Tải bản đầy đủ (.pdf) (154 trang)

Nghiên cứu thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (17.84 MB, 154 trang )

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2011-2012,
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tơi đã được đào tạo và tích lũy nhiều kiến thức
cho bản thân cũng như phục vụ công việc. Đặc biệt là khoảng thời gian thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Quốc tế Nội Bài”.
Tôi xin bày tỏ lịng tri ân tới các Thầy, Cơ Khoa Kinh tế & Quản lý – Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, Lãnh đạo Chi cục cùng đồng nghiệp tại Chi cục Hải
quan cửa khẩu sân bay Quốc tế Nội Bài đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong
học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Đặc biệt xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến cơ giáo TS.Phạm Thị Thanh
Hồng, đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tơi thực hiện và hồn thành
luận văn này.
Mặc dù bản thân cũng đã cố gắng, song với kiến thức cịn hạn chế và thời
gian có hạn, luận văn chắc chắn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được sự chỉ bảo của Quý Thầy, Cơ, sự góp ý của bạn bè và đồng nghiệp nhằm
bổ sung hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

Học viên

Nguyễn Thị Thanh


Luận văn thạc sĩ


Viện kinh tế và quản lý

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN
TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU .................................................7
1.1.Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử ...........................................................7
1.1.1 Khái niệm về thủ tục hải quan .....................................................................7
1.1.2 Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử .........................................................8
1.1.3 Các chức năng của thủ tục hải quan điện tử ..............................................10
1.2 Sự cần thiết của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử .............................15
1.2.1 Do xu thế hội nhập và phát triển thương mại quốc tế ................................15
1.2.2. Do yêu cầu quản lý Nhà nước đối với cộng đồng Doanh nghiệp .............16
1.2.3. Do yêu cầu cấp thiết của thủ tục hải quan điện tử trong chiến lược phát
triển của hải quan Việt Nam ...............................................................................16
1.2.4 Do yêu cầu nhiệm vụ mới của ngành Hải quan ........................................17
1.3 Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Việt Nam ..............................................................................18
1.3.1 Cơ sở pháp lý quốc tế.................................................................................18
1.3.2. Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam .....19
1.3.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật điều chỉnh các vấn đề liên quan
đến thực hiện thủ tục hải quan bằng phươngp pháp điện tử.................................... 19
1.3.2.2 Cơ sở pháp lý áp dụng cho thủ tục hải quan điện tử qua các
giai đoạn ................................................................................................................................ 21
1.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến thủ tục hải quan điện tử...................................24

Nguyễn Thị Thanh

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

1.4.1 Yếu tố bên trong .........................................................................................24
1.4.1.1 Về cơ sở hạ tâng công nghệ thông tin ......................................................... 24
1.4.1.2 Về nguồn nhân lực ............................................................................................ 25
1.4.1.3 Về các hoạt động tuyên truyền ...................................................................... 25
1.4.1.4 Về quy trình thủ tục thực hiện ....................................................................... 26
1.4.2 Yếu tố bên ngoài ........................................................................................27
1.4.2.1 Ý thức về việc chấp hành tham gia thủ tục hải quan điện tử của
Doanh nghiệp ....................................................................................................................... 27
1.4.2.2 Hạ tầng viễn thông của Doanh nghiệp ....................................................... 28
1.4.2.3 Sự phối hợp của các Bộ Ban ngành liên quan trong việc
thực hiện hải quan điện tử ................................................................................................ 29
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá thủ tục hải quan điện tử ...........................................29
1.6 Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử của một số nƣớc
trên thế giới ...........................................................................................................30
1.6.1.Kinh nghiệm của hải quan Hàn Quốc ........................................................31
1.6.2. Kinh nghiệm của hải quan Malaysia. ........................................................33
1.6.3. Kinh nghiệm của hải quan Singapore. ......................................................33
1.6.4. Kinh nghiệm của hải quan Nhật Bản ........................................................34
1.7 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Hải quan Việt Nam .....................35
Kết luận chƣơng I: ..................................................................................................38
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
CKSBQT NỘI BÀI .................................................................................................40
2.1 Giới thiệu tổng quan về Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài ...................40
2.1.1 Sơ lược về Chi cục hài quan CKSBQT Nội Bài ........................................40
2.1.2 Bộ máy tổ chức của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài ........................41
2.1.3 Quá trình chuẩn bị cho việc áp dụng thủ tục hải quan điệnt tử đối với hàng
hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài .............................43
2.1.3.1 Về phía Tổng cục hải quan............................................................................. 43

Nguyễn Thị Thanh

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

2.1.3.2 Về phía Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài ............................................ 45
2.2 Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài ..........................................46
2.2.1 Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
áp dụng tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài ................................................46
2.2.1.1. Giai đoạn 1: Theo quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu thí điểm tại Thông tư 222/2010/TT-BTC ..................... 47
2.2.1.2 Giai đoạn 2: Theo quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu chính thức tại Nghị định 87/2012/NĐ-CP................... 54
2.2.2 Kết quả thực hiện quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài .....................................58
2.2.3 Đáng giá kết quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa

xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài ....................................65
2.2.3.1 Những ưu điểm .................................................................................................. 65
2.2.3.2 Những nhược điểm ..............................................................................76
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng.....................................................................................79
2.3.1 Nhân tố bên trong ..................................................................................................... 77
2.3.1.1 Về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thông quan điện tử .......................... 77
2.3.1.2. Về tổ chức bộ máy, nhân sự và trình độ cán bộ ...................................... 81
2.3.1.3 Về các hoạt động tuyên truyền ...................................................................... 86
2.3.1.4 Mốt số nhân tố khác ......................................................................................... 88
2.3.2 Nhân tố bên ngoài ......................................................................................88
2.3.2.1. Khung pháp lý liên quan tới viêc thực hiện thủ tục hải quan điện tử 88
2.3.2.2 Ý thức, quan điểm nhìn nhận của doanh nghiệp làm thủ tục hải quan
điện tử .................................................................................................................91
2.3.2.3 Hạ tầng viễn thông của Doanh nghiệp ...............................................91
2.3.2.4 Một số nhân tố khác ............................................................................92
Kết luận chƣơng II: .................................................................................................93

