xuất.
Khi thực hiện cách tính lương theo tiền lương khốn cần chú ý kiểm tra tiến độ và
chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu , nhất là đối với các cơng trình xây dựng
cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hồn
thành sẽ khó phát hiện.
b.6 Tiền lƣơng tính theo sản phẩm cuối cùng
Theo cách tính lương này, tiền lương đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính
chất khai thác sẽ dựa trên cơ sở giá trị sản lượng đạt được sau khi trừ đi các khoản tiêu
hao vật chất, nộp thuế, trích nộp các quỹ theo chế độ quy định và tỷ lệ thích đáng phân
phối cho người lao động; đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến, doanh nghiệp
cần tạo các điều kiện ổn định sản xuất, tổ chức lại từng dây chuyền sản xuất và xác định
rõ giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thành phẩm để xác định tiền lương
tính theo sản phẩm cuối cùng cho từng người lao động hay một tập thể người lao động.
Cách tính lương này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thể
người lao động với chính sản phẩm mà họ đã làm ra. Như vậy trong trường hợp tính
lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động khơng thuộc chi
phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các
khoản phân phối lợi nhuận theo quy định.
Tiền lương tínhtheo sản phẩm nếu tính cho tập thể người lao động thì doanh nghiệp
cần vận dụng những phương án chia lương thích hợp để tính chia lương cho từng người
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
7
lao động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và khuyến khích
người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động.
Tính chia lương cho từng người lao động trong tập thể có thể được tiến hành theo
các phương án khác nhau.
Chia lƣơng theo cấp bậc tiền lƣơng và thời gian lao động thực tế của
từng ngƣời lao động trong tập thể:
− Xác định hệ số chia lương:
Hệ số chia lương =
− Tính tiền lương chia cho từng người:
Tiền lương được
lĩnh từng người
Tiền lương theo cấp
= bậc và thời gian làm ×
Hệ số chia lương
việc của từng người
Chia lƣơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc thực tế của từng
ngƣời lao động kết hợp với việc bình cơng chấm điểm của từng ngƣời trong tập thể
đó:
− Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc cho từng
người:
Tiền lương theo
cấp bậc công việc
=
Thời gian thực tế làm việc
(ngày, giờ)
×
Đơn giá tiền lương theo
cấp bậc (ngày, giờ)
− Xác định chênh lệch giữa tiền lương thực lĩnh của tập thể với tổng tiền lương tính
theo cấp bậc cơng việc và thời gian làm việc của tập thể là phần lương do tăng năng suất
lao động, chia theo số điểm được bình của từng cơng nhân trong tập thể:
Tiền lương năng suất
của từng người
=
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
×
Số điểm được bình của
từng người
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
8
− Xác định tiền lương được lĩnh của từng người là số tổng cộng phần lương tính theo
cấp bậc công việc và thời gian làm việc với phần lương được lĩnh do tăng năng suất lao
động.
Chia lƣơng theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng ngƣời lao
động trong tập thể đó:
Tùy thuộc vào tính chất cơng việc được phân công cho từng người lao động trong
tập thể lao động có phù hợp giữa cấp bậc kỹ thuật cơng nhân với cấp bậc công việc được
giao; lao động giản đơn hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao… để lựa chọn phương án
chia lương cho thích hợp nhằm động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao
động phát huy hết năng lực lao động của mình.
Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, đảm bảo
nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan tâm đến số lượng và
chất lượng lao động của mình. Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trị địn
bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản
phẩm cho xã hội.
Tuy nhiên để hình thức tính lương theo sản phẩm có thể áp dụng một cách thuận
lợi và phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp phải xây dựng
được một hệ thống định mức lao động thật hợp lý, xây dựng được đơn giá tiền lương trả
cho từng loại sản phẩm, từng loại công việc, lao vụ một cách khoa học hợp lý. Bên cạnh
đó doanh nghiệp phải xây dựng được chế độ thưởng phạt rõ ràng, xây dựng suất thưởng
lũy tiến thích hợp với từng loại sản phẩm, công việc lao vụ. Việc nghiệm thu sản phẩm,
cơng việc lao vụ hồn thành cũng phải được tổ chức quản lý một cách chặt chẽ, đảm bảo
đủ, đúng số lượng, chất lượng theo quy định. Các điều kiện cần thiết cho quá trình sản
xuất cũng phải được đảm bảo như cung cấp vật tư, thiết bị, điện, các điều kiện về an tồn,
vệ sinh cơng cộng…
PGS.TS. Võ Văn Nhị và cộng sự (2009, từ trang 117 đến trang 122) nêu rõ “các
hình thức tiền lương”
1.1.3.2 Quỹ tiền lƣơng
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số cơng nhân viên của doanh
nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
9
− Tiền lương tính theo thời gian
− Tiền lương tính theo sản phẩm
− Tiền lương cơng nhật, lương khoản
− Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định
− Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan
− Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi làm nghĩa
vụ trong phạm vi chế độ quy định
− Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định
− Tiền trả nhuận bút, giảng bài
− Tiền thưởng có tính chất thường xuyên
− Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca
− Phụ cấp dạy nghề
− Phụ cấp công tác lưu động
− Phụ cấp khu vực, thâm niên ngành nghề
− Phụ cấp trách nhiệm
− Phụ cấp người làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng
− Phụ cấp học nghề, tập sự
− Trợ cấp thôi việc
− Tiền ăn giữa ca của người lao động
Ngồi ra trong quỹ tiền lương cịn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xã hội
cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay
lương)
Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ
đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả. Quỹ tiền lương
thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch trong mối quan hệ với
việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ trong kỳ đó nhằm phát hiện
kịp thời các khoản tiền lương khơng hợp lý, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm nâng cao
năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiên
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
10
nguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình qn nhanh hơn mức tăng tiền lương bình
qn góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội.
