Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ ngọc linh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (487.36 KB, 19 trang )

1

HỌC VIỆN
CHÍNH SÁCH &PHÁT TRIỂN
----------

BÁO CÁO KIẾN TẬP
Đề tài: “Hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại
Cơng ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh”

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
MSSV
Lớp

:
:
:
:

Nguyễn Thị Hải Yến
Phạm Thị Hoài Linh
5063402071
TCC6

Hà Nội, 07/2018

1


2



MỤC LỤC
Chương I : Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần cơng nghệ Ngọc Linh.
1.1. Q trình hình thành và lịch sử phát triển công ty.
1.1.1. Tên, trụ sở, địa bàn hoạt động.
1.1.2. Quá trình hình thành và lịch sử phát triển công ty.
1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phịng ban tại Cơng ty
Cổ phần công nghệ Ngọc Linh.
1.2.1. Cơ cấu tổ chức công ty.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại cơng ty.
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty 3 năm gần đây.
1.4. Nhiệm vụ được giao trong q trình thực tập tại cơng ty.
Chương II : Thực trạng kế tốn ngun vật liệu của cơng ty cổ phần
công nghệ Ngọc Linh.
2.1. Tổ chức nguyên vật liệu tại công ty
2.1.1. Trách nhiệm của giám đốc
2.1.2. Trách nhiệm của kế toán trưởng
2.1.3. Trách nhiệm của kế toán viên
2.1.4. Trách nhiệm của phòng vật tư
2.1.5. Trách nhiệm của thủ kho
2.1.6. Trách nhiệm của nhân viên
2.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần công nghệ
Ngọc Linh
2.2.1. Các phương thức hình thành NVL trong cơng ty
2.2.2. Các phương thức sử dụng kho tàng, bến, bãi chứa đựng NVL
tại cơng ty.
2.3. Kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Ngọc Linh
2.3.1. Trình tự hạch toán NVL
2.3.2. Hạch toán NVL thừa thiếu sau kiểm kê
2.4. Nhận xét về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần

công nghệ Ngọc Linh
2.4.1. Ưu điểm
2.4.2. Nhược điểm
Chương III : Giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn của Cơng ty Cổ
phần cơng nghệ Ngọc Linh.
Kết luận
Tài liệu tham khảo

1


3

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian kiến tập tại Công ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh để thực
hiện đề tài này, em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm và thực tiễn để củng cố
kiến thức đã học ở trường. Cùng với sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, cán bộ tại phịng
Kế tốn và với sự định hướng của giáo viên hướng dẫn, em đã hoàn thành báo cáo
thực tập môn chuyên đề thực tế của nhà trường.
Đây là lần đầu tiên bước ra thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự góp ý nhận xét để đề tài thực tập này được hoàn thiện
hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị
Hải Yến cùng tập thể cán bộ phịng Kế tốn Cơng ty Cổ phần công nghệ Ngọc
Linh đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2018

1



4

Chương I : Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần cơng nghệ Ngọc Linh
1.1. Q trình hình thành và lịch sử phát triển công ty :
1.1.1. Tên, trụ sở, địa bàn hoạt động của công ty :
Tên : Công ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh
Địa chỉ : Số 306 E4, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Giám đốc : Trịnh Văn Đăng
Điện thoại : 0462754343
E-mail : />Đăng kí kinh doanh số : 0106245916
Tài khoản số : 32191418 - Tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gịn
Thương Tín (Sacombank), Chi Nhánh Giảng Võ, Quỹ Tiết Kiệm Ba Đình.
Địa bàn hoạt động chính : Thành phố Hà Nội
1.1.2. Q trình hình thành và phát triển :
Tháng 7/ 2013: Cơng ty được thành lập dưới tên Công Ty Cổ Phần
Smarcard3D Việt Nam, để nhằm phát triển công ty lên một tầm cao mới, phù hợp
với nhu cầu của thị trường hiện nay công ty được đổi tên thành Công ty Cổ phần
công nghệ Ngọc Linh, trụ sở đặt tại Hà Nội, là cơng ty có tiếng trong với lĩnh vực
hoạt động sản xuất thẻ nhựa, thẻ thông minh và kinh doanh các sản phẩm về thẻ
nhựa, máy in thẻ nhựa, máy dập thẻ, máy chấm cơng và hệ thống kiểm sốt ra vào
bằng thẻ, vân tay, khóa cửa khách sạn. Ngọc Linh là nhà cung cấp các mặt hàng
thẻ nhựa, thẻ member, thẻ sinh viên cho các chuỗi cửa hàng lớn, các trường đại học
lớn, các phòng tập gym như hệ thống cửa hàng thờ trang Seven.am , Phan Nguyễn,
Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, … Công ty đã đi vào hoạt động
được gần 5 năm, đến nay vẫn đang phát triển mạnh mẽ trên thị trường bên cạnh các
công ty lớn như Mksmart, …
1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Công ty :
1.2.1. Cơ cấu tổ chức công ty :
Công ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh tổ chức cơng ty theo mơ hình cơ cấu