Nguyễn Thị Thanh

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HỒN THIỆN QUY TRÌNH THỦ
TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CHI CỤC HQ CKSBQT NỘI BÀI ........................................................................96
3.1 Mục đích xây dựng giải pháp ........................................................................96

3.2 Giải pháp 1: Hoàn thiện các hệ thống quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng
công nghệ thông tin ..............................................................................................96
3.2.1 Căn cứ giải pháp ........................................................................................96
3.2.2 Mục đích giải pháp: ...................................................................................97
3.2.3 Nội dung giải pháp .....................................................................................99
3.2.4 Nguồn nhân lực và điều kiện ...................................................................104
3.2.5 Kết quả dự kiến ........................................................................................105
3.3 Giải pháp 2: Xây dựng mơ hình thủ tục hải quan điện tử và mơ hình bộ
máy tổ chức .........................................................................................................106
3.3.1 Căn cứ giải pháp ......................................................................................106
3.3.2 Mục đích giải pháp...................................................................................106
3.3.3 Nội dung giải pháp ...................................................................................107
3.3.3.1 Xây dựng mô hình thủ tục hải quan điện tử............................................. 107
3.3.3.2 Xây dựng mơ hình bộ máy tổ chức ............................................................. 110
3.3.4 Nguồn lực và điều kiện ............................................................................112
3.3.5 Kết quả dự kiến ........................................................................................114
3.4 Giải pháp 3: Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực .............................114
3.4.1 Căn cứ giải pháp ......................................................................................114
3.4.2 Mục đích của giải pháp ............................................................................115
3.4.3 Nội dung giải pháp ...................................................................................115
3.4.3.1 Đào tạo cán bộ công chức............................................................................ 115
3.4.3.2 Sử dụng cán bộ công chức ........................................................................... 117
3.4.3.3 Tiền lương và chính sách đãi ngộ cán bộ công chức ............................ 118
3.4.4 Kết quả dự kiến ........................................................................................120
3.5 Những giải pháp khác .................................................................................120

Nguyễn Thị Thanh

Cao học QTKD 2011-2013



Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

3.5.1 Đẩy mạnh cơng tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ cơng chức
tham gia vào quy trình thơng quan điện tử. ......................................................120
3.5.2 Tăng cường quan hệ phối hợp, hợp tác trao đổi thông tin, ứng dụng
quản lý rủi ro trong công tác quản lý ................................................................121
3.5.3. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
hải quan cho cộng đồng doanh nghiệp ..............................................................122
3.5.4. Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành liên quan .....................................124
3.5.5 Xây dựng hệ thống thu thập, nắm bắt thông tin phục vụ cho
việc thông quan kịp thời, đầy đủ, chính xác .....................................................126
3.5.6 Đẩy nhanh tiến độ xây dụng văn bản quy phạm pháp luật
về thủ tục hải quan điện tử ................................................................................127
3.6 Kiến nghị và đề xuất cụ thể .........................................................................131
3.6.1. Về truyền và nhận thông điệp dữ liệu điện tử .........................................131
3.6.2. Về chứng từ hải quan điện tử ..................................................................132
3.6.3. Về hệ thống xử lý dữ liệu điện tử ...........................................................133
3.6.4. Về phát triển hệ thống đại lý làm thủ tục hải quan .................................134
Kết luận chƣơng III: ..........................................................................................137
KẾT LUẬN ............................................................................................................139
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................141
PHỤ LỤC

Nguyễn Thị Thanh

Cao học QTKD 2011-2013



Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hoạt động XNK và thu thuế của Hải quan Nội Bài .................................40
Bảng 2.2. Báo cáo tình hình triển khai thủ tục hải quan điện tử đối với hàng
hóa xuất nhập khẩu thí điểm theo Thơng tư 222/2010/TT -BTC tại Chi cục
(từ ngày 10/6/2011 đến 31/12/2012) .........................................................................60
Bảng 2.3 Báo cáo tình hình triển khai thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu chính thức theo Nghị định 87/2012/NĐ -CP tại Chi cục (từ
01/01/2013 đến nay) ..................................................................................................61
Bảng 2.4: So sánh số liệu thực hiện thủ tục HQĐT đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Nội Bài và Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
(từ 6/2011-12/2012) ..................................................................................................63
Bảng 2.5: So sánh thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) và thủ tục hải quan
điện tử (TTHQĐT) ....................................................................................................66
Bảng 2.6: Tóm tắt kết quả khảo sát 40 DN làm thủ tục HQĐT tại Chi cục
Hải quan CKSBQT Nội Bài ......................................................................................67
Bảng 2.7: Tóm tắt kết quả khảo sát 40 doanh nghiệp đã làm thủ tục hải quan
truyền thống tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài ..............................................68
Bảng 2.8: Tóm tắt kết quả khảo sát Hải quan cán bộ công chức vê việc.................73
thực hiện thủ tục HQĐT tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài ...........................73
Bảng 2.9: So sánh khối lượng công việc và nhân sự của Chi cục Hải quan
Nội Bài từ năm 2007-2010........................................................................................83
Bảng 2.10: Trình độ và số năm kinh nghiệm của CBCC Chi cục Hải quan
Nội Bài ......................................................................................................................84

Nguyễn Thị Thanh


Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ các giai đoạn phát triển hải quan điện tử của Hải quan Hàn Quốc 32
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài.............43
Hình 2.2: Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo
Thơng tư 222/2010/TT-BTC .....................................................................................49
Hình 2.3: Quy trình hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thí điểm và
chính thức ..................................................................................................................55
Hình 3.1: Mức độ ứng dụng CNTT trong ngành Hải quan tại Việt Nam ...............101

