Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
HĨA HỌC 8 BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. Tóm tắt nội dung kiến thức
1. Hiện tượng hóa học
Khái niệm: Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là hiện tượng
hóa học
Phản ứng hóa học: là q trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
- Trong phản ứng hóa học chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử.
Lưu ý: Dựa vào định luật bảo tồn khối lượng tính được khối lượng một chất khi
biết khối lượng của các chất khác trong phản ứng.
2. Phương trình hóa học
- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học. Gồm
cơng thức hóa học và hệ số thích hợp của những chất tham gia và chất tạo thành.
- Các bước để lập phương trình hóa học.
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm cơng thức hóa học của các chất phản ứng và
sản phẩm.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố có trong phản ứng. Tìm hệ số
thích hợp đặt trước các cơng thức.
Bước 3. Viết phương trình hóa học.
II. Bài tập mở rộng nâng cao
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây khơng phải là hiện tượng hóa học?
Trang chủ: | Email hỗ trợ: | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
A. Đốt cháy đường
B. Thở hơi thở vào dung dịch nước vơi trong thấy có xuất hiện vẩn đục
C. Đốt cháy cồn tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
D. Mở chai nước ngọt thấy bọt khí thốt ra ngoài
Câu 2. Cho phản ứng: Đốt cháy bột lưu huỳnh trong bình có chứa khí oxi.
Phương trình hóa học của phản ứng trên là?
A. S + O2 → SO2
B. S + O2 → SO
C. 2S + 3O2 → 2SO3
D. 2S + O2 → S2O2
Câu 3. Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:
2Na + ? → 2NaOH + H2
Cơng thức hóa học cịn thiếu điền vào dấu ? là:
A. H2
B. H2O
C. O2
D. KOH
Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:
o
t
K2MnO4 + MnO2 + O2
KMnO4
Tổng hệ số các chất trong phương trình hóa học trên là:
A. 3
B. 4
C. 5
Câu 5. Dấu hiệu nào cho ta thấy có phản ứng hóa học xảy ra?
Trang chủ: | Email hỗ trợ: | Hotline: 024 2242 6188
D. 6
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
A. Có chất kết tủa sinh ra (khơng tan)
B. Có chất khí bay lên
C. Có sự biến đổi màu sắc quan sát được
D. Tất cả các dấu hiệu trên
Câu 6. Sục khí cacbonic vào dung dịch natri hidroxit thu được dung dịch natri
cacbonat và nước. Phương trình của phản ứng hóa học trên là:
A. 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
B. NaOH + CO2 → Na2CO2 + H2O
C. NaOH + CO2 → NaCO3 + H2O
D. NaOH + CO2 → NaCO2 + H2O
Câu 7. Hòa tan 15,3 gam bari oxit vào nước thu được 17,1 gam Bari hidroxit.
Khối lượng nước đã tham gia phản ứng là:
A. 1,8 gam
B. 3,6 gam
C. 0,9 gam
D. 2,4 gam
Câu 8. Cho kim loại sắt vào bình đựng khí clo thu được sắt (III) clorua. Tổng hệ
số tất cả các chất tham gia phản ứng là:
A. 8
B. 7
C. 5
D. 6
Câu 9. Cho phương trình hóa học sau: CaCO3 + ? HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2.
Hệ số còn thiếu trong dấu ? để hồn thành phương trình hóa học trên là:
A. 3
B. 2
C. 1
Trang chủ: | Email hỗ trợ: | Hotline: 024 2242 6188
D. 4
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Câu 10. Cho sắt (III) clorua FeCl3 tác dụng với 2,55 gam bạc nitrat thu được 1,44
gam bạc clorua AgCl và 2,8 gam Sắt (III) nitrat Fe(NO3)3. Khối lượng FeCl3 đã
tham gia phản ứng trên là:
A. 1,69 gam
B. 1,19 gam
C. 3,91 gam
D. 3,38 gam
Phần câu hỏi tự luận
Câu 1. Thiết lập phương trình hóa học của các phản ứng sau.
a) Al2O3 + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O
b) NaOH + Fe(NO3)3→ Fe(OH)3 + NaNO3
c) CO + Fe2O3 → Fe + CO2
d) MgO + HCl → MgCl2 + H2O
Câu 2. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) Photpho + khí oxi
Photpho (V) oxit
b) Khí Hidro + oxit sắt từ (Fe3O4)
Sắt + nước
c) Sắt + đồng (II) sunfat
Sắt (II) sunfat + đồng
d) Kẽm + axit sunfuric
Kẽm sunfat + khí hidro
Câu 3. Đốt cháy bột nhơm trong oxi ta được phản ứng:
Nhơm + khí Oxi → Nhơm oxit
a) Viết phương trình phản ứng
b) Cho biết khối lượng nhơm đã phản ứng là 27 gam và khối lượng nhôm oxit
sinh ra là 51 gam. Tính khối lượng oxi đã dùng cho phản ứng trên.
