Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Chuyên đề thực tập chuyên ngành hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần giải trí BHD MVP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (927.28 KB, 41 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KIỂM TOÁN- KẾ TỐN

CHUN ĐỀ
THỰC TẬP CHUN NGÀNH
ĐỀ TÀI: HỒN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN GIẢI TRÍ BHD- MVP

Đơn vị thực tập: Cơng ty cổ phần giải trí BHD_ MVP
Họ và tên học sinh: Nguyễn Thị Trang
Lớp: KT1K07 . MSV: LTTC070128TC
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang

Hà Nội, Tháng 12/2018


Lời cảm ơn
Khóa luận của em được hồn thành dưới sự hướng dẫn, chỉ dạy của giảng
viên PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang và sự nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp số liệu,
tài liệu của các anh chị phịng Kế tốn Cơng ty CPGT BHD- MVP .Do thời gian
có hạn nên đề tài của em mới chỉ dừng lại ở việc hoàn thiện cơng tác kế tốn tiền
lương tại Cơng ty CPGT BHD- MVP, chưa có điều kiện để tiến hành đi sâu
thêm vào các phần hành kế toán khác. Cũng do trình độ cịn hạn chế nên bài
khóa luận này khơng tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những ý
kiến và sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hồn thiện
hơn.

Sinh Viên
Trang
Nguyễn Thị Trang



MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG,
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY
1.1. Đặc điểm lao động của Cơng ty ...........................................................................................5
1.2. Các hình thức trả lương của Cơng ty .................................................................................. 6
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty CPGT BHDMVP ......................................................................................................................................8
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CPGT BHD-MVP… ................... 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY CPGT BHD-MVP
2.1. Kế tốn tiền lương tại công ty CPGT BHD-MVP… ........................................................ 14
2.1.1. Chứng từ sử dụng ............................................................................................................ 14
2.1.2. Phương pháp tính lương ............................................................................................... 15
2.1.3. Tài khoản sử dụng ........................................................................................................ 20
2.1.4. Quy trình kế tốn............................................................................................................. 21
2.2. Kế tốn các khoản trích theo lương tại công ty.................................................................. 31
2.2.1. Chứng từ sử dụng ......................................................................................................... 31
2.2.2. Tài khoản sử dụng ........................................................................................................ 31
2.2.3. Quy trình kế tốn ............................................................................................................ 33
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY CPGT BHD-MVP
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty
và phương hướng hồn thiện.................................................................................................... 37
3.1.1- Ưu điểm ......................................................................................................................... 37
3.1.2- Nhược điểm ................................................................................................................... 38
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện ............................................................................................. 39
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty…39
3.2.1- Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương ................................................... 39
3.2.2- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế...................................................................... 40

3.2.3- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ ............................................................................41


3.2.4- Về sổ kế toán chi tiết ..................................................................................................... 41
3.2.5- Về sổ kế toán tổng hợp ................................................................................................. 41
3.2.6- Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương ................ 42
3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp ......................................................................................... 42


Lời nói đầu
Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu của cơng nhân viên chức, nó đảm bảo
cho cuộc sống người lao động được ổn định và ln có xu hướng được nâng
cao.Mặt khác tiền lương đối với doanh nghiệp lại là yếu tố chi phí. Như vậy ta
thấy tính hai mặt của tiền lương. Người lao động thì muốn thu nhập cao hơn
nhằm phục vụ cho cuộc sống của bản thân và gia đình tốt hơn, cịn doanh nghiệp
lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi
nhuận. Vì vậy cơng tác quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng.Đưa ra
được một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao cơng tác quản
lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được nguồn lao động có tay nghề cao,
đời sống người lao động ln được cải thiện nhằm theo kịp với xu hướng phát
triển của xã hội, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảm bảo được chi phí tiền
lương là hợp lý và hiệu quả.
Ngồi ra, việc tính tốn và hạch tốn các khoản trích nộp theo lương như bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn có y nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp và người lao động .Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho
cán bộ cơng nhân viên hiện tại và sau này.
Nhìn nhận được tầm quan trọng của nội dung tiền lương và các khoản trích nộp
theo lương. Trong thời gian đó vừa công tác và vừa thực tập tốt nghiệp tại Công
ty CPGT BHD- MVP, em đã chọn đề tài thực tập: “Kế tốn tiền lương tại
Cơng ty CPGT BHD- MVP”. Nội dung của bản báo cáo thực tập tốt nghiệp