Nguyễn Thị Thanh

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
APEC

: Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương

(Asia-Pacific Economic Cooperation)

ASEAN

: Hiệp hội các qu ốc gia Đông Nam Á (Association of
Southeast Asia Nations)

ASYCUDA

: Hệ thống t ự động hóa số liệu Hải quan (Automated
Systems for Customs Data)

BTC

: Bộ Tài chính

CBCC

: Cán bộ cơng ch ức

CKSBQT

: Cửa khẩu sân bay quốc tế

CNTT

: Công nghệ thông tin

CP


: Chính phủ

CSDL

: Cơ sở dữ li ệu

DN

: Doanh nghiệp

EDI

: Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange)

HQ

: Hải quan

HQĐT

: Hải quan Điện tử

HS

: Hệ thống hài hịa và mơ tả mã hóa hàng hóa

HTTT

: Hệ thống thơng tin


HTKB

: Hệ thống khai báo

HTXLDL

: Hệ thống x ử lý dữ liệu

ICAO

: Tổ chức hàng không quốc tế (International Civil
Aviation Organization)

KN

: Kim ngạch

KT

: Tờ khai

KTHSĐT

: Kiểm tra hồ sơ điện t ử

KTSB

: Kiểm tra sơ bộ

KTTG


: Kiểm tra tr ị giá

Nguyễn Thị Thanh

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

KTTTHH

: Kiểm tra th ực tế hàng hóa

LAN

: Mạng cục b ộ

LAN

: Mạng cục b ộ

MAN

: Mạng đô thị băng rộng (Metropolitan Area Network)

NACCS


: Hệ thống làm thủ tục hải quan tự động của Hải quan
Nhật Bản (Nippon Automatic Cargo Clearance System)



: Nghị định



: Quyết định

QLRR

: Quản lý r ủi ro

TCHQ

: Tổng cục H ải quan

TP

: Thành phố

TTDL

: Trung tâm dữ liệu

TTHTPL

: Tuyên truyền hỗ trợ pháp luật


VAN

: Cơ quan/ Tổ chứ c truyền nhận dữ liệ u (Value Added
Network)

VPN

: Mạng riêng ảo (Vitual Private Network)

XLDL TQĐT

: Xử lý dữ li ệu thông quan điện tử

XNK

: Xuất nhập kh ẩu

WAN

: Mạng diện r ộng (Wide Area networks)

WB

: Ngân hàng thế giới (World Bank)

WCO

: Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs
Organisize)


WTO

: Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade
Organisize)

Nguyễn Thị Thanh

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình thương mai toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam
đã và đang tham gia vào nhiều tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF, ADB,
WTO,…. Nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển trong xu thế hội nhập kinh
tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Bên cạnh đó q trình hội nhập và tham gia vào nền
kinh tế quốc tế cũng đưa ra những đòi hỏi hết sức thiết thực về cải cách hành chính
như giảm bớt sự can thiệp trực tiếp quá mực vào các hoạt động kinh tế và mối quan
hệ các thành phần kinh tế. Xuất phát từ tình hình trên, ngành hải quan cũng cần có
sự đổi mới theo hướng đơn giản, hiện đại hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
kinh tế đối ngoại phát triển.
Cũng như các ngành khác trong nước và hải quan các nước trên thể giới, Hải
quan Việt Nam đang đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức trong bối cảnh
thương mại quốc tế tăng trưởng mạnh cả về giá trị và khối lượng, cả thương mại
hàng hóa và thương mại dịch vụ, sự bùng nổ của công nghệ thông tin và sự phát

triển gia tăng của buôn lậu, gian lận thương mại và những loại hình tội phạm mới.
Thực tế trên cũng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của hải quan và địi hỏi phải cải
cách sâu rộng trong đó một chế độ thủ tục hải quan đơn giản, minh bạch và hiện đại
là một yêu cầu đồng thời là một lợi thế của Việt Nam khi tham gia vào nền kinh tế
thế giới.
Vì vậy ngành hải quan đã và đang triển khai áp dụng rất nhiều các giải pháp
để cải cách thủ tục hải quan, đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho giao
lưu thương mại. Việc thực hiện triển khai giải pháp trong quá trình quản lý đặc biệt
là triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước về hải
quan. Các quy trình thủ tục hải quan ln được cải tiến sao cho ngày càng đơn giản
hơn, minh bạch hơn, tạo thuận lợi nhất cho hoạt động thương mại, hoạt động xuất
nhập khẩu phát triển.
Việc triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong thời gian qua là một
bước ngoặt trong công tác đổi mới quản lý hải quan, đây là một trong những nội

Nguyễn Thị Thanh

1

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

dung quan trọng của chương trình cải cách thể chế cần phải thực hiện. Thực hiện
theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 19/07/2005 và Quyết định 103/2009/QĐ TTg ngày 12/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thí điểm mở rộng
thủ tục hải quan điện tử tại 13 cục hải quan tỉnh, thành phố trong thời gian qua là
một bước đột phá quan trọng của ngành hải quan trong công cuộc cải cách thủ tục

