TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐƠ
KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KẾ TỐN
KẾ TỐN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI
HOẠT ĐỘNG TẠI PHỊNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH
HUYỆN GIỒNG RIỀNG, KIÊN GIANG
(QUÝ II, 2015)
Sinh viên thực hiện:
ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
MSSV: 12D340301055
LỚP: ĐHKT7
Cần Thơ, 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐƠ
KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI
HOẠT ĐỘNG TẠI PHỊNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH
HUYỆN GIỒNG RIỀNG, KIÊN GIANG
(QUÝ II, 2015)
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Ths. HUỲNH TRUNG KIÊN
ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
MSSV: 12D340301055
LỚP: ĐHKT7
Cần Thơ, 2016
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và nghiên cứu ở trường Đại học Tây Đô, được sự
phân công của quý Thầy, Cô cùng với sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo
Phịng Tài chính – Kế hoạch đã tạo điều kiện cho em được học tập tại đây. Sau
gần 3 tháng thực tập em đã hồn thành xong khố luận tốt nghiệp “Kế tốn
nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Phịng Tài chính – Kế hoạch
Huyện Giồng Riềng”.
Em xin chân thành cám ơn q Thầy, Cơ khoa Kế tốn – Tài chính –
Ngân hàng trường Đại học Tây Đơ đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện giúp em có
được mơi trường học tập tốt nhất. Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại
trường, quý Thầy, Cô đã ln hết lịng dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến
thức cơ bản đến những kỹ năng chuyên sâu của từng mơn học để em vận dụng
vào trong khố luận của mình. Được sự hỗ trợ của trường mà em có điều kiện
được tiếp xúc thực tế về cơng việc của mình trong tương lai sau này. Đặc biệt,
em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy Huỳnh Trung Kiên, người đã trực
tiếp hướng dẫn em trong quá trình triển khai và thực hiện đề tài này.
Bên cạnh đó, em xin trực tiếp gửi lời cảm ơn đến chị Nguyễn Thị Oanh –
Kế toán trưởng cùng tập thể anh chị nhân viên ở Phịng Tài chính – Kế hoạch
Huyện Giồng Riềng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian
thực tập tại Cơ quan.
Do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn bản thân
nên không tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức. Em rất mong nhận
được sự góp ý chỉ bảo của q Thầy Cơ để bài luận văn hoàn thiện hơn cũng như
phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Sau cùng, em xin kính chúc q Thầy, Cơ, Ban lãnh đạo và cùng toàn thể
anh, chị trong Cơ quan dồi dào sức khoẻ, luôn vui vẻ hạnh phúc và thành công
trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Bích Như
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
I
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn “ Kế tốn nguồn kinh phí và các khoản chi
hoạt động tại Phịng Tài chính – Kế hoạch Huyện Giồng Riềng”, là quá trình
nghiên cứu thật sự của em.
Những kết quả và các số liệu trong luận văn tốt nghiệp được thực hiện tại
đơn vị thực tập một cách trung thực và không sao chép bất cứ nguồn nào khác.
Em xin chịu trách nhiệm trước nhà trường về khố luận của mình.
Cần thơ, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Bích Như
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
II
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phịng TC -KH huyện Giồng Riềng
TĨM TẮT
Nghiên cứu đề tài Kế tốn nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị từ khâu lập
dự toán cho đến khâu thực tế sử dụng, với hai phần cơ bản là Kế toán nguồn kinh
phí hoạt động và Kế tốn các khoản chi hoạt động tại Phịng Tài chính – Kế
hoạch Huyện Giồng Riềng.