trước hết đưa ra những lý luận chung về tiền lương, tiếp đó đi xem xét.
Mặc dù đã cố gắng nắm bắt vấn đề lý thuyết, áp dụng lý thuyết vào tình hình
thực tế của đơn vị nhưng do thời gian có hạn, chắc chắn bài báo cáo vẫn cịn
thiếu sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp của cơ để bổ sung vào bản báo
cáo thực tập tốt nghiệp và khắc phục những thiếu sót trên.


Nội dung của báo cáo này ngồi lời nói đầu được chia thành 3 chương :
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CƠNG TY CPGT BHD- MVP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY CPGT BHD- MVP
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY CPGT BHD- MVP

Hà Nội, ngày ....... tháng ........ năm 2019
Sinh viên


BÁO CÁO THỰC TẬP

CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CPGT BHD- MVP

1.1. Đặc điểm lao động của Công ty CPGT BHD-MVP

- Hiện nay nguồn nhân lực của công ty CPGT BHD – MVP sau 10 năm
xây dựng thương hiệu lên đến hơn 500 công nhân viên ( bao gồm fulltime
và partime) và công tác tại các tỉnh, thành phố. Trong tương lai công ty sẽ

đưa thương hiệu ra quốc tế để đáp ứng được dự định trong tương lại công
ty cũng đưa ra những chỉ tiêu tuyển chọn khá khắt khe yêu cầu người lao
động có thể học hỏi được thêm kinh nghiệp và chịu được áp lực công việc
trong một môi trường chuyên nghiệp.
Danh sách cá nhân chủ chốt của cơng ty CPGT BHD- MVP.

Giám đốc

Trình độ văn
hóa
Đại học

Điện thoại
liên hệ
0345.756.875

Nguyễn Minh Chiến

Giám đốc

Đại học

0346.789.868

Nguyễn Thúy Hồng

Kế toán trưởng

STT


Họ và Tên

Vị trí/Chức danh

1

Anjan KumarDas

2
3

Đại học

0346.989.565



Danh sách nhân viên cơng ty CPGT BHD-MVP:

Trợ lý kế tốn

Trình độ
chun mơn
Đại học

Điện thoại
liên hệ
0346.157.365

Nguyễn Thị Loan


Kế toán kho

Đại học

0946.357.345

Nguyễn Thị Nhung

Head cashier

Cao đẳng

0969.123.561

STT

Họ và Tên

Vị trí/chức danh

1

Hồng Thị Lựu

2
3

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang

MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

1


BÁO CÁO THỰC TẬP

5

Hoàng Thị Nguyệt

Nhân sự

Đại học

0902.157.362

6…

Nguyễn Hồng Hạnh

Parttime

Đang đi học

0943.149.369

1.2. Các hình thức trả lương của cơng ty CPGT BHD- MVP.


Chế độ tiền lương.
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân
phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của
doanh nghiệp và người lao động.
*Chế độ tiền lương cấp bậc.
Là chế độ tiền lưong áp dụng cho công nhân. Tiền lương cấp bậc được xây dựng
dựa trên số lượng và chất lượng lao động. Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp
bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động,so sánh chất lượng lao động
trong các nghành nghề khác nhau và trong từng nghành nghề. Đồng thời nó có
thể so sánhđiều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao
động bình thường. Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều
chỉnh tiền lương giữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được
tính chất bình qn trong việc trả lươngthực hiện triệt để quan điểm phân phối
theo lao động.
Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận
dụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang
lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.....
-Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các cơng nhân
cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi thang
lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó. Hệ số
này Nhà Nước xây dựng và ban hành.
Ví dụ : Hệ số cơng nhân nghành cơ khí bậc 3/7 là1.92; bậc 4/7 là 2,33. Mỗi
nghành có một bảng lương riêng.
- Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trongmột đơn vị thời
gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương. Chỉ lương bậc 1
được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức lương
bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn
hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu. Hiện nay mức lương tối thiểu là 290.000

đồng.
-Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công
việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết những
Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

2


BÁO CÁO THỰC TẬP

gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành. Cấp bậc kỹ
thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của người cơng nhân.
Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo ra
sản phẩm trực tiếp. Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm như cán
bộ quản lý nhân viên văn phòng... thì áp dụngchế độ lương theo chức vụ.