hành chính. Qua thời gian thực hiện thực tế cho thấy thủ tục hải quan điện tử là một
hình thức thủ tục mới có nhiều ưu điểm so với thủ tục hải quan thủ công như: tiết
kiệm chi phí, tiết kiệm nhân lực, thơng quan hàng hóa nhanh chóng, giảm bớt thủ
tục giấy tờ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng uy tín thương hiệu cho doanh
nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý. Việc làm này đã được cộng đồng doanh
nghiệp, dư luận đánh giá cao và đây cũng là một đóng góp quan trọng , thúc đẩy
nhanh quá trình hội nhập của Việt Nam với nền kinh tế thế giới.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên, việc thực hiện thủ tục hải quan
điện tử vần cịn những hạn chế cần phải khắc phục để hồn thiện và phát triển trong
thời gian tới. Xuất phát từ những lý do cơ bản trên, là một cán bộ công chức đang
công tác trong ngành Hải quan tôi xin chọn đề tài: “ Nghiên cứu thủ tục hải quan
điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay
Quốc tế Nội Bài” để làm luận văn cao học.
2. Mục đích của đề tài
Nhằm áp dụng các kiến thức đã học tại chương trình thạc sĩ quản trị kinh
doanh vào thực tế cơng việc để giúp cho chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đạt
được kết quả và hiệu quả cao trong hoạt động của mình.
Các mục tiêu cụ thể của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở những vấn đề cơ bản về thủ tục hải quan điện tử,
khẳng định sự cần thiết phải áp dụng thủ tục hải quan điện tử, nghiên cứu cơ sở
pháp lý của thủ tục hải quan điện tử, kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử
của một số nước.

Nguyễn Thị Thanh

2

Cao học QTKD 2011-2013



Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

- Nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi
cục hải quan CKSBQT Nội Bài. Chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm của quy trình
thủ tục hải quan điện tử và một số những nhân tố tác động.
- Đề xuất một số giải pháp để hồn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử
tại chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài nói riêng và phát triển mơ hình thơng quan
điện tử tại Việt Nam nói chung.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Thực tế áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan CKSBQT
Nội Bài trong thời gian quan.
- Kinh nghiệm của một số nước đã áp dụng của một số nước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Về mặt không gian
- Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử của một số nước trên Thế
giới đặc biệt là các quốc gia trong vùng Đông Nam Á (Asean) và Đông Bắc Á (
Nhật Bản, Hàn Quốc), vì các quốc gia này có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam
và có mơ hình tương đối phù hợp với các điều kiện phát triển của Việt Nam.
- Kinh nghiệm thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử của Chi cục hải
quan Bắc Hà Nội. Cơ sở của việc lựa chọn này là vì đây là một Chi cục lớn của Cục
hải quan TP Hà Nội, có nhiều loại hình xuất nhập khẩu, số luợng doanh nghiệp xuất
nhập khẩu lớn, lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, đa dạng về chủng loại hàng
hóa.
3.2.2 Về mặt thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2009 trở lại đây
đặc biệt là khoảng thời gian từ năm 2011 đến nay. Đây là giai đoạn triển khai mạnh
mẽ, thí điểm mở rộng thủ tục hải quan điện tử của ngành hải quan tại các đơn vị hải

quan tỉnh, thành phố trên cả nước đặc biệt là tại Cục hải quan TP Hà Nội theo
Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/08/2009 của Thủ tướng Chính Phủ.

Nguyễn Thị Thanh

3

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứ u dựa trên cơ sở các tài liệu, lý thuyết mơ hình thông
quan điệ n tử của một s ố nước, các s ố liệu thu thập được từ Văn phòng Hiện đại hóa
Tổng cục Hải quan, các t ạp chí nghiên cứu chuyên đề như Tin học Tài chính,
Nghiên cứu Hải quan, báo Hải quan và các trang web.
- Thông qua khảo sát th ực tế mơ hình thơng quan điện tử của Hải quan một số
nước trong khu vực
- Thông qua việc triển khai ứng dụng mơ hình thơng quan điện tử tại Cục Hải
quan Thành phố Hà N ội, có tham khảo đơn vị cùng thực hiện thí điểm là Chi c ục
Hải quan Bắc Hà Nội.
Từ mơ hình lý thuyết và các số liệu thực tế thu thập được thông qua phương
pháp điều tra xã hội học, người viết đã sử dụng các phương pháp thố ng kê, phương
pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp một cách hệ thống,
khoa học.
- Thông qua cuộc khảo sát vào tháng 6 năm 2012 đối với 40 Doanh nghiệp đã
tham gia thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan CKSBQT N ội Bài và 50 cán

bộ công chức thự c th ực hiện thủ tục hải quan điện tử trong Chi c ục bằng phiếu
khảo sát (được gửi bằng hai hình thức gửi qua bưu điện và phát phiếu khảo sát trực
tiếp).
5. Kết quả nghiên cứu liên quan đến luận văn
Tình hình nghiên cứu ngồi nước:
- Một số nước tiên tiến (như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore...) đã
thực hiện thông quan điện tử, thủ tục hải quan điện tử. Tuy nhiên, do trình độ phát
triển về kinh tế, năng lực quản lý, mơ hình tổ chức bộ máy, trình độ của cơng chức
thừa hành... có nhiều điểm khác biệt so với thực trạng của Việt Nam.
- Một số nước đang phát triển cũng đang áp dụng thông quan điện tử từng
phần (ở một vài khâu nghiệp vụ, một số loại hình hoặc một số điểm thơng quan). Ví
dụ: Trung Quốc, Inđơnêxia, Malayxia...
Chính vì vậy, đề tài tập trung nghiên cứu có hệ thống nhằm tìm ra các giải