Sau khi trình bày các vấn đề mang tính cơ sở và lý thuyết như đặt vấn đề và
mục tiêu nghiên cứu của đề tài ở chương 1, đến chương 2 tiến hành nghiên cứu
khái quát toàn bộ đơn vị, tình hình tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của
phịng ban và bộ phận kế tốn, chế độ kế toán vận dụngvà đưa ra các lý thuyết
liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu. Tiếp theo chương đi sâu tìm hiểu các
phương pháp, cách thức xác định, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh cũng như
quy trình và nội dung các nghiệp vụ về thực trạng trong công tác kế tốn đối với
nguồn kinh phí hoạt động và các khoản chi hoạt động tại Phịng Tài chính – Kế
hoạch Huyện Giồng Riềng ở chương 3. Trên cơ sỡ đó đưa ra nhận xét và đồng
thời đưa ra giải pháp sau q trình phân tích, đúc kết vấn đề và đề xuất kiến nghị
để hồn thiện cơng tác kế tốn tại đơn vị.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh
chị kế toán trong đơn vị cũng như của giáo viên hướng dẫn, tuy nhiên do trình độ
lý luận, nên bài luận văn vẫn khơng tránh được những thiếu sót, rất mong nhận
được sự đóng góp của q thầy cơ để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
Cần thơ, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Bích Như
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
III
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Cần thơ, ngày tháng
năm 2016
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
IV
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Cần thơ, ngày tháng
năm 2016
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký, họ tên)
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
V
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Cần thơ, ngày tháng
năm 2016
Hội đồng phản biện
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
VI
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU............................................................................................. 1
1.1.
Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 2
1.3.2. Phương pháp phân tích..................................................................................... 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 2
1.4.1. Nội dung nghiên cứu : ...................................................................................... 2
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu : .................................................................................... 2
1.4.3. Phạm vi về không gian ..................................................................................... 3
1.4.4. Phạm vi về thời gian ........................................................................................ 3
1.5. Cấu trúc của khoá luận .......................................................................................... 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ..............................................................................4
2.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và vai trị của kế tốn hành chính sự nghiệp . 4
2.1.2. Tổ chức cơng tác kế tốn trong đơn vị HCSN ................................................. 7
2.1.3. Nguyên tắc kế toán HCSN ............................................................................... 8
2.1.4. Kế tốn nguồn kinh phí hoạt động ................................................................... 9
2.1.5. Kế toán các khoản chi hoạt động ................................................................... 14
2.1.6. Kế toán dự toán chi hoạt động ....................................................................... 20
Chương 3: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUỒN KINH PHÍ VÀ
CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHỊNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
HUYỆN GIỒNG RIỀNG ......................................................................22
3.1. Quá trình hình thành và phát triển của phịng Tài chính Kế hoạch huyện Giồng
Riềng, tỉnh Kiên Giang................................................................................................ 22
3.1.1. Sơ lược về địa bàn huyện Giồng Riềng. ........................................................ 22
3.1.2. Sơ lược về UBND huyện Giồng Riềng. ......................................................... 22
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
VII
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
3.1.3. Sơ lược về phịng Tài chính Kế hoạch huyện Giồng Riềng. .......................... 22
3.1.4. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................. 23
3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị ...................................................................... 23
3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ........................................................................ 23
3.2.2. Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận ..................................................... 23
3.3. Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị ...................................................................... 24
3.4. Chính sách kế tốn tại đơn vị ..................................................... 25_Toc448842258
3.5 Kế tốn nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị ........................................................ 27
3.5.1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng......................................................... 28
3.5.2. Cơng tác lập dự tốn chi tại đơn vị ............................................................... 30
