Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Khóa luận kế toán tài chính kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ tấn lập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (725.6 KB, 113 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TỐN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ TẤN LẬP

NGUYỄN THỊ THANH LINH

Khóa học: 2017 - 2021


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TỐN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ TẤN LẬP

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Thanh Linh


Th.S Hoàng Thùy Dương

Lớp: K51G – Kế toán

Huế, Tháng 01 Năm 2021


TĨM TẮT KHĨA LUẬN
Đề tài: “Kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập” được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ
sở lý luận liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó,
tìm hiểu thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập. Thông qua việc tìm hiểu thực
trạng để đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.
Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Nội dung chương này là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh. Một là, tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh. Nội dung này giải thích về các khái niệm, mục đích, ý nghĩa, nhiệm
vụ về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Hai là, nội dung của kế toán doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh gồm: Kế toán toán doanh thu và các khoản giảm
trừ doanh thu; Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Nội dung của chương này gồm hai phần chính. Phần một của chương tập trung
vào giới thiệu tổng quan về đơn vị: lịch sử hình thành và phát triển, lĩnh vực hoạt
động, chức năng, nhiệm vụ, bộ máy quản lý, cơng tác kế tốn tại cơng ty và tình
hình nguồn lực của cơng ty gồm: Tình hình lao động; Tình hình về tài sản, nguồn

vốn; Tình hình về kết quả kinh doanh. Phần hai của chương tập trung tìm hiểu thực
trạng cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty gồm:
Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu; Kế toán xác định kết quả kinh
doanh.


Chương 3: Giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Đưa ra những đánh giá về những ưu điểm và nhược điểm về kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại cơng ty. Từ đó, đề xuất một số giải pháp góp
phần hồn thiện cơng tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
Công

ty

TNHH

Thương

Mại



Dịch

Vụ

Tấn

Lập.



Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến Ban
giám hiệu nhà trường cùng tồn thể q thầy cơ giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Huế nói chung và q thầy cơ giáo Khoa Kế tốn – Tài chính nói riêng, những
người đã truyền dạy cho tơi những kiến thức bổ ích, quý báu trong suốt những năm
tháng học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Th.S Hoàng Thùy Dương
người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực tập cũng
như hồn thành khóa luận này một cách hồn thiện nhất.
Tiếp đến tơi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong Công ty TNHH
Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập và phòng kế tốn đã tạo cơ hội cho tơi hiểu rõ
hơn về môi trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tôi có thể tìm hiểu và thu thập thơng tin phục vụ khóa luận này.
Và cuối cùng tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn
tin tưởng, ửng hộ và giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình hồn thành khóa luận tốt
nghiệp do trình độ lý luận cũng như kinh nghệm thực tiễn còn hạn chế nên khơng
thể tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của q
thầy, cơ giáo để khóa luận của tơi được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn !


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... iii
DANH MỤC BIỂU.................................................................................................. iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1

1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.................................................................3
4.2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp ........................................................................4
4.3. Phương pháp quan sát ..........................................................................................4
4.4. Phương pháp hạch toán kế toán ...........................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ TẤN LẬP.............................................................................................................6
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh..............6
1.1.1. Khái niệm doanh thu .........................................................................................6
1.1.2. Khái niệm kết quả kinh doanh ..........................................................................7
1.1.3. Ý nghĩa của cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ........8
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh....................9
1.2. Nội dung của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh .......................9
1.2.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu........................................9


1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ..........................................9
1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ........................................................12
1.2.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..............................................................13
1.2.2.1. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính ........................................................13
1.2.2.2. Kế toán thu nhập khác..................................................................................15

1.2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................................17
1.2.2.4. Kế tốn chi phí hoạt động tài chính .............................................................19
1.2.2.5. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh .............................................................21
1.2.2.6. Kế tốn chi phí khác.....................................................................................23
1.2.2.7. Kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp................................................25
1.2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...........................................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ TẤN LẬP ...............................................................................................28
2.1. Khái quát về Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập ......................28
2.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập...................28
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ
Tấn Lập .....................................................................................................................29
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn
Lập.............................................................................................................................29
2.1.3.1. Chức năng ....................................................................................................29
2.1.3.2. Nhiệm vụ ......................................................................................................30
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn
Lập.............................................................................................................................31
2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.................................................31
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.......................................................31
2.1.5. Tình hình tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty ..............................................32
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán ...............................................................................32
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán.................................................................34