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

3



BÁO CÁO THỰC TẬP

*Chế độ lương theo chức vụ.
Chế độ này chỉ được thực hiệnthông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành.
Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định
trả lương cho từng nhóm.
Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cáchlấy mức lương
bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc
đó so với bậc 1. Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với
hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu. Hệ số này, là tích số của hệ
số phức tạp với hệ số điều kiện.
Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệp phụ
thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh. Bản thân Nhà Nước chỉ khống chế mức
lương tối thiểu chứ không khống chế mức lươngtối đa mà nhà nước điều tiết
bằng thuế thu nhập.
Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanh nghiệp là tiền
lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm. Tùy theo đặc thù riêng
của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lương cho phù hợp.
Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điêm và nhược điểm riêng nên hầu hết các
doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên.
Các hình thức trả lương.
Hình thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc
hoặc chức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: Lương thời gian giản
đơn và lương thời gian có thưởng.
Lương thời gian giản đơn được chia thành:
+ Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo
thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu
có). Lương tháng thường được áp dụng trả lương nhân viên làm cơng tác quản lý
hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động khơng

có tính chất sản xuất.
+ Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng
chia cho sè ngày làm việc theo chế độ. Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp
BHXH phải trả CNV, tính trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học
tập, trả lương theo hợp đồng.

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

4


BÁO CÁO THỰC TẬP

+ Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho sè giờ làm
việc trong ngày theo chế độ. Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm
thêm giờ.
Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản
đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất.
Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm
việc thực tế, tuy nhiên nó vẫn cịn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương
với chất lượng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các
biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo
cho người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.
1.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Hình thức lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được
tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hồn thành hoặc khối lượng cơng

việc đã làm xong được nghiệm thu.
Ø
Theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản
lượng hồn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm. Đây là
hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho CNV
trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lưong theo
sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng
tiết kiệm vật tư, thưởng tăng suất lao động, năng cao chất lượng sản phẩm ).
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: tiền lương trả cho người lao
động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tính theo tỷ lệ luỹ tiến căn
cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ. Hình thức này nên áp dụng ở
những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản
xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức
lao động.
Ø
Theo sản phẩm gián tiếp:
Là tiền lương được trả cho những người tham gia gián tiếp vào quá trình
SXKD trong doanh nghiệp. Thuộc bộ phận này bao gồm những người trực tiếp
Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

5


BÁO CÁO THỰC TẬP


làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật, nhân viên quản
lý kinh tế…
Ø
Theo khối lượng cơng việc:
Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc
lao động đơn giản, cơng việc có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, khoán
vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
Ø
Các hình thức đãi ngộ khác ngồi tiền lương:
Ngồi tiền lương, BHXH, cơng nhân viên có thành tích trong sản xuất,
trong cơng tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ
vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,
B, C và hệ số tiền thưởng để tính.
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng SP, tiết kiệm vật tư, tăng
năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
Ngoài ra người lao động còn được nhận mét sè đãi ngộ như:
o
Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý,
tiền thưởng cuối năm.
o
Tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho người lao động
o
Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ.
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương của
cơng ty CPGT BHD- MVP
Các khoản trích theo lương.
Ø
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ
BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cơng nhân viên
trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối
tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp cơng nhân viên có tham gia đóng
góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

6


BÁO CÁO THỰC TẬP

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ sè trích BHXH được nộp lên cơ quan
quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động.
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho
CNV bị ốm đau, thai sản. Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ, cuối tháng
doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Ø
Quỹ Bảo Hiểm Y Tế( BHYT):
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp

trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cơng
nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các
đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho mét cơ quan là cơ quan BHYT
thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
nhằm huy động sự đóng gió của cá nhân, tổ chức và cộng đồng xã hội để tăng
cường chất lượng trong việc khám chữa bệnh. Vì vậy, khi tính được mức trích
BHYT, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT.
Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
Ø
Kinh phí cơng đồn (KPCĐ):
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% KPCĐ trên
tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi
phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ sè KPCĐ
trích được một phần nộp lên cơ quan cơng đồn cấp trên, một phần để
Tiền lương và các khoản trích theo lương khơng chỉ là vấn đề quan tâm
riêng của cơng nhân viên mà cịn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý. Vì vậy,
kế tốn tiền lương cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất
lượng, thời gian và kết quả lao động. Tính đúng và thanh tốn kịp thời, đầy đủ
tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp.
Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

7



BÁO CÁO THỰC TẬP

Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế
độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương.
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương. Mở sổ thẻ kế toán và
hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.
- Tính tốn phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các
khoản theo lương vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử
dụng lao động.
- Lập báo cáo kế tốn và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp.