3.5.3. Rút dự toán và sử dụng kinh phí .................................................................... 31
3.5.4. Quyết tốn nguồn kinh phí ............................................................................ 35
3.6. Tình hình cơng tác kế tốn các khoản chi hoạt động tại đơn vị .......................... 39
3.6.1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng......................................................... 39
3.6.2. Nội dung và quy trình chi .............................................................................. 40
3.6.3. Phương pháp hạch tốn .................................................................................. 47
Chương 4: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN .................56
4.1. Đánh giá cơng tác Kế tốn Nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phịng
Tài chính Kế hoạch huyện Giồng Riềng ..................................................................... 56
4.1.1. Ưu điểm ......................................................................................................... 56
4.1.2. Nhược điểm .................................................................................................... 57
4.2. Giải pháp hoàn thiện............................................................................................ 57
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................59
5.1. Kết luận ................................................................................................................ 59
5.2. Kiến nghị .............................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................61
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
VIII
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng tài khoản theo dõi nguồn kinh phí hoạt động ............................. 29
Bảng 3.2 Dự toán chi NSNN năm 2015 tại đơn vị ..............................................31
Bảng 3.3 Sổ Nhật ký – Sổ cái (TK 461) quý II năm 2015
Bảng 3.4 Bảng Tài khoản theo dõi chi hoạt động.................................................40
Bảng 3.5 Danh Mục Mục Lục Ngân Sách Nhà Nước tại Đơn Vị .......................41
Bảng 3.6 Sổ Nhật ký – Sổ cái (TK 661) quý II năm 2015
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
IX
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phịng TC -KH huyện Giồng Riềng
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của phịng Tài chính Kế hoạch. ............23
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của đơn vị .............................................24
Hình 3.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái .......................... 26
Hình 3.4. Lưu đồ Luân chuyển Chứng từ Q trình Lập và Giao Dự tốn NS ....30
Hình 3.5. lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình rút, sử dụng kinh phí ..............33
Hình 3.6. Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình chi ..........................................46
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
X
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CTP
Cơng tác phí
CCTL
Cải cách tiền lương
CBCC
Cán bộ cơng chức
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
HCSN
Hành chính sự nghiệp
HTX
Hợp tác xã
HĐSN
Hoạt động sự nghiệp
KT - XH
Kinh tế - xã hội
KTX
Khơng thường xun
KPCĐ
Kinh phí cơng đồn
KTC
Khơng tự chủ
KBNN
Kho bạc nhà nước
NS
Ngân sách
NKSC
Nhật ký sổ cái
PL
Pháp luật
QĐ
Quyết định
SDĐ
Sử dụng đất
SCL
Sửa chữa lớn
TSCĐ
Tài sản cố định
TCKH
Tài chính kế hoạch
TX
Thường xuyên
TK
Tài khoản
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
XI
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Kinh tế nước ta đã và đang được đổi mới một cách toàn diện trong sự
chuyển đổi cơ chế quản lý. Trong cơ chế quản lý mới, kế toán HCSN với tư cách
là bộ phận cấu thành của một hệ thống các công cụ quản lý cũng được chú trọng
quan tâm.
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị HCSN dưới sự quản lý của Đảng và
Nhà nước phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật ngân sách Nhà nước,
các tiêu chuẩn định mức, các quy định và chế độ kế toán HCSN do Nhà nước ban
hành. Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường
quản lý kiểm sốt chi quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý tài sản công, nâng cao
chất lượng cơng tác kế tốn và hiệu quả quản lý các đơn vị HCSN.
Chính vì vậy, cơng việc của kế toán trong đơn vị HCSN là tổ chức hệ
thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm sốt nguồn kinh phí, tình hình sử
dụng quyết tốn kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư tài sản
cơng, tình hình chấp nhận dự tốn thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức
của Nhà nước ở đơn vị. Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu của
đơn vị cũng như chủ động trong việc chi tiêu, hàng năm kế toán HCSN trong đơn
vị phải lập dự toán cho từng khoản chi và dựa vào dự toán này NSNN cấp phát
kinh phí cho đơn vị. Vì vậy, trong đơn vị HCSN khơng thể thiếu cơng tác kế tốn
HCSN.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán HCSN trong đơn vị HCSN hoạt
động dưới sự quản lý của Nhà nước và được sự đồng ý của Khoa Kế tốn - Tài
chính - Ngân hàng Trường Đại học Tây Đô cùng với sự giúp đỡ của phịng Tài
chính Kế hoạch huyện Giồng Riềng, nên em quyết tâm học hỏi và nghiên cứu để
nâng cao hiểu biết về vị trí vai trị của cơng tác kế tốn HCSN, em quyết định
chọn đề tài “ Kế tốn nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phịng
Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng, Kiên Giang”.