chức năng và tn thủ đúng theo khoản 1, điều 134 Luật Doanh Nghiệp 2014.

1


5

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần cơng nghệ Ngọc Linh

GIÁM ĐỐC

Phịng Sản xuất

Phịng
Marketing

Phịng kế
tốn

PHĨ GIÁM ĐỐC

Phòng tổ
chức HC

Phòng kinh doanh

Phòng thiết kế

Kho hàng


Nguồn: Quy chế nội bộ của Công ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại cơng ty :
1. Giám đốc : Là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất công ty, đại
diện pháp nhân của công ty điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của
công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ cơng ty.
2. Phó giám đốc : Là người giúp giám đốc về từng mặt công tác do giám đốc
phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những quyết định của
mình. Phó giám đốc được quyền thay giám đốc giải quyết những công việc
theo giấy uỷ quyền của giám đốc và phải báo cáo lại những cơng việc đã giải
quyết với giám đốc.
3. Phịng sản xuất : nhiệm vụ sản xuất và đào tạo thợ kỹ thuật cho cơng ty; hỗ
trợ phịng kinh doanh tư vấn kỹ thuật cho khách hàng về mảng kỹ thuật.
4. Phòng kinh doanh : Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách
hàng năm, kế hoạch công việc của phịng từng tháng để trình Giám đốc phê
duyệt. Tổ chức bộ máy nhân sự, phân cơng cơng việc trong phịng để hồn
thành ngân sách năm, kế hoạch cơng việc của phòng ban đã được phê duyệt

1


6

từng thời kỳ.Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các
báo cáo khác theo yêu cầu của Giám đốc. Xây dựng các quy trình, quy định
nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy
định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công
ty. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Giám đốc.
5. Phòng Marketing : Phòng Marketing là cầu nối giữa khách hàng và sản
phẩm của công ty, phịng này có nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp cận thị trường,
tìm ra các nhu cầu của khách hàng với các sản phẩm của công ty. Xây dựng

và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm, giá cả, phân
phối, chiêu thị; 4C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thơng tin. Đây là kỹ
năng tổng hợp của tồn bộ quá trình trên nhằm kết hợp 4P và 4C.
6. Phịng kế tốn : Tham mưu cho Giám đốc các lĩnh vực sau:
Cơng tác tài chính;
Cơng tác kế tốn tài vụ;
Cơng tác kiểm tốn nội bộ;
Cơng tác quản lý tài sản;
Cơng tác thanh quyết tốn hợp đồng kinh tế;
Kiểm sốt các chi phí hoạt động của cơng ty;
Quản lý vốn, tài sản của công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế tốn trong
tồn cơng ty;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao.
7. Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu, giúp việc cho giám đốc cơng ty và
tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí
nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người
lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty.
Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy,
quy chế công ty.
Làm đầu mối liên lạc cho mọi thơng tin của giám đốc cơng ty.
8. Phịng thiết kế : Đóng vai trị quan trọng trong việc đưa ra phương án thiết
kế phù hợp cho sản phẩm dựa trên các yêu cầu về sản phẩm khách hàng đưa
ra.
9. Kho hàng : Có nhiệm vụ quản lý vật tư, hàng hóa; đồng thời kiểm tra, giám
sát chất lượng hàng hóa nhập kho. Trực tiếp làm các thủ túc xuất hàng cho
khách và báo cáo lên phịng kế tốn.
1