Nguyễn Thị Thanh

4

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

pháp có tính khả thi để hồn thiện quy trình nhằm triển khai thực hiện thủ tục hải
quan điện tử phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu ở trong nước:
Đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, nhiều đề án, kế hoạch đã
được nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong lĩnh vực hoạt động của ngành Hải

quan. Đặc biệt là những năm gần đây trước yêu cầu đòi hỏi của hoạt động Hải quan
trong điều kiện hội nhập, phát triển đã có nhiều đề tài nghiên cứu hướng tới mục
tiêu cải cách, phát triển và hiện đại hóa. Một số đề tài tiếp cận thủ tục Hải quan điện
tử; quản lý rủi ro; ứng dụng công nghệ thông tin… các đề tài này xem như một
trong những cấu phần, bộ phận của hiện đại hóa Hải quan, cụ thể:
- Đề tài khoa học cấp Bộ: "Xây dựng chiến lược phát triển ngành Hải quan
đến năm 2010", mã số 01-N2003, Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trương Chí Trung - Thứ
trưởng Bộ Tài chính, kiêm Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan;
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu mơ hình quản lý hải quan hiện
đại tại các nước phát triển, đề xuất giải pháp vận dụng vào điều kiện Việt Nam", mã
số 05-2003, Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Toàn - Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế;
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu tổng quan về địa vị pháp lý, thẩm
quyền của Hải quan trong hoạt động quản lý nhà nước giai đoạn đến năm 2010", mã
số 06-2003, Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Hồng - Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu vận dụng Công ước KYOTO sửa
đổi năm 1999 vào thực tiễn hoạt động của Hải quan Việt Nam và xây dựng lộ trình
tham gia", mã số 03-N2004, Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Trọng Hùng - Phó Vụ
trưởng Vụ Giám sát quản lý;
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu xây dựng mơ hình hệ thống cơng
nghệ thơng tin thực hiện thủ tục hải quan điện tử", mã số 06-N2005, Chủ nhiệm đề
tài: Nguyễn Cơng Bình - Cục trưởng Cục Cơng nghệ thông tin;
- Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 20042006, Ban hành kèm theo Quyết định 810/QĐ-BTC, ngày 16/3/2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;

Nguyễn Thị Thanh

5

Cao học QTKD 2011-2013



Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

- Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 20082010, Ban hành kèm theo Quyết định 456/QĐ-BTC, ngày 14/3/2008 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
- Luận văn thạc sĩ (2009), " Áp dụng quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu", của Phạm Trần Thành, Cục Hải quan
thành phố Hà Nội. Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc áp dụng quản lý rủi
ro vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phân tích thực
trạng áp dụng và đề xuất, giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro thời gian tới.
Tất cả các cơng trình nghiên cứu, đề án trên đã trực tiếp và gián tiếp đưa ra
các mục tiêu, phương hướng, luận cứ khoa học, các giải pháp nhằm từng bước cải
cách, chuẩn hóa hoạt động hải quan mang tính chuyên nghiệp, chuyên sâu, hoạt
động minh bạch có hiệu quả theo yêu cầu hội nhập quốc tế ở mức độ ngắn hạn và
trung hạn. Tuy nhiên, chưa có đề tài khoa học nghiên cứu một cách hệ thống cũng
như đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình thủ tục hải quan điện tử tại TP Hà
Nội nói chung và Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài nói riêng.
Từ phân tích trên, đặt ra u cầu nghiên cứu luận văn với chủ đề nêu trên.
Các công trình nghiên cứu trên đã tạo thuận lợi cho học viên trong việc tiếp cận với
mơ hình quản lý hải quan hiện đại; có cách nhìn nhận đúng đắn, đầy đủ về sự cần
thiết, mục tiêu, giải pháp : “ Nghiên cứu thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Quốc tế Nội Bài” trong giai
đoạn hiện nay
6. Kết cấu của luận văn:
Luận văn gồm 3 chương:
Phần mở đầu
Chƣơng I: Giới thiệu tổng quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu

Chƣơng II: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài
Chƣơng III: Một số giải pháp để hồn thiện quy trình thủ tục hải quan điện
tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài

Nguyễn Thị Thanh

6

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN
TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử
1.1.1 Khái niệm về thủ tục hải quan
Để hiểu rõ về thủ tục hải quan điện tử là gì, trước hết chúng ta hãy bắt đầu
bằng khái niệm thủ tục hải quan.
- Theo định nghĩa tại chương 2 Công ước Kyoto: “Thủ tục hải quan là tất cả
các ho ạt động mà cơ quan hải quan và nh ững người khai hải quan phải th ực hiện
nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan ”.
- Theo định nghĩa của Luật hải quan năm 2001, tại khoản 6 Điều 4 và Điều
16 thì “ Thủ tụ c hải quan là công việc mà người khai hải quan và công chức hải
quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận
tải”. Những cơng việc đó bao gồm:
+ Đối với người khai hải quan

Khai và nộp tờ khai hải quan, xuất trình chứng từ thuộc bộ sơ hải quan
Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc
kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật.
+ Đối với công chức hải quan
Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
Thu thuế và các kho ản thu khác theo quy định của Pháp luật;
Quyết định việc thơng quan hàng hóa, phương tiện vận tải.
- Theo Điều 16 Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật hải quan năm
2005 thì công việc khai và nộp hồ sơ hải quan của người khai hải quan và công việc
tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan đã được sửa đổi như sau:
+ Đối với người khai hải quan
Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;
trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử người khai hải quan được khai
và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan.
Nguyễn Thị Thanh

7

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

+ Đối với công chức hải quan
Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải
quan điện tử việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ

thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan.
Như vậy, thủ tục hải quan có thể được thực hiện bằng những cách thức,
phương thức khác nhau, ví dụ: truyền thống (thủ công), bán truyền thống hoặc điện
tử. Trước đây ở Việt Nam thủ tục hải quan chủ yếu thực hiện bằng phương pháp
truyền thống (hoàn toàn dựa vào hồ sơ giấy) hoặc bán truyền thống - kết hợp giữa
truyền thống và điện tử ( khai báo bằng đĩa mềm, khai báo qua mạng Internet kết
hợp với hồ sơ giấy). Trong phương pháp này ln có sự tiếp xúc trực tiếp giữa
người khai hải quan và công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan và
sử dụng hồ sơ giấy.
Hiện nay, ngoài phương pháp truyền thống, bán truyền thống, thủ tục hải
quan cịn được thực hiện hồn tồn bằng phương pháp điện tử (hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử). Người khai hải quan có thể đăng ký hồ sơ làm thủ tục hải quan bằng
cách tạo, gửi các thông tin dưới dạng điện tử đến cơ quan hải quan và nhận các
thông tin (cũng dưới dạng điện tử) phản hồi từ phía cơ quan hải quan thơng qua hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử. Công chức hải quan tiếp nhận , kiểm tra hồ sơ hải quan
do doanh nghiệp gửi đến và thông báo kết quả xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp cũng
thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trong việc làm thủ tục hải quan, người
khai hải quan và công chức hải quan khơng có sự tiếp xúc trực tiếp (trừ một số
trường hợp ngoại lệ).
1.1.2 Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử
Từ khái niệm thủ tục hải quan quy định tại Điều 4 và Điều 16 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật hải quan, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về thủ tục
hải quan điện tử (HQĐT) như sau:
Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan, trong đó việc khai báo và gửi hồ
sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan của công
chức hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan.