Được thực tập tại Phịng Tài chính Kế hoạch huyện Giồng Riềng, được
tiếp cận làm quen từng khâu của cơng tác kế tốn từ: lập chứng từ kế toán, ghi sổ
kế toán, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán. Đã giúp em nhận thức rõ, sâu và tính chất
tổng hợp của kế tốn HCSN. Và có cái nhìn tổng quát về tình hình quản lý Ngân
sách ở một đơn vị HCSN. Từ đó, đưa ra một vài nhận xét, kiến nghị về việc hạch
toán và tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị với mong muốn góp phần cao hơn nữa
hiệu quả cơng tác kế tốn tại đơn vị.
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
1
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Qua quá trình thực tập tại đơn vị và khảo sát chung về tình hình thực tế
hạch tốn kế tốn, tìm hiểu về cơng tác kế tốn nguồn kinh phí và các khoản chi
hoạt động, đồng thời phân tích đánh giá tình hình cơng tác kế tốn nhằm đưa ra
các đề xuất và biện pháp nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn tại đơn vị phịng tài
chính Kế hoạch huyện Giồng Riềng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu cơng tác kế tốn nguồn kinh phí hoạt động từ khâu đầu vào và kế
tốn q trình sử dụng đến khi quyết toán được thực hiện như thế nào?
Đi sâu vào phân tích đánh giá tình hình cơng tác kế tốn.
Bên cạnh đó, đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tại đơn vị
phịng tài chính kế hoạch huyện Giồng Riềng.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập thơng tin, số liệu tại phịng kế toán của đơn vị, căn cứ trên các
chứng từ, sổ sách, báo cáo của đơn vị.
Tham khảo các thông tư, quyết định của bộ tài chính, luật kế tốn, chuẩn
mực kế tốn, các giáo trình chun ngành kế tốn, các nghiên cứu có liên quan
đến đề tài.
Tìm hiểu tình hình thực tế của đơn vị bằng cách tiến hành quan sát, thu
nhận ý kiến , kinh nghiệm của các nhân viên phịng kế tốn.
1.3.2. Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa thực trạng kế toán đơn vị với luật,
chế độ, chuẩn mực kế toán và văn bản khác có liên quan.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Nội dung nghiên cứu :
Tìm hiểu “Kế tốn nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại phịng Tài
chính kế hoạch huyện Giồng Riềng”.
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu :
Các chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính có liên quan.
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
2
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
1.4.3. Phạm vi về không gian
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại phịng Tài chính Kế
hoạch huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
-
Địa chỉ: Khu Nội Ô, Thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, KG.
1.4.4. Phạm vi về thời gian
-
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 4/1/2016 đến ngày 4/4/2016
-
Thời gian số liệu sử dụng: quý II năm 2015.
1.5. Cấu trúc của khoá luận
Khoá luận gồm 05 chương sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng công tác kế tốn nguồn kinh phí và các khoản chi
hoạt động tại phịng Tài chính kế hoạch huyện Giồng Riềng.
Chương 4: Giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
3
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
(Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC)
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và vai trò của kế tốn hành chính
sự nghiệp
Trước hết phải tìm hiểu đơn vị HCSN: đơn vị HCSN là đơn vị do Nhà
nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn nhất
định hay quản lý Nhà nước về một lĩnh vực nào đó (các cơ quan chính quyền, cơ
quan quyền lực Nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nước theo ngành, các tổ chức
Đoàn thể…) hoạt động bằng nguồn kinh phí NSNN cấp, cấp trên cấp tồn bộ
hoặc cấp một phần kinh phí và các nguồn khác đảm bảo theo ngun tắc khơng
bồi hồn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho từng
thời kỳ.
a) Khái niệm
Kế tốn hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành ngân sách của Nhà
nước tại các đơn vị HCSN, là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế,
tài chính của các đơn vị hành chính. Do đó, để quản lý và chủ động trong các
khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị HCSN phải lập dự toán cho các
khoản chi tiêu này. Dựa vào báo cáo dự tốn, NSNN cấp kinh phí cho các đơn vị.
Chính vì vậy, kế tốn khơng chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan
trọng đối với NSNN.
Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp
Căn cứ vào chức năng hoạt động: bao gồm các đơn vị như sau:
- Cơ quan hành chính thuần tuý: như các các cơ quan công quyền, cơ quan
quản lý kinh tế, xã hội … (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND…)
- Đơn vị sự nghiệp (Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y
tế…)
- Các tổ chức, đồn thể xã hội (Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội…)
Căn cứ vào việc phân cấp tài chính: Các đơn vị dự tốn được chia làm 3
cấp:
- Đơn vị dự toán cấp I: Là các cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự
nghiệp thuộc Trưng ương và địa phương (Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cục, Tổng cục,
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
4
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
Uỷ ban nhân dân, Sở, Ban Ngành…). Đơn vị dự toán cấp 1 quan hệ trực tiếp với
cơ quan tài chính về tình hình cấp phát kinh phí.
- Đơn vị dự tốn cấp II: Là đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp I, chịu sự lãnh
đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự tốn cấp I
(Kế toán cấp II).
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp II, chịu sự lãnh
đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp II.
Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán (Kế toán cấp II).
b) Đặc điểm
Do tính chất, đặc điểm hoạt động của các đơn vị HCSN rất đa dạng và
phức tạp, phạm vi rộng và chủ yếu chi cho hoạt động của các đơn vị này được
trang trải thông qua nguồn kinh phí cấp phát của Nhà nước. Xuất phát từ đặc
điểm nguồn kinh phí đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các đơn vị HCSN
và yêu cầu tăng cường quản lý kinh tế tài chính của bản thân đơn vị, cơ quan chủ
quản mà chế độ kế toán đơn vị HCSN có những đặc điểm riêng.
- Các khoản chi tiêu cho đơn vị HCSN chủ yếu là chi cho tiêu dùng, vì vậy
kế tốn phải đảm bảo chấp hành chế độ quản lý tài chính thật nghiêm ngặt. Kế
tốn phải căn cứ vào các tiêu chuẩn định mức để thực hiện các khoản chi tiêu nói
chung và chi tiền mặt nói riêng.
- Thơng qua cơng tác kế tốn để kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu và
tiến hành phân tích các khoản chi sao cho đảm bảo nhiệm vụ trọng tâm của đơn
vị.
- Đề xuất những ý kiến, kiến nghị để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân
sách cấp và nguồn kinh phí khác, tăng cường khai thác nguồn kinh phí khác để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị.
Đơn vị HCSN bao gồm các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phi sản xuất,
thực hiện quản lý Nhà nước, quản lý hành chính, thực hiện sự nghiệp giáo dục, y
tế, quốc phòng, thể dục thể thao…..Các đơn vị này tạo ra dịch vụ công nhằm đáp
ứng nhu cầu xã hội.
Nguồn kinh phí đài thọ cho các đơn vị này thuộc NSNN cấp và từ các
khoản thu khác do luật quy định.
Đơn vị HCSN là đơn vị kế tốn phải có trách nhiệm thu thập, xử lý và
cung cấp thông tin về hoạt động của đơn vị mình để phục vụ cho các đối tượng
sử dụng theo quy định. Bao gồm: Báo cáo tài chính (quý, năm), Báo cáo quyết
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
5
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phịng TC -KH huyện Giồng Riềng
tốn ngân sách năm, Báo cáo quyết toán tổng hợp ngân sách năm (đơn vị kế toán
cấp trên)
c) Nhiệm vụ kế toán HCSN
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng
phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp
ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị
trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp. Một trong
những biện pháp được quan tâm đó là hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại các
đơn vị.
Với vai trị đó, cơng tác kế tốn trong các đơn vị HCSN phải có kế hoạch
tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm sốt nguồn kinh
phí; Tình hình sử dụng quyết tốn kinh phí; Tình hình quản lý và sử dụng các
loại vật tư tài sản cơng; Tình hình chấp hành dự tốn thu, chi và thực hiện các
tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị. Đồng thời, kế tốn HCSN với chức
năng thơng tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN
được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp
phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao.
