Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Số oxi hóa abc123123

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.69 KB, 3 trang )

Những vấn đề cần nhớ về hóa trị và số oxi hóa.
I. Một số quy tắc quy ước số oxi hóa để xác định các số oxi hóa khác
1) Ta có thể hiểu rằng giá trị tuyệt đối của số oxi hóa chính bằng hóa trị
2) Tất cả các hợp chất đều trung hịa về điện do đó tổng số oxi hóa trong hợp chất bằng 0.
3) Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong ion đa ngun tử bằng đúng điện tích của ion đó
VD: NO−
3 (N có số oxi hóa là + 5, O có số oxi hóa là − 2 => tổng điện tích = +5 + (−2). 3 = −1)
4) Số oxi hóa của nguyên tố trong một đơn chất luôn bằng 0 VD: Số oxi hóa của O trong O2 là 0
5) Số oxi hóa của flo trong hợp chất ln bằng − 1
6) Số oxi hóa của kim loại kiềm(nhóm IA − Li, K, Na) trong hợp chất bằng + 1
7) Số oxi của kim loại kiềm thổ (nhóm IIA − Mg, Ba, Ca) trong hợp chất bằng + 2
8) Số oxi hóa của hydro trong hợp chất bằng + 1
9) Số oxi hóa của oxi trong hợp chất bằng − 2
10) Số oxi hóa của nguyên tử halogen (trừ flo − gồm Cl, Br, I) bằng − 1
∗ Lưu ý: Các quy tắc từ 2 − 10 luôn theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới
VD: Ta có hợp chất NaH (natri hidrua − có vai trị quan trọng trong tổng hợp hữu cơ)
Do đây là hợp chất nên theo quy tắc 2 tổng số oxi hóa = 0
Do quy tắc 6 ưu tiên hơn quy tắc 9 nên ta sẽ xác định số oxi hóa của Na trước = +1
=> Gọi số oxi hóa của H là x thì ta có + 1 + x = 0 => x = −1. Do đó ở đây số oxi hóa của H là: −1
VD2: Hợp chất H2 O2 (hydro peoxit − nước oxy già)
Do là hợp chất theo quy tắc 2 tổng số oxi hóa = 0
Do quy tắc 8 ưu tiên hơn quy tắc 9 nên ta xác định số oxi hóa của H trước = +1
=> Gọi số oxi hóa của O là y nên + 1.2 + y. 2 = 0 => y = −1. Ở đây số oxi hóa của O là: −1
VD3: Hợp chất KClO3 (kali clorat − nguyên liệu sản xuất thuốc nổ, bón phân)
Tổng số oxi hóa = 0
Ở đây có 3 nguyên tố nên theo các quy tắc trên (6 > 9 > 10) ta xác định số oxi hóa của Cl cuối cùng
Số oxi hóa của K là + 1; của O là − 2; của Cl là z
Ta có + 1 + z + (−2). 3 = 0 => z = 5 => Số oxi hóa của Cl là: +5
VD4: Hợp chất KMnO4 (kali permanganat − thuốc tím, dùng làm chất oxi hóa, sát trùng)
Tổng số oxi hóa hợp chất = 0
Số oxi hóa của K là + 1, của O là − 2


Ta có + 1 + x + (−2). 4 = 0 => x = 7 => Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là + 7


Bảng số oxi hóa của các nguyên tố, các gốc (trong hợp chất) thường gặp:
Hóa trị thường gặp
Số oxi hóa thường gặp
H
1
−1, +1
Li, K, Na(kim loại kiềm)
1
+1
Mg, Ca, Ba(kim loại kiềm thổ)
2
+2
C
4
−4, +4
F
1
−1
Halogen (trừ F − gồm Cl, Br, I)
1,3,5,7
−1, +1, +3 + 5, +7
Al
3
+3
Fe
2,3
+2, +3

O
1,2
−2, −1
Mn
2,4,6,7
+2, +4, +6, +7
Zn
2
+2
Cu
2
+2
N
1,2,3,4,5
−3, +1, +2, +3, +4, +5
S
2,4,6
−2, +2, +4, +6
P
3,5
−3, +3, +5
Ag
1
+1
SO4
2
−2
HSO4
1
−1

NO3
1
−1
CO3
2
−2
HCO3
1
−1
SO3
2
−2
HSO3
2
−2
PO4
3
−3
HPO4
2
−2
H2 PO4
1
−1
OH
1
−1
NH4
1
+1

MnO4
1,2
−1, −2
ClO3
1
−1
NO2
1
−1
HS
1
−1
ClO
1
−1
II. Lập công thức hợp chất khi biết các gốc
∗ Nguyên tắc: Để tạo nên hợp chất thì bắt buộc các số oxi hóa các nguyên tố , các gốc cần ghép phải có âm và dương
2−

VD: Ta khơng thể ghép SO−2
4 (hay SO4 ) và NO3 để tạo thành hợp chất được vì khơng có cách nào để trung hòa điện

∗ Cách ghép đối với trường hợp tổng quát M có số oxi hóa + a, N có số oxi hóa − b(a, b > 0)
Gọi cơng thức của X là: Mx Ny . Ta có do X trung hòa điện nên + a. x + (−b). y = 0 => ax = by =>

x b
=
y a

=> Công thức X là Mb Na .

VD: Tạo hợp chất của Ca với gốc H2 PO4 . Gọi công thức cần ghép là Cax (H2 PO4 )y
Do số oxi hóa của Ca là + 2, H2 PO4 là − 1 => (+2). x + (−1). y = 0 => 2x = y =>

x 1
= => Ca(H2 PO4 )2 .
y 2


Hãy lập các cơng thức có thể tạo ra từ các nguyên tố và gốc được thỏa mãn các nguyên tắc đã học (có thể nhiều cơng thức
cơng thức trong 1 ô)
H

Na

K

Ba

Mg

Ca

H

Zn

Al

Mn


Ag

S

C

N

P

NH4

Fe

H
F
Cl
Br
I
S
P
O
N
CO3
HCO3
SO3
HSO3
SO4
HSO4
NO3

NO2
PO4
HPO4
H2 PO4
HS
OH
ClO3
MnO4
ClO
Lưu ý: Với các công thức đã lập ở trên mặc dù chúng đúng về nguyên tắc nhưng có một số chất khơng bền nên thực
tế khơng tồn tại, nên bài này chỉ tạo ra với mục đích luyện tập
VD: ghép P có số oxi hóa + 3 và NO3 có số oxi hóa − 1 ta được P(NO3 )3 nhưng thực tế chất này không tồn tại.

Cu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×