7


1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty 3 năm gần đây:
- Công ty cổ phần công nghệ Ngọc Linh đã và đang đẩy mạnh việc chú trọng
nhân tài, nâng cấp các máy móc thiết bị hiện đại phù hợp với công nghệ phát
triển trên thị trường nhằm mở rộng quy mơ và uy tín, tăng cường sức cạnh
tranh trên thị trường.
- Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua ba năm từ 2015 đến
2017, ta có thể rút ra một số nhận định sau:
Bảng 1: Doanh thu trong giai đoạn 2015-2017 của CTCP cơng nghệ Ngọc Linh
(đơn vị: nghìn đồng)
Năm 2016

Năm 2017

Doanh thu bán 87.511.000
hàng

92.387.000

114.291.000

Doanh
thu 32.431.000
cung cấp dịch
vụ

36.758.000

40.981.000


Tổng

129.145.000

155.272.000

Doanh thu

Năm 2015

119.942.000

Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh (2015-2017) của phịng Kế Tốn Cơng
ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh.
Tốc độ tăng trưởng về doanh thu là ổn định, tăng theo từng năm. Điều này
cho thấy công ty đang hoạt động rất hiệu quả và có được sự quản lý, điều hành tốt
từ trên xuống dưới. trong giai đoạn tới, cơng ty có xu hướng phát triển ngày càng
ổn định hơn, có thể mở rộng thêm quy mô cũng như các chi nhánh của công ty.
Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do trong những năm gần đây, công
ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh phát triển ngày càng ổn định và nhanh chóng.
Trong những năm gần đây, cơng ty ngày một có danh tiếng trong ngành nên số
lượng đơn đặt hàng nhiều lên cũng là một nguyên nhân góp phần làm tăng doanh
thu của công ty.
1.4. Nhiệm vụ được giao trong quá trình thực tập tại cơng ty:
1


8

Trong vịng 3 tuần kiến tập tại cơng ty, em đã được sắp xếp làm việc, quan sát

tại phòng Kế tốn của cơng ty để học tập và hồn thành bài báo cáo này. Cụ thể,
học thêm các nghiệp vụ về kế toán nguyên vật liệu cũng như một số nghiệp vụ
chung về kế toán để phục vụ cho việc học tập của mình tại trường đại học cũng
như cơng việc sau này.
Chương II : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần công
nghệ Ngọc Linh
2.1. Tổ chức nguyên vật liệu tại công ty:
2.1.1. Trách nhiệm của giám đốc
Xây dựng hệ thống định mức: Để đạt được mục tiêu là chi phí đầu vào là
thấp nhất cho sản phẩm thì cơng tác quản lý vật liệu chặt chẽ và có hiệu quả là rất
cần thiết. Đối với Công ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh , giám đốc xây dựng định
mức tiêu hao của từng loại phơi thẻ để phịng vật tư viết phiếu xuất kho dựa trên
nhiệm vụ sản xuất mà sản xuất ra từng loại thẻ ứng với chi tiết đó.
Xây dựng hệ thống kho tàng: Tổ chức hệ thống kho tàng để bảo quản vật tư
là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được ở bất kỳ doanh nghiệp nào.
Xây dựng chiến lược thu mua NVL: Ở công ty, kế hoạch thu mua NVL được
xây dựng dựa trên kế hoạch sản xuất, đồng thời dựa trên định mức tiêu hao vật liệu
cho từng loại sản phẩm. Do vậy, hàng tháng căn cứ vào tình hình sản xuất của
cơng ty để quyết định thu mua vật tư phục vụ kịp thời cho sản xuất.
2.1.2. Trách nhiệm của kế toán trưởng
Chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán, các nghiệp vụ chuyên mơn liên
quan tới kế tốn, chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính, hồ sơ và các chứng từ
trong cơng ty, xây dựng và dự tốn kinh phí NVL.
2.1.3. Trách nhiệm của kế toán viên
Chịu trách nhiệm về những việc kế toán trưởng giao như: tổ chức ghi chép
phản ánh chính xác trung thực tình hình xuất-nhập-tồn kho ngun vật liệu. Tính
giá thực tế của NVL đã thu mua, thường xun thu thập thơng tin kế tốn, tìm hiểu
những văn bản pháp lý liên quan để hoàn thiện hơn trong hạch tốn.
2.1.4. Trách nhiệm của phịng vật tư
Nguồn cung cấp vật tư: Vật tư phục vụ cho công tác sản xuất của công ty ở