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

8


BÁO CÁO THỰC TẬP

1.4. Tố chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty CPGT BHD-MVP

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CƠNG TY CỔ PHẦN GIẢI TRÍ
BHD-MVP


Hội đồng thành viên
(The council of member)

(ORGANIZATION CHART OF B.H.D- M.V.P MEDIA LTD.,)
Giám đốc điều hành
(Managing director)

Trưởng Ban quản lý và dự án
(Operation & Project Manager)

P.
Marketing
(Mkt.
dept.)

P. Dự án và
bảo trì
(Maint.

NV sảnh
(Full-time
staffs)

Ban quản lý
(Management
team)

Phịng
chiếu

(Project.

NV cộng
tác
Part-time

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

P. Tài chính
Kế tốn
(Acc. dept.)

9

Phịng
CNTT
(IT. dept.)


BÁO CÁO THỰC TẬP

* Hội Đồng Quản Trị
Hội đồng Quản trị hiện tại bao gồm năm thành viên; trong đó có bốn thành
viên điều hành và một thành viên độc lập. Hội đồng Quản trị họp thảo luận
các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển của nhóm cơng ty, kế hoạch
sản xuất kinh doanh, chính sách chi trả cổ tức và các vấn đề doanh nghiệp

quan trọng khác. Hội đồng Quản trị tổ chức họp định kì hàng quý nhằm đánh
giá kết quả hoạt động từng quý của nhóm cơng ty và thảo luận những vấn đề
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Quản trị. Các cuộc họp Hội đồng
Quản trị bất thường sẽ được tổ chức trong các trường hợp cần thiết. Hội đồng
Quản trị nhận được các thơng tin cập nhật, chính xác, và kịp thời về tình hình
sản xuất, kinh doanh trước các cuộc họp. Những thông tin này được chuẩn bị
bởi Ban Điều hành của các công ty thành viên và được tổng hợp bởi Ban Thư
ký Hội đồng Quản trị cùng với các thông tin của công ty mẹ. Ban Tổng Giám
đốc có nhiệm vụ triển khai, thực thi các nghị quyết của Hội đồng Quản trị đã
được thông qua.
* Ban Tổng Giám Đốc
Công ty là công ty mẹ của các công ty thành viên. Ban Tổng Giám đốc công
ty mẹ chịu trách nhiệm về các hoạt động của chính cơng ty, đồng thời thực
hiện việc giám sát hoạt động của những cơng ty thành viên trong nhóm cơng
ty. Quyền hành của Ban Tổng Giám đốc được phân định rõ ràng. Thành phần
Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc, hai Phó Tổng Giám đốc và
Giám đốc Tài chính. Các cuộc họp hàng tháng được tổ chức giữa Ban Tổng
Giám đốc và Ban Điều hành của từng công ty thành viên nhằm đánh giá tình
hình hoạt động thường kỳ của các mảng kinh doanh và thảo luận các vấn đề
quan trọng khác. Đại diện của Ban Kiểm toán Nội bộ và Phịng Kế tốn của
cơng ty mẹ cùng tham dự các cuộc họp này để thảo luận về các nội dung có
liên quan.
* Phịng Tài chính – Kế tốn
Chịu trách nhiệm tồn bộ thu chi tài chính của Cơng ty, đảm bảo đầy đủ chi
phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu
thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh. Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số
liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty.
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình
hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Cơng ty, thực
hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước. Lập báo cáo kế

tốn hàng tháng, hàng q, hàng năm để trình Ban Giám đốc.