2.1.6. Tình hình nguồn lực tại Cơng ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
qua ba năm 2017 – 2019 ...........................................................................................35
2.1.6.1. Tình hình về lao động ..................................................................................35
2.1.6.2. Tình hình về tài sản, nguồn vốn ...................................................................37

2.1.6.3. Tình hình về kết quả kinh doanh..................................................................40
2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập ............................................................44
2.2.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu......................................44
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ........................................45
2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ........................................................57
2.2.2. Kế toán xác định kết qủa kinh doanh ..............................................................57
2.2.2.1. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính ........................................................57
2.2.2.2. Kế tốn thu nhập khác..................................................................................60
2.2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................................61
2.2.2.4. Kế tốn chi phí hoạt động tài chính .............................................................66
2.2.2.5. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh .............................................................68
2.2.2.6. Kế tốn chi phí khác.....................................................................................75
2.2.2.7. Kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp................................................75
2.2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...........................................................80
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GĨP PHẦN HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ
TỐN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TẤN LẬP.........................................84
3.1. Đánh giá chung về cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập..............................................84
3.1.1. Nhận xét chung ...............................................................................................84
3.1.2. Ưu điểm...........................................................................................................84
3.1.3. Nhược điểm.....................................................................................................87
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập ....................89


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................91
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................91
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................93
PHỤ LỤC .................................................................................................................94


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐSĐT

Bất động sản đầu tư

BH&CCDV

Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CSH

Chủ sở hữu

DT

Doanh thu

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐKT

Hợp đồng kinh tế

KQKD


Kết quả kinh doanh



Lao động

SXC

Sản xuất chung

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định


i


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách cán bộ, nhân viên phịng Kế tốn............................................33
Bảng 2.2: Tình hình lao động của Cơng ty qua 3 năm 2017 – 2019 ........................36
Bảng 2.3: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Cơng ty qua 3 năm 2017 - 2019..........38
Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2017 –
2019...........................................................................................................................41

ii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...................................12
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ....................................................13
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính...........................................15
Sơ đồ 1.4: Kế tốn thu nhập khác .............................................................................17
Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán ........................................................................19
Sơ đồ 1.6: Kế tốn chi phí tài chính..........................................................................21
Sơ đồ 1.7: Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh .........................................................23
Sơ đồ 1.8: Kế toán thu nhập khác .............................................................................24
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí thuế TNDN.....................................................................26
Sơ đồ 1.10: Kế tốn xác định kết quả kinh doanh ....................................................27
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.....31
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Tấn
Lập.............................................................................................................................32
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính .............34


iii


DANH MỤC BIỂU
Biểu mẫu 2.1: Hóa đơn GTGT hóa đơn 0006445.....................................................48
Biểu mẫu 2.2: Phiếu thu hóa đơn 0006445 ...............................................................50
Biểu mẫu 2.3 Trích sổ chi tiết TK 51111..................................................................51
Biểu mẫu 2.4: Trích sổ cái TK 511 ..........................................................................52
Biểu mẫu 2.5: Phiếu xuất kho hóa đơn 0006394 ......................................................54
Biểu mẫu 2.6 : Hóa đơn GTGT hóa đơn 0006394....................................................55
Biểu mẫu 2.7 : Phiếu thu hóa đơn 0006394 ..............................................................56
Biểu mẫu 2.8: Trích sổ chi tiết TK 51118.................................................................57
Biểu mẫu 2.9: Giấy báo Có của Ngân hàng VietinBank ngày 30/09/2020 ..............59
Biểu mẫu 2.10: Trích sổ chi tiết TK 515...................................................................60
Biểu mẫu 2.11: Phiếu xuất kho hóa đơn 0006445 ....................................................64
Biểu mẫu 2.12: Trích sổ chi tiết TK 632...................................................................65
Biểu mẫu 2.13: Trích sổ cái TK 632 .........................................................................66
Biểu mẫu 2.14: Bảng kê chi tiết hóa đơn thu lãi DH/20T – 0020368 ......................68
Biểu mẫu 2.15: Hóa đơn GTGT số 2350891 ............................................................70
Biểu mẫu 2.16: Phiếu chi hóa đơn số 2350891.........................................................71
Biểu mẫu 2.17: Trích sổ cái TK 642 .........................................................................72
Biểu mẫu 2.18: Trích sổ Nhật ký chung TK 642 ......................................................73
Biểu mẫu 2.19: Trích sổ cái TK 642 hóa đơn 0464701 ............................................74
Biểu mẫu 2.20: Bảng kê nộp thuế TNDN Quý III/2020...........................................79
Biểu mẫu 2.21: Trích sổ cái TK 821 .........................................................................80
Biểu mẫu 2.22: Báo cáo kết quả kinh doanh.............................................................83