Để thực sự có hiệu lực trong cơng tác quản lý kinh tế tài chính, kế tốn
trong các đơn vị HCSN phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thu thập, phản ánh, xử lý, phân tích và cung cấp thơng tin về tình hình
tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí, tình hình tài sản, nguồn hình
thành tài sản, tình hình thu, chi hoạt động sự nghiệp, tiền quỹ, công nợ của đơn
vị…..
- Thực hiện kiểm tra, kiểm sốt tình hình chấp hành dự tốn thu, chi, tình
hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước.
- Kiểm tra việc quản lý việc sử dụng các loại vật tư, tài sản của đơn vị, kiểm
tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, kỷ luật thanh tốn cơng nợ…
- Ghi chép và phản ánh chính xác số vốn ngoài ngân sách do đơn vị tự thu
và được phép để lại sử dụng.
- Theo dõi và kiểm sốt tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự tốn
cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp
dưới.
- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên
và cơ quan tài chính theo quy định.
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
6
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
- Đồng thời cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho công tác thống kê, nghiên
cứu chính sách chế độ thu, chi tài chính.
d) Vai trị của kế tốn HCSN trong quản lý Ngân sách
- Song hành cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì các đơn vị hành chính
sự nghiệp (HCSN) dưới sự quản lý của nhà nước cũng đã từng bước được kiện
tồn, góp phần khơng nhỏ vào cơng cuộc đổi mới kinh tế - xã hội. Thực hiện
được vai trị chủ đạo của mình, kinh tế nhà nước luôn cần được đổi mới, phát
triển và nâng cao hiệu quả. Để làm được điều đó, trước tiên cần phải làm tốt vai
trò của từng bộ phận trong nền kinh tế nhà nước, trong đó phải kể đến các đơn vị
hành chính sự nghiệp. Vậy, đơn vị HCSN là gì?
- Các đơn vị HCSN chính là những đơn vị quản lý như y tế, giáo dục, văn
hóa, thơng tin, khoa học công nghệ, kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của
nhà nước cấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí,
hoạt động kinh doanh hay viện trợ khơng hồn lại. Do đó, để quản lý và chủ
động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị HCSN phải lập dự
tốn cho từng khoản chi tiêu này. Dựa vào bản dự tốn, ngân sách nhà nước
(NSNN) cấp kinh phí cho các đơn vị. Chính vì vậy, kế tốn khơng chỉ quan trọng
đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng đối với NSNN.
- Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp hành
quy định của Luật NSNN, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế
toán HCSN do Nhà nước ban hành. Cụ thể là đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế
- tài chính, tăng cường quản lý kiểm sốt chi quỹ NSNN, quản lý tài sản công,
nâng cao chất lượng cơng tác kế tốn và hiệu quả quản lý trong các đơn vị
HCSN. Vì thế, cơng tác kế tốn trong đơn vị HCSN phải đảm bảo được tính
thống nhất giữa kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước và đơn vị; Đảm bảo sự
thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện
hành của Nhà nước; Đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị...
2.1.2. Tổ chức công tác kế tốn trong đơn vị HCSN
Tổ chức cơng tác kế toán trong đơn vị HCSN là sự thiết lập mối quan hệ
qua lại giữa các yếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán để phát huy tối
đa vai trị của kế tốn trong cơng tác quản lý nói chung và quản lý tài chính nói
riêng. Chính vì vậy, tổ chức kế tốn khoa học sẽ góp phần quan trọng vào việc
thu thập, xử lý thông tin, giúp lãnh đạo đơn vị đưa ra những quyết định đúng đắn
và kịp thời, có ảnh hưởng đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành
tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp.
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
7
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
Tổ chức vận dụng theo chế độ kế toán mới: Quyết định số 19/2006/QĐBTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính và Thơng tư 185/TT-BTC/2010 ngày
15/11/2010. Cụ thể vận dụng theo 4 nội dung như sau: chứng từ, hệ thống tài
khoản kế toán, sổ sách kế tốn, báo cáo tài chính.
Cơng tác kế tốn trong đơn vị HCSN cần chấp hành nghiêm các quy
định sau đây:
-Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002.
-Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số
128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà nước.
-Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cơng lập.
-Thơng tư số 81/2006/TT-BTC ngày 6/9/2006 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính.
-Thơng tư 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung.
-Thơng tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
-Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính – Hướng
dẫn sửa đổi bổ sung chế độ Kế tốn hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo
Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính
2.1.3. Ngun tắc kế tốn HCSN
Kế tốn trong đơn vị HCSN phải tuân thủ các nguyên tắc tương tự
như khi áp dụng trong doanh nghiệp như:
Hoạt động liên tục: báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sỡ giả định là
đơn vị đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương
lai gần, nghĩa là đơn vị khơng có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt
động hoặc phải thu hẹp quy mơ hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
8
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sỡ khác
và phải giải thích cơ sỡ đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo
giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài
sản khơng được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ
thể.
Thận trọng: Phải lập các khoản dự phịng nhưng khơng được lập q lớn;
khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu; không đánh giá
thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; các khoản thu và chi được
ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn.
Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán đơn vị đã chọn phải
được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm.
Trọng yếu: thơng tin phải thật chính xác, khơng làm sai lệch báo cáo tài
chính
Ngồi các ngun tắc trên thì trong đơn vị HCSN cịn có 2 ngun tắc
khác có tính đặc thù:
Kết hợp giữa nguyên tắc cơ sỡ tiền mặt và cơ sỡ dồn tích trong đó cơ sỡ
tiền mặt được sử dụng phổ biến.
Thực hiện kế toán phải phù hợp với mục lục NSNN.
2.1.4. Kế toán nguồn kinh phí hoạt động
a)
Khái niệm và nội dung về nguồn kinh phí:
Nguồn kinh phí và vốn của các đơn vị HCSN là nguồn tài chính mà các đơn
vị được quyền sử dụng để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, chun
mơn có tính chất HCSN hoặc có tính chất kinh doanh của mình. Như vậy, trong
các đơn vị HCSN tất cả các loại kinh phí ngồi vốn đều được tiếp nhận theo
ngun tắc khơng bồi hồn trực tiếp.
Nguồn kinh phí và vốn của đơn vị HCSN thường gồm có:
- Nguồn vốn kinh doanh
- Chênh lệch tỷ giá
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
- Quỹ cơ quan
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
9
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phịng TC -KH huyện Giồng Riềng
- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
- Nguồn kinh phí hoạt động
- Nguồn kinh phí dự án
- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
Kinh phí các loại trong các đơn vị HCSN thường được hình thành từ các
nguồn chủ yếu sau:
- Ngân sách nhà nước hoặc cơ quan quản lý cấp trên cấp theo dự tốn
được phê duyệt (gọi tắt là Nguồn kinh phí Nhà nước).
- Các khoản đóng góp hội phí, đóng góp của các hội viên, thành viên.
- Thu sự nghiệp được sử dụng theo quy định và bổ sung từ kết quả của
các hoạt động có thu theo chế độ tài chính hiện hành.
- Điều chuyển bổ sung từ các quỹ dự trữ tài chính nội bộ.
- Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay nợ của Chính phủ.
- Các khoản kết dư Ngân sách năm trước.
Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự
hoạt động theo chức năng của các cơ quan, đơn vị HCSN:
Kinh phí hoạt động được hình thành từ:
- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm.
- Các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp của các hội viên.
- Bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu
khác tại đơn vị theo quy định của chế độ tài chính.
- Bổ sung từ chênh lệch thu>chi từ hoạt động kinh doanh.
- Bổ sung từ các khoản khác theo quy định của chế độ tài chính.
- Tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án.
- Các khoản được biếu tặng tài trợ của các đơn vị, cá nhân trong và ngồi
nước.
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
10
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
b) Nguyên tắc kế tốn nguồn kinh phí hoạt động:
- Kế tốn phải theo dõi trên sổ chi tiết cho từng nguồn hình thành nguồn
kinh phí. Khơng được ghi tăng nguồn kinh phí trong các trường hợp sau:
+ Các khoản phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách để lại chi nhưng
chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách.