Nguyễn Thị Thanh

8


Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

Nói một cách khác cụ thể hơn, thủ tục HQĐT là các công việc mà người khai hải
quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương tiện vận tải,
trong đó việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng
ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử của hải quan.
Trên thực tế, khơng có khái niệm, định nghĩa thống nhất về thủ tục hải quan
điện tử. Hải quan các nước trên thế giới, tùy theo quan điểm, đặc điểm, mức độ phát
triển của quốc gia để tiến hành triển khai thực hiện thủ tục HQĐT theo mơ hình
riêng của mình. Điều này được thể hiện thơng qua cách sử dụng từ ngữ về thủ tục
hải quan điện tử - phụ thuộc vào phạm vi, chức năng, mức độ: Hải quan Thái Lan
sử dụng E- Customs (electronic customs- là Hệ thống hoàn chỉnh nhằm tạo thuận
lợi cho q trình nhập khẩu hàng hóa vào Thái Lan); Hải quan Nhật Bản dùng
NACCS (Hệ thống thông quan).
Như vậy, theo nghĩa hẹp: thủ tục HQĐT là việc ứng dụng công nghệ thơng
tin để thơng quan tự động.
Tuy có khác nhau về phạm vi, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, thủ
tục HQĐT có một số đặc điểm chung như sau:
- Áp dụng công nghệ thông tin một cách tối đa, phù hợp với trình độ phát
triển cơng nghệ thơng tin của quốc gia.
- Cung cấp các dịch vụ điện tử cho người khai hải quan như: dịch vụ khai
hải quan điện tử, dịch vụ thanh tốn điện tử, thơng quan điện tử…
- Trao đổi, chia sẻ thông tin dữ liệu điện tử giữa các bên liên quan thông

qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử: các cơ quan chức năng của Chính phủ, Ngân
hàng, các hãng vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu…
- Có sự hỗ trợ các thiết bị, máy móc hiện đại khác để kiểm tra, kiểm soát
hải quan: máy soi container, hệ thống camera, cân điện tử…
Theo nghĩa rộng: thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan theo đó cơ quan hải
quan áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và
trang thiết bị hiện đại để cung cấp các dịch vụ về thông quan hải quan cho người

Nguyễn Thị Thanh

9

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

khai hải quan, phương tiện, hành khách xuất cảnh nhập cảnh và các bên có liên
quan khác.
Theo pháp luật Việt Nam, Thơng tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009
của Bộ Tài chính quy định:
Thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếp nhận, xử lý
thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do Tổng cục hải
quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Hệ thống khai HQĐT là hệ thống thông tin do người khai hải quan quản lý,
sử dụng.

Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan là thông tin được tạo ra, gửi đi, được
nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực hiện
thủ tục HQĐT.
Theo Nghị định Chính Phủ của Việt Nam, Nghị định số 87/2012/NĐ -CP
ngày 23/10/2012 quy định:
Thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử l ý thông
tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục
hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do Tổng cục
Hải quan quản lý để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Hệ thống khai HQĐT là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai hải quan
và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan Hải quan trong quá trình thực
hiện thủ tục HQĐT.
1.1.3 Các chức năng của thủ tục hải quan điện tử
Một là, chức năng khai HQĐT, trong thủ tục hải quan truyền thống (thủ
cơng) thì cơ quan hải quan cung cấp dịch vụ cho người khai hải quan tại trụ sở của
mình và dựa trên hình thức xử lý hồ sơ hải quan bằng giấy, có nghĩa là người khai
hải quan chuẩn bị trước bộ hồ sơ hải quan giấy phù hợp với lô hàng xuất khẩu, nhập
khẩu mang đến trụ sở Chi cục Hải quan nơi thuận lợi để nộp và làm các thủ tục hải
Nguyễn Thị Thanh