PGS.TS. Võ Văn Nhị và cộng sự (2009, trang 122) nêu rõ “quỹ tiền lương”.
1.1.3.3 Tiền lƣơng chính và tiền lƣơng phụ
Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian cơng nhân
viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản
phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên…
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian cán bộ - công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngồi nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân
viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất, đi
học, đi họp…
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong cơng
tác kế tốn tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản
phẩm. Trong cơng tác kế tốn, tiền lương chính của cơng nhân sản xuất thường được hạch
tốn trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lương chính của cơng
nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, có quan hệ với
năng suất lao động. Trong trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trước chi phí tiền
lương nghỉ phép thì sẽ căn cứ vào tiền lương chính của cơng nhân sản xuất để tính số trích
trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí kinh doanh.
Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó việc chế tạo sản
phẩm cũng như khơng quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lương phụ được phân
bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm. Tiền lương phụ thường
được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính cơng nhân sản sản
xuất của từng loại sản phẩm.
PGS.TS. Võ Văn Nhị và cộng sự (2009, trang 123) nêu rõ “tiền lương chính và tiền
lương phụ”.
1.2
Phƣơng pháp kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh
nghiệp.
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
11
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình
hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời
gian lao động và kết quả lao động.
Tính tốn chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền
thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Phản ánh kịp thời đầy đủ chính
xác tình hình thanh tốn các khoản trên cho người lao động.
Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động; tình hình chấp
hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương; tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ
BHXH, BHYT & KPCĐ.
Tính tốn và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích
theo lương vào chi phí hoạt động.
Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế
độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương
Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo
lương đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán
Lập các báo cáo về lao động, tiền lương thuộc phạm vi trách nhiệm của kế tốn.
Đồng thời, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ, và về đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao
động, tăng năng suất lao động.
Đấu tranh chống lại những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi
phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương.
1.2.2 Chứng từ kế toán
− Bảng chấm cơng
− Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN
− Bảng tính thuế thu nhập cá nhân
− Bảng lương
− Bảng thanh toán tiền lương
− Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh
lý hợp đồng
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
12
− Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu khoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm
giờ…
1.2.3 Sổ kế toán sử dụng
− Sổ nhật ký chung
− Sổ chi tiết TK 334
− Sổ cái TK 334
− Sổ cái TK 338
− Sổ chi tiết TK 338
1.2.4 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh tốn các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ kế
toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK 334 – Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh tốn các
khoản phải trả cho CB-CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CB-CNV. Trong các doanh
nghiệp xây lắp TK 334 còn được dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động th
ngồi.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ - phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về
tiền lương, tiền công, tiền lương và các khoản khác.
Tài khoản 334 được quy định có hai tài khoản cấp 2 là:
3341: Phải trả công nhân viên
3348: Phải trả người lao động khác
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh tốn về các khoản phải trả, phải
nộp ngồi nội dung đã phản ánh ở các TK 331 đến 336. Liên quan đến nội dung này kế
toán sử dụng tài khoản cấp 2 của TK 338 là:
3382 – Kinh phí cơng đồn
3383 – Bảo hiểm xã hội
3384 – Bảo hiểm y tế
3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT
Chương 1
13
TK 335 – Chi phí phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí trích trước về tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch (TK này cũng dùng phản ánh số trích trước về
sửa chữa lớn TSCĐ và các khoản khác).
PGS.TS. Võ Văn Nhị và cộng sự (2009, từ trang 127 đến trang 128) nêu rõ “tài
khoản sử dụng”
1.2.5 Phƣơng pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1.2.5.1 Kế tốn tổng hợp tiền lƣơng, tiền cơng, tiền thƣởng
a)
Hàng tháng, cắn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và các chứng
từ hạch toán lao động, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho CB-CNV và tính vào
chi phí ở các bộ phận, các đối tượng sử dụng lao động:
Nợ TK 622 – Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm
Nợ TK 623 (6231)
Nợ TK 627 (6271)
Nợ TK 641 (6411)
Nợ TK 642 (6421)
Nợ TK 241
Có TK 334 – Tiền lương phải trả Người lao động
Số tiền ghi bên Nợ các TK trên bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp
lương, phụ cấp lưu động (trong DNXL), tiền ăn giữa ca, tiền cho lao động nữ các khoản
mang tính chất như lương theo quy định của CB-CNV (như tiền thưởng trong quỹ lương)
trực tiếp sản xuất, công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi ccông và phục vụ máy thi
công trong các DNXL (TK 623), nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý đội xây dựng,
nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, CB-CNV bộ phận xây dựng cơ bản.
Riêng tiền ăn giữa ca của công nhân xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp khơng
được tính vào TK 622 như các doanh nghiệp khác được tính vào TK 627 (6271)
Cơng nhân xây lắp trong các DNXL bao gồm công nhân nề, mộc, sơn, bê tông,
tháo lắp cốp pha, nhúng gạch vào nước, bảo dưỡng bê tông, lau máy trước khi lắp, công
nhân vận chuyển vật liệu trong phạm vi thi công. Công nhân phục vụ máy thi công bao
gồm công nhân vận chuyển cung cấp nhiên liệu, vật liệu… cho xe, máy thi công. Trong
GVHD: THS. Cồ Thị Thanh Hương
SVTH: Lê Thanh Hảo – ĐHKT10ATT