trong nước không phải nhập khẩu (nếu có). Đây là điều kiện khá thuận lợi cho
cơng tác thu mua vật liệu. Bởi nơi thu mua sẽ ảnh hưởng đến giá cả thu mua

1


9

nguyên vật liệu, từ đó sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành, thu nhập và lợi
nhuận.
2.1.5. Trách nhiệm của thủ kho
Quản lý và bảo quản tốt NVL có trong kho, cập nhật sổ sách hằng ngày,ghi
chép vào thẻ kho, khi hết báo cho phòng kế hoạch vật tư đi mua. Trường hợp thủ
kho không đảm bảo số lượng vật liệu khi kiểm kê mà bị mất hoặc thất lạc, thì phải
chịu bồi thường vật chất tùy mức độ.
2.1.6. Trách nhiệm của nhân viên
Khi nhận chi tiết thành phẩm hoặc bán thành phẩm để sản xuất… phải sơ bộ
kiểm tra chất lượng, quy cách…( phơi thẻ chuẩn kích thước, số lượng, đạt yêu cầu
chất lượng hay không). Sản phẩm làm xong phải đưa vào nơi quy định, cuối ca làm
việc phải kiểm tra lại và ghi chép vào sổ sách.
2.2. Đặc điểm luân chuyển NVL tại Công ty Cổ phần cơng nghệ Ngọc Linh
2.2.1. Các phương thức hình thành NVL trong công ty
Nguyên vật liệu của Công ty được hình thành chủ yếu do Cơng ty mua ngồi,
vốn góp của các cổ đơng, vốn góp của các doanh nghiệp liên doanh.
- Đối với các nguyên vật liệu mua ngồi, Cơng ty ln duy trì mối quan hệ chặt
chẽ với các Công ty cung cấp nguyên vật liệu nhằm đảm bảo nguyên vật liệu
được cung ứng kịp thời phục vụ tốt cho q trình gia cơng. Mặt khác việc kí kết
hợp đồng cung ứng dài hạn cịn giúp cho doanh nghiệp tránh được thiệt hại do
sự biến động của giá cả thường có xu hướng tăng bất thường hiện nay.
- Đối với ngun vật liệu hình thành do góp vốn liên doanh liên kết tại Cơng ty:

việc góp vốn của các cổ đông, các đối tác liên doanh liên kết chủ yếu là góp tiền
mặt, tài sản cố định, ít khi góp bằng nguyên vật liệu.
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động, thường
xuyên biến động. Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, cơng ty
phải thường xun mua nguyên vật liệu và xuất dùng cho sản xuất. Mỗi loại sản
phẩm được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau, được nhập về từ nhiều nguồn
và giá cả khác nhau. Bởi vậy để tăng cường công tác quản lý, vật liệu phải được
theo dõi chặt chẽ tại tất cả các khâu từ khâu thu mua bảo quản, sử dụng tới khâu dự
trữ. Nếu quá trình này quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, giá trị của
sản phẩm sản xuất ra. Do đó yêu cầu công tác quản lý NVL được thể hiện ở một số
điểm sau:

1


10

- Trong khâu thu mua: Công ty quản lý về số lượng, chất lượng, quy cách,
chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến
độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
- Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an tồn
vật liệu, cơng ty tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ quản lý
đối với từng loại vật liệu để tránh ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và kết quả
sản xuất kinh doanh.
- Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ
sở các định mức, dự tốn chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá
thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho công ty. Trong khâu này, công ty tổ
chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Trong khâu dự trữ: Công ty xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho

từng loại vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường,
khơng bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng khơng kịp thời hoặc gây tình
trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Tóm lại, vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn sản
phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao và đạt được uy tín trên thị trường nhất thiết
phải tổ chức việc quản lý nguyên vật liệu rõ ràng, chặt chẽ.
2.2.2. Các phương thức sử dụng kho tàng, bến, bãi chứa đựng NVL tại cơng ty.
Phịng vật tư chịu trách nhiệm trong việc xây dựng kho tàng bến bãi, sử
dụng vật tư sao cho có hiệu quả. Cơng ty có một kho hàng tương đối để tập kết vật
tư chủ yếu để chứa các vật tư ít sử dụng, sử dụng khơng hết hay những vật tư có
giá biến động lớn trong tương lai để hạn chế rủi ro của việc tăng hay khan hiếm vật
tư.
Nguyên vật liệu cung ứng thường có số lượng lớn, giá trị cao, q trình ln
chuyển NVL vào sản xuất nhanh nên NVL mua vào được chuyển tiếp trực tiếp tới
kho chứa đựng NVL. Hệ thống kho NVL được xây dựng có hệ thống nên việc
quản lý NVL nhập – xuất – tồn được thực hiện rất dễ dàng.
2.3. Kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh
* Tài khoản sử dụng
TK 152_ “Nguyên vật liệu”: Dùng để phản ánh số NVL hiện có và tình hình
tăng giảm các loại NVL theo giá thực tế.

1


11

TK 152 được mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại
nguyên vật liệu, bao gồm:
TK 1521: NVL chính như phơi thẻ
TK 1522: NVL phụ như là các sản phẩm về thẻ nhựa, máy in thẻ nhựa, máy

dập thẻ, máy chấm công và hệ thống kiểm sốt ra vào bằng thẻ, vân tay, khóa cửa
khách sạn,…
Các nghiệp vụ nhập vật tư, công ty sử dụng các TK: 111, 112, 133, 331, 621.
Các nghiệp vụ xuất vật tư, công ty sử dụng các TK: 621, 627, 632, 641, 642.
*Sổ tổng hợp của công ty sử dụng bao gồm:
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ cái tài khoản 152.
2.3.1. Trình tự hạch tốn NVL
Sơ đồ 2: Quy trình ghi sổ hạch toán NVL
Phiếu xuất, nhập

Sổ nhật ký
chung

Sổ cái tài khoản
152

Bảng cân đối
số phát sinh

Sổ ( thẻ ) kế toán
chi tiết
Báo cáo kế toán

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
Nguồn: Phịng kế tốn Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Ngọc Linh
* Kế tốn nhập NVL


1


12

Công ty hầu hết sử dụng vật tư do mua ngồi để sản xuất sản phẩm nên quan
hệ thanh tốn với người bán chủ yếu là với nhà cung cấp NVL. Khi có nhu cầu về
ngun vật liệu cơng ty chuyển giấy đề nghị cung cấp vật tư đối với nhà cung cấp,
nhà cung cấp có trách nhiệm báo giá vật tư cho công ty, nếu đồng ý về giá cả và
các điều khoản liên quan đến việc cung cấp như: chất lượng, thời gian giao nhận
hàng, bên chịu trách nhiệm vận chuyển… thì việc mua bán được diễn ra.
Căn cứ vào giấy đề nghị mua vật tư, đơn vị bán vật tư sẽ cung cấp theo đúng
yêu cầu của cơng ty, việc thanh tốn được thỏa thuận giữa hai bên nếu như giá trị
sản phẩm lớn thì phải chuyển khoản.
Thực tế tại cơng ty khơng có trường hợp nào hóa đơn về mà nguyên vật liệu
chưa về hoặc ngược lại.
Ví dụ: Ngày 20 tháng 6 năm 2017, cơng ty mua 40000 chiếc phôi thẻ chất
liệu nhựa 4 lớp gồm 2 lớp đế để in và 2 lớp màng bảo vệ bên ngồi ( loại phơi
trắng ) với độ dày 0,17 , 0.30 , 0,38 của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư
Vũ Gia theo hóa đơn GTGT số 0015600, đơn giá 1000 đồng/chiếc
Giá chưa có thuế: 40.000.000 đồng.
Tiền thuế GTGT 10%: 4.000.000.đồng.
Tổng tiền thanh toán: 44.000.000 đồng.
Theo ví dụ trên khi có hóa đơn và hàng đã nhập kho. Cơng việc hạch tốn
tổng hợp nhập NVL được hạch toán theo các trường hợp như sau:
- Trong tháng vật liệu về nhập kho thanh toán ngay, kế toán căn cứ vào hóa đơn
GTGT được khấu trừ ghi:
Thanh tốn ngay bằng chuyển khoản, kế toán ghi:
Nợ TK 1521: 40.000.000 đồng