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

10


BÁO CÁO THỰC TẬP

Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho
cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn. Theo dõi q trình
chuyển tiền thanh tốn của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách
nhiệm quyết tốn cơng nợ với khách hàng. Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ
có liên quan đến việc giao nhận..
*Phịng Hành chính – Nhân sự
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự. Chịu trách
nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo
nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới. Chịu trách
nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của
Cơng ty và những thơng tin có liên quan đến Công ty. Tiếp nhận và theo dõi
các công văn, chỉ thị, quyết định,….
Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý
lao động, đề xuất khen thưởng. Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền
lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc
lợi,….
Phối hợp với phịng kế tốn thực hiện về cơng tác thanh toán tiền lương, tiền

thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm
xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty.

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

11


BÁO CÁO THỰC TẬP

CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY CPGT BHD-MVP

2.1. Kế tốn tiền lương tại cơng ty CPGT BHD-MVP
2.1.1. Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Giấy đi đường
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành
Bảng thanh tốn tiền làm thêm giờ
Bản thanh tốn tiền th ngồi
Hợp đồng giao khoán
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán


Mẫu số 01a- LĐTL
Mẫu số 01b- LĐTL
Mẫu số 02- LĐTL
Mẫu số 03- LĐTL
Mẫu số 04- LĐTL
Mẫu số 05- LĐTL
Mẫu số 06- LĐTL
Mẫu số 07- LĐTL
Mẫu số 08- LĐTL
Mẫu số 09- LĐTL

2.1.2. Phương pháp tính lương
Cơng thức 1:
Lương phải trả trong tháng = Mức lương tháng/ số ngày phải đi làm quy định
x Số ngày đi làm thực tế
Số ngày đi làm quy định = Số ngày trong tháng – ngày nghỉ
VD tháng 1 có 31 ngày, được nghỉ 4 ngày chủ nhật => số ngày đi làm quy
định = 31-4 = 27 ngày
Công thức 2:
Lương phải trả trong tháng = Mức lương tháng/26 ngày x Số ngày đi làm thực tế
VD: Mức lương tháng 1 trả cho nhân viên Nguyễn Thị Nhung ( cashier) là
5.000.000, chị được nghỉ 4 ngày chủ nhật, trong tháng chị đi làm được 25
ngày công
Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang


12


BÁO CÁO THỰC TẬP

Theo công thức 1:
Mức lương phải trả tháng 1 =5.000.000/(31-4) x 25 =4.629.630đ
Theo công thức 2:
Mức lương phải trả tháng 1 = 5.000.000/26 x 25 = 4.807.692đ
– Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo
sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo
định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.
Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ
vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hồn thành.
Căn cứ các hình thức trả lương nêu trên, tính chất cơng việc và điều kiện sản
xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động lựa chọn hình thức trả lương bảo
đảm tiền lương được trả gắn với kết quả cơng việc, khuyến khích người lao
động nâng cao hiệu quả, năng suất lao động. Việc lựa chọn hoặc thay đổi hình
thức trả lương phải thể hiện trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập
thể.
2.1.3. Tài khoản sử dụng
 334 - phải trả cho người lao động
 338 – Phải trả, phải nộp khác
 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
 6411 – chi phí nhân viên bán hàng
 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
 154 – chi phí SXKD dở dang
 622 – chi phí nhân cơng trực tiếp
 6221 – Tiền lương bộ phận BOX
 6223 – Tiền lương bộ phận CON

 6271 – chi phí sản xuất chung ( chi phí nhân công phân xưởng)