10

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý


quan thông quan hàng hóa. Vì vậy, nhờ phương tiện điện tử, các hệ thống máy tính
nối mạng, hệ thống trao đổi dữ liệu... người khai hải quan có thể tự mình hoặc thơng
qua các đại lý HQĐT có thể tiến hành thực hiện khai hải quan ở bất kỳ đâu, vào bất
cứ thời gian nào và với các loại máy tính khác nhau như: máy tính để bán, máy tính
xách tay, máy tính bỏ túi, thậm chí là điện thoại di động, nếu các phương tiện điện
tử đã được cài đặt hệ thống khai hải quan điện tử và được kết nối với hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan.
Người khai hải quan tạo thông tin trên hệ thống khai HQĐT, sau đó truyền
dữ liệu đến cơ quan hải quan thông qua mạng Internet và theo dõi, thực hiện theo
thông tin phản hồi của cơ quan hải quan để thơng quan hàng hóa.
Hai là, chức năng thơng quan điện tử, theo đó hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan nhận được thông tin khai hải quan sẽ tự động tiến hành kiểm tra, phân
luồng khai hải quan (theo xanh, vàng, đỏ) tương ứng với mức độ kiểm tra hải quan
(xanh là miễn kiểm tra; vàng là kiểm tra hồ sơ giấy hoặc đỏ là kiểm tra thực tế hàng
trước khi thông quan), phản hồi kết quả kiểm tra thông tin khai hải quan kèm theo
hướng dẫn thông quan hàng hóa cho người khai hải quan thực hiện. Trong trường
hợp cần thiết, cơng chức hải quan có thẩm quyền có thể tiến hành kiểm tra thơng tin
khai hải quan và trên cơ sở có thơng tin khác liên quan đến lơ hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu để đưa ra đề xuất thay đổi mức độ kiểm tra hải quan.
Đối với lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra hải quan hệ thống sẽ gửi thơng
báo thơng quan hàng hóa cho người khai hải quan để người khai hải quan làm thủ
tục nhận tại nơi lưu giữ hàng hóa (trường hợp hàng hóa thuộc phải nộp thuế ngay
trước khi nhận hàng thì hệ thống sẽ thơng báo thơng quan hàng hóa cho người khai
hải quan sau khi chủ hàng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế).
Hỗ trợ cho phân luồng thông tin khai hải quan trong chức năng thông quan
điện tử là áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại - áp dụng kỹ thuật quản
lý rủi ro trong q trình thơng quan trên cơ sở hệ thống thu thập, xử lý thông tin
nghiệp vụ hải quan.


Nguyễn Thị Thanh

11

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

Ba là, chức năng quản lý rủi ro trong thủ tục HQĐT. Ngày nay, trong xu thế
tồn cầu hóa thương mại, giao dịch, trao đổi mua bán hàng hóa giữa thương nhân
các quốc gia phát triển mạnh mẽ do có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin đã làm cho
lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, người và phương tiện xuất nhập cảnh tăng lên
nhanh chóng. u cầu thực tiễn địi hỏi cơ quan hải quan phải áp dụng thủ tục hải
quan đem sự thuận lợi cho hoạt động thương mại, thơng quan nhanh chóng, khơng
ách tắc tại cửa khẩu. Trong khi nguồn lực của cơ quan hải quan tăng nhưng không
tương xứng với tốc độ tăng trưởng trong hoạt động thương mại; vì vậy cơ quan Hải
quan khơng thể duy trì phương pháp quản lý truyền thống là "Tiền kiểm" quản theo
kiểu "Gác cổng" tiến hành kiểm tra 100% các lơ hàng hóa xuất nhập khẩu để hồn
thành vai trị kiểm tra, kiểm sốt của mình.
Trong lĩnh vực hải quan, Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đã đưa ra
nhiều hướng dẫn thực hành liên quan đến áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, đặc biệt
trong Công ước KYOTO sửa đổi có một chương (chương 6 / Kiểm tra Hải quan)
với các chuẩn mực về áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan, như:
"Việc kiểm tra hải quan phải được giới hạn ở mức độ cần thiết để đảm bảo
sự tuân thủ Luật Hải quan" (chuẩn mực 6.2)
"Khi thực hiện kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan phải áp dụng kỹ thuật
đánh giá khả năng vi phạm"(chuẩn mực 6.3)

"Cơ quan hải quan phải sử dụng kỹ thuật phân tích khả năng vi phạm để
xác định những người và hàng hóa, kể cả phương tiện vận tải cần được kiểm tra
cũng như mức độ kiểm tra" (chuẩn mực 6.4)
"Cơ quan hải quan cần sử dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử
ở mức cao nhất có thể được để cải tiến cơng tác kiểm tra hải quan" (chuẩn mực
chuyển tiếp 6.9)
"Cơ quan hải quan cần sử dụng đánh giá các hệ thống thương mại của công
ty kinh doanh nếu các hệ thống đó có ảnh hưởng đến hoạt động hải quan nhằm đảm
bảo sự tuân thủ đối với các quy định về hải quan" (chuẩn mực 6.10).

Nguyễn Thị Thanh

12

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

Áp dụng phương pháp này, cơ quan hải quan sẽ đánh giá, phân loại, xếp
hạng các rủi ro trong các giao dịch thương mại, lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, hành
khách, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh… Trên cơ sở đó sẽ giúp cơ quan
hải quan có thể phân bố nguồn lực, tập trung nguồn lực một cách hợp lý vào việc
kiểm tra, kiểm sốt (ví dụ chỉ tập trung nguồn lực vào kiểm tra những giao dịch, lô
hàng xuất nhập khẩu, hành khách, phương tiện có mức độ rủi ro cao nhất hay hàng
hóa của chủ hàng có mức độ tuân thủ pháp luật thấp nhất hoặc những hàng hóa có
nguy cơ gian lận thương mại cao,.... Ngược lại lơ hàng có mức độ rủi ro thấp sẽ
khơng có nhiều sự can thiệp từ phía cơ quan hải quan trong q trình làm thủ tục hải

quan, điều đó giúp cho việc thơng quan hàng hóa có độ rủi ro thấp được thơng quan
nhanh chóng hơn rất nhiều và hàng hóa của chủ hàng có q trình chấp hành tốt
pháp luật hải quan sẽ được tạo thuận lợi hơn so với chủ hàng không chấp hành tốt
pháp luật hải quan). Sự phân biệt đối xử trong thơng quan hàng hố có tác dụng
khuyến khích sự tn thủ pháp luật hải quan của doanh nghiệp và mức độ tuân thủ
pháp luật ngày một tăng. Như vậy, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong quy trình
thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ đem lại sự cân bằng giữa tạo
thuận lợi cho thương mại và đảm bảo kiểm sốt, giúp cho cơ quan hải quan hồn
thành tốt vai trò.
Mặt khác, các tổ chức kinh tế hhế giới như WTO, APEC đều yêu cầu các
quốc gia thành viên phải xây dựng thủ tục hải quan hài hòa và đơn giản hóa theo
các chuẩn mực của Cơng ước KYOTO sửa đổi năm 1999 nhằm tạo thuận lợi cho
thương mại. Vì vậy, thực hiện cam kết về lĩnh vực hải quan trong quá trình đàm
phán gia nhập WTO, năm 2005 Việt Nam ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Hải quan năm 2001 để nội luật hóa các chuẩn mực bắt buộc Cơng ước
KYOTO sửa đổi; theo đó, tại khoản 1.a Điều 15 đã quy định áp dụng kỹ thuật quản
lý rủi ro để kiểm tra hải quan trong thơng quan hàng hóa xuất nhập khẩu: "Kiểm tra
hải quan được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật của
chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan để bảo đảm quản lý nhà
nước về hải quan và khơng gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu".