Trang chủ: | Email hỗ trợ: | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Câu 4. Dẫn 11,2 gam khí CO tác dụng với sắt từ oxit Fe3O4 thu được 16,8 gam sắt
và 17,6 gam khí cacbonic.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng trên
b) Tính khối lượng sắt từ oxit đã tham gia phản ứng
c) Cho 17,6 gam cacbonic trên tác dụng với 19,6 gam canxi hidroxit thu được
canxi cacbonat CaCO3 và 7,2 gam nước. Biết rằng phản ứng xảy ra theo phương
trình phản ứng sau:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Tính khối lượng canxi cacbonat tạo thành sau phản ứng:
Câu 5. Khí oxi đóng vai trị rất quan trọng trong cuộc sống: nó duy trì sự sống và
sự cháy. Trong sự hô hấp của người và động vật oxi kết hợp với hemolobin (kí
hiệu Hb) trong máu để biến máu đỏ sẫm thành máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể. Hiện
tượng đó có phải hiện tượng hóa học khơng?
Câu 6. Ghi lại phương trình bằng chữ của phản ứng hóa học trong các hiện
tượng mơ tả sau:
a) Cho một mẩu natri vào nước, tu được sản phẩm natri hidroxit NaOH và khí
hidro.
b) Cho dung dịch sắt (II) clorua FeCl2 tác dụng với dung dịch bạc nitrat AgNO3,
thu được bạc clorua kết tủa màu trắng và dung dịch sắt (II) nitrat.
Câu 7. a) Theo em, muốn phản ứng hóa học xảy ra phải có điều kiện gì?
b) Em hãy nêu những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học?
III. Đáp án - Hướng dẫn giải
Trang chủ: | Email hỗ trợ: | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
1D
2A
3B
4C
5D
6A
7A
Hướng dẫn giải phẩn tự luận
Câu 1
a) Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O
b) 3NaOH + Fe(NO3)3→ Fe(OH)3 + 3NaNO3
c) 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
d) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Câu 2. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) 4P + 5O2 → 2P2O5
b) 4H2 + Fe3O4 → 3Fe + 4H2O
c) Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4
d) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Câu 3.
Phương trình hóa học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mAl + mO2 = mAl2O3
=> mO2 = 51 - 27 = 24 gam
Câu 4.
Trang chủ: | Email hỗ trợ: | Hotline: 024 2242 6188
8C
9B
10A
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
a) Phương trình hóa học:
4CO + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2
b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mCO + mFe3O4 = mFe + mCO2
=> mFe3O4 = mFe + mCO2 - mCO = 16,8 + 17,6 - 11,2 = 23,2 gam
c) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mCaCO3= mCa(OH)2 + mCO2 - mH2O = 17,6 + 29,6 - 7,2 = 40 gam
Câu 5. Hiện tượng hô hấp là hiện tượng hóa học vì đã có phản ứng hóa học để
chuyển máu đỏ sẫm thành màu đỏ tươi. Sơ đồ phản ứng như sau:
Hb + O2 →HbO2
Câu 6.
a) Natri + nước → natri hidroxit + hidro
b) Sắt (II) clorua + bạc nitrat → bạc clorua + sắt (II) nitrat
Câu 7.
a) Muốn phản ứng hóa học xảy ra:
Những chất tham gia phản ứng phải tiếp xúc với nhau.
Có nhiệt độ thích hợp, có trường hợp cần chất xúc tác.
b) Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:
Trang chủ: | Email hỗ trợ: | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Nhiệt độ của các chất phản ứng: tốc độ phản ứng hóa học tăng khi tăng nhiệt độ
và ngược lại.
Độ đậm đặc của dung dịch chất phản ứng: tốc độ phản ứng hóa học tăng nếu độ
đậm đặc của dung dịch tăng. Ngược lại
Xem thêm tài liệu tại đây: />
Trang chủ: | Email hỗ trợ: | Hotline: 024 2242 6188