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

13


BÁO CÁO THỰC TẬP

2.1.4. Quy trình kế tốn
 Quy trình sử dụng phần mềm kế toán:
Chứng từ gốc
Phần mềm kế toán
Fast

-Sổ kế toán
-Sổ chi tiết
-Sổ tổng hợp

Báo cáo kế toán

Bảng chứng từ
gốc cùng loại

Ghi chú:
- Nhập số liệu hàng ngày:…………………………

- In sổ sách, báo cáo vào cuối tháng, quý, năm:…..
- Đối chiếu, kiểm tra:………………………………
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng (VNĐ)
- Hình thức ghi sổ: Cơng ty thực hiện cơng việc kế tốn bằng hình thức kế tốn máy
nên sổ sách kế tốn được ghi bằng máy tính phần mềm Việt Star.
Cơng việc kế tốn được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên
máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo 1 trong 4 hoặc tổng hợp cả 4 hình thức kế
tốn thủ cơng. Phần mềm khơng thể hiện đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng vào
cuối mỗi kỳ kế toán tháng và năm phải in được đầy đủ các sổ kế tốn và các báo cáo
tài chính theo đúng quy định. Phần mềm kế tốn được thiết kế theo hình thức kế tốn
nào sẽ có tương đối đầy đủ các loại sổ của hình thức kế tốn đó nhưng khơng hồn
tồn giống với mẫu sổ của các hình thức kế tốn thủ cơng. Trình tự ghi sổ ghi tốn
theo hình thức kế tốn bằng phần mềm trên máy vi tính:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra để tiến hành ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài
Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

14


BÁO CÁO THỰC TẬP

khoản ghi Có để nhạp dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đã được thiết kế
sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trinh của phần mềm kế tốn, các thơng tin sẽ

được tự động nhập vào các sổ kế toán tổng hợp ( Sổ cái, Nhật ký – Sổ cái,...) và các
sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.
Cuối tháng hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiện thao tác
khóa sổ hay cộng sổ và lập các báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp
với số liệu chi tiết được phần mềm thực hiện một các tự động và ln ln đảm bảo
chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập vào phần mềm trong kỳ. Người
làm kế tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính
sau khi đã in ra giấy. Tuy nhiên, trước đó kế tốn phải thực hiện các thao tác cần thiết
để in báo cáo tài chính theo đúng quy định. Vào cuối mỗi tháng và cuối năm, các sổ
kế toán tổng hợp và chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ
tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán được ghi theo các hình thức thủ cơng.

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

15


BÁO CÁO THỰC TẬP

Hình ảnh minh họa
Mẫu số: S03b-DNN
(Ban hành theo Thơng tư số 133/2016/TT-BTC
Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

y Cổ phần Giải trí BHD - MVP
, Tòa nhà The Garden, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội


S CI
(Dựng cho hỡnh thức kế toán Nhật ký chung)
Tháng 12 năm 2018
oản:

111 - Tiền mặt

Đơn vị tính: VND

Chứng từ

Nhật ký chung

Ngày,
háng
ghi sổ

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

C

Diễn giải


D

Trang
số

STT
dịng

E

G

Số tiền

Số hiệu
TK
đối ứng

Nợ



H

1

2

- Số dư đầu kỳ


383,000,813

- Số phát sinh trong kỳ
12/2018

PC1812/001

01/12/2018

Tạm ứng tiền mua 6 quyển
hóa đơn theo HĐ số
02122018/TMT-HĐĐIHĐ

3311

12/2018

PC1812/003

01/12/2018

Tạm ứng cho nhân viên

141

8,000,000

12/2018

PC1812/004


01/12/2018

Tạm ứng cho nhân viên

141

8,000,000

12/2018

PC1812/005

01/12/2018

Tạm ứng cho nhân viên

141

8,000,000

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

16

800,000



BÁO CÁO THỰC TẬP
12/2018

PT1812/001

03/12/2018

12/2018

PT1812/001

03/12/2018

12/2018

PT1812/003

04/12/2018

12/2018

PT1812/003

04/12/2018

12/2018

PC1812/006


05/12/2018

12/2018

PC1812/007

06/12/2018

12/2018

PC1812/007

06/12/2018

12/2018

PC1812/008

06/12/2018

12/2018

PC1812/009

07/12/2018

12/2018

PC1812/009


07/12/2018

Thu tiền bán hàng Công ty
TNHH MTV thiết bị nặng
One Asia theo hóa đơn
000133
Thu tiền bán hàng Cơng ty
TNHH MTV thiết bị nặng
One Asia theo hóa đơn
000133
Thu tiền bán hàng Công ty
cổ phần kho vận Việt Nam
theo hóa đơn 000135
Thu tiền bán hàng Cơng ty
cổ phần kho vận Việt Nam
theo hóa đơn 000135
Chi tiền thay dầu máy HĐ
0001975
HĐ 0008098 ngày
06.12.2018: TT tiền mua
bảo hiểm vật chất xe 1
năm ( BKS:29C-87253)
HĐ 0008098 ngày
06.12.2018: TT tiền mua
bảo hiểm vật chất xe 1
năm ( BKS:29C-87253)
HĐ 0000975 ngày
06.12.2018: TT tiền mua
bản quyền phần mềm định

vị xe 29C-24745
Chi tiền mua đồ ăn nhân
viên HĐ 0137303
Chi tiền mua đồ ăn nhân
viên HĐ 0137303