Nợ TK 133: 4.000.000 đồng
Có TK 112: 44.000.000 đồng
- Mua NVL trong tháng chưa thanh toán với người bán, kế tốn ghi:
+ Cơng ty chưa thanh tốn, kế tốn ghi:
Nợ TK 1521: 40.000.000 đồng
Nợ TK 133: 4.000.000 đồng
Có TK 331: 44.000.000 đồng
+ Khi thanh toán với người bán hàng bằng chuyển khoản, kế tốn ghi:
Nợ TK 331: 44.000.000 đồng
Có TK 112: 44.000.000 đồng
1


13

- Trường hợp lô hàng không đúng tiêu chuẩn chất lượng hoặc không đúng theo
quy định hợp đồng mua bán đã ký kết thì cơng ty xuất trả lại người bán.
Nợ TK 331: 44.000.000 đồng
Có TK 1521: 40.000.000 đồng
Có TK 133: 4.000.000 đồng
*Kế toán xuất NVL
Khi xuất NVL, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho chuyển lên để
cập nhật vào phần mềm kế toán.
Khi xuất dùng, tùy vào mục đích xuất dùng mà kế tốn phản ánh vào tài
khoản thích hợp:
Nợ TK 621: Xuất kho phục vụ sản xuất sản phẩm
Nợ TK 627: Xuất kho phục vụ chung cho bộ phận SX
Nợ TK 642: Xuất kho phục vụ QLDN
Có TK 152:


1


14

Biểu số 1: Bảng phân bổ nguyên vật liệu Công ty Cổ phần Công nghệ
Ngọc Linh
Mẫu số: 07-VT
( Ban hành theo QĐ số 5/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
Tháng 06 năm 2016
Đơn vị tính: VNĐ
Ghi Có
Tài khoản 152
Ghi Nợ
Giá hạch tốn
TK: 621 – Chi phí NVL 63.575.000
trực tiếp
- Phân xưởng
11.762.000

Giá thực tế
63.597.000



TK: 627 – Chi phí sản 9.422.000
xuất chung
- Phân xưởng

7.372.000


9.841.000



TK: 642 – Chi phí quản 2.326.000
lý doanh nghiệp

94.457.000
Cộng


2.326.000

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

11.931.000

7.437.000


95.132.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2016
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

2.3.2. Hạch tốn NVL thừa thiếu sau kiểm kê
Cơng ty Cổ phần công nghệ Ngọc Linh chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản

xuất cho nên thường thì NVL mua về chủ yếu dựa trên kế hoạch dự toán trước khá

1


15

chặt chẽ và thường mua lơ nào thì trong thời gian ngắn sẽ xuất kho hết lơ đó nên
lượng tồn kho NVL thường không nhiều và chủ yếu là tồn kho máy móc hoặc sản
phẩm liên quan đến lĩnh vực thẻ nhựa,… Mặc dù cơng ty đã có nhiều biện pháp
quản lý NVL một cách khoa học, chặt chẽ nhưng trong q trình sản xuất của cơng
ty với số lượng nhập, xuất khá nhiều nên khơng tránh khỏi sai sót dẫn tới thừa hoặc
thiếu NVL. Vì vậy để đảm bảo việc xác định số lượng tồn kho thực tế của từng vật
tư, đối chiếu số liệu thực tế trên sổ sách kế toán xác định vật tư thừa thiếu. Việc
kiểm kê NVL công ty thường tổ chức hai lần vào giữa và cuối năm kế toán.
Để tiến hành kiểm kê thì cần phải có một bản kiểm kê gồm: kế tốn NVL, nhân
viên của phịng vật tư và thủ kho. Sau khi cân đo, đong đếm để xác định số liệu
thực tế của NVL thì so sánh với số liệu sổ sách. Kết thúc kiểm kê lập biên bản
kiêm kê gồm hai liên: một liên giao cho thủ kho để thủ kho điều chỉnh thẻ kho, một
liên giao cho kế toán NVL để điều chỉnh số liệu trên phần mềm kế toán. Kết quả
kiểm kê giúp kế toán điều chỉnh số liệu trên tài khoản kế toán và lập báo cáo kiểm
kê cuối kì. Tuy nhiên trên thực tế tại cơng ty thì thường số liệu thực tế khớp với số
liệu sổ sách kế tốn nên nghiệp vụ này ít khi xảy ra.
Trường hợp NVL phát hiện là thừa sau kiểm kê thì kế tốn tiến hành điều chỉnh
tăng vật tư, nhập dữ liệu vào máy tính tương tự nghiệp vụ nhập kho NVL thừa
trong sản xuất. Cụ thể kế toán vào phần mềm, vào phân hệ vật tư hàng hóa sau đó
cập nhật số liệu vào phiếu nhập kho. Trong phiếu nhập kho thì hạch tốn:
Nợ TK 152:
Có TK 711:
Trường hợp NVL phát hiện là thiếu kế toán tiến hành điều chỉnh giảm vật tư

như nghiệp vụ xuất kho. Cụ thể kế toán vào phân hệ vật tư hàng hóa sau đó cập
nhật số liệu vào phiếu xuất kho. Tùy thuộc vào kết luận xử lí NVL thiếu mà kế
tốn cập nhật TK nợ là TK gì.
- Trường hợp kiểm kê kết luận rằng NVL thiếu là thiếu trong định mức thì kế
tốn sẽ ghi Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Trường hợp kết thúc kiểm kê mà chưa rõ nguyên nhân thì TK nợ là TK
1381(TK thiếu chờ xử lí).
2.4. Nhận xét về thực trạng kế tốn nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần công
nghệ Ngọc Linh
2.4.1. Ưu điểm
 Về công tác quản lý NVL

1


16

Kế tốn NVL ở cơng ty đã phản ánh và giám sát chặt chẽ về tài sản cũng như
nguồn cung ứng vốn của công ty, đồng thời cung cấp thông tin chính xác kịp thời
cho giám đốc, phục vụ cho công tác quản lý giúp cho việc chỉ đạo nhập-xuất vật
liệu một cách ổn định và nhanh chóng.
 Về tổ chức vận dụng kế toán
- Áp dụng chế độ kế tốn: Cơng ty ln chấp hành các chính sách, chế độ kế tốn
tài chính của Nhà nước, các chính sách giá thuế phù hợp. Tổ chức kế toán đầy
đủ, hợp thức các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhờ đó kế tốn góp phần bảo vệ tài
sản của cơng ty, bảo đảm lực lượng sản xuất và lưu thông đạt kết quả cao.
- Về kế tốn tổng hợp NVL: Cơng ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
để hạch toán NVL theo đúng quy định hiện hành đối với cơng ty sản xuất. Theo
phương pháp này kế tốn sẽ phản ánh thường xuyên tình hình nhập-xuất-tồn
kho của NVL trên sổ kế tốn. Do vậy, kế tốn có thể xác định số dư về hiện vật

của vật liệu sau từng lần nhập-xuất. Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào số liệu kiểm
kê thực tế và số trên sổ sách để xác định vật tư thừa, thiếu mà có thể tìm ra
nguyên nhân kịp thời.
 Về khâu dự trữ bảo quản
Công ty luôn bảo đảm NVL dự trữ ở mức hợp lý nhằm đáp ứng cho việc sử
dụng được liên tục mà không gây ứ đọng vốn, công ty thường nhập vật liệu và xuất
kho theo phương pháp xuất thẳng vì thế mà NVL tồn kho là không nhiều, đặc biệt
công ty có hệ thống bến bãi dự trữ rộng, thuận lợi cho việc nhập xuất NVL.
 Về khâu sử dụng
Mọi nhu cầu sử dụng NVL đều được đưa qua phòng vật tư để đánh giá và xem
xét tình hình hợp lý, hợp lệ, hợp pháp cảu các nhu cầu trước khi cung ứng.
2.4.2. Nhược điểm
 Về tài khoản sử dụng
Hiện tại cơng ty sử dụng TK 152 để hạch tốn tổng hợp NVL. Điều này gây ra
hạn chế trong việc phân tích tình hình sử dụng NVL chính, phụ, nhiên liệu của
cơng ty. Vì vậy cơng ty cần có chính sách sử dụng tài khoản hợp lí hơn sao cho
hiệu quả & phù hợp nhất.
 Về sổ sách kế toán

1


17

Công ty chưa sử dụng Sổ nhật ký đặc biệt ( Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký
chi tiền) trong hạch tốn. Điều này gây khó khăn cho việc cung cấp cung thông tin
cho nhà quản trị công ty và kế toán bị hạn chế trong việc theo dõi mua hàng và chi
trả tiền cho nhà cung cấp làm giảm hiệu quả kế tốn tại cơng ty.
Chương III : Giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn của Cơng ty Cổ phần
cơng nghệ Ngọc Linh.

Giải pháp
Kế tốn NVL là một bộ phận quan trọng trong bộ máy kế toán tại cơng ty. Việc
hạch tốn chính xác và cung cấp thơng tin tài chính linh hoạt, kịp thời, đầy đủ và
có những biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí NVL cho hoạt động sản xuất
của cơng ty là có ý nghĩa rất lớn cho sự phát triển của cơng ty. Vì vậy để đáp ứng
được sự cạnh tranh trong lĩnh vực xây lắp cho cơng ty, kế tốn phải:
- Hồn thiện cơng tác NVL tn thủ theo chê độ tài chính hiện hành, tuân thủ
theo các quyết định của Nhà nước, các chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như
quốc tế. Vận dụng linh hoạt sáng tạo kế tốn tài chính vào cơng tác kế tốn
NVL nhằm nâng cao hiệu quả của cơng tác kế tốn.
- Để hồn thiện được hiệu quả kế tốn NVL địi hỏi đội ngũ cán bộ cơng nhân
viên của cơng ty phải có trình độ, nhanh nhẹn, sáng tạo và có sự liên kết giữa
các phòng ban với nhau.
- Cần hướng tới việc hồn thành tốt hơn vai trị thơng tin cho các cấp quản trị
trong doanh nghiệp và những người quan tâm được biết tình hình tài chính thực
trạng của cơng ty.

1


18

KẾT LUẬN
Kế tốn NVL là cơng tác kế tốn khơng thể thiếu trong sản xuất kinh doanh
ở các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ở Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Ngọc
Linh nói riêng. Thơng qua cơng tác kế toán NVL sẽ giúp cho các doanh nghiệp sản
xuất quản lý và sử dụng NVL một cách hiệu quả, ngăn chặn được hiện tượng tiêu
cực làm thiệt hại chung đến tài sản của doanh nghiệp, đồng thời góp phần vào việc
phấn đấu tiết kiệm chi phí, giá thành sản phẩm, tăng tích lũy, tăng tốc độ chu
chuyển vốn kinh doanh.


1


19

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kế tốn doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Văn Công (NXB Kinh tế
quốc dân-2006).
2. Chủ biên: GS-TS Đặng Thị Loan, năm 2009. Giáo trình “ Kế tốn tài chính
trong các doanh nghiệp”. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp kèm theo QDD15/2006.QĐ-BTC ngày
20/03/2006-BTC.
4. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006.
5. Tài liệu sổ sách, chứng từ kế tốn tại Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Ngọc
Linh.
6. Website:

1



×