Nguyễn Thị Thanh

13

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ


Viện kinh tế và quản lý

Đây là cơ sở pháp lý để Hải quan Việt Nam xây dựng hệ thống thu thập và
xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan nhằm áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong q
trình kiểm tra hải quan để thơng quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo thủ tục
hải quan truyền thống và thủ tục HQĐT.
Bốn là, chức năng thanh toán điện tử của thủ tục HQĐT. Việc kết nối giữa
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan với các hệ thống của Ngân hàng, Kho bạc
Nhà nước, người khai hải quan có thể thực hiện việc thanh toán các khoản thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, lệ phí hải quan và các khoản thuế khác đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu tại bất kỳ ngân hàng hay Kho bạc theo quy định về hình thức điện
tử, theo cơ chế tự động chuyển tiền từ tài khoản của chủ hàng sang tài khoản của cơ
quan hải quan.
Năm là, chức năng quản lý vận tải đơn điện tử (e. manifest). Chức năng này
cho phép cơ quan hải quan có thể giao tiếp với hệ thống dữ liệu điện tử của các
hãng vận tải hoặc các đại lý vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu giám để truyền nhận
trực tiếp dữ liệu vận tải đơn điện tử hoặc khai thác vận tải đơn điện tử từ trung tâm
lưu trữ dữ liệu điện tử chung của cảng vụ phục vụ cho việc giám sát, quản lý hàng
hóa trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
Trên cơ sở phân tích các thơng tin trên vận tải đơn điện tử, kết hợp với các
tiêu chí quản lý rủi ro, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ đưa ra quyết định
mức độ kiểm tra hải quan phù hợp với từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu như kiểm
tra thông qua máy soi chiếu côngtenơ hoặc kiểm tra thủ cơng. Ngồi ra, căn cứ kết
quả phân tích vận tải đơn điện tử để thông tin cảnh báo cho các cơ quan chức năng
tại cửa khẩu sớm có các biện pháp ngăn chặn các loại hàng hóa nguy hiểm, cấm
nhập khẩu như: ma túy, chất nổ, vũ khí, chất thải độc hại, hàng cấm theo CITES…
Sáu là, chức năng kết nối mạng với các cơ quan thuộc Chính phủ. Khi
quyết định thông quan cho lô hàng nhập khẩu, cơ quan hải quan không chỉ thực
hiện quy định của Luật Hải quan mà còn phải thực hiện nhiều quy phạm pháp luật
do các Bộ, ngành ban hành nhằm bảo đảm quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa

nhập khẩu theo yêu cầu của Chính phủ. Chức năng này, cho phép cơ quan hải quan

Nguyễn Thị Thanh

14

Cao học QTKD 2011-2013


Luận văn thạc sĩ

Viện kinh tế và quản lý

phối hợp, chia sẻ thông tin với các Bộ, ngành khác chẳng hạn như: với Bộ Công
thương về cấp giấy phép nhập khẩu, hạn ngạch; với Bộ Y tế về kiểm dịch, vệ sinh,
an toàn sức khỏe con người… hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ kết nối để
lấy các thông tin dữ liệu điện tử liên quan đến yêu cầu quản lý chuyên ngành đối
với hàng hóa nhập khẩu để xử lý, quyết định thông quan hàng hóa.
Hồn thiện chức năng kết nối mạng với các cơ quan chính phủ để trao đổi
dữ liệu điện tử cần thiết là hướng đến một chính phủ điện tử, "một cửa quốc gia"
trong quản lý hoạt động thương mại, tiến tới hội nhập "một cửa ASEAN" là cam kết
của các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Như vậy, cũng như thủ tục hải quan truyền thống, quá trình làm thủ tục
HQĐT cho lơ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu cho đến thơng quan hàng hóa thì ngồi
việc thực hiện quy định của Luật Hải quan, phải đồng thời thực hiện những quy
phạm pháp luật khác liên quan, như: quy phạm pháp luật của Luật Giao dịch điện
tử, của Luật Công nghệ thông tin, Luật Thương mại, Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật Quản lý thuế, Luật Giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thuế
và các quy định về chính sách xuất nhập khẩu, về quản lý chuyên ngành đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu.

1.2 Sự cần thiết của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử
1.2.1 Do xu thế hội nhập và phát triển thƣơng mại quốc tế
Trước sự phát triển của đất nước, bên cạnh những điều kiện thuận lợi ngành
hải quan phải đối mặt với khơng ít những khó khăn, thách thức. Do đó cơng tác cải
cách, hiện đại hóa hải quan trở nên bức thiết hơn bao giờ hết.
Với việc ký kết các hiệp định song phương và đa phương về thương mại quốc
tế làm cho nhiệm vụ của ngành hải quan ngày càng phức tạp hơn , nhất là các vấn
đề liên quan đến hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá độc quyền. Bên cạnh đó sự
phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông tin truyền
thông đã làm thay đổi phương thức hoạt động của cả doanh nghiệp và cơ quan quản
lý nhà nước. Trước sự phát triển đó từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
Thế giới (WTO), hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đòi hỏi ngành hải

Nguyễn Thị Thanh

15

Cao học QTKD 2011-2013


×