33311

5113

33311

5113

Cộng chuyển sang trang sau

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

800,000

8,000,000

470,000

4,700,000


1541

490,000

13311

436,364

2421

4,363,636

64217

1,000,000

13311

25,203

64221

309,320

13.970.000

17

31.424.523



BÁO CÁO THỰC TẬP

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 111; Tháng 12 năm 2018
Ngày hạch toán

Ngày chứng từ

Số chứng từ

Ngày hóa
đơn

Số hóa
đơn

Diễn giải

Tài khoản

TK đối
ứng

Phát sinh
Nợ

Phát sinh



Số dư đầu kỳ

111
111

3311

0

Dư Nợ




383,000,813

0

800,000

382,200,813

0

01/12/2018

01/12/2018

PC1812/001


Tạm ứng tiền mua 6 quyển hóa đơn theo HĐ số
02122018/TMT-HĐĐIHĐ

01/12/2018

01/12/2018

PC1812/003

Tạm ứng cho nhân viên

111

141

0

8,000,000

374,200,813

0

01/12/2018

01/12/2018

PC1812/004

Tạm ứng cho nhân viên


111

141

0

8,000,000

366,200,813

0

01/12/2018

01/12/2018

PC1812/005

Tạm ứng cho nhân viên

111

141

0

8,000,000

358,200,813


0

03/12/2018

03/12/2018

PT1812/001

03/12/2018

000133

Cước vận chuyển

111

5113

8,000,000

0

366,200,813

0

03/12/2018

03/12/2018


PT1812/001

03/12/2018

000133

Thuế GTGT - Cước vận chuyển

111

33311

04/12/2018

04/12/2018

PT1812/003

04/12/2018

000135

Cước vận chuyển

111

5113

04/12/2018


04/12/2018

PT1812/003

04/12/2018

000135

Thuế GTGT - Cước vận chuyển

111

33311

05/12/2018

05/12/2018

PC1812/006

Chi tiền thay dầu máy HĐ 0001975

111

HĐ 0008098 ngày 06.12.2018: TT tiền mua bảo hiểm vật chất xe
1 năm ( BKS:29C-87253)
VAT-HĐ 0008098 ngày 06.12.2018: TT tiền mua bảo
hiểm vật chất xe 1 năm ( BKS:29C-87253)
HĐ 0000975 ngày 06.12.2018: TT tiền mua bản quyền phần