iv



v


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế thế giới, tình hình cạnh tranh
của các doanh nghiệp trong và ngoài nước càng diễn ra khốc liệt, đặt biệt là khi dịch
bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19 vẫn đang diễn ra vô cùng căng thẳng, số ca
mắc tăng nhanh chóng. Dịch bệnh đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến các doanh nghiệp
ở Việt Nam. Theo thống kê, ngày 01/11/2020 của Báo điện tử VGPNEWS có
78.300 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 27,2% so với cùng kỳ năm 2019,
trong đó có 38.600 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tăng 81,8% so với
cùng kỳ năm 2019 . Bên cạnh đó, cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung nổ ra vừa là cơ
hội vừa là thách thức đối với kinh tế Việt Nam. Để đứng vững trên thị trường, tất cả
các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải tự mình vươn lên, khơng ngừng nổ lực
phấn đấu, cạnh tranh, phát huy tiềm năng, thế mạnh của mình. Vì thế, vấn đề đặt ra
cho doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày
càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổn định và phát triển. Để đạt được
mục tiêu đòi hỏi những mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải đáp ứng
được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước.
Tuy nhiên, thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp là thị trường luôn biến
động với các rủi ro tiềm ẩn, sức mua và thói quen tiêu dùng của mỗi người dân. Do
vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định sáng suốt, ứng phó
kịp thời trong mọi tình huống có thể xảy ra. Để khắc phục những tồn tại trên, yêu
cầu kế tốn với vai trị và cơng cụ quản lý kinh tế phải khơng ngừng hồn thiện, đặc
biệt là kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Đây là khâu rất quan trọng
của quá trình kinh doanh, giúp đưa ra những thơng tin nhanh chóng, kịp thời để nhà
quản trị doanh nghiệp nắm bắt được chính xác, kịp thời, đầy đủ mọi tình hình hoạt
động của doanh nghiệp, từ đó việc hạch tốn lợi nhuận được thực hiện nhanh, đủ và
kịp thời cùng với sự phân phối thu nhập công bằng tới người lao động và đưa ra

được những chiến lợi phù hợp cho tiêu thụ sản phẩm nâng cao năng suất, đáp ứng

1


kịp thời về nhu cầu cũng như chất lượng sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp, xã
hội đề ra. Với mọi doanh nghiệp mà nói doanh thu và lợi nhuận là mục đích cuối
cùng mà doanh nghiệp nhắm đến trong suốt q trình hoạt động kinh doanh. Vì vậy,
cơng tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp. Xác định đúng kết quả kinh doanh là căn cứ để nhà quản
trị có cái nhìn rõ nét về hiệu quả hoạt động, những vấn đề còn tồn tại từ đó đưa ra
được phương án chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình hiện tại của doanh
nghiệp.
Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ
Tấn Lập đã và đang khơng ngừng hồn thiện và đẩy mạnh cơng tác kế tốn doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh
cũng như từng bước tạo dựng được uy tính của mình trên thị trường. Tuy nhiên,
trong q trình hồn thiện cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vẫn không tránh khỏi việc còn
một số hạn chế. Xuất phát từ những lý do trên, tơi quyết định đi sâu tìm hiểu và
nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập. Từ đó, hiểu sâu hơn về lý thuyết
và có cái nhìn thực tế hơn về kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

- Tìm hiểu thực trạng cơng tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.

2


- Thơng qua việc tìm hiểu thực trạng để đề xuất một số giải pháp nhằm hồn
thiện kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến cơng tác kế tốn doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn
Lập.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu về cơng tác kế tốn doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.
- Phạm vi thời gian:
Nguồn số liệu liên quan đến khóa luận được thu thập từ Công ty TNHH
Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập từ năm 2017-2019, tuy nhiên số liệu để minh họa
cho kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung chủ yếu vào quý 3
năm 2020 và năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các dữ liệu, số liệu thông qua các hệ
thống sổ sách, chứng từ liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh, chọn lọc và tập hợp những thông tin cần thiết cho đề tài. Bên cạnh đó, thơng
qua các kênh thông tin như: trang web của công ty, sách báo để tìm hiểu những

thơng tin liên quan đến tình hình cơ cấu tổ chức, các báo cáo tài chính của công ty...
- Phương pháp xử lý số liệu:

3


+ Phương pháp so sánh: so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu qua từng năm để đánh
giá sự biến động; từ đó đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả
kinh doanh của công ty.
+ Phương pháp phân tích số liệu: Dựa trên những số liệu đã thu thập được,
tiến hành xử lý số liệu thô và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách phù hợp,
khoa học. Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích đánh giá tổng quát về tài
sản, nguồn vốn, nguồn lao động và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua các
năm.
+ Phương pháp tổng hợp số liệu: là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập
để rút ra những kết luận và đánh giá cần thiết.
4.2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Mục đích của việc phỏng vấn trực tiếp nhằm hiểu rõ hơn về công tác hạch tốn,
các chứng từ được sử dụng và các thơng tư, nghị định, chuẩn mực mà Công ty áp
dụng cũng như quy trình luân chuyển chứng từ để đưa ra các ví dụ một cách rõ ràng
và chính xác nhất.
Đối tượng được phỏng vấn là kế toán trưởng và kế toán viên.
4.3. Phương pháp quan sát
Thơng qua q trình thực tập tại đơn vị, quá trình tri giác (mắt thấy, tai nghe)
và ghi lại những vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu nhằm mơ tả, phân tích, nhận định, đánh giá, xác nhận thơng tin đã
phỏng vấn.
4.4. Phương pháp hạch tốn kế tốn
Một trong những phương pháp khơng thể thiếu trong các khóa luận đó là hạch
tốn các nghiệp vụ xảy ra trong kì có nội dung liên quan đến kế tốn doanh thu và

xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
5. Kết cấu của khóa luận

4


Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Chương 3: Giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Phần III: Kết luận và kiến nghị

5


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TẤN LẬP
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh
1.1.1. Khái niệm doanh thu
Theo Chuẩn mực số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và
công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp

thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu [1]”.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba khơng phải là nguồn lợi ích
kinh tế, khơng làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ khơng được coi là
doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở
hữu nhưng khơng là doanh thu.
Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì
doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
* Ý nghĩa của việc tạo doanh thu

6


- Tạo ra doanh thu là tạo ra nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động của sản xuất kinh
doanh. Đây là nguồn tài chính quyết định hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế
toán tiếp theo. Doanh thu lớn hay nhỏ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất
trong doanh nghiệp.
- Khi doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ một cách
thường xuyên sẽ làm tăng tốc độ lưu chuyển vốn, vòng quay vốn tăng. Tạo điều
kiện sử dụng vốn một cách hiệu quả, giảm chi phí vay vốn bên ngoài cho doanh
nghiệp. Đồng thời doanh thu là căn cứ quan trọng để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh trong kỳ, giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
1.1.2. Khái niệm kết quả kinh doanh
Theo Điều 68, Thơng tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 thì kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác, cụ thể:
“Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và
dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động
kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,
chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp[3]”.
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh là việc tính tốn so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập
đạt được trong cả quá trình kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là
lãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh thường

7


được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm
kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
* Sự cần thiết của việc xác định kết quả kinh doanh
- Việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tài
chính, đánh giá tình hình doanh nghiệp, xác định số vòng luân chuyển vốn, tỷ suất
lợi nhuận trên doanh thu. Ngồi ra, cịn là cơ sở xác định nghĩa vụ đối với Nhà
nước, xác định cơ cấu phân chia và sử dụng hợp lý hiệu quả số lợi nhuận thu được.
- Việc xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ được tình hình hoạt
động, chuyển biến của doanh nghiệp mình và có những phương hướng kinh doanh
mới làm thức đẩy việc tăng lợi nhuận. Từ đó các nhà quản lý có thể lựa chọn

phương án kinh doanh tối ưu nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
1.1.3. Ý nghĩa của cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh
- Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp xác
định được doanh thu trong kỳ, tổng chi phí bỏ ra trong kỳ từ đó xác định được tổng
lợi nhuận thu được cuối kỳ.
- Doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh là căn cứ để các nhà quản trị
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn. Vì vậy, kế tốn
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có vai trị rất quan trọng và khơng thể
thiếu trong bộ máy kế tốn của mọi doanh nghiệp.
- Dựa vào số liệu của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh các nhà điều hành doanh nghiệp có thể nắm rõ: tình hình sản xuất kinh
doanh, mức tiêu thụ của từng sản phẩm, cơng tác phân bổ chi phí,... từ đó đưa ra các
biện pháp khắc phục những nhược điểm còn tồn tại và chiến lược kinh doanh phù
hợp trong kỳ kế toán tiếp theo.

8


- Đối với nhà đầu tư các thông tin và số liệu về kết quả kinh doanh trên báo
cáo tài chính là căn cứ để nhà đầu tư xem xét đưa ra quyết định nên hay không nên
đầu tư vào doanh nghiệp nào.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng các yêu cầu về quản lý doanh thu và xác định kết quả kinh doanh,
kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi nhận, phản ánh đầy đủ, nhanh chóng và chính xác tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong kỳ có liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh, như:
nghiệp vụ bán hàng, ghi nhận doanh thu, chi phí,…
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu
bán hàng của đơn vị, tình hình thanh tốn tiền hàng.

- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,
kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp
lý.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và nhanh chóng các thơng tin cần thiết về kết quả
hoạt động kinh doanh cho nhà quản trị để phục vụ công tác xác định chiến lược
kinh doanh.
- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản
doanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu trong chuẩn mực 14 “Doanh thu và thu
nhập khác”, ngăn ngừa các hành vi tham ô của Nhà nước và tập thể.
- Tổ chức doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục nhằm đáp ứng yêu cầu
theo chế độ kế toán hiện hành, phục vụ cho công tác xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ.
1.2. Nội dung của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a. Điều kiện ghi nhận doanh thu

9


Theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 thì:
 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả (5) điều
kiện sau:
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
(2) Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định
người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ
thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng

cịn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường
hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa,
dịch vụ khác);
(4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Doanh thu cung cấp dịch vụ: Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được
xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả (4) điều kiện sau:
(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định
người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh
nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng cịn tồn
tại và người mua khơng được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
(2) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp
dịch vụ đó;
(3) Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào thời điểm báo cáo;
(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
b. Thời điểm ghi nhận doanh thu

10


Theo Điều 56, khoản 5,6, Thơng tư 133/2016/TT-BTC, ta có:
- Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế tốn và doanh thu tính thuế có
thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng
để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; Doanh thu ghi nhận trên
sổ kế tốn để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo
từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng.
- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài
khoản phản ánh doanh thu khơng có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh
thu để xác định kết quả kinh doanh.

c. Chứng từ và sổ sách kế tốn
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Hóa đơn bán hàng
- Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán hàng
- Phiếu thu, phiếu xuất kho, giấy báo có
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
 Sổ sách kế toán: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản (TK) 511, Sổ chi tiết
TK 511,..
d. Tài khoản sử dụng
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ”, có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
 TK 511 khơng có số dư cuối kỳ

11


×