+ Các khoản tiền, hàng viện trợ đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi
thu, ghi chi ngân sách.
- Đơn vị không được quyết toán các khoản tiền, hàng viện trợ, các khoản
thu được để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách.
- Kinh phí hoạt động phải được hoạt động đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn,
định mức của Nhà nước trong phạm vi dự toán đã được duyệt.
- Để theo dõi, quản lý số kinh phí hoạt động các đơn vị phải mở sổ chi tiết
nguồn kinh phí theo chương, loại, khoản, nhóm mục, mục…quy định trong mục
lục NSNN.
- Cuối kỳ kế toán phải làm thủ tục quyết tốn tình hình tiếp nhận và sử dụng
kinh phí hoạt động với cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính theo đúng chế độ
quy định. Số kinh phí chưa sử dụng hết được xử lý theo chế độ.
- Cuối năm, nếu số kinh phí hoạt động chưa được duyệt quyết tốn thì kế
tốn chuyển nguồn kinh phí năm nay sang năm trước.
c) Chứng từ sử dụng
- Quyết định giao dự toán
- Giấy rút dự toán ngân sách Nhà nước (Mẫu số C2-02/NS)
- Phiếu thu rút dự toán (Mẫu số C 30 – BB)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số C 32-HD)
- Bảng kê chứng từ thanh toán (Mẫu số C 37 – HD)
- Chứng từ ghi thu, ghi chi liên quan…..
d) Sổ sách sử dụng
- Giấy rút dự toán ngân sách Nhà nước (Mẫu số C2-02/NS)
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu số C 32-HD)
- Bảng kê chứng từ thanh toán (Mẫu số C 37 – HD)
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
11
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ
KT nguồn kinh phí & các khoản chi hoạt động tại Phòng TC -KH huyện Giồng Riềng
- Bảng đối chiếu dự tốn kinh phí ngân sách tại Kho bạc (Mẫu số 02SDKP/ĐVDT)
- Các chứng từ ghi thu, ghi chi có liên quan….
e) Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động
- Ngồi ra, kế tốn cịn sử dụng TK 008 (Dự tốn chi hoạt động) để phản
ánh nguồn kinh phí được cấp phát bằng dự tốn.
TK 461 được chi tiết thành có 3 tài khoản cấp 2 và mỗi tài khoản cấp 2
được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 3 như sau:
- TK 4611 – Năm trước ( thường xuyên và không thường xuyên): phản ánh
nguồn kinh phí hoạt động được cấp thuộc năm trước đã sử dụng đang chờ
duyệt trong năm nay, trong đó:
+ TK 46111 – Nguồn kinh phí thường xuyên: phản ánh nguồn kinh phí
hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyên; phần kinh phí
được để lại đơn vị; chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ
thuộc năm trước đã sử dụng đang chờ duyệt trong năm nay.
+ TK 46112 – Nguồn kinh phí khơng thường xun: phản ánh nguồn
kinh phí tính giảm biên chế; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất thuộc năm
trước đã sử dụng đang chờ duyệt trong năm nay.
- TK 4612 - Năm nay (thường xuyên và khơng thường xun): phản ánh
nguồn kinh phí năm nay bao gồm các khoản kinh phí năm trước chuyển sang, các
khoản kinh phí nhận theo số được cấp hay đã thu năm nay.
+ TK 46121 – Nguồn kinh phí thường xuyên: phản ánh nguồn kinh phí
hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyên; phần kinh phí
được để lại đơn vị; chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ
thuộc năm nay.
+ TK 46122 – Nguồn kinh phí khơng thường xun: phản ánh nguồn
kinh phí tính giảm biên chế; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất thuộc năm nay.
- TK 4613 - Năm sau (thường xuyên và không thường xuyên): phản ánh
nguồn kinh phí hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyên;
phần kinh phí được để lại đơn vị được cấp trước cho năm sau.
+ TK 46131 – Nguồn kinh phí thường xuyên: phản ánh nguồn kinh phí
hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyên; phần kinh phí
GVHD: HUỲNH TRUNG KIÊN
12
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH NHƯ