mềm định vị xe 29C-24745

800,000

0

367,000,813

0

4,700,000

0

371,700,813

0

470,000

0

372,170,813

0

1541

0


490,000

371,680,813

0

111

2421

0

4,363,636

367,317,177

0

111

13311

0

436,364

366,880,813

0


111

64217

0

1,000,000

365,880,813

0

06/12/2018

06/12/2018

PC1812/007

06/12/2018

06/12/2018

PC1812/007

06/12/2018

06/12/2018

PC1812/008


07/12/2018

07/12/2018

PC1812/009

Chi tiền mua đồ ăn nhân viên HĐ 0137303

111

64221

0

309,320

365,571,493

0

07/12/2018

07/12/2018

PC1812/009

Chi tiền mua đồ ăn nhân viên HĐ 0137303

111


13311

0

25,203

365,546,290

0

08/12/2018

08/12/2018

PT1812/005

08/12/2018

000137

Cước vận chuyển

111

5113

310,000

0


365,856,290

0

08/12/2018

08/12/2018

PT1812/005

08/12/2018

000137

Thuế GTGT - Cước vận chuyển

111

33311

31,000

0

365,887,290

0

11/12/2018


11/12/2018

PT1812/007

11/12/2018

000139

Cước vận chuyển

111

5113

1,636,364

0

367,523,654

0

11/12/2018

11/12/2018

PT1812/007

11/12/2018


000139

Thuế GTGT - Cước vận chuyển

111

33311

163,636

0

367,687,290

0

14/12/2018

14/12/2018

PT1812/008

14/12/2018

000140

Cước vận chuyển

111


5113

16,040,000

0

383,727,290

0

14/12/2018

14/12/2018

PT1812/008

14/12/2018

000140

Thuế GTGT - Cước vận chuyển

111

33311

1,604,000

0


385,331,290

0

14/12/2018

14/12/2018

PC1812/019

Chi phần cịn lại mua hóa đơn GTGT theo hs số 0001475

111

3311

0

850,000

384,481,290

0

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang


18


BÁO CÁO THỰC TẬP
16/12/2018

16/12/2018

PT1812/010

16/12/2018

000142

Cước vận chuyển

111

5113

850,000

0

385,331,290

0

16/12/2018


16/12/2018

PT1812/010

16/12/2018

000142

Thuế GTGT - Cước vận chuyển

111

33311

85,000

0

385,416,290

0

18/12/2018

18/12/2018

PC1812/010

CHi tiền thay dầu máy và lốp xe theo hd số 0002161


111

1541

0

409,090

385,007,200

0

18/12/2018

18/12/2018

PC1812/010

CHi tiền thay dầu máy và lốp xe theo hd số 0002161

111

1541

0

881,818

384,125,382


0

18/12/2018

18/12/2018

PC1812/010

CHi tiền thay dầu máy và lốp xe theo hd số 0002161

111

13311

0

129,092

383,996,290

0

18/12/2018

18/12/2018

PC1812/011

Chi tiền sử chữa xe oto theo hd số .002162


111

1541

0

800,000

383,196,290

0

18/12/2018

18/12/2018

PC1812/011

Chi tiền sử chữa xe oto theo hd số .002162

111

13311

0

80,000

383,116,290


0

19/12/2018

19/12/2018

PT1812/011

19/12/2018

000143

Cước vận chuyển

111

5113

300,000

0

383,416,290

0

19/12/2018

19/12/2018


PT1812/011

19/12/2018

000143

Thuế GTGT - Cước vận chuyển

111

33311

30,000

0

383,446,290

0

23/12/2018

23/12/2018

PC1812/013

Chi tiền mua đồ ăn nhân viên HĐ 0141719

111


64221

0

229,638

383,216,652

0

23/12/2018

23/12/2018

PC1812/013

Chi tiền mua đồ ăn nhân viên HĐ 0141719

111

13311

0

22,962

383,193,690

0


24/12/2018

24/12/2018

PT1812/006

Rút tiền gửi về nộp quỹ

111

11211

10,000,000

0

393,193,690

0

25/12/2018

25/12/2018

PT1812/012

25/12/2018

000144


Cước vận chuyển

111

5113

2,900,000

0

396,093,690

0

25/12/2018

25/12/2018

PT1812/012

25/12/2018

000144

Thuế GTGT - Cước vận chuyển

111

33311


290,000

0

396,383,690

0

30/12/2018

30/12/2018

PT1813/015

30/12/2018

000146

Cước vận chuyển

111

5113

17,190,000

0

413,573,690


0

30/12/2018

30/12/2018

PT1813/015

30/12/2018

000146

Thuế GTGT - Cước vận chuyển

111

33311

1,719,000

0

415,292,690

0

31/12/2018

31/12/2018


PC1812/014

Mua cây nóng lạnh cho VP theo hd số 0162306

111

2421

0

3,172,727

412,119,963

0

31/12/2018

31/12/2018

PC1812/014

Mua cây nóng lạnh cho VP theo hd số 0162306

111

13311

0


317,273

411,802,690

0

31/12/2018

31/12/2018

PC1812/015

Chi tiền hoàn ứng dầu cho nhân viên

111

141

0

2,555,081

409,247,609

0

31/12/2018

31/12/2018


PC1812/016

Chi tiền hoàn ứng dầu cho nv

111

141

0

3,233,160

406,014,449

0

31/12/2018

31/12/2018

PC1812/017

Chi tiền hoàn ứng dầu cho nv

111

141

0


2,270,820

403,743,629

0

31/12/2018

31/12/2018

PC1812/018

Thanh tốn lương nv tháng 12

111

3342

0

20,930,885

382,812,744

0

Cộng

111


67,119,000

67,307,069

Số dư cuối kỳ

111

382,812,744

0

Số dịng = 46

Trường Kinh tế Quốc dân
Nguyến Thị Trang
MSV:LTTC070128TC
Lớp: KT01K7
GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